3.Bài mới: Tieán trình Hoạt động của giáo viên Hoạt động học sinh HĐ 1 : Giới -Bài “Nguyên nhân làm nước bị ô nhiễm” thieäu1 phuùt HĐ 2: Tìm -Yêu cầu hs quan sát các hình từ hình 1 đến h[r]
Trang 1KẾ HOẠCH GIẢNG DẠY Lớp : 4
Tuần :13
Hai
14/11/16
Đạo đức 1/13 Hiếu thảo với ông bà, cha mẹ (tt)
TĐ 2/25 Người tìm đường lên các vì sao
LS 3/13 Cuộc kháng chiến chống quân Tống lần thứ hai (
1075-1077)Toán 4/61 Giới thiệu nhân nhẩm số có hai chữ số với 11
KC 5/13 Kể chuyện được chứng kiến hoặc tham gia
LT&C 3/26 Câu hỏi và dấu chấm hỏi
Hát 4/13 Ôn tập bài hát : Cò lã
Thứ hai 14/11/16 ĐẠO ĐỨC (Tiết 13)
HIẾU THẢO VỚI ÔNG BÀ, CHA MẸ ( TIẾT 2 )
I - Mục tiêu - Yêu cầu
-Biết được: Con cháu phải hiếu thảo với ông bà, cha mẹ để đền đáp công lao ông bà, cha mẹ đã sinhthành, nuôi dạy mình
- Biết thể hiện lòng hiếu thảo với ông bà, cha mẹ bằng một số việc làm cụ thể trong cuộc sống hàngngày ở gia đình
- HS Kính yêu ông bà, cha mẹ
Trang 2* Ghi chú: Hiểu được : Con cháu có bổn phận hiếu thảo với ông bà, cha mẹ để đền đáp công lao ông bà,cha mẹ đã sinh thành nuôi dạy mình
KN:
-Xác định giá trị tình cảm của ông bà, cha mẹ dành cho con cháu
-Lắng nghe lời dạy của ông bà cha mẹ
-Thể hiện tình cảm yêu thương của mình với ông bà cha m ẹ
II - Đồ dùng học tập
GV : các thẻ xanh, đỏ vàng cho HS, tranh minh họa bài tập 3
HS : chuẩn bị các bài tập 3,4,5,6
III – Các hoạt động dạy học
1- Khởi động : (2 phút)
2 – Kiểm tra bài cũ : Hiếu thảo với ông bà, cha mẹ (5 phút)
- Em hiểu thế nào là hiếu thảo với ông bà cha me ? Điếu gì sẽ xảy ra nếu con cháu không hiếu thảo vớiông bà, cha mẹ ?
3 - Dạy bài mới :
Tiến trình Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
-GV đưa ra 2 tình huống:
+ Tình huống 1: Em đang ngồi học bài Em thấy
bà có vẻ mệt mỏi, bà bảo: “ bữa nay bà đau lưngquá”
+ Tình huống 2: Tùng đang chơi ngoài sân, ông
Tùng nhờ bạn: Tùng ơi, lấy hộ ông cái khăn
- Phỏng vấn HS đóng vai cháu về cách ứng xử ,
HS đóng vai ông bà về cảm xúc khi nhận được sựquan tâm , chăm sóc của con cháu
- Kết luận : Con cháu hiếu thảo cần phải quan
tâm , chăm sóc ông bà , cha mẹ , nhất là khi ông
- Các nhóm thảo luận đóngvai
- Các nhóm lên đóng vai
- Thảo luận nhóm nhận xét vềcách ứng xử :
+ Tình huống 1: Em sẽ mời
bà ngồi nghỉ, lấy dầu xoa chobà
+ Tình huống 2: Em sẽ không
chơi, lấy khăn giúp ông
Trang 3bà già yếu , ốm đau
HĐ 3: Em sẽ
làm gì?
(7 phút)
Bài tập 4 SGK
- Nêu yêu cầu bài tập
- Khen những HS đã biết hiếu thảo với ông bà ,cha mẹ và nhắc nhở các HS khác học tập các bạn
- HS thảo luận theo nhómđôi
- Một vài HS trình bày
HĐ 4: HS trình
bày , giới thiệu
các sáng tác
hoặc tư liệu
sưu tầm được
(10 phút)
Bài tập 5,6 SGK Thành ngữ, tục ngữ, ca dao : Chim trời ai dễ kể
lông, nuôi con ai dễ kể công tháng ngày Chỗ ướtmẹ nằm chỗ ráo để con Aùo mẹ cơm cha Ơn chanặng lắm cha ơi, nghĩa mẹ bằng trời chín thángcưu mang …
ca, đọc, ngâm , kể chuyện
4 - Củng cố :(2 phút)
- Nhận xét tiết học
5.Dặn dò:(1 phút)
- Thực hiện nội dung trong mục thực hành của SGK
- Chuẩn bị : Biết ơn thầy giáo, cô giáo
TẬP ĐỌC (Tiết 25 ) NGƯỜI TÌM ĐƯỜNG LÊN CÁC VÌ SAO
I - Mục đích, yêu cầu
- Đọc đúng tên riêng nước ngoài ( Xi-ôn-côp-x ki); biết đọc phân biệt lời nhân vật và lời dẫn câuchuyện
- Hiểu ND: Ca ngợi nhà khoa học vĩ đại Xi-ôn-côp-x ki nhờ nghiêng cứu kiên trì, bền bỉ suốt 40 năm ,đã thực hiện thành công mơ ước tìm đường lên các vì sao ( trả lời được các câu hỏi trong SGK)
KN:Xác định giá trị
-Tự nhận thức bản thân
-Đặt mục tiêu
-Quản lí thời gian
II – Đồ dùng dạy học
- Tranh ảnh về khí cầu, tên lửa, con tàu vũ trụ
III - Các hoạt động dạy học
1 Khởi động: Hát (2 phút)
2 Kiểm tra bài cũ: (5 phút)
Trang 4-HS đọc bài Vẽ trứng và trả lời câu hỏi trong SGK.
+Đoạn 2: Bảy dòng tiếp
+Đoạn 3: Sáu dòng tiếp theo+Đoạn 4: Ba dòng còn lại
+Kết hợp giải nghĩa từ: khí cầu, Sa hoàng, thiết kế, tâmniệm, tôn thờ
- HS luyện đọc theo cặp
- Một, hai HS đọc bài
- GV đọc diễn cảm bài văn : Toàn bài đọc với giọng trangtrọng, cảm hứng ca ngợi, khâm phục
Học sinh đọc 2-3 lượt
Học sinh đọc
HĐ 3:Tìm
hiểu bài
(10 phút)
- Gọi HS đọc đoạn 1, trả lời câu hỏi
1 Xi-ôn-cốp-xki mơ ước điều gì?
Mơ ước được bay lên bầu trời.
- Gọi HS đọc đoạn 2,3, trả lời câu hỏi:
2 Ông kiên trì thực hiện mơ ước của mình như thế nào?
Sống kham khổ để dành dụm tiền mua sách vở và dụng cụ thí nghiệm Sa hoàng không ủng hộ phát minh về khí cầu bay bằng kim loại của ông nhưng ông không nản chí Ông đã kiên trì nghiên cứu và thiết kế thành công tên lửa nhiều tầng, trở thành phương tiện bay tới các vì sao từ chiếc pháo thăng thiên.
3 Nguyên nhân chính giúp Xi-ôn-cốp-xki thành công?
Vì ông có ước mơ đẹp : chinh phục các vì sao, có nghị lực, quyết tâm thực hiện mơ ước đó.
- Gọi HS đọc đoạn 4, tìm ý chính của đoạn 4?( Đoạn 4 nóilên sự thành công của Xi-ôn-côp-x ki.)
- GV giới thiệu thêm về Xi-ôn-cốp-xki: Khi còn là sinh
viên, ông được mọi người gọi là nhà tu khổ hạnh vì ông ănuống rất đạm bạc Bước ngoặt của đời ông xảy ra khi ôngtìm thấy cuốn sách về lí thuyết bay trong một hiệu sách cũ
Ôâng đã vét đồng rúp cuối cùng trong túi để mua quyểnsách này, ngày đêm miệt mài đọc , vẽ, làm hết thí nghiệmnày đến thí nghiệm khác Có hôm bạn bè đến phòng ông,thấy ông đang ngủ thiếp đi trên bàn, chung quanh ngổnngang các dụng cụ thí nghiệm và sách vở Sau khi cáchmạng tháng 10 Nga thành công, tài năng của ông mới đượcphát huy
4 Em hãy đặt tên khác cho truyện
Quyết tâm chinh phục các vì sao.Ước mơ của xki Ôâng tổ của ngành du hành vũ trụ …
Xi-ôn-cốp HS đọc đoạn 1, trả lờicâu hỏi
-HS đọc đoạn 2,3 trả lờicâu hỏi
-HS đọc đoạn 4,tìm ýchính của đoạn
HĐ3:Luyện
đọc diễn
- HS nối tiếp nhau đọc cả bài
+ GV hướng dẫn cả lớp đọc diễn cảm một đoạn trong bài: -4 HS đọc.
Trang 5cảm (9
phút) “Từ nhỏ,……trăm lần.”- GV đọc mẫu
-Từng cặp HS luyện đọc -Một vài HS thi đọc diễn cảm - HS luyện đọc.
4 Củng cố : (2 phút)
-Câu chuyện giúp em hiểu gì? ( nhờ kiên trì nhẫn nại Xi-ôn-cốp-xki đã thành công trong việc nghiên cứu thực hiện ước mơ của mình.)
5.Dặn dò: (1 phút)
-Nhận xét tiết học
-Chuẩn bị bài sau : Văn hay chữ tốt.
LỊCH SỬ – TIẾT 13 CUỘC KHÁNG CHIẾN CHỐNG QUÂN TỐNG XÂM LƯỢC LẦN THỨ HAI
(1075 – 1077)
I Mục đích - yêu cầu:
-Biết những nét chính về trận chiến tại phòng tuyến sông Như Nguyệt ( có thể sử dụng lược đồ trậnchiến tại phòng tuyến sông Như Nguyệt và bài thơ tương truyền của Lý Thường Kiệt ) :
+ Lý Thường Kiệt chủ động xây dựng phòng tuyến trên bờ nam sông Như Nguyệt
+ Quân địch cho Quách Quỳ chỉ huy từ bờ bắc tổ chức tiến công
+ Lý thường Kiệt chỉ huy quân ta bất ngờ đánh thẳng vào doanh trại giặc
+ Quân địch không chống cự nổi , tìm đường tháo chạy
- vài nét về công lao Lý Thường Kiệt : người chỉ huy cuộc kháng chiến chống quân Tống lần hai thắng
lợi
- HS tự hào về tinh thần dũng cảm và trí thông minh của nhân dân ta trong cộng cuộc chống quân xâmlược
* Ghi chú: + Nắm được nội dung cuộc chiến đấu của quân Đại Việt trên đất Tống
+ Biết nguyên nhân dẫn đến thắng lợi của cuộc kháng chiến : trí thông minh , lòng dũng cảm của nhândân ta, sự tài giỏi của Lý Thường kiệt
II Đồ dùng dạy học :
- Lược đồ kháng chiến chống quân Tống lần thứ hai
- Phiếu học tập
III.Các hoạt động dạy học chủ yếu
1.Khởi động: (2 phút)
2.Bài cũ: Chùa thời Lý (5 phút)
- Vì sao đạo Phật lại phát triển mạnh ở nước ta?
- Nhà Lý cho xây nhiều chùa chiền để phát triển đạo Phật chứng tỏ điều gì?
GV nhận xét
3.Bài mới:
HĐ 1: Giới -Cuộc kháng chiến chống quân Tống xâm lược lần thứ hai
Trang 6thiệu(1 phút) (1075-1077)
HĐ 2: Lý
Thường Kiệt
chủ động tấn
công xâm lược
- Ôâng đã thực hiện chủ trương đó như thế nào? ( Cuối năm
1075 , Lý Thường Kiệt chia quân thành hai cánh, bất ngờđánh vào nơi tập trung quân lương của nhà Tống ở Ung Châu,Khâm Châu, Liêm Châu rồi rút về nước.)
-Việc Lý Thường Kiệt cho quân sang đất Tống có hai ý kiếnkhác nhau:
+ Để xâm lược nước Tống
+ Để phá âm mưu xâm lược nước ta của nhà Tống
Căn cứ vào đoạn vừa đọc, theo em ý kiến nào đúng? Vì sao?
GV chốt: Ý kiến thứ hai đúng bởi vì: Trước đó, lợi dụng việc
vua Lý mới lên ngôi còn quá nhỏ, quân Tống đã chuẩn bị xâmlược Lý Thường Kiệt cho quân đánh sang đất Tống , triệt phánơi tập trung quân lương của giặc rồi kéo về nước
HS đọc SGK đoạn:
“Năm 1072 … rồirút về”
HS thảo luận nhómđôi, sau đó trìnhbày ý kiến
-Hoạt động cả lớp
GV yêu cầu HS thuật lại diễn biến trận đánh theo lược đồ
GV đọc cho HS nghe bài thơ “Thần”
Bài thơ “Thần” là một nghệ thuật quân sự đánh vào lòngngười, kích thích được niềm tự hào của tướng sĩ, làm hoảngloạn tinh thần của giặc Chiến thắng sông Cầu đã thể hiện đầyđủ sức mạnh của nhân dân ta
GV giải thích bốn câu thơ trong SGK
- HS xem lược đồ
& thuật lại diễnbiến
HĐ4:
Nguyên nhân
dẫn đến thắng
lợi.(5 phút)
- Thảo luận nhóm
-Nguyên nhân nào dẫn đến thắng lợi của cuộc kháng chiến ?( nhân dân ta có một lòng nồng nàn yêu nước , tinh thần dũngcảm, ý chí quyết tâm đánh giặc , bên cạnh đó lại có sự lãnhđạo tài giỏi của Lý Thường Kiệt.)
- Các nhóm thảoluận
- Đại diện nhómbáo cáo
- Hoạt động cả lớp
- Kết quả của cuộc kháng chiến chống quân Tống xâm lược?(
Quân Tống chết đến quá nửa, số còn lại suy sụp tinh thần LýThường Kiệt đã chủ động giảng hoà để mở đường cho giặcthoát thân Quách Quỳ vội vàng chấp nhận và hạ lệnh cho tànquân kéo về nước.)
- Sau chiến thắng ở phòng tuyến sông Như Nguyệt, LýThường Kiệt chủ trương giảng hoà mở đường thoát thân cho
-HS trả lời-Nhận xét
Trang 7giặc, Quách Quỳ vội vàng nhận giảng hoà.
GV chốt: Đây là đường lối ngoại giao nhân đạo, thể hiện tinh
thần yêu hoà bình của nhân dân ta Đường lối đó đã tránh cho
2 dân tộc thoát khỏi binh đao
4.Củng cố : (2 phút)
- Kể tên những chiến thắng vang dội của Lý Thường Kiệt
- Nhận xét tiết học
5.Dặn dò:(1 phút)
- Chuẩn bị bài: Nhà Trần thành lập
TOÁN TIẾT 61 : GIỚI THIỆU NHÂN NHẨM SỐ CÓ HAI CHỮ SỐ VỚI 11
I - Mục tiêu:
Biết cách nhân nhẫm số có hai chữ số với 11
* Bài tập cần làm: bài 1, bài 3
II - Đồ dùng dạy học
Bảng con để HS làm bài tập
III Hoạt động dạy học :
1 Khởi động :(2 phút)
2 Kiểm tra bài cũ:(5 phút)
HS sửa bài tập ở nhà
Nhận xét phần sửa bài
-GV viết lên bảng phép tính 27 x 11
- Yêu cầu HS đặt tính và tính-Em có nhận xét gì về hai tích riêng của phép nhân trên?
-Hãy nêu rõ bước cộng hai tích riêng của phép nhân
27 x 11
- Như vậy , khi cộng hai tích riêng của phép nhân 27 x
11 chúng ta chỉ cần cộng hai chữ số của 27 ( 2 + 7 =
9 ) rồi viết 9 vào giữa hai chữ số của số 27
1HS lên bảng tính.Cả lớp tính vào bảng con
-Hai tích riêng đều bằng 27
- Hạ 7; 2 cộng 7 bằng 9 , viết 9; hạ 2
- Số 297 chính là số 27 sau khi được viết thêm tổng hai chữ số của nó ( 2+ 7 = 9) vào giữa
Trang 8- Em có nhận xét gì về kết quả của phép nhân 27 x11
= 297 so với số 27 Các chữ số giống nhau khác nhau
ở điểm nào?
-Vậy ta có cách nhân nhẫm 27 với 11 như sau : + 2 cộng 7 bằng 9
+ Viết 9 vào giữa hai chữ số của 27 được 297
4 cộng 8 bằng 12 Viết 2 xen giữa hai chữ số của 48, được 248
Thêm 1 vào 4 của 428, được 526
Chú ý : trường hợp tổng của hai số bằng 10 giống như
-Gọi HS đọc yêu cầu bài tập
-GV yêu cầu HS làm bài
- GV nhận xét , cho điểm
Bài 4 ( Nếu có thời gian cho HS làm thêm)
- Làm bài , sau đó đổi chéo vở để kiểm tra bài của nhau
-HS khá giỏi làm
-1 HS đọc đề bài
- 1 HS giải vào bảng phụ, cả lớp làm vào tập
-Nhận xét sữa bài
4.Củng cố :(2 phút)
Yêu cầu HS nêu cách nhân nhãm với 11 và cho ví dụ
Nhận xét tiết học
5.Dặn dò:(1 phút)
Chuẩn bị bài sau : Nhân với số có ba chữ số
Thứù ba 15/11/16 Chính Tả (TIẾT 13 )
NGƯỜI TÌM ĐƯỜNG LÊN CÁC VÌ SAO
I - Mục đích, yêu cầu
-Nghe- viết đúng bài CT; trình bày đúng đoạn văn
- Làm đúng BT 2 a / b , hoặc bài tập 3 a / b , BTCT phương ngữ do GV soạn
Trang 9II - Đồ dùng dạy học
-Bảng phụ viết sẵn nội dung BT2b
III - Các hoạt động dạy – học
1 Khởi động : Kiểm tra dụng cụ học tập hoặc hát (2 phút)
2 Kiểm tra bài cũ: (5 phút)
HS viết lại vào bảng con những từ đã viết sai tiết trước
Nhận xét phần kiểm tra bài cũ
3 Bài mới: Người tìm đường lên các vì sao.
Tiến trình Hoạt động của giáo viên Hoạt động học sinh
a Hướng dẫn chính tả:
Giáo viên đọc đoạn viết chính tả: từ đầu …….đến có khi đến hàng trăm lần
Học sinh đọc thầm đoạn chính tả
Cho HS luyện viết từ khó vào bảng con: nhảy, rủi ro, non nớt
b Hướng dẫn HS nghe viết chính tả:
Nhắc cách trình bày bàiGiáo viên đọc cho HS viết Giáo viên đọc lại một lần cho học sinh soát lỗi
HS theo dõi trong SGK
Nhận xét tại lớp 5 đến 7 bài
Giáo viên nhận xét chung
HS đổi tập để soát lỗi vàghi lỗi ra ngoài lề trang tập
Nhận xét, kết luận: nghiêm, minh, kiên, nghiệm,
nghiệm, nghiên, nghiệm, điện, nghiệm
Cả lớp đọc thầm
HS làm bài
HS trình bày kết quả bàilàm
HS ghi lời giải đúng vào vở
4 Củng cố :(2 phút)
HS nhắc lại nội dung học tập
Nhắc nhở HS viết lại các từ sai (nếu có )
Nhận xét tiết học
Trang 105.Dặn dò:(1 phút)
- Làm BT 2a, 3a, chuẩn bị tiết 14
TOÁN TIẾT 62 : NHÂN VỚI SỐ CÓ BA CHỮ SỐ
I - Mục tiêu:
- Biết cách nhân với số có ba chữ số
- Tính được giá trị của biểu thức
* Bài tập cần làm: bài 1, bài 3
II - Đồ dùng dạy học
Bảng con , bảng phụ
III - Các hoạt động dạy học
1.Khởi động :(2 phút)
2.Kiểm tra bài cũ:(5 phút)
HS sửa bài tập ở nhà
Nhận xét phần sửa bài
a) Đi tìm kết quả
- GV viết lên bảng phép tính 164 x123
- Yêu cầu HS áp dụng tính chất một số nhân với một tổng để tính
- vậy 164 x 123 bằng bao nhiêu?
b)Hướng dẫn cách đặt tính và tính (GV thực hiện và nêu
cách tính.)
164 x 123
Lưu ý : Phải viết tích riêng thứ hai lùi sang trái một cột so
với tích riêng thứ nhất; phải viết tích riêng thứ ba lùi sang trang hai cột so với tích riệng thứ nhất
- GV yêu cầu HS đặt tính và thực hiện lại phép nhân 164 x 123
- Yêu cầu HS nêu lại từng bước nhân
-Bài tập yêu cầu gì?
- Yêu cầu HS làm bài
- Đặt tính rồi tính
- 3 HS lên bảng tính , cả lớp tính vào tập
Trang 11-Nhận xét và yêu cầu HS nêu lại cách tính.
Bài 2: (HS khá, giỏi làm thêm) Bài 3:
- Gọi HS đọc đề bài
- Gọi 1 HS lên bảng làm, cả lớp làm vào tập
4.Củng cố :(2 phút)
Yêu cầu HS nhắc lại cách nhân với số có 3 chữ số
Nhận xét tiết học
5.Dặn dò:(1 phút)
Chuẩn bị bài: Nhân với số có 3 chữ số ( tt)
LUYỆN TỪ VÀ CÂU TIẾT 25 : MỞ RỘNG VỐN TỪ : Ý CHÍ – NGHỊ LỰC
I - Mục đích yêu cầu
Thêm một số từ ngữ nói về ý chí, nghị lực của con người; bước đầu biết tìm từ ( BT1), đặt câu (BT2),viết đoạn văn ngắn (BT3) có sử dụng các từ ngữ hướng vào chủ điểm đang học
II Đồ dùng dạy học
- Bảng phụ có kẻ sẵn các cột a, b ,c theo bài tập 1
- 4,5 bảng phụ kẻ sẵn 3 cột : danh từ , động từ, tính từ cho các nhóm làm việc theo bài tập 2
III Các hoạt động dạy – học
1 – Khởi động:(2 phút)
2 – Bài cũ : Tính từ ( tt ) (5 phút)
- Tìm những từ chỉ mức độ trắng, mức độ đỏ ?
* Bài tập 1: HS thảo luận theo nhóm đôi
a) Các từ nói về ý chí và nghị lực của con người : quyết tâm, quyết chí, bền gan, bền chí, kiên nhẫn, kiên trì, kiên tâm, vững tâm
b) Những thử thách đối với ý chí, nghị lực : khó khăn , gian khổ,gian khó, gian nan, gian truân, thách thức, gian lao, thử thách, chông gai
* Bài tập 2
HS đặt 2 câu với từ tìm được ở bài tập 1 (một từ nhóm a, một từ
- 1 HS đọc yêu cầu bài
- Cả lớp đọc thầm, làm bài vào vở nháp
- HS phát biểu ý kiến
- 1 HS đọc yêu cầu bài
Trang 12nhóm b).
- GV nhận xét chốt lại: Ví dụ
+ Người thành đạt đều là người rất biết bền chí trong sự nghiệp của mình
+ Một lần vượt qua được gian khó là mỗi lần con người được trưởng thành
* Bài tập 3
GV nhắc HS viết đoạn văn đúng theo yêu cầu của bàiCó thể kể về một người mà em biết (đọc sách báo, người hàng xóm)
HS nối tiếp nhau đọc đoạn văn trước lớp
GV nhận xét và chốt lại
- Cả lớp đọc thầm
4.Củng cố :(2 phút)
- Nhận xét tiết học, khen HS tốt
5.Dặn dò:(1 phút)
- Chuẩn bị : Câu hỏi và dấu chấm hỏi
MÔN:KHOA HỌC BÀI 25 :NƯỚC BỊ Ô NHIỄM I-Mục tiêu:
Nêu đặc điểm chính của nước sạch và nước bị ô nhiễm:
- Nước sạch : trong suốt, không màu, không mùi, không vị , không chứa các vi sinh vật hoặc các chất hòa tan có hại cho sức khỏe con người
- Nước bị ô nhiễm : có màu, có chất bẩn, có mùi hôi, chứa vi sinh vật nhiều quá mức cho phép, chứa các chất hòa tan có hại cho sức khỏe
II- Đồ dùng dạy học:
-Hình trang 52, 53 SGK
-Hs chuẩn bị theo nhóm:
+Một chai nước sông, ao, hồ (hoặc nước đã dùng rửa tay, giặt khăn );một chai nước giếng hoặc nước máy
+Hai chai không
+Hai phễu lọc nước; bông để lọc nước
+Một kính lúp (nếu có )
-Phiếu thảo luận nhóm: PHIẾU HỌC TẬP
Màu
Mùi
Vị
Vi sinh vật
Có chất hòa tan
III-Các hoạt động dạy- học chủ yếu:
1.Khởi động: (2 phút) 2.Bài cũ:(5 phút)
Trang 13-Vai trò của nước trong cuộc sống như thế nào?
hiểu về một
số đặc điểm
-Nhận xét các nhóm
Kết luận:
-Nước sông, hồ, ao hoặc nước đã dùng rồi thường bịnhiễm bẩn nhiều đất, cát, đặc biệt là nước sông cónhiều phù sa nên chúng thường bị vẩn đục.(nước hồ
ao có nhiều loại tảo sinh sống nên thường có màuxanh)
-Nước mưa giữa trời, nước giếng, nước máy không bịlẫn nhiều đất, cát, bụi nên thường trong
-Làm thí nghiệm và quan sát.-Cả nhóm thống nhất chai nàolà nước sông, chai nào là nướcgiếng, và dán nhãn cho mỗichai
-Cả nhóm đưa ra cách giải thích-Tiến hành thí nghiệm lọc
-Sau khi thí nghiệm, nhận ra 2miếng bông có chất bẩn khácnhau và đưa ra nhận xét: nướcsông có chứa nhiều chất bẩnhơn nước giếng như rong,rêu,đất cát…
Như mục “Bạn cần biết” trang 53 SGK
-Thảo luận hoàn thành phiếuhọc tập
- Đại diện nhóm trình bày
4.Củng cố : (2 phút)
-Gv đưa ra tình huống yêu cầu HS xử lý : Một lần Minh cùng mẹ đến nhà Nam chơi: Mẹ Nam bảo Nam
đi gọt quả mời khách Vội quá Nam liền rửa dao vào ngay chậu nước vừa rửa rau Nếu là Minh em sẽ nói gì với nam?
5.Dặn dò:(1 phút)
-Nhận xét tiết học
-Chuẩn bị bài sau : Nguyên nhân làm nước bị ô nhiễm
KỂ CHUYỆN (Tiết 13)
KỂ CHUYỆN ĐƯỢC CHỨNG KIẾN HOẶC THAM GIA
I – Mục đích, yêu cầu
- Dựa vào SGK, chọn được câu chuyện ( được chứng kiến hoặc tham gia) thể hiện đúng tinh thần kiêntrì vượt khó
- Biết sắp xếp các sự việc thành một câu chuyện
KN:-Thể hiện sự tự tin
-Tư duy sáng tạo
-Lắng nghe tích cực
Trang 14II – Đồ dùng dạy – học
Bảng lớp viết Đề bài.
III – Hoạt dộng dạy – học
+Dùng từ xưng hô “tôi”
-Đọc và gạch dưới: Kể một câu chuyện em được chứng kiến hoặc trực tiếp tham gia thể hiện tinh thần kiên trì vượt khó.
-Đọc các gợi ý
HĐ 2: Hs thực
hành kểchuyện,
trao đổi về ý
nghĩa câu chuyện
(2 4phút)
-Cho hs kể từng cặp và trao đổi về ý nghĩa câuchuyện
-Cho hs kể trước lớp
-Nhận xét, tuyên dương
4.Củng cố :(2 phút)
-Gv nhận xét tiết học, khen ngợi những hs kể tốt và cả những hs chăm chú nghe bạn kể
5.Dặn dò:(1 phút)
-Yêu cầu về nhà kể lại truyện cho người thân, xem trước nội dung tiết sau
Thứ tư 16/11/16 TẬP ĐỌC (Tiết 26 )
VĂN HAY CHỮ TỐT
I - Mục đích, yêu cầu
- Biết đọc bài văn với giọng kể chậm rãi, bước đầu biết đọc diễn cảm đoạn văn
- Hiểu ND : Ca ngợi tính kiên trì, quyết tâm sửa chữ viết xấu để trở thành người viết chữ đẹp của CaoBá Quát ( trả lời được CH trong SGK)
Trang 15- Tranh minh học bài đọc.
- Một số tập học sinh viết đẹp
III - Các hoạt động dạy học
1 Khởi động: Hát (2 phút)
2 Kiểm tra bài cũ:(5 phút)
-HS đọc bài Người tìm đường lên các vì sao và TLCH
+Đoạn 3: Phần còn lại
+Kết hợp giải nghĩa từ: khẩn khoảng, huyện đường, ân hận
- HS luyện đọc theo cặp
- Một, hai HS đọc bài
- GV đọc diễn cảm toàn bài: giọng từ tốn, giọng bà cụ khẩnkhoản, giọng Cao Bá Quát vui vẻ, xởi lởi Đoạn đầu đọcchậm Đoạn cuối bài đọc nhanh thể hiện ý chí quyết tâmluyện chữ bằng được của Cao Bá Quát Hai câu cuối đọc vớicảm hứng ca ngợi, sảng khoái
Học sinh đọc 2-3 lượt
Học sinh đọc
HĐ 3:Tìm
hiểu bài
(10 phút)
-Gọi HS đọc đoạn 1, trả lời câu hỏi:
1 Vì sao Cao Bá Quát thường bị điểm kém?
Vì chữ viết rất xấu mặc dù bài văn của ông viết rất hay.
-Gọi HS đọc đoạn 2, trả lời câu hỏi:
2 Sự việc gì xảy ra làm Cao Bá Quát phải ân hận?
Lá đơn của Cao Bá Quát vì chữ quá xấu, quan không đọc được nên sai lính đuổi bà cụ về, khiến bà cụ không giải được nỗi oan.
-Gọi HS đọc đoạn 3 , trả lời câu hỏi:
3 Cao Bá Quát quyết chí luyện viết như thế nào ?
Sáng sớm, ông cầm que vạch lên cột nhà luyện chữ cho cứng cáp Mỗi tối, viết xong mười trang vở mới đi ngủ ; mượn những cuốn sách viết chữ đẹp làm mẫu; luyện viết liên tục suốt mấy năm trời.
4 Qua việc luyện chữ em thấy Cao Bá Quát là người thếnào?
Ông là người rất kiên trì, nhẫn nại khi làm việc
4 Tìm đọan mở bài, thân bài, kết luận của truyện?
Mở bài: 2 dòng đầu Thân bài: Từ “Một hôm … khác nhau ” Kết luận: Đoạn còn lại.
- HS nối tiếp nhau đọc cả bài
+ GV hướng dẫn cả lớp đọc diễn cảm một đoạn trong bài:
Thuở đi học…sẵn lòng.
- GV đọc mẫu
-3 học sinh đọc