Hoạt động 1 :5’ Ổn định, ôn tập kiến thức cũ, tiếp nhận nhiệm vụ Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Nội dung cơ bản Yêu cầu học sinh xem lại các kiến thức đã ôn tập tiết 2:
Trang 1Ngày soạn : Ngày dạy:
Tiết 1: BÀI TẬP CHUYỂN ĐỘNG THẲNG ĐỀU I.MỤC TIÊU:
1 Kiến thức:
- Viết được phương trình của chuyển động thẳng đều, xét dấu các đại lượng trong phương trình
- Biết được cách chọn hệ quy chiếu cho mỗi bài toán
2 Kĩ năng: vận dụng được các công thức vào làm bài tập.
II CHUẨN BỊ :
1 Giáo viên: Phương pháp giải và một số bài tập
2 Học sinh: Giải bài tập SBT ở nhà
III TIẾN TRÌNH DAY - HỌC
1 Ổn định lớp, kiểm tra sĩ số
2 Bài mới
Hoạt động 1:(10’) Ổn định kiểm tra và tạo tình huống học tập.
CH1 Nêu các bước giải bài toán động học ?
CH2 Lập phương trình chuyển động thẳng đều với mốc
thời gian t0 khác không ?
Ôn lại kiến thức Tiếp nhận nhiệm vụ
Hoạt động 2: (15’)Nghiên cứu bài toán lập phương trình chuyển động.
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Nội dung cơ bản
Hãy nêu phương pháp giải
bài toán lập phương trình
chuyển động, xác định vị trí
và thời điểm hai chất điểm
Biễu diễn trên hình vẽ, xác định vị trí hai xe gặp nhau bằng đồ thị
Bài 1Chọn: + Trục tọa độ Ox trùng với đoạn đường AB
+ Chiều dương A B + Gốc tọa độ tại A + Gốc thời gian 7 giờa/ Phương trình chuyển động xe A:
1122036
2 1
h t
t t
x x
Vậy hai xe gặp nhau sau 2 giờ tại vị trí cách A một đoạn 72 km
c/ Vẽ đồ thị tọa độ- thời gian
Hoạt động 3:(15’) Dạng bài toán về tính tốc độ trung bình
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Nội dung cơ bản
GV nêu loại bài tập, yêu
cầu HS nêu cơ sở lý thuyết
Bài 2:Bài tập 2.18/11 SBTv1 = 12 km/h ; v2 = 18 km/h ; vtb = ?Thời gian xe đạp chạy trong nửa đoạnđường đầu là:
Trang 2Bài 2: Bài tập 2.18/11 SBT
- Tóm tắt bài toán,
- Phân tích, tìm mối liên hệ
giữa đại lượng đã cho và
cần tìm
- Tìm lời giải cho cụ thể bài
1 1
1 1
2v
s v
2 2
2v
s v
22
2 1
2 1
2 1
h km v
v
v v v
s v s
s
+
=+
=
Hoạt động 4: (5’)Tổng kết bài học
GV yêu cầu HS:
- Chốt lại kiến thức, bài tập cơ bản đã học
- Ghi nhớ và luyện tập kỹ năng giải các bài tập cơ bản
Giao nhiệm vụ về nhà
HS Ghi nhận :
- Kiến thức, bài tập cơ bản đã
- Kỹ năng giải các bài tập cơ bản Ghi nhiệm vụ về nhà
IV Rút kinh nghiệm.
Trang 3Ngày soạn : Ngày dạy:
Tiết 2: BÀI TẬP CHUYỂN ĐỘNG THẲNG BIẾN ĐỔI ĐỀU I.MỤC TIÊU:
1 Kiến thức:
- Nắm vững được các công thức tính vận tốc, gia tốc, quãng đường, công thức liên hệ giữa v, a, s của chuyển động thẳng biến đổi đều, xét dấu các đại lượng trong phương trình
- HS nắm được cách chọn hệ quy chiếu cho mỗi bài toán
2 Kĩ năng: Vận dụng vào giải bài tập
II CHUẨN BỊ :
1 Giáo viên: Phương pháp giải và một số bài tập vận dụng
2 Học sinh: Giải bài tập SBT ở nhà
III TIẾN TRÌNH DAY - HỌC
1 Ổn định lớp, kiểm tra sĩ số
2 Bài mới
Hoạt động 1 :(15’) Ổn định, kiểm tra kiến thức cũ và tạo tình huống học tập.
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Nội dung cơ bản
CH1 Nêu các công thức tổng
quát của CĐTBĐĐ?
CH2 Nêu và định nghĩa các đại
lượng trong công thức ?
Ôn lại kiến thức Tiếp nhận nhiệm vụ • Gia tốc :
t
v t
v v a
1
at t v
0 0
12
x x= +v t+ at
• Liên hệ : v v2 2as
0
2 − =
Hoạt động 2:(25’) Bài tập dùng công thức gia tốc, quãng đường, vận tốc
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Nội dung cơ bản
GV nêu loại bài tập, yêu
cầu Hs nêu cơ sở lý thuyết
yên Trong 4s đầu ô tô đi
được một đoạn đường
10m Tính vận tốc ô tô đạt
được ở cuối giây thứ hai
Yêu cầu HS:
- Tóm tắt bài toán,
- Phân tích, tìm mối liên
hệ giữa đại lượng đã cho
- Phân tích, tìm mối liên
Thực hiện các yêu cầucủa GV:
Tóm tắt bài toán, Phân tích, tìm mối liên hệgiữa đại lượng đã cho vàcần tìm
Tìm lời giải cho từng bài
cụ thể
Bài giải :Bài 1 Chọn gốc thời gian lúc xe bắt đầu tăng tốc
Gia tốc của xe :
2 0
2
1
at t v
Với s = 10m ; v0 = 0 ; t = 4s a = 1,25 (m/s2)
Vận tốc của ô tô cuối giây thứ hai:
v = v0 + at = 0 + 1,25.2 = 2,5 (m/s)Bài 2:
s4 =4 0 +8Quãng đường vật đi được sau thời gian 5s:
a v
s5 =5 0 +12,5Quãng đường vật đi được trong giây thứ 5:
Trang 4hệ giữa đại lượng đã cho
Hãy viết công thức tính
quãng đường đi được của
59,55,4
5,4
2 0
0 4 5
s m v
s a
a v
s s s
s10 =10 0 +50 =60
Hoạt động 3(5’): Tổng kết bài học
GV yêu cầu HS:
- Chốt lại kiến thức, bài tập cơ bản đã học
- Ghi nhớ và luyện tập kỹ năng giải các bài tập
cơ bản
Giao nhiệm vụ về nhà
HS Ghi nhận :
- Kiến thức, bài tập cơ bản đã
- Kỹ năng giải các bài tập cơ bảnGhi nhiệm vụ về nhà
- Cho HS làm bài tập thêm:
Một vật bắt đầu chuyển động thẳng nhanh dần đềuvới v0 = 4m/s; a = 2m/s2
a/ Vẽ đồ thị vận tốc theo thời gian của vậtb/ Sau bao lâu vật đạt vận tốc 20m/s ( t = 8s)c/ Tính quãng đường vật đi được trong khoảng thờigian trên (s = 96m)
IV Rút kinh nghiệm
Trang 5Ngày soạn : Ngày dạy:
Tiết 3: BÀI TẬP CHUYỂN ĐỘNG THẲNG BIẾN ĐỔI ĐỀU I.MỤC TIÊU:
1 Kiến thức:
- Nắm vững được các công thức tính vận tốc, gia tốc, quãng đường, công thức liên hệ giữa v, a, s của chuyển động thẳng biến đổi đều, xét dấu các đại lượng trong phương trình
- HS nắm được cách chọn hệ quy chiếu cho mỗi bài toán
2 Kĩ năng: vận dụng vào giải bài tập
II CHUẨN BỊ :
1 Giáo viên: Phương pháp giải và một số bài tập vận dụng
2 Học sinh: Giải bài tập SBT ở nhà
III TIẾN TRÌNH DAY - HỌC
1 Ổn định lớp, kiểm tra sĩ số
2 Bài mới
Hoạt động 1 :(5’) Ổn định, ôn tập kiến thức cũ, tiếp nhận nhiệm vụ
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Nội dung cơ bản
Yêu cầu học sinh xem lại các
kiến thức đã ôn tập tiết 2: về
công thức tính vận tốc, gia tốc,
quãng đường, công thức liên
hệ giữa v, a, s của chuyển
động thẳng biến đổi đều, xét
dấu các đại lượng trong
0 0
12
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Nội dung cơ bản
GV nêu loại bài tập, yêu cầu Hs
nêu cơ sở lý thuyết áp dụng
GV nêu bài tập áp dụng, yêu cầu
HS:
Bài 1 : Một đoàn tàu bắt đầu rời
ga, chuyển động thẳng nhanh dần
đều Sau khi đi được 1000 m đạt
đến vận tốc 10m/s Tính vận tốc
của tàu sau khi đi được 2000m
- Tóm tắt bài toán,
- Phân tích, tìm mối liên hệ giữa
đại lượng đã cho và cần tìm
- Tìm lời giải cho từng bài cụ thể
Yêu cầu HS đọc đề và viết biểu
thức liên hệ a,v,s
Hãy nêu hướng giải?
Gọi 2 HS lên bảng làm bài
Nhận xét, cho điểm
Thực hiện các yêu cầu củaGV:
Tóm tắt bài toán, Phân tích, tìm mối liên hệgiữa đại lượng đã cho vàcần tìm
Tìm lời giải cho từng bài
Hoạt động 3(15’): Lập phương trình tọa độ, xác định vị trí và thời điểm khi hai vật gặp nhau
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Nội dung cơ bản
GV nêu bài tập áp dụng: Thực hiện các yêu cầu a/ Viết phương trình chuyển động của mỗi
Trang 6Bài 2: Hai xe cùng xuất
phát cùng lúc từ 2 địa điểm
A và B cách nhau 400m và
chạy theo hướng AB trên
đoạn đường thẳng đi qua A
chọn thời điểm xuất phát
của hai xe làm mốc thời
gian và chọn chiều chuyển
động từ A tới B làm chiều
dương
a/ Viết phương trình
chuyển động của mỗi xe
máy
b/ Xác định vị trí và thời
điểm hai xe đuổi kip nhau
- Phân tích, tìm mối liên hệ
giữa đại lượng đã cho và
cần tìm
- Tìm lời giải cụ thể cho bài
của GV:
Tóm tắt bài toán, Phân tích, tìm mối liên hệgiữa đại lượng đã cho vàcần tìm
Tìm lời giải cho từng bài
cụ thể
xe máy
Phương trình của xe máy xuất phát từ Achuyển động nhanh dần đều không vận tốcđầu với gia tốc: a1=2,5.10-2(m/s2):
Với t=400(s)=6 phút 40 giây, suy ra:
- Chốt lại kiến thức, bài tập cơ bản đã học
- Ghi nhớ và luyện tập kỹ năng giải các bài tập
cơ bản
Giao nhiệm vụ về nhà
HS Ghi nhận :
- Kiến thức, bài tập cơ bản đã
- Kỹ năng giải các bài tập cơ bảnGhi nhiệm vụ về nhà
Trang 7Ngày soạn : Ngày dạy:
Tiết 4: BÀI TẬP SỰ RƠI TỰ DO I.MỤC TIÊU :
1 Kiến thức:
-Nhớ được các đặc điểm của chuyển động rơi tự do
-Hiểu được các công thức của sự rơi tự do
2 Kĩ năng:
- Vận dụng được các công thức của rơi tự do và CĐTNDĐ vào giải bài tập
- Áp dụng được cho bài toán ném vật lên, ném vật xuống
II CHUẨN BỊ :
1 Giáo viên: Phương pháp giải và một số bài tập vận dụng
2 Học sinh: Giải bài tập SBT ở nhà
III TIẾN TRÌNH DAY - HỌC
1 Ổn định lớp, kiểm tra sĩ số
2 Bài mới
Hoạt động 1:(10’) Ôn tập, cũng cố
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Nội dung cơ bản
CH 1 Nêu các công thức của sự
rơi tự do ?
CH 2 Nếu vật được ném thẳng lên
hoặc ném thẳng xuống thì các
công thức là gì ?
Gợi ý : Rơi tự do hay ném
lên(ném xuống ) có cùng quy luật
là chuển động thẳng biến đổi
đều
Trả lời các yêu cầu của GVNêu các công thức của sựrơi tự do
Nêu các công thức nếu vậtđược ném thẳng lên hoặcném thẳng xuống
y= y +v t+ gt
Hoạt động 2: (30’)Bài tập áp dụng công thức tính quãng đường vật rơi tự do
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Nội dung cơ bản
GV nêu loại bài tập, yêu cầu Thực hiện các yêu cầu Bài 1 :Gọi h là độ cao của giếng
Trang 8Hs nêu cơ sở lý thuyết áp dụng
GV nêu bài tập áp dụng, yêu
cầu HS:
Bài 1: Một hòn đá rơi tự do
xuống một cái giếng Sau khi rơi
được thời gian 6,3 giây ta nghe
tiếng hòn đá đập vào giếng Biết
vận tốc truyền âm là 340m/s
Lấy g = 10m/s2 Tìm chiều sâu
của giếng
- Tóm tắt bài toán,
- Phân tích, tìm mối liên hệ giữa
đại lượng đã cho và cần tìm
- Tìm lời giải cho từng bài cụ
thể
Đọc đề và hướng dẫn HS phân
tích đề để tìm hướng giải
Hãy viết công thức tính thời
gian hòn đá rơi cho đến khi
nghe được tiếng hòn đá đập vào
Gọi hai HS lên bảng làm bài
Viết công thức tính quãng
đường viên đá rơi sau thời gian
t, thời gian (t – 1) và trong giây
vạch được quãng đường gấp đôi
quãng đường vạch được trong
hệ giữa đại lượng đã cho
và cần tìm Tìm lời giải cho từng bài
cụ thể
Thời gian hòn đá rơi : 1
2h
t g
=Thời gian truyền âm : 2
h t v
=
Mà t1 + t2 = 6,3s t2 = 6,3 – t1
Gọi s1 là quãng đường viên đá rơi sau thời gian t – 1
- Chốt lại kiến thức, bài tập cơ bản đã học
- Ghi nhớ và luyện tập kỹ năng giải các bài tập
IV Rút kinh nghiệm
Trang 9
Ngày soạn : Ngày dạy:
Tiết 5: BÀI TẬP VỀ CHUYỂN ĐỘNG TRÒN ĐỀU I.MỤC TIÊU :
1 Giáo viên: Phương pháp giải và một số bài tập vận dụng
2 Học sinh: Giải bài tập SBT ở nhà
III TIẾN TRÌNH DAY - HỌC
1 Ổn định lớp, kiểm tra sĩ số
2 Bài mới
Hoạt động 1: (10’)Ôn tập, cũng cố
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Nội dung cơ bản
Nêu các công thức của chuyển
ωπ
= =2
Hoạt động 2:(15’) Bài tập chuyển động tròn đều.
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Nội dung cơ bản
GV nêu loại bài tập, yêu cầu
Hs nêu cơ sở lý thuyết áp dụng
GV nêu bài tập áp dụng, yêu
cầu HS:
Bài 1: BT 5.13 SBT
- Tóm tắt bài toán,
- Phân tích, tìm mối liên hệ
giữa đại lượng đã cho và cần
- Phân tích, tìm mối liên hệgiữa đại lượng đã cho vàcần tìm
- Tìm lời giải cho từng bài
cụ thể
Gọi v1, T1, r1 lần lượt là tốc độ dài, chu
kì, bán kính của kim phút v2, T2, r2 lầnlượt là tốc độ dài, chu kì, bán kính củakim giờ Theo công thức :
Hoạt động 3: (15’)Luyện tập
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Nội dung cơ bản
GV nêu loại bài tập, yêu cầu
Hs nêu cơ sở lý thuyết áp
a/ Xác định gia tốc hướng
tâm của một điểm trên đường
tròn
Lắng nghe, ghi nhớ
Tóm tắt bài toán,
- Phân tích, tìm mối liên
hệ giữa đại lượng đã cho
2, 25( / )100
v
rad s r
c/ Chu kì của ô tô:
2 2.3,14
41,9( )0,15
ω
Trang 10b/ Xác định tốc độ góc của ô
tô
c/ Tính chu kì, tần số của ô tô
Yêu cầu HS đọc đề và phân
- Chốt lại kiến thức, bài tập cơ bản đã học
- Ghi nhớ và luyện tập kỹ năng giải các bài
tập cơ bản
Giao nhiệm vụ về nhà
HS Ghi nhận :
- Kiến thức, bài tập cơ bản đã
- Kỹ năng giải các bài tập cơ bản Ghi nhiệm vụ về nhà
IV Rút kinh nghiệm.
Trang 11
Ngày soạn: Ngày dạy:
Tiết 6
BÀI TẬP VỀ CÔNG THỨC CỘNG VẬN TỐC I.MỤC TIÊU :
1 Kiến thức:
- Nhớ được tính chất về tính tương đối của chuyển động
- Nhớ được công thức cộng vận tốc và các đại lượng trong công thức đó
2 Kĩ năng:
- Rèn luyện cho HS kĩ năng giải BT dạng tính tương đối của chuyển động
II CHUẨN BỊ :
1 Giáo viên: Phương pháp giải và một số bài tập vận dụng
2 Học sinh: Giải bài tập SBT ở nhà
III TIẾN TRÌNH DAY - HỌC
1 Ổn định lớp, kiểm tra sĩ số
2 Bài mới
Hoạt động 1: (15’)Ôn tập, cũng cố, tiếp nhận nhiệm vụ
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Nội dung cơ bản
Yêu cầu nhắc lại:
Tính chất về tính tương đối của
vr
là vận tốc của vật 1 so với vật 3Chú ý: Thường chọn vật 1 là vật chuyển động, vật 2 là hệ qui chiếu chuyển động, vật
3 là hệ qui chiếu đứng yên
Khi vr12
và vr23 cùng phương thì
3 Các bước giải bài tập về tính tương đối.Vận dụng cộng thức cộng vận tốc:
Hoạt động 2(25’): Áp dụng công thức cộng vận tốc trong trong giải bài tập
Hoạt động của giáo
viên
Hoạt động của học
Bài 1 Một chiếc thuyền Lắng nghe, ghi nhớ Bài 1 Chọn hệ quy chiếu gắn với bờ sông, chiều
Trang 12chuyển động thẳng
ngược chiều dòng nước
với vận tốc 6,5 km/h
đối với nước Vận tốc
chảy của dòng nước đối
v23< 0 và v23=-1,5(km/h)Mà:
13 12 23 23 13 12 23
v 6,5 1,5 5(km h/ )
Bài 2 Gọi (1) là cano, (2) là nước, (3) là bờ sông
a/ Khi cano chạy xuôi dòng chảy:
Ta có: v13 =v12+v23
13
3624( / )1,5
b/ Khi cano ngược dòng chảy:
Chọn chiều dương là chiều cano thì ta có: v13>0,v12>0 và v23<0
Vậy: v'13 =v12+v23 ⇔v'13 = − =18 6 12(km h/ )Khoảng thời gian ngắn nhất để cano chạy ngượcdòng chảy từ bến B trở về A là:
' 13
-Chốt lại kiến thức, bài tập cơ bản đã học
-Ghi nhớ và luyện tập kỹ năng giải các bài tập cơ
bản
Giao nhiệm vụ về nhà
HS Ghi nhận :-Kiến thức, bài tập cơ bản đã -Kỹ năng giải các bài tập cơ bản Ghi nhiệm vụ về nhà
III RÚT KINH NGHIỆM:
Trang 13
Ngày soạn : Ngày dạy:
Tiết 7: ÔN TẬP I.MỤC TIÊU :
- Hiểu và vận dụng các công thức của chuyển động thẳng biến đổi đều, chuyển động tròn đều vận dụng vào giải bài tập
- Rèn luyện cho HS kĩ năng giải BT về các dạng chuyển động
II CHUẨN BỊ :
1 Giáo viên: Phương pháp giải và một số bài tập vận dụng
2 Học sinh: Giải bài tập SBT ở nhà
III TIẾN TRÌNH DAY - HỌC
1 Ổn định lớp, kiểm tra sĩ số
2 Bài mới
Hoạt động 1: (10’)Ôn tập, cũng cố
CH 1 So sánh chuyển động thẳng đều, chuyển
động thẳng biến đổi đều, chuyển động tròn đều? Ôn tập theo hướng dẫn
Hoạt động 2: (15’) Bài tập lập phương trình chuyển động, quãng đường đi CĐTBDĐ
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Nội dung cơ bản
GV nêu loại bài tập, yêu cầu
Hs nêu cơ sở lý thuyết áp
dần đều với gia tốc 20 cm/s2
Người thứ hai khởi hành tại
B với vận tốc ban đầu
5,4km/h và xuống dốc nhanh
dần đều với gia tốc 0,2 m/s2
Biết khoảng cách AB=130m
a/ Lập phương trình chuyển
động của hai người
b/ Xác định thời điểm và vị
trí hai xe gặp nhau
c/ Mỗi người đi được quãng
đường dài bao nhiêu kể từ lúc
đến dốc tới vị trí gặp nhau
- Tóm tắt bài toán,
- Phân tích, tìm mối liên hệ
giữa đại lượng đã cho và cần
Hai người gặp nhau khi nào?
Lắng nghe, ghi nhớ
Tóm tắt bài toán,
- Phân tích, tìm mối liên
hệ giữa đại lượng đã cho
và cần tìm
- Tìm lời giải cho từngbài cụ thể
HS vẽ hình, chú ý vectơ vận tốc hai người và chiều dương
Xác định vị trí và thời điểm hai người gặp nhau Tính quãng đường mỗingười đi được
Bài 1 :Chọn: + Trục tọa độ Ox trùng với đoạn dốcAB
+ Chiều dương A B + Gốc tọa độ tại A + Gốc thời gian lúc hai người tớichân dốc
a/ Phương trình chuyển động của người tạiA:
2
1 01 01 1
2 1
12
12
Trang 14Tính quãng đường mỗi người
đi được
Hoạt động 3:(15’) Bài tập chuyển động tròn đều
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Nội dung cơ bản
GV nêu loại bài tập, yêu cầu
Hs nêu cơ sở lý thuyết áp
dụng
GV nêu bài tập áp dụng, yêu
cầu HS:
Bài 2 Một người ngồi trên
ghế của một chiếc đu quay
đang quay với tần số 5
vòng/phút Khoảng cách từ
chỗ ngồi đến trục quay của
chiếc đu là 3m Gia tốc
hướng tâm của người đó là
bao nhiêu?
- Tóm tắt bài toán,
- Phân tích, tìm mối liên hệ
giữa đại lượng đã cho và cần
- Tìm lời giải cho từng bài
cụ thể Xác định gia tốc hướngtâm của người
Bài 2 Gia tốc hướng tâm của người
πω
=Gia tốc hướng tâm:
- Chốt lại kiến thức, bài tập cơ bản đã học
- Ghi nhớ và luyện tập kỹ năng giải các bài tập cơ
bản
Giao nhiệm vụ về nhà
HS Ghi nhận :-Kiến thức, bài tập cơ bản đã -Kỹ năng giải các bài tập cơ bản Ghi nhiệm vụ về nhà
IV Rút kinh nghiệm
Trang 15Ngày soạn: Ngày dạy
Tiết 8: BÀI TẬP VỀ BA ĐỊNH LUẬT NIUTON I.MỤC TIÊU:
- Hiểu và vận dụng tốt ba định luật Niutơn vào giải BT
- Giải thích một số hiện tượng vật lí liên quan tới ba định luật Niuton
- Rèn luyện cho HS kĩ năng giải bài toán dạng tính toán
II CHUẨN BỊ :
1 Giáo viên:
- Hệ thống một số kiến thức liên quan và một số bài tập vận dụng
2 Học sinh:
- Ôn lại các công thức động học chất điểm, làm bài tập ở nhà
III TIẾN TRÌNH DAY - HỌC
1 Ổn định lớp, kiểm tra sĩ số
Hoạt động 1: (10’)Ôn tập, cũng cố
Bài mới
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Nội dung cơ bản
CH 1 Nêu nội dung ba định
urF AB = −urF BA
Hoạt động 2:(15’)Bài tập áp dụng định luật II NiuTơn
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Nội dung cơ bản
GV nêu loại bài tập, yêu cầu
Hs nêu cơ sở lý thuyết áp
dụng
GV nêu bài tập áp dụng, yêu
cầu HS:
Bài 1: Một lực F truyền cho
vật khối lượng m1 một gia tốc
a1 = 1 m/s2, truyền cho vật
khối lượng m2 một gia tốc a2
= 4 m/s2 Nếu đem ghép hai
vật đó làm một thì lực đó
truyền cho vật ghép một gia
tốc bằng bao nhiêu ?
- Tóm tắt bài toán,
- Phân tích, tìm mối liên hệ
giữa đại lượng đã cho và cần
Tóm tắt bài toán,
- Phân tích, tìm mối liên hệ giữađại lượng đã cho và cần tìm
- Tìm lời giải Viết biểu thức định luật II NiuTơn cho vật 1, vật 2 và vật ghép
Hoạt động 3(15’) Tìm hiểu về bài tập
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Nội dung cơ bản
GV nêu các dạng bài tập, yêu - Tóm tắt bài toán, Bài 2:
Trang 16cầu HS giải.
GV nêu bài tập áp dụng, yêu
cầu HS:
Bài 2 : Cho hai xe lăn áp lại
gần nhau bằng cách buộc dây
để nén lò xo.Biết xe lăn 1 có
khối lượng 400g Khi đốt dây
buộc lò xo dãn ra, hai xe rời
nhau với vận tốc v1 = 1,5 m/s
và v2 = 1 m/s Tính khối
lượng xe lăn 2
- Tóm tắt bài toán,
- Phân tích, tìm mối liên hệ
giữa đại lượng đã cho và cần
GV hướng dẫn cách giải, gọi
hai HS lên bảng giải
Viết công thức định luật II và
Viết công thức tính gia tốc theo động học chất điểm
Chọn chiều dương là chiều chuyển động
của xe lăn 1Theo định luật III NiuTơn:
- Chốt lại kiến thức, bài tập cơ bản đã học
- Ghi nhớ và luyện tập kỹ năng giải các bài tập
cơ bản
Giao nhiệm vụ về nhà
HS ghi nhận :
- Kiến thức, bài tập cơ bản đã
- Kỹ năng giải các bài tập cơ bản Ghi nhiệm vụ về nhà
Bài 1: Một vật có khối lượng 0,5 kg CĐNDĐ vớivận tốc ban đầu 2 m/s Sau thời gian 4s, nó đi đượcquãng đường 24m Biết vật luôn chịu tác dụng của lựckéo Fk và lực cản Fc = 0,5N
a/ Tính độ lớn của lực kéo (ĐS: Fk = 1,5N)b/ Sau 4s đó, lực kéo ngừng tác dụng Hỏi sau bao lâuthì vật dừng? (ĐS: t = 10s)
Bài 2: Một quyển sách đứng yên trên mặt bàn nằmngang Phân tích các lực tác dụng lên quyển sách Chỉ
rõ các cặp lực trực đối cân bằng và các cặp lực trực đốikhông cân bằng
IV Rút kinh nghiệm.
Trang 17
Ngày soạn: Ngày dạy:
Tiết 9: BÀI TẬP QUY TẮC HỢP LỰC SONG SONG CÙNG CHIỀU I.MỤC TIÊU :
- HS nắm được công thức về quy tắc tổng hợp hai lực song song cùng chiều
- Rèn luyện cho HS vận dụng được quy tắc tổng hợp hai lực song song cùng chiều vào giải BT
- BT về tổng hợp hai lực song song cùng chiều
III TIẾN TRÌNH DẠY - HỌC :
1 Ổn định lớp, kiểm tra sĩ số
- Tổng hợp hai lực song song cùng chiều
Hoạt động 2:(30’)vận dụng kiến thức vào giải bài tập
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Nội dung cơ bản
GV nêu loại bài tập, yêu cầu
Hs nêu cơ sở lý thuyết áp
dụng GV nêu bài tập áp
dụng, yêu cầu HS:
Bài 1: BT 19.3/47 SBT
- Tóm tắt bài toán,
- Phân tích, tìm mối liên hệ
giữa đại lượng đã cho và cần
- Phân tích, tìm mối liên
hệ giữa đại lượng đã cho
và cần tìm
- Tìm lời giải cho từngbài cụ thể
Đọc đề và làm theohướng dẫn của GV phântích đề để tìm hướng giảiHãy vẽ hình và biểu diễncác lực tác dụng lên vật
Ap dụng phân tích mộtlực thành 2 lực song songcùng chiều
Bài 1Phân tích P1 của trục thành hai thành phần :
1 1 1
1
1 1 1
2 2
80
0, 4 2
1200,6 3
A A
B B
a/ Mômen của trọng lực :
Trang 18Cho làm bài tập thêm:
Bài 3: Cho hai lực F1 , F2
song song ngược chiều đặt
tại A và B có hợp lực F đặt
tại O với OA = 0,8m ; OB =
0,2m Biết F = 105N ( ĐS:
F1 = 35N ; F2 = 140N)
Bài 4: Xác định hợp lực của
hai lực F1 và F2 song song
ngược chiều đặt tại 2 điểm
Ap dụng quy tắc mômen lực đối với P và F2Viết bài tập làm thêm, thực hiện theo yêu cầu của GV
.1800
O O
- Chốt lại kiến thức, bài tập cơ bản đã học
- Ghi nhớ và luyện tập kỹ năng giải các bài tập cơ
bản
Giao nhiệm vụ về nhà
HS Ghi nhận :
- Kiến thức, bài tập cơ bản đã
- Kỹ năng giải các bài tập cơ bản
Ghi nhiệm vụ về nhà
IV Rút kinh nghiệm.