1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

giao an tu chon bam sat Ngu van 10

31 11 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 31
Dung lượng 61,37 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Rót kinh nghiÖm Ngày soạn: Ngày dạy : Tiết 8 MỘT SỐ TRI THỨC CẦN THIẾT ĐỂ ĐỌC - HIỂU VĂN HỌC DÂN GIAN A.Mục tiêu bài học: -Nắm được những đặc trưng cơ bản của VHDG, những đặc điểm ch[r]

Trang 1

A.Mục tiêu bài học:

- Hs nắm vững y/c sử dụng Tiếng Việt về phương diện ngữ âm, chữ viết, dùng từ ,đặt câu, cấu tạo VB và phong cách ngôn ngữ

- Hs nhận diện đc lỗi trong thực tiễn sử dụng TV ở các phương diện: phân tích đc lỗi, thấy đc nguyên nhân mắc lỗi và có kỹ năng sửa chữa lỗi

- Nâng cao tình cảm yêu quý TV, có thái độ cẩn trọng khi nói và viết bằng TV

GV yêu cầu HS phân biệt sự

khác nhau giữa bàng quan /

bàng quang; chinh phu

/chinh phụ?

- Thao tác 2:Gv yêu cầu HS

phân biệt ngoan cường /

ngoan cố Đặt câu cho mỗi

-Phân tích và chỉ ra lỗi sai

I Khái quát về các yêu cầu sử dụng Tiếng Việt

1 Sử dụng đúng các phương tiện ngôn ngữ theo các chuẩn mực TV:

a Chuẩn mực về ngữ âm và chữ viết

-Viết theo phát âm chuẩn của TV

-Viết theo quy định hiện hành của chữ quốc ngữ VD: ngành nghề, công tác

Ngoài ra , quy tắc viết chữ hoa và từ ngữ gốc tiếng nước ngoài

b Chuẩn mực về dùng từ:

- Dùng đúng hình thức âm thanh và cấu tạo của từ

VD: bàng quang ( một bộ phận của cơ thể ) và bàng quan ( thái độ thờ ơ ); Chinh phu ( người chồng đi chinh chiến xa nhà ) và chinh phụ ( người vợ có chồng đi chinh

chiến ) -Dùng đúng y/n của từ

+ Nghĩa cơ bản và sắc thái biểu cảm

VD: Ngoan cường / ngoan cố ; chết / hi sinh,…

+ Nghĩa gốc và nghĩa chuyển

VD: Vì lợi ích mười năm trồng cây, vì lợi ích trăm năm trồng người.

 Trồng người: chăm sóc , nuôi dưỡng, đào tạo một con người

-Dùng đúng đặc điểm ngữ pháp của từ, Ngữ pháp từ TV

Trang 2

trong hai câu trên?

Gv cung cấp chẩn mực về

đặt câu trong TV.

Gv cung cấp khái quát y/c

chuẩn mực về cấu tạo vb

và phong cách ngôn ngữ.

Gv phân tích vd cho hs

thấy rõ hiệu quả biểu đạt

của cách phối thanh, tạo

- Câu đúng về nội dung , ý nghĩa

- Câu cần được đánh dấu câu thích hợp

d Chuẩn mực về cấu tạo văn bản:

- Các câu cần liên kết chặt chẽ, lôgic

- VB dài: có chương mục, trình tự hợp lí

e Chuẩn mực về phong cách ngôn ngữ:

Tùy thuộc p/c ngôn ngữ mà sử dụng từ ngữ , câu ,cấu tạo vb cho phù hợp

2.Sử dụng hay, đạt hiệu quả giao tiếp:

- Biết cách phối thanh, vần, nhịp, …tạo nên âm hưởng thích hợp, nâng cao hiệu quả biểu đạt

VD: - Tre giữ làng, giữ nước,giữ mái nhà tranh, giữ đồng lúa chín.

- Đối với từ ngữ, rất nhiều biện pháp NT được sử dụng

để tăng cường hiệu quả biểu đạt: nhân hóa, so sánh ẩn dụ,nói giảm,nói tránh, …

VD: + So sánh: Con gặp lại nhân dân như nai về suối cũ

Cỏ đón giêng hai, chim én gặp mùa Như đứa trẻ thơ đói lòng gặp sữa Chiếc nôi ngừng bỗng gặp cánh tay đưa.

+ Ẩn dụ: Thuyền ơi có nhớ bến chăng Bến thì một dạ khăng khăng đợi thuyền + Hoán dụ: Mình về rừng núi nhớ ai

Trám bùi để rụng măng mai để già.

+ Nói giảm nói tránh:

Bác Dương thôi đã thôi rồi Nước mây man mác ngậm ngùi lòng ta.

-Đối với câu: sử dụng các phép tu từ như: phép đảo, phépđối, phép điệp, phép song hành cú pháp…

- Đối với toàn vb: có thể dùng các biện pháp trật tự kết cấu của vb, phối hợp các phương thức biểu đạt khác nhau…

- Hoạt động 2: II Thực hành sửa lỗi:

Bài tập 1: Chữa lỗi sai trong các câu sau:

(1).Trình độ tư di của nó còn yếu lắm

Trang 3

(2).Hiện nay việc ôn thi là quan trọng nhất, ko thể làm à uông.

(3) Những kẻ tàn ác rồi sẽ bị trời chu đất diệt cho mà xem

(4).Trong vấn đề này có nhiều phương tiện khác nhau (5) Tỉ lệ mắc bệnh truyền nhiễm ko thanh toán được

2 Tìm các lỗi về dùng từ trong các dòng sau và chữa lại các từ dùng sai

a) Bất hạng đã không đến với bóng đá Italia vào đêm qua khi Lazio là cứu cánh duy nhất trong giải Champions League đã lọt vào vòng tứ kết nhờ chiến thắng Chelsea2 –

1 ngay trên sân khách

b) Thiên mụ được dựng năm 1601 trên nền một ngôi chùa lớn đã đổ nát để ghi lại cuộc gặp gỡ tuyệt vời giữa vua Nguyễn Hoàng với một người đàn bà “nhà trời” đã ban cho nhà vua nhiều lời khuyên quý

c) Tầng lớp tri thức ngày nay đã có nhiều đóng góp cho

sự nghiệp xây dựng và bảo vệ tổ quốc

3 Mẫu đối thoại sau phê phán cách dùng từ nào? Tạo sao?

- Anh viết bài phê bình văn học nghệ thuật trên báo mànếu em cấm dùng một số từ khéo anh phải treo bút mất

- Em theo dõi em biết Không có bài nào giới thiệu về ca

hát mà anh tráng được những từ chất giọng sâu lắng, mượt mà Không bài viết về kịch nào mà anh không có từ vào vaim, sống động, cuốn hút Không có bài phê bình nhiếp ảnh nào mà anh không có những từ như tìm tòi, táo bạo, sáng tạo, thời cơ.

4 Tìm lỗi về câu trong các dòng sau Chữa lại các lỗi

Trang 4

d Ngôi trường, nơi đã để lại bao kỷ niệm đẹp đẽ về thời

b Chúng ta cần rèn luyện cả kỹ năng nói lẫn kỹ năngviết Giao tiếp hàng ngày chủ yếu diễn ra ở trạng thái nói

Do đó, rèn luyện kỹ năng nó có vai trò rất quan trọng

Đọc văn QUAN SÁT VÀ THỂ NGHIỆM ĐỜI SỐNG

A.Mục tiêu bài học:

-Hiểu đươch những vấn đề cơ bản nhất về quan sát và thể nghiệm đời sống: khái niệm, vai trò, tác dụng và pp quan sát và thể nghiệm đời sống

-Bước đầu rèn luyện kĩ năng quan sát và thể nghiệm đ/s để áp dụng vào làm văn -Ý thức đc tầm quan trọng việc rèn luyện kĩ năng quan sát và thể nghiệm đ/s

Trang 5

-Trong quá trình xem xét phải chú ý các hiện tượng lặp

đi lặp lại vì sự lặp đi lặp lại đó biểu thị những đặc trưng của sự vật

-Kết hợp nhiều cách quan sát: quan sát ở trạng thái tĩnh, trạng thái động, bộ phận và toàn thể, so sánh đối chiếu…

-Vận dụng liên tưởng để có sự cảm nhận toàn diện

2 Thể nghiệm:

a.Thể nghiệm là gì? Là sự nhập thân vào đối tượng, sử dụng các giác quan để tìm hiểu đối tượng và lắng nghe xúc cảm bên trong bản thân mình

b Phân biệt quan sát và thể nghiệm:

- Quan sát là đứng bên ngoài để quan sát đối tượng còn thể nghiệm là nhập thân vào đối tượng

- Quan sát hướng tới phát hiện cái bản chất, cái mới củađối tượng còn thể nghiệm là phát hiện cảm nhận bên trong

- Quan sát mang tính khách quan, thể nghiệm đậm chất chủ quan

3 Mối quan hệ giữa quan sát và thể nghiệm:

- Gắn bó chặt chẽ với nhau Thể nghiệm chính là quan sát sự vật từ bên trong

4 Luyện tập:

Bài tập 1: Quan sát và miêu tả lại cảnh trăng lên

Bài tập 2: Quan sát và thể nghiệm cảnh một bạn cùng lớp vừa đi học vừa phải làm thêm để phụ giúp gia đình

4 Củng cố, dặn dò: Đọc và chuẩn bị bài: Đọc sách và tích lũy.

E Rót kinh nghiÖm

Ngày soạn:

Trang 6

Ngày dạy :

Tiết 4

ĐỌC SÁCH VÀ TÍCH LŨYA.Mục tiêu bài học:

-Hiểu được vai trò tác dụng và nắm được các pp đọc tích lũy

-Bước đầu rèn luyện kỹ năng đọc tích lũy, hỗ trợ tư liệu cho các bài làm văn

-Ý thức được tầm quan trọng của đọc tích lũy

B.Phương tiện dạy học:

1.Vai trò ý nghĩa của việc đọc tích lũy kiến thức:

-Đọc tích lũy kiến thức là quá trình mở rộng, nâng cao kiến thức gián tiếp thông qua việc đọc sách, báo, tài liệu…

-Đọc tích lũy kiến thức có vai trò và ý nghĩa rất quan trọng

+ Thông qua sách báo, tài liệu, người đọc tăng cường vốn hiểu biết, mở mang kiến thức về nhiều lĩnh vực khác nhau, kích thích người đọc suy nghĩ, khám phá + Rèn luyện trau dồi năng khiếu và kỹ năng viết văn

2.Phương pháp đọc tích lũy kiến thức:

a Chọn tài liệu: TL cần được chọn lọc, tránh những sách báo chất lượng thấp

b.Cách đọc:

-Đọc lướt: để nắm bắt những thông tin cơ bản

-Đọc kĩ, đọc sâu: đọc nhiều lần ,phát hiện tư tưởng vàvấn đề cốt lõi, phải biết suy nghĩ, phân tích ,so sánh ,đối chiếu…

-Đọc trắc nghiệm: đọc kết hợp phán đoán, sau đó đối sánh với van bản

Trang 7

hành luyện tập. người phụ nữ trong xh pk trước đậy qua bài thơ “ Bánh

trôi nước” của HXH và truyện Người con gái Nam Xương của Nguyễn Dữ

4 Củng cố, dặn dò: Đọc và chuẩn bị bài: Liên tưởng và tưởng tượng

E Rót kinh nghiÖm

Ngày soạn:

Ngày dạy :

Tiết 5

LIÊN TƯỞNG VÀ TƯỞNG TƯỢNG

A.Mục tiêu bài học:

-Hiểu được những vấn đề cơ bản nhất về liên tưởng và tưởng tượng

-Rèn luyện kỹ năng liên tưởng, tưởng tượng

-Ý thức được tầm quan trọng của việc rèn luyện kỹ năng liên ưởng và tưởng tượng

b.Các loại liên tưởng thừng gặp:

-Liên tưởng tương cận: là loại liên tưởng từ sự vật này đến sv khác trong mối liên hệ trực tiếp gần gũi

-Liên tưởng tương đồng: Là loại liên tưởng về các sv có

sự giống nhau về màu sắc, hình dáng…

-Liên tưởng trái ngược, đối sánh: Tìm ra sự đối lập , tráingược giữa các sv, hiện tượng

-Liên tưởng nhân quả: từ kết quả nghĩ đến nguyên nhân hoặc ngược lại

Trang 8

b.Các loại tưởng tượng:

- TT tái tạo: Dựa vào một số thông tin đã biết mà xây dựng hình tương có tính hoàn chỉnh về con người, sự vật -TT sáng tạo: Kết hợp các hình ảnh hoặc chi tiết để xâydựng nên những hình ảnh mới mẻ chưa từng có

3.Mối quan hệ giữa liên tưởng và tưởng tượng:

-Mối quan hệ chặt chẽ: Tưởng tượng làm cho hình tượngtrở nên phóng khoáng, bay bổng, mới lạ, liên tưởng làm cho sự vật hiện tượng trở nên pp sâu sắc

Gv cho Hs biết các yêu

cầu cơ bản về diễn đạt

trong bài viết.

1.Một số yêu cầu cơ bản về diễn đạt trong bài viết:

a Diễn đạt trong sáng , gãy gọn

b Diễn đạt chặt chẽ, nhất quán, không mâu thuẫn

c Diễn đạt ngắn gọn, giản dị, tránh cầu kì sáo rỗng

d Diễn đạt phù hợp với phong cách ngôn ngữ của bài văn

Trang 9

2.Phân tích và sửa một số loại lỗi về diễn đạt:

a.Diễn đạt tối nghĩa, quan hệ ý nghĩa ko rõ ràng mạch lạc.

VD: Trong khi gia đình bị tan nát, bọn sai nha hoành hành, hách dịch đem xử Vương Ông, vơ vét của cải cho đầy túi tham, N.Du đã vạch bộ mặt thật của chúng là trên địa vị của đồng tiền có thể đổi trắng thay đen, đồng tiền tác oai tác phúc hãm hại người dân

*Phân tích lỗi:

-Quan hệ ý nghĩa của trạng ngữ và chủ ngữ ko phù hợp -Cụm “ trên địa vị của đồng tiền có thể đổi trắng thay đen” rất tối nghĩa

-Dùng sai : tác oai tác phúc  tác oai tác quái

b Diễn đạt dài dòng ,lủng củng:

VD: Qua c/đ và sự nghiệp thơ văn của N.Trãi cho chúng

ta thấy ông có lòng yêu nước căm thù giặc sâu sắc, với tất

cả vì dân vì nước vì nhân dân ông nghĩ như vậy và nguyện hết lòng hết sức ra sức cứu giúp dân nước

*Phân tích lỗi:

-Câu lủng củng, lằng nhawnhf giữa các ý

-Phần đầu ko phân định rõ ràng chủ ngữ và vị ngữ

-Trật tự sắp xếp ko mạch lạc

c.Diễn đạt ko đúng quan hệ lập luận:

VD: Quan lại tham nhũng bốc lột nhân dân ,chính vì thế

mà tên quan xử kiện đã bắt cha và em Thúy Kiều sau khi

vơ vét của cải nhà Vương Ông

*Phân tích lỗi:

- Dùng quan hệ lập luận: chính vì thế, nhưng quan hệ ý

nghĩa của câu trước ko phải là nguyên nhân của câu sau

d.Diễn đạt trùng lặp:

VD: Mọi vật đều ngưng đọng trong bài thơ “ Câu cá mùa thu” của Nguyễn Khuyến Cảnh vật phảng phất nỗi buồn man mác Một chiếc thuyền câu bé tẻo teo cô quạnh.Một ngõ trúc vắng vẻ đìu hiu Mọi vật thấm đượm cái buồn cô đơn

e.Diễn đạt sáo rỗng:

VD: Tình thần yêu nước và ý chí căm thù giặc đã thể hiện bằng một nghệ thuật tuyệt vời, qua nhiều biện pháp nghệ thật độc đáo, hấp dẫn, để lại ấn tượng không thể phai mờ trong lòng người đọc từ trước đến nay và muôn đời sau

g Diễn đạt rời rạc thiếu sự liên kết:

VD: Tác phẩm sống mòn của Nam Cao tập trung đi vaodcái tâm hồn của con người trong cái xã hội không cho con

Trang 10

người sống, có ý thức về sự sống mà không được sống Nhà văn Hộ chết mòn với cái mộng văn chương tha thiết của mình Thứ phải sống lối sống quá ư loài vật San sốngbuông xuôi nước chảy bèo trôi.

t Diễn đạt ko phù hợp với p/c ngôn ngữ viết của bài văn:

VD: Có thể nói tác phẩm ấy đã làm cho tên tuổi nhà văn bay bổng khắp bốn phương trời Tài văn chương của nhà văn rải rác khắp các nẻo đường từ Bắc đến Nam, từ Đông sang Tây Không có tới nơi nào lại không được nếm mùi văn chương vừa sâu sắc, vừa ngọt ngào của ông

3 Luyện tập:

Bài tập 1: Phân tích và sửa lỗi sai:

(1) Trong thời gian lưu lạc, cùng với những thất vọng lớn ông đã thấu hiểu với nỗi đắng cay cực khổ của nhân dân

(2) Dưới bọn quan lại là một lũ sai nha lính lệ , ra sức đàn áp và cướp bóc vào con người lương thiện nói chung

và Thúy Kiều nói riêng

(3) Vì thế, trong một số trường học, để giúp cho học sinhhiểu biết về luật giao thông nên bằng nhiều biện pháp hướng dẫn cho học sinh ,sinh viên

(4) Người sống ở thành phố dễ bị bệnh bỡi không khios

ô nhiễm hơn người dân sống ở nông thôn, vì ở nông thôn khí ít ô nhiễm bỡi có ít nhà máy và xe cộ

4 Củng cố, dặn dò: Chuẩn bị bài: Đọc hiểu văn bản VHDG

A.Mục tiêu bài học:

-Nắm được những đặc trưng cơ bản của VHDG, những đặc điểm chính của một số thể loại văn học dg đã học

-Hiểu rõ vị trí vai trò to lớn về nội dung và NT của Vh dg trong mối quan hệ với VH viết

và với đời sống văn hóa dân tộc

-Bước đầu biết cách đọc-hiểu tp VHDG theo đặc trưng thể loại Biết phân tích vai trò, tác dụng của VHDG qua những tp đã học

-Trân trọng và yêu thích những tp VHDG của dân tộc

B.ChuÈn bÞ

Trang 11

-Những giá trị cơ bản của 2

I.Đặc điểm chính của một số thể loại VHDG đã học:

1 Sử thi dân gian:

a.K/n: Là những tp tự sự dg có quy mô lớn, sd ngôn ngữ

có vần, có nhịp, xd những hình tượng NT hoành tráng, hào hùng kể về một hoặc nhiều biến cố lớn diễn ra trong đ/s cộng đồng của dân cư thời cổ đại

b.Đặc điểm của sử thi anh hùng Tây Nguyên:

-Qua c/đ và chiến công của người anh hùng, sử thi thể hiệnsức mạnh và mội k/v của cộng đồng và thời đại

-Ngôn ngữ trang trọng, giàu nhịp điệu, giàu h/a, sử dụng nhiều phếp so sánh và phóng đại đạt hiệu quả thẩm mĩ cao, đậm dà màu sắc dt

2.Truyền thuyết:

a.K/n: Là những tp tự sự dg kể về sự kiện và n/v lịch suwrtheo xu hướng lý tưởng hóa, qua đó thể hiện sự ngưỡng mộ và tôn vinh của nhân dân đ/v những người có công với đn, dt hoặc cộng đồng

b.Đặc điểm truyện An Dương Vương và MC-TT:

- Là một cách giải thích nguyên nhân mất nước Âu Lạc nhằm nêu lên bài học lịch sử về tinh thần cảnh giác với kẻ thù trong việc giữ nước và về cách xử lý đúng đắn mqh giữa cá nhân với cộng đồng

- Hình tượng n/v mang nhiều chi tiết hư cấu nhưng vẫn đảm bảo phần cốt lõi lịch sử

3.Truyện cổ tích:

a.K/n: Là những tp tự sự dg có cốt truyện và hình tượng được hư cấu có chủ định, kể về số phận con người bình thường trong xh, thể hiện tinh thần nhân đạo và lạc quan của ndân lđ

Trang 12

truyện cười đã học?

-Thế nào là ca dao?

-Giá trị của những bài ca

dao đã học?

Hoạt động 2

-Hãy khái quát những giá

trị nội dung cơ bản nhất của

b Đặc điểm của 2 truyện cười đã học:

- Tam đại con gà:

+ Cái xấu bị phê phán trong truyện là sự dốt nát và thói sĩ diện của ông thầy đồ

+ NT xây dựng n/v thông qua các tình huống liên tiếp xảy

ra, trong quá trình giải quyết tình huống, cái dốt của thầy đồdần tự lộ ra

-Nhưng nó phải bằng hai mày:

+ Cái xấu bị pp trong truyện là sự tham nhũng t/h qua tính

2 mặt của quan lại địa phương khi xử kiện

+ NT gây cười của truyện chính là ở sự kết hợp cử chỉ vớilời nói, trong đó sd lối chơi chữ độc đáo của n/v

5 Ca dao:

a K/n: Là lời thơ trữ tình dg, thường kết hợp với âm nhạckhi diễn xướng, đc sáng tác nhằm diễn tả thế giới nội tâm của con người

b.Đặc điểm của 2 chùm ca dao đã học:

- Chùm ca dao than thân yêu thương tình nghĩa:

+ Là nỗi niềm chua xót, đắng cay khi người bình dân nghĩ về số phận, cảnh ngộ và những tình cảm yêu thương chung thủy của họ trong mqh bè bạn, t/y và quê hương đất nước

+ cảm xúc bộc lộ vừa chân thành, vừa tinh tế, kín đáo, diễn đạt giàu h/a, đậm màu sắc dân tộc NT sử dụng từ láy,

từ phiếm chỉ, thay đổi vần hay nhịp thơ

-Chùm ca dao hài hước:

+ Là tiếng cười giải trí, tiếng cười tự trào hoặc tiếng cườichâm biếm, phê phán, qua đó t/h lòng yêu đời, tâm lý lạc quan, triết lí sống lành mạnh của những người lđ

+ Lối diễn đạt thông minh, hóm hỉnh

II.Những giá trị cơ bản của VHDG VN qua các tác phẩm đã học:

1.Giá trị nội dung:

-Phản ánh chân thực c/s chiến đấu, lao động để giữ nước của dân tộc

-Thể hiện truyền thống dân chủ và tinh thần nhân văn củand

-Bộc lộ đ/s tinh thần pp, tinh tế, sâu sắc của nd lao động

về mọi mặt

2.Giá trị NT:

-Xây dựng những mẫu hình n/v đẹp, tiêu biểu cho truyền thống quý báu của dt

Trang 13

- Nhiều tp Vh dg đó trở thành những mẫu mực về NT của thời đại mà cỏc nhà văn học tập để sỏng tạo nờn những tp cúgiỏ trị.

- Là ngọn nguồn nuụi dưỡng, là cơ sở của Vh viờ́t về cỏc phương diện : đề tài, thể loại, văn liệu,…

IV.Lưu ý về một số pp đọc hiểu VHDG:

1.Nắm vững đặc trưng thể loại : -Là căn cứ chung để đọc-hiểu những tp cụ thể

2.Đặt tp vào hệ thống những vb tương quan, thớch ứng:

về đề tài, thể loại, cỏch diễn đạt

3.Đặt tp trong mqh với cỏc hỡnh thức sinh hoạt cộng đồng

4 Củng cố , dặn dũ: Chuẩn bị bài: Một số tri thức cần thiết để đọc hiểu văn bản VHDG

E Rút kinh nghiệm

Ngày soạn:

Ngày dạy :

Tiờ́t 8

Mệ̃T SỐ TRI THỨC CẦN THIẾT ĐỂ ĐỌC - HIỂU VĂN HỌC DÂN GIAN

A.Mục tiờu bài học:

-Nắm được những đặc trưng cơ bản của VHDG, những đặc điểm chớnh của một số thể loại văn học dg đó học

-Hiểu rừ vị trớ vai trũ to lớn về nội dung và NT của Vh dg trong mối quan hệ với VH viờ́t

và với đời sống văn húa dõn tộc

-Bước đầu biờ́t cỏch đọc-hiểu tp VHDG theo đặc trưng thể loại Biờ́t phõn tớch vai trũ, tỏc dụng của VHDG qua những tp đó học

-Trõn trọng và yờu thớch những tp VHDG của dõn tộc

Trang 14

2.Đặt tp vào hệ thống những vb tương quan, thích ứng:

về đề tài, thể loại, cách diễn đạt

3.Đặt tp trong mqh với các hình thức sinh hoạt cộng đồng 1.Vai trò tác dụng của vhdg trong đ/s tinh thần của xh: -VHDG nêu cao những bài học về phẩm chất tinh thần, đạo đức truyền thống tốt đẹp của dt góp phần bồi dưỡng con người những cách nghĩ, lối sống tích cực và lành mạnh 2.Vai trò, t/d trong nền VH dân tộc:

- Nhiều tp Vh dg đã trở thành những mẫu mực về NT của thời đại mà các nhà văn học tập để sáng tạo nên những tp cógiá trị

- Là ngọn nguồn nuôi dưỡng, là cơ sở của Vh viết về các phương diện : đề tài, thể loại, văn liệu,…

II Luyện tập:

VN là một quốc gia đa dt Nền văn hóa , Vh VN do đó cũngmang tính chất đa dt Em hãy cho biết việc học tập VHDG các dt thiểu số giúp em biết thêm những gì về nền VHDG?

4 Củng cố , dặn dò: Chuẩn bị bài: Một số vấn đề VHDGVN qua các tác phẩm trong

MỘT SỐ VẤN ĐỀ VHDGVN QUA CÁC TÁC PHẨM TRONG CHƯƠNG TRÌNH

VÀ MỘT SỐ VĂN BẢN VNDG A.Mục tiêu bài học:

-Nắm được đặc điểm của văn bản VHDG Vận dụng lí thuyết về VB VHDG vào việc đọc-hiểu VB VHDG thuộc một số thể loại cụ thể trong chương trình nâng cao

-Có kĩ năng phân tích, cảm thụ tp VHDG, yêu mến, trân trọng những giá trị dân gian

Trang 15

1.Chủ đề lao động:

Câu 1: Tay làm hàm nhai, tay quai miệng trễ

-NT diễn đạt: + Đối xứng 4-4 + Vần lưng: làm-hàm, nhai-quai

+ Quan hệ ngữ pháp: nguyên nhân-kết quả + Hoán dụ: tay – miệng

+ Đối lập: có – không

-Nghĩa bóng: Có công lao mới có hưởng thụ, giáo dục laođộng chân chính

Câu 2: Muốn ăn cá phải thả câu dài

-NT điễn đạt: + Quan hệ ngữ pháp: muốn A phải B + Đối xứng: số từ 4-4, nghĩa của từ, thanh điệu

+ Vần lưng: cả - thả

+ Ẩn dụ: cá cả, câu dài

-Nghĩa bóng: Muốn thành công phải dụng công mình Câu 3: Kiến tha lâu có ngày đầy tổ

-NT: + Đối : tha lâu – đầy tổ

+ Ẩn dụ: kiến -> chỉ con người siêng năng -Nghĩa bóng: Kiên nhẫn, siêng năng để đạt được mục đích

2.Chủ đề quan hệ gia đình, họ hàng, làng xóm:

Câu 4: Một giọt máu đào hơn ao nước lã

-NT diễn đạt: + Vần lưng: ao – đào

+ Đối: một giọt – một ao, máu đào – nước lã

+ Ẩn dụ: Tình cảm máu mũ ruột rà vẫn hơn

+ So sánh: số lượng – chất lượng

-Nghĩa bóng: Tình nghĩa quý hơn vật chất

Câu 5: Tình thương quán cũng là nhà Lều tranh có nghĩa hơn tòa ngói cao

-NT diễn đạt: + Thơ LB

+ Hiệp vần lưng

-Nghĩa bóng: Tình nghã quý hơn vật chất

Câu 6: Thuận vợ thuận chồng tát cạn biển Đông

-NT: + Vần lưng: chồng – Đông

Ngày đăng: 02/11/2021, 16:26

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w