1. Trang chủ
  2. » Trung học cơ sở - phổ thông

giáo án tự chọn bám sát vật lí 10 cả năm

95 2,1K 13

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 95
Dung lượng 2,31 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Kiến thức: - Nắm vững được các công thức tính vận tốc, gia tốc, quãng đường, công thức liên hệ giữa v, a, s của chuyển động thẳng biến đổi đều, xét dấu các đại lượng trong phương trình v

Trang 1

Ngày soạn : Ngày dạy:

Tiết 1: CHUYỂN ĐỘNG THẲNG ĐỀU I.MỤC TIÊU:

1 Giáo viên: Phương pháp giải và một số bài tập vận dụng

2 Học sinh: Giải bài tập SBT ở nhà

III TIẾN TRÌNH DAY - HỌC

1 Ổn định lớp, kiểm tra si số

2 Bài mới

Hoạt động 1:(10’) Ổn định kiểm tra và tạo tình huống học tập.

•CH1 Nêu các bước giải bài toán động học ?

•CH2 Lập phương trình chuyển động thẳng đều với

mốc thời gian t0 khác không ?

• Ôn lại kiến thức

• Tiếp nhận nhiệm vụ

Hoạt động 2: (15’)Nghiên cứu bài toán lập phương trình chuyển động.

• Bài 1: Hai xe A và B cách nhau 112 km, chuyển

động ngược chiều nhau Xe A có vận tốc 36 km/h,

xe B có vận tốc 20 km/h và cùng khởi hành lúc 7

giờ

a/ Lập phương trình chuyển động của hai xe

b/ Xác định thời điểm và vị trí hai xe gặp nhau

c/ Vẽ đồ thị tọa độ – Thời gian

Hãy nêu phương pháp giải bài toán lập phương

trình chuyển động, xác định vị trí và thời điểm hai

1122036

2 1

h t

t t

x x

Trang 2

Hoạt động 3:(15’) Dạng bài toán về tính tốc độ trung bình

• GV nêu loại bài tập, yêu cầu Hs nêu cơ sở lý

- Tìm lời giải cho cụ thể bài

• HS ghi nhận dạng bài tập, thảo luận nêu

1 1

1 1

2v

s v

2 2

2v

s v

2

2 1

2 1

h km v

v

v v v

s v s

s

+

=+

=

Hoạt động 4: (5’)Tổng kết bài học

• GV yêu cầu HS:

- Chốt lại kiến thức, bài tập cơ bản đã học

- Ghi nhớ và luyện tập kỹ năng giải các bài tập cơ

bản

• Giao nhiệm vụ về nhà

•HS Ghi nhận :

- Kiến thức, bài tập cơ bản đã

- Kỹ năng giải các bài tập cơ bản

• Ghi nhiệm vụ về nhà

IV Rút kinh nghiệm.

Búng Lao, ngày tháng năm 2013

Tổ trưởng

Linh Thị Hạnh

Trang 3

Ngày soạn : Ngày dạy:

Tiết 2: CHUYỂN ĐỘNG THẲNG BIẾN ĐỔI ĐỀU I.MỤC TIÊU:

1 Kiến thức:

- Nắm vững được các công thức tính vận tốc, gia tốc, quãng đường, công thức liên hệ giữa v, a,

s của chuyển động thẳng biến đổi đều, xét dấu các đại lượng trong phương trình và

- HS nắm được cách chọn hệ quy chiếu cho mỗi bài toán

2 Kĩ năng:

vận dụng vào giải bài tập

II CHUẨN BỊ :

1 Giáo viên: Phương pháp giải và một số bài tập vận dụng

2 Học sinh: Giải bài tập SBT ở nhà

III TIẾN TRÌNH DAY - HỌC

1 Ổn định lớp, kiểm tra si số

2 Bài mới

Hoạt động 1 : (13’)Ổn định kiểm tra và tạo tình huống học tập.

•CH1 Nêu các công thức tổng quát của

v v a

1

at t v

• Quáng đường : 2

02

1

at t v

• Liên hệ : v v2 2as

0

2 − =

Hoạt động 2: (15’)Bài tập dùng công thức gia tốc, quãng đường, vận tốc

• GV nêu loại bài tập, yêu cầu Hs nêu cơ

- Tìm lời giải cho cụ thể bài

Hãy nêu phương pháp giải bài toán bằng

cách áp dụng công thức?

Gọi hai HS lên bảng làm đối chiếu

• Bài tập : Bài 1 : Một ô tô bắt đầu chuyển động thẳngnhanh dần đều từ trạng thái đứng yên Trong 4sđầu ô tô đi được một đoạn đường 10m Tính vậntốc ô tô đạt được ở cuối giây thứ hai

Bài giải :Chọn gốc thời gian lúc xe bắt đầu tăng tốcGia tốc của xe :

2 0

2

1

at t v

Với s = 10m ; v0 = 0 ; t = 4s  a = 1,25 (m/s2)Vận tốc của ô tô cuối giây thứ hai:

v = v0 + at = 0 + 1,25.2 = 2,5 (m/s)Bài 2: Sửa BT 3.17/16 SBT

Trang 4

So sánh bài làm 2 HS, nhận xét và cho

điểm

Hãy viết công thức tính quãng đường đi

được của vật trong 4s, 5s và giây thứ 5

s4 =4 0 +8Quãng đường vật đi được sau thời gian 5s:

a v

s5 =5 0 +12,5Quãng đường vật đi được trong giây thứ 5:

)/(2,05,4

59,55,4

5,4

2 0

0 4 5

s m v

s a

a v

s s s

v

s10 =10 0 +50 =60

Hoạt động 3:(15’) Tìm hiểu về bài tập áp dụng công thức liên hệ a,v,s

• GV nêu loại bài tập, yêu cầu Hs nêu cơ

- Tìm lời giải cho cụ thể bài

Yêu cầu HS đọc đề và viết biểu thức liên

hệ a,v,s

Hãy nêu hướng giải?

Gọi 2 HS lên bảng làm bài

Nhận xét, cho điểm

• Bài tập : Bài 3 : Một đoàn tàu bắt đầu rời ga, chuyển độngthẳng nhanh dần đều Sau khi đi được 1000 m đạtđến vận tốc 10m/s Tính vận tốc của tàu sau khi

- Chốt lại kiến thức, bài tập cơ bản đã học

- Ghi nhớ và luyện tập kỹ năng giải các bài

tập cơ bản

• Giao nhiệm vụ về nhà

•HS Ghi nhận :

- Kiến thức, bài tập cơ bản đã

- Kỹ năng giải các bài tập cơ bản

• Ghi nhiệm vụ về nhà

- Cho HS làm bài tập thêm:

Một vật bắt đầu chuyển động thẳng nhanh dầnđều với v0 = 4m/s; a = 2m/s2

a/ Vẽ đồ thị vận tốc theo thời gian của vậtb/ Sau bao lâu vật đạt vận tốc 20m/s ( t = 8s)c/ Tính quãng đường vật đi được trong khoảngthời gian trên (s = 96m)

IV Rút kinh nghiệm Búng Lao, ngày tháng năm 2013

Tổ trưởng

Trang 5

Ngày soạn : Ngày dạy:

- Vận dụng được các công thức của rơi tự do và CĐTNDĐ vào giải bài tập

- Áp dụng được cho bài toán ném vật lên, ném vật xuống

II CHUẨN BỊ :

1 Giáo viên: Phương pháp giải và một số bài tập vận dụng

2 Học sinh: Giải bài tập SBT ở nhà

III TIẾN TRÌNH DAY - HỌC

1 Ổn định lớp, kiểm tra si số

2 Bài mới

Hoạt động 1:(10’) Ôn tập, cũng cố

•CH 1 Nêu các công thức của sự rơi tự do ?

• CH 2 Nếu vật được ném thẳng lên hoặc ném

thẳng xuống thì các công thức là gì ?

Gợi ý : Rơi tự do hay ném lên ( ném xuống ) có

cùng quy luật là chuển động thẳng biến đổi đều

• Vận tốc v = gt

- Nếu vật ném đi lên v0 ≠0 : v = v0 – gt

- Nếu vật ném đi xuống v0 ≠0 : v = v0 + gt

y= y +v t+ gt

Hoạt động 2: (30’)Bài tập áp dụng công thức tính quãng đường vật rơi tự do

• GV nêu loại bài tập, yêu cầu Hs nêu cơ sở lý

thuyết áp dụng

• GV nêu bài tập áp dụng, yêu cầu HS:

- Tóm tắt bài toán,

• Bài tập : Bài 1: Một hòn đá rơi tự do xuống một cáigiếng Sau khi rơi được thời gian 6,3 giây tanghe tiếng hòn đá đập vào giếng Biết vận

Trang 6

- Phân tích, tìm mối liên hệ giữa đại lượng đã

cho và cần tìm

- Tìm lời giải cho cụ thể bài

Đọc đề và hướng dẫn HS phân tích đề để tìm

hướng giải

Hãy viết công thức tính thời gian hòn đá rơi cho

đến khi nghe được tiếng hòn đá đập vào giếng?

Liên hệ t1 và t2

Yêu cầu HS đọc đề và phân tích dữ kiện

Gọi hai HS lên bảng làm bài

Viết công thức tính quãng đường viên đá rơi sau

thời gian t, thời gian (t – 1) và trong giây cuối

cùng

Gọi HS dưới lớp nhận xét, cuối cùng GV nhận

xét, cho điểm

• Bài tập luyện tập :

Trong 0,5s cuối cùng trước khi chạm vào mặt

đất, vật rơi tự do vạch được quãng đường gấp

đôi quãng đường vạch được trong 0,5s trước đó

Lấy g = 10m/s2 Tính độ cao từ đó vật được

buông ra (ĐS: 7,8m)

tốc truyền âm là 340m/s Lấy g = 10m/s2.Tìm chiều sâu của giếng

Giải :Gọi h là độ cao của giếngThời gian hòn đá rơi : 1

2h t

g

=

Thời gian truyền âm : 2

h t v

Gọi s1 là quãng đường viên đá rơi sau thời gian t – 1

- Chốt lại kiến thức, bài tập cơ bản đã học

- Ghi nhớ và luyện tập kỹ năng giải các bài

IV Rút Kinh Nghiệm

Búng Lao, ngày tháng năm 2013

Tổ trưởng

Linh Thị Hạnh

Trang 7

Ngày soạn : Ngày dạy:

Tiết 4 - : BÀI TẬP VỀ CHUYỂN ĐỘNG TRÒN ĐỀU

1 Giáo viên: Phương pháp giải và một số bài tập vận dụng

2 Học sinh: Giải bài tập SBT ở nhà

III TIẾN TRÌNH DAY - HỌC

1 Ổn định lớp, kiểm tra si số

2 Bài mới

Hoạt động 1: (10’)Ôn tập, cũng cố

•CH 1 Nêu các công thức của chuyển động tròn

ωπ

= =

2 2

Hoạt động 2:(15’) Bài tập chuyển động tròn đều.

• GV nêu loại bài tập, yêu cầu Hs nêu cơ sở lý

Giải :Gọi v1, T1, r1 lần lượt là tốc độ dài, chu kì,bán kính của kim phút v2, T2, r2 lần lượt làtốc độ dài, chu kì, bán kính của kim giờ.Theo công thức : 1 1 1

• GV nêu loại bài tập, yêu cầu Hs nêu cơ sở lý

a/ Viết phương trình chuyển động của xe

Trang 8

- Phân tích, tìm mối liên hệ giữa đại lượng đã

cho và cần tìm

- Tìm lời giải cho cụ thể bài

Đọc đề và hướng dẫn HS phân tích đề để tìm

hướng giải

Gọi hai HS đại diện lên lớp giải

Nêu cách chọn hệ quy chiếu?

Viết phương trình chuyển động?

Viết công thức tính thời gian khi xe dừng

Yêu cầu HS đọc đề và phân tích dữ kiện

Gọi hai HS lên lớp giải

Gọi một số HS lên chấm điểm Sau đó GV

nhận xét bài làm trên bảng, cho điểm

• Bài tập làm thêm :

• Bài 1: Một vật rơi tự do từ độ cao 45m Lấy g

= 10 m/s2

a/ Tính thời gian vật rơi (ĐS: t = 3s)

b/ Xác định vận tốc của vật khi chạm đất (ĐS:

25m)

• Bài 2: Một canô chạy thẳng đều dọc theo bờ

sông xuôi chiều dòng nước từ bến A đến bến B

cách nhau 36 km mất thời gian là 1 giờ 15

phút Vận tốc dòng chảy là 6 km/h Tính:

a/ Vận tốc canô đối với dòng chảy (ĐS:

22,8km/h)

b/ Khoảng thời gian ngắn nhất để canô chạy

Chọn gốc tọa độ tại chân dốc

b/ Sau bao lâu xe dừng lại Tính tọa độ của

xe lúc đó

c/ Tính quãng đường xe đi được và vận tốccủa xe sau 50s kể từ lúc bắt đầu lên dốc.Giải :

Chọn: + Trục tọa độ Ox trùng với quỹ đạoCĐ

+ Chiều dương là chiều lên dốc + Gốc tọa độ tại chân dốc + Gốc thời gian lúc xe bắt đầu lêndốc

a/ Phương trình chuyển động xe:

1

6 0,04 ( )2

c/ Quãng đường xe đi trong thời gian t = 50s:

26.50 0,04.50 200( )

a/ Xác định gia tốc hướng tâm của một điểmtrên đường tròn

b/ Xác định tốc độ góc của ô tôc/ Tính chu kì, tần số của ô tôGiải

a/ Gia tốc hướng tâm của ô tô tại một điểmlà:

215

2, 25( / )100

v

rad s r

c/ Chu kì của ô tô:

2 2.3,14

41,9( )0,15

ω

Trang 9

ngược dòng chảy từ bến B về bến A

(ĐS:t = 2 giờ 8 phút) Tần số của ô tô:1 1

0,02( )41,9

- Chốt lại kiến thức, bài tập cơ bản đã học

- Ghi nhớ và luyện tập kỹ năng giải các

bài tập cơ bản

• Giao nhiệm vụ về nhà

•HS Ghi nhận :

- Kiến thức, bài tập cơ bản đã

- Kỹ năng giải các bài tập cơ bản

• Ghi nhiệm vụ về nhà

IV Rút kinh nghiệm.

Búng Lao, ngày tháng năm 2013

Tổ trưởng

Linh Thị Hạnh

Trang 10

Ngày soạn : 22/9/2013 Ngày dạy:

Tiết 5: ÔN TẬP CHỦ ĐỀ 1 I.MỤC TIÊU :

- Hiểu và vận dụng các công thức của chuyenr động thẳng đều, chuyển động thẳng biến đổi đều, chuyển động tròn đều và cộng vận tốc để vận dụng vào giải bài tập

- Rèn luyện cho HS kĩ năng giải BT về các dạng chuyển động

II CHUẨN BỊ :

1 Giáo viên: Phương pháp giải và một số bài tập vận dụng

2 Học sinh: Giải bài tập SBT ở nhà

III TIẾN TRÌNH DAY - HỌC

1 Ổn định lớp, kiểm tra si số

2 Bài mới

Hoạt động 1: (10’)Ôn tập, cũng cố

•CH 1 So sánh chuyển động thẳng đều, chuyển

động thẳng biến đổi đều, chuyển động tròn

đều?

• CH 2

Ôn tập theo hướng dẫn

Hoạt động 2: (15’)Luyện tập.

• GV nêu loại bài tập, yêu cầu Hs nêu cơ sở lý

hai người và chiều dương

Hai người gặp nhau khi nào?

Bài 1: Người thứ nhất khởi hành ở A có vậntốc ban đầu là 18km/h và lên dốc chậm dầnđều với gia tốc 20 cm/s2 Người thứ hai khởihành tại B với vận tốc ban đầu 5,4km/h vàxuống dốc nhanh dần đều với gia tốc 0,2m/s2 Biết khoảng cách AB=130m

a/ Lập phương trình chuyển động của haingười

b/ Xác định thời điểm và vị trí hai xe gặpnhau

c/ Mỗi người đi được quãng đường dài baonhiêu kể từ lúc đến dốc tới vị trí gặp nhau.Giải:

Chọn: + Trục tọa độ Ox trùng với đoạn dốcAB

+ Chiều dương A B + Gốc tọa độ tại A + Gốc thời gian lúc hai người tới chândốc

a/ Phương trình chuyển động của người tại A:

2

2 1

12

Trang 11

Tính quãng đường mỗi người đi được Phương trình chuyển động của người tại B: 2

2 2

12

Hoạt động 3:(15’) Bài tập lập phương trình chuyển động

• GV nêu loại bài tập, yêu cầu Hs nêu cơ sở lý

hai người và chiều dương

Hai người gặp nhau khi nào?

Tính quãng đường mỗi người đi được

Bài 1: Người thứ nhất khởi hành ở A có vậntốc ban đầu là 18km/h và lên dốc chậm dầnđều với gia tốc 20 cm/s2 Người thứ hai khởihành tại B với vận tốc ban đầu 5,4km/h vàxuống dốc nhanh dần đều với gia tốc 0,2m/s2 Biết khoảng cách AB=130m

a/ Lập phương trình chuyển động của haingười

b/ Xác định thời điểm và vị trí hai xe gặpnhau

c/ Mỗi người đi được quãng đường dài baonhiêu kể từ lúc đến dốc tới vị trí gặp nhau.Giải:

Chọn: + Trục tọa độ Ox trùng với đoạn dốcAB

+ Chiều dương A B + Gốc tọa độ tại A + Gốc thời gian lúc hai người tới chândốc

a/ Phương trình chuyển động của người tại A:

2

2 1

12

Trang 12

2 2

12

- Chốt lại kiến thức, bài tập cơ bản đã học

- Ghi nhớ và luyện tập kỹ năng giải các bài tập

cơ bản

• Giao nhiệm vụ về nhà

•HS Ghi nhận :

- Kiến thức, bài tập cơ bản đã

- Kỹ năng giải các bài tập cơ bản

• Ghi nhiệm vụ về nhà

IV Rút kinh nghiệm.

Búng Lao, ngày tháng năm 2013

Tổ trưởng

Linh Thị Hạnh

Trang 13

Ngày soạn : 22/9/2013 Ngày dạy:

Tiết 6: ÔN TẬP CHỦ ĐỀ 1 I.MỤC TIÊU :

- Hiểu và vận dụng các công thức của chuyenr động thẳng đều, chuyển động thẳng biến đổi đều, chuyển động tròn đều và cộng vận tốc để vận dụng vào giải bài tập

- Rèn luyện cho HS kĩ năng giải BT về các dạng chuyển động

II CHUẨN BỊ :

1 Giáo viên: Phương pháp giải và một số bài tập vận dụng

2 Học sinh: Giải bài tập SBT ở nhà

III TIẾN TRÌNH DAY - HỌC

1 Ổn định lớp, kiểm tra si số

2 Bài mới

Hoạt động 1: (10’)Ôn tập, cũng cố

•CH 1 So sánh chuyển động thẳng đều, chuyển

động thẳng biến đổi đều, chuyển động tròn

đều?

• CH 2

Ôn tập theo hướng dẫn

Hoạt động 2: (15’)Luyện tập.

• GV nêu loại bài tập, yêu cầu Hs nêu cơ sở lý

hai người và chiều dương

Hai người gặp nhau khi nào?

Bài 1: Người thứ nhất khởi hành ở A có vậntốc ban đầu là 18km/h và lên dốc chậm dầnđều với gia tốc 20 cm/s2 Người thứ hai khởihành tại B với vận tốc ban đầu 5,4km/h vàxuống dốc nhanh dần đều với gia tốc 0,2m/s2 Biết khoảng cách AB=130m

a/ Lập phương trình chuyển động của haingười

b/ Xác định thời điểm và vị trí hai xe gặpnhau

c/ Mỗi người đi được quãng đường dài baonhiêu kể từ lúc đến dốc tới vị trí gặp nhau.Giải:

Chọn: + Trục tọa độ Ox trùng với đoạn dốcAB

+ Chiều dương A B + Gốc tọa độ tại A + Gốc thời gian lúc hai người tới chândốc

a/ Phương trình chuyển động của người tại A:

2

2 1

12

Trang 14

Tính quãng đường mỗi người đi được Phương trình chuyển động của người tại B: 2

2 2

12

Hoạt động 3:(15’) Bài tập lập phương trình chuyển động

• GV nêu loại bài tập, yêu cầu Hs nêu cơ sở lý

hai người và chiều dương

Hai người gặp nhau khi nào?

Tính quãng đường mỗi người đi được

Bài 1: Người thứ nhất khởi hành ở A có vậntốc ban đầu là 18km/h và lên dốc chậm dầnđều với gia tốc 20 cm/s2 Người thứ hai khởihành tại B với vận tốc ban đầu 5,4km/h vàxuống dốc nhanh dần đều với gia tốc 0,2m/s2 Biết khoảng cách AB=130m

a/ Lập phương trình chuyển động của haingười

b/ Xác định thời điểm và vị trí hai xe gặpnhau

c/ Mỗi người đi được quãng đường dài baonhiêu kể từ lúc đến dốc tới vị trí gặp nhau.Giải:

Chọn: + Trục tọa độ Ox trùng với đoạn dốcAB

+ Chiều dương A B + Gốc tọa độ tại A + Gốc thời gian lúc hai người tới chândốc

a/ Phương trình chuyển động của người tại A:

2

2 1

12

Trang 15

2 2

12

- Chốt lại kiến thức, bài tập cơ bản đã học

- Ghi nhớ và luyện tập kỹ năng giải các bài tập

cơ bản

• Giao nhiệm vụ về nhà

•HS Ghi nhận :

- Kiến thức, bài tập cơ bản đã

- Kỹ năng giải các bài tập cơ bản

• Ghi nhiệm vụ về nhà

IV Rút kinh nghiệm.

Búng Lao, ngày tháng năm 2013

Tổ trưởng

Linh Thị Hạnh

Tiết 5: ÔN TẬP CHỦ ĐỀ 1 I.MỤC TIÊU :

- Hiểu và vận dụng các công thức của chuyenr động thẳng đều, chuyển động thẳng biến đổi đều, chuyển động tròn đều và cộng vận tốc để vận dụng vào giải bài tập

- Rèn luyện cho HS kĩ năng giải BT về các dạng chuyển động

II CHUẨN BỊ :

1 Giáo viên: Phương pháp giải và một số bài tập vận dụng

2 Học sinh: Giải bài tập SBT ở nhà

III TIẾN TRÌNH DAY - HỌC

1 Ổn định lớp, kiểm tra si số

2 Bài mới

Hoạt động 1: (10’)Ôn tập, cũng cố

Trang 16

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

•CH 1 So sánh chuyển động thẳng đều, chuyển

động thẳng biến đổi đều, chuyển động tròn

đều?

• CH 2

Ôn tập theo hướng dẫn

Hoạt động 2: (15’)Luyện tập.

• GV nêu loại bài tập, yêu cầu Hs nêu cơ sở lý

hai người và chiều dương

Hai người gặp nhau khi nào?

Tính quãng đường mỗi người đi được

Bài 1: Người thứ nhất khởi hành ở A có vậntốc ban đầu là 18km/h và lên dốc chậm dầnđều với gia tốc 20 cm/s2 Người thứ hai khởihành tại B với vận tốc ban đầu 5,4km/h vàxuống dốc nhanh dần đều với gia tốc 0,2m/s2 Biết khoảng cách AB=130m

a/ Lập phương trình chuyển động của haingười

b/ Xác định thời điểm và vị trí hai xe gặpnhau

c/ Mỗi người đi được quãng đường dài baonhiêu kể từ lúc đến dốc tới vị trí gặp nhau.Giải:

Chọn: + Trục tọa độ Ox trùng với đoạn dốcAB

+ Chiều dương A B + Gốc tọa độ tại A + Gốc thời gian lúc hai người tới chândốc

a/ Phương trình chuyển động của người tại A:

2

2 1

12

12

Trang 17

c/ Quãng đường mỗi người đi được :

s1 = 60m ; s2 = 130-60 = 70m

Hoạt động 3:(15’) Bài tập lập phương trình chuyển động

• GV nêu loại bài tập, yêu cầu Hs nêu cơ sở lý

hai người và chiều dương

Hai người gặp nhau khi nào?

Tính quãng đường mỗi người đi được

Bài 1: Người thứ nhất khởi hành ở A có vậntốc ban đầu là 18km/h và lên dốc chậm dầnđều với gia tốc 20 cm/s2 Người thứ hai khởihành tại B với vận tốc ban đầu 5,4km/h vàxuống dốc nhanh dần đều với gia tốc 0,2m/s2 Biết khoảng cách AB=130m

a/ Lập phương trình chuyển động của haingười

b/ Xác định thời điểm và vị trí hai xe gặpnhau

c/ Mỗi người đi được quãng đường dài baonhiêu kể từ lúc đến dốc tới vị trí gặp nhau.Giải:

Chọn: + Trục tọa độ Ox trùng với đoạn dốcAB

+ Chiều dương A B + Gốc tọa độ tại A + Gốc thời gian lúc hai người tới chândốc

a/ Phương trình chuyển động của người tại A:

2

2 1

12

12

Trang 18

• GV yêu cầu HS:

- Chốt lại kiến thức, bài tập cơ bản đã học

- Ghi nhớ và luyện tập kỹ năng giải các bài tập

cơ bản

• Giao nhiệm vụ về nhà

•HS Ghi nhận :

- Kiến thức, bài tập cơ bản đã

- Kỹ năng giải các bài tập cơ bản

• Ghi nhiệm vụ về nhà

IV Rút kinh nghiệm.

Búng Lao, ngày tháng năm 2013

Tổ trưởng

Linh Thị Hạnh

Tiết 8: TỔNG HỢP VÀ PHÂN TÍCH LỰC ĐIỀU KIỆN CÂN BẰNG

1 Giáo viên: BT về tổng hợp và phân tích lực

2 Học sinh:BT về điều kiện cân bằng của chất điểm

III TIẾN TRÌNH DAY - HỌC

1 Ổn định lớp, kiểm tra si số

AAAA

cùng phương, cùng chiều Fuur2

Trang 19

trong tam giác tìm TAC , TBC?

Yêu cầu HS đọc đề và phân tích dữ kiện

GV hướng dẫn cách giải gọi hai HS lên

ur urP T+ AC+TurBC =0rTheo đề bài ta có : P = mg = 5 9,8 = 4,9(N)Theo hình vẽ tam giác lực ta

α

0cos

T T

α

• Bài 2 : BT 9.6/31 SBT

GiảiTại điểm O đèn chịu tác dụng của 3 lực: + Trọng lực P của đèn

2

60 (0,5) 4

242( )2.0,5

- Kiến thức, bài tập cơ bản đã

- Kỹ năng giải các bài tập cơ bản

Trang 20

- Ghi nhớ và luyện tập kỹ năng giải

các bài tập cơ bản

• Giao nhiệm vụ về nhà

• Ghi nhiệm vụ về nhàMột giá treo có thanh nhẹ AB dài 2m tựavào tường ở A hợp với tường thẳng đứnggócα Một dây BC không dãn có chiều

dài 1,2m nàm ngang, tại B treo vật cókhối lượng 2kg

(g = 10m/s2)a/ Tính độ lớn phản lực do tường tác dụnglên thanh AB

b/ Tính sức căng của dây BC

IV Rút kinh nghiệm.

Búng Lao, ngày tháng năm 2011

Tổ trưởng

Tiết 8: BÀI TẬP VỀ BA ĐỊNH LUẬT NIUTONI.MỤC TIÊU:

- Hiểu và vận dụng tốt ba định luật Niutơn vào giải BT

- Giải thích một số hiện tượng vật lí liên quan tới ba định luật Niuton

- Rèn luyện cho HS kĩ năng giải bài toán dạng tính toán

II CHUẨN BỊ :

1 Giáo viên:

- Hệ thống một số kiến thức liên quan và một số bài tập vận dụng

2 Học sinh:

- Ôn lại các công thức động học chất điểm, làm bài tập ở nhà

III TIẾN TRÌNH DAY - HỌC

1 Ổn định lớp, kiểm tra si số

AAAA

• CH 2 Viết biểu thức các định luật ?

Định luật II Niutơn :

F maur= r

Định luật III Niutơn :

FurAB = −FurBA

Hoạt động 2: Bài tập áp dụng định luật II NiuTơn

15’ • GV nêu loại bài tập, yêu cầu Hs nêu

cơ sở lý thuyết áp dụng

• GV nêu bài tập áp dụng, yêu cầu HS:

- Tóm tắt bài toán,

Bài 1: Một lực F truyền cho vật khối lượng

m1 một gia tốc a1 = 1 m/s2, truyền cho vật khốilượng m2 một gia tốc a2 = 4 m/s2 Nếu đemghép hai vật đó làm một thì lực đó truyền cho

Trang 21

- Phân tích, tìm mối liên hệ giữa đại

Hoạt động 3: Tìm hiểu về bài tập

- Tìm lời giải cho cụ thể bài

Yêu cầu HS đọc đề và phân tích dữ

xe rời nhau với vận tốc v1 = 1,5 m/s và v2 = 1m/s Tính khối lượng xe lăn 2

GiảiChọn chiều dương là chiều chuyển động của xe

lăn 1Theo định luật III NiuTơn:

2

0, 4.1,5

600 0,61

- Ghi nhớ và luyện tập kỹ năng

giải các bài tập cơ bản

• Giao nhiệm vụ về nhà

•HS Ghi nhận :

- Kiến thức, bài tập cơ bản đã

- Kỹ năng giải các bài tập cơ bản

• Ghi nhiệm vụ về nhà Bài 1: Một vật có khối lượng 0,5 kgCĐNDĐ với vận tốc ban đầu 2 m/s Sau thời

Trang 22

gian 4s, nó đi được quãng đường 24m Biếtvật luôn chịu tác dụng của lực kéo Fk và lựccản Fc = 0,5N.

a/ Tính độ lớn của lực kéo (ĐS: Fk =1,5N)

b/ Sau 4s đó, lực kéo ngừng tác dụng.Hỏi sau bao lâu thì vật dừng? (ĐS: t = 10s)Bài 2: Một quyển sách đứng yên trên mặtbàn nằm ngang Phân tích các lực tác dụng lênquyển sách Chỉ rõ các cặp lực trực đối cânbằng và các cặp lực trực đối không cân bằng

IV Rút kinh nghiệm.

Búng Lao, ngày tháng năm 2011

Tổ trưởng

Linh Thị Hạnh

Trang 23

Ngày soạn : Ngày soạn:

Tiết 9: BÀI TẬP VỀ LỰC HẤP DẪN, ĐỊNH LUẬT VẠN VẬT HẤP

DẪN - LỰC ĐÀN HỒI, ĐỊNH LUẬT HÚCI.MỤC TIÊU :

- HS nắm được công thức của định luật vạn vật hấp dẫn, công thức của trọng lực để vận dụng vào giải BT

- HS nắm được công thức của định luật Húc giải BT

- Rèn luyện cho HS kĩ năng giải bài toán dạng tính toán BT về áp dụng định luật vạn vật hấp dẫn

II CHUẨN BỊ :

1 Giáo viên: Hệ thống một số kiến thức liên quan và một số bài tập vận dụng

2 Học sinh: Ôn lại các công thức trọng lực, công thức định luật vạn vật hấp dẫn, làm bài

III TIẾN TRÌNH DAY - HỌC

1 Ổn định lớp, kiểm tra si số

AAAA

R h

=+

Nếu vật ở gần mặt đất h << R thì

2

GM g R

=

Công thức tính lực đàn hồi:

dh

F = ∆k l với ∆ = −l l l0

Hoạt động 2: Bài tập áp dụng công thức tính lực đàn hồi

Trang 24

Viết biểu thức các lực tác dụng lên vật

và điều kiện để vật cân bằng

Nêu hướng giải tìm l0 và k

GV nhận xét, lưu ý bài làm

Bài 1: Một lò xo nhỏ không đáng kể,được treo vào điểm cố định, có chiều dài

tự nhiên l0 Treo một vật có khối lượng mvào lò xo thì độ dài lò xo đo được là31cm Treo thêm vật có khối lượng m vào

lò xo thì độ dài lò xo đo được lúc này là32cm Tính k,l0 Lấy g = 10 m/s2

Giải :Khi treo vật khối lượng m, vật nằm cân

bằng khi :

P1 =F dh1 ⇔mg k l= ∆1 (1)Khi treo vật khối lượng 2m, vật nằm cân

bằng khi :

P2 =F dh2 ⇔2mg k l= ∆2 (2)

Hoạt động 3: Bài tập áp dụng định luật vạn vật hấp dẫn

15’ • GV nêu loại bài tập, yêu cầu Hs nêu

Viết biểu thức lực hấp dẫn giữa TĐ và

Mặt Trăng lên con tàu

Nêu hướng giải tìm x

Bài 1: BT 11.3/35 SBTGiải :

Gọi x là khoảng cách từ điểm phải tìmđến tâm TĐ

; MMT lần lượt là khối lượng TĐ và MạtTrăng

R là bán kính TĐ ; m là khối lượng con tàu vũ

trụTheo đề bài ta có :

2 2

Trang 25

GV nhận xét, Vậy con tàu vũ trụ phải ở cách TĐ mộtkhoảng bằng 54R thì lực hấp dẫn giữa

TĐ và MT lên con tàu cân bằng

- Kiến thức, bài tập cơ bản đã

- Kỹ năng giải các bài tập cơ bản

• Ghi nhiệm vụ về nhà

Cho làm bài tập thêm:

Bài 1: Khối lượng TĐ lớn hơn Mặt Trăng

81 lần Bán kính TĐ lớn hơn Mặt Trăng3,7 lần Hỏi nếu cùng một người ở MặtTrăng có thể nhảy cao hơn hay thấp hơnbao nhiêu lần so với ở TĐ

(ĐS: Cao hơn 6 lần)Bài 2: Một vệ tinh nhân tạo khối lượng

200 kg bay trên một quỹ đạo tròn tâm TĐvới độ cao 1600km so với mặt dất Biếtbán kính TĐ là 6400km Tính lực hấp dẫn

mà TĐ tác dụng lên vệ tinh Lấy gia tốcrơi tự do ở mặt đất là 10m/s2 (ĐS: 1280N)

IV Rút kinh nghiệm.

Búng Lao, ngày tháng năm 2011

Tổ trưởng

Linh Thị Hạnh

Trang 26

Ngày soạn: Ngày dạy:

1 Giáo viên:Hệ thống một số kiến thức liên quan và một số bài tập vận dụng

2 Học sinh:Ôn lại các công thức tính lực ma sát, lực đàn hồi, làm bài tập ở nhà

III TIẾN TRÌNH DAY - HỌC

1 Ổn định lớp, kiểm tra si số

AAAA

Hoạt động 2: Tìm hiểu về bài tập áp dụng công thức tính lực ma sát

15’ • GV nêu loại bài tập, yêu cầu Hs nêu

- Tìm lời giải cho cụ thể bài

Yêu cầu HS đọc đề và phân tích dữ kiện

Bài 2 : Một vật có khối lượng 0,5g đặttrên mặt bàn nằm ngang Cho hệ số masát trượt giữa vật và mặt bàn là µ =0, 25 Vật bắt đầu được kéo đi bằng một lực F

= 2N theo phương nằm ngang

a/ Tính quãng đường vật đi được sau 2s.b/ Sau đó lực F ngừng tác dụng Tínhquãng đường vật đi tiếp cho đến khi dừng

Trang 27

GV hướng dẫn cách giải, gọi hai HS lên

Vật chịu tác dụng của 4 lực: Lực kéo Fk,lực ma sát Fms, trọng lực P, phản lực N.Chọn chiều dương là chiều chuyển độngcủa vật

Ap dụng định luật II NiuTơn:

Fuur uuur ur uurk+F ms+ + =P N mar

Chiếu lên trục theo chiều dương ta được:

Hoạt động 3: Bài tập áp dụng công thức tính lực hướng tâm và định luật II NiuTơn

15’ • GV nêu loại bài tập, yêu cầu Hs nêu

Chọn hệ quy chiếu gắn với Trái đất Các lực tác dụng lên xô nước gồm lựccăng dây Tur

và trọng lực Pur

Chọn chiềudương hướng vào tâm quỹ đạo

Theo định luật II NiuTơn ta có :

P Tur ur+ =mauurht

Tại vị trí cao nhất :

Trang 28

Viết biểu thức các lực tác dụng lên vật

và định luật II NiuTơn

GV nhận xét, lưu ý bài làm

Yêu cầu HS đọc đề và phân tích dữ kiện

GV hướng dẫn cách giải, gọi hai HS lên

- Cho làm bài tập thêm:

Bài 1: Một chiếc xe chuyển động tròn

đều trên một đường tròn bán kính R =

µ

)

Bài 2: Một ô tô khối lượng m = 2,5 tấn

chuyển động với vận tốc không đổi

54km/h, bỏ qua ma sát Lấy g = 10m/s2

Tìm lực nén của ô tô lên cầu khi qua

điểm giữa cầu trong các trường hợp:

a/ Cầu vồng xuống với bán kính 50m

ααα

- Kiến thức, bài tập cơ bản đã

- Kỹ năng giải các bài tập cơ bản

Trang 29

các bài tập cơ bản

• Giao nhiệm vụ về nhà

• Ghi nhiệm vụ về nhàBài 1: Một xe tải kéo một ô tô con bắtđầu CĐNDĐ đi được 400m trong 50s Ô

tô con có khối lượng 2 tấn Hãy tính lựckéo của xe tải và độ giãn của dây cáp nối

2 xe Biết độ cứng của dây cáp là2.106N/m Bỏ qua ma sát (ĐS: 640N;3,2.10-4m)

Bài 2: Một đầu tàu kéo một toa xe khởihành với gia tốc 0,2 m/s2 Toa xe có khốilượng 2 tấn Hệ số ma sát lăn bằng 0,05.Hãy xác định lực kéo của đầu tàu (ĐS:1380N)

IV Rút kinh nghiệm.

Búng Lao, ngày tháng năm 2011

Tổ trưởng

Linh Thị Hạnh

Trang 30

Ngày soạn : Ngày dạy:

1 Giáo viên:Hệ thống một số kiến thức liên quan và một số bài tập vận dụng

2 Học sinh:Ôn lại các công thức của chuyển động ném ngang, làm bài tập ở nhà

III TIẾN TRÌNH DAY - HỌC

1 Ổn định lớp, kiểm tra si số

AAAA

Dạng của quỹ đạo?

Thời gian chuyển động?

Tầm ném xa?

Vận tốc tại một vị trí có thời gian CĐ?

Dạng của quỹ đạo: 2 2

30’ • GV nêu loại bài tập, yêu cầu Hs nêu Bài 1: Từ đỉnh một ngọn tháp cao 80m một

Trang 31

Hãy chọn hệ quy chiếu?

Viết phương trình tọa độ? Viết phương

trình quỹ đạo?

Tính vận tốc quả cầu lúc chạm đất?

GV nhận xét, lưu ý bài làm

Yêu cầu HS đọc đề và phân tích dữ kiện

GV hướng dẫn cách giải, gọi hai HS lên

a/ Viết phương trình quỹ đạo và vẽ dạng

quả cầu được ném theo phương ngangvới vận tốc đầu 20m/s, g = 10m/s2

a/ Viết phương trình tọa độ của quả cầu Xác định tọa độ của quả cầu sau khi ném 2s.b/ Viết phương trình quỹ đạo của quả cầu Quỹ đạo là đường gì ?

c/ Quả cầu chạm đất ở vị trí nào ? Vận tốc khi chạm đất là bao nhiêu ?

Giải :Chọn hệ quy chiếu gồm :+ Hệ trục tọa độ Oxy : Ox hướng theo v0 ;

Oy hướng thẳng đứng xuống dưới+ Gốc tọa độ tại vị trí bắt đầu ném+ Gốc thời gian lúc bắt đầu ném

a/ Phương trình tọa độ :

x = 20t ; y = 5t2

Thay t = 2s  x = 40m ;

y = 20m  M(40,20)b/ Phương trình quỹ đạo quả cầu có dạng :

2 2

0

1( 0)

Quỹ đạo quả cầu là một nửa Parabol

c/ Khi quả cầu chạm đất : y = 80m  x = 80m

Thời gian quả cầu rơi đến khi chạm đất :

410

3, 29,8

Trang 32

quỹ đạo ( ĐS : 1 2

( 0)180

- Kiến thức, bài tập cơ bản đã

- Kỹ năng giải các bài tập cơ bản

• Ghi nhiệm vụ về nhà

IV Rút kinh nghiệm.

Búng Lao, ngày tháng năm 2011

Tổ trưởng

Linh Thị Hạnh

Trang 33

Ngày soạn : Ngày dạy:

Tiết 12: BÀI TẬP VỀ CÂN BẰNG CỦA VẬT RẮN KHI CHỊU TÁC DỤNG CỦA HAI LỰC VÀ CỦA BA LỰC KHÔNG SONG SONGI.MỤC TIÊU :

- HS nắm được điều kiện cân bằng của vật rắn chịu tác dụng của hai lực và ba lực không song song

- HS nắm được kiến thức cơ bản về các tính chất đặc biệt trong tam giác, định lí hàm số Côsin, định lí Pitago để vận dụng giải BT

II CHUẨN BỊ :

1 Giáo viên: Hệ thống một số kiến thức liên quan và một số bài tập vận dụng

2 Học sinh:Giải bài tập SBT ở nhà, ôn tập về các tính chất đặc biệt trong tam giác, định lí hàm

số Côsin, định lí Pitago để vận dụng giải BT

III TIẾN TRÌNH DAY - HỌC

1 Ổn định lớp, kiểm tra si số

AAAA

2 Bài mới

Hoạt động 1: Ôn tập, cũng cố.

10’

•CH 1 Điều kiện cân bằng của vật rắn chịu

tác dụng của hai lực và ba lực không song

Hoạt động 2: Bài tập trong SBT

31’ • GV nêu loại bài tập, yêu cầu Hs nêu cơ

sở lý thuyết áp dụng

• GV nêu bài tập áp dụng, yêu cầu HS:

- Tóm tắt bài toán,

Bài 1: BT 17.2/44 SBTGiải :

Vật chịu tác dụng của 3 lực : Trọng lực P,

lực căng dây TAB và phản lực của

Trang 34

- Phân tích, tìm mối liên hệ giữa đại lượng

Phân tích các lực tác dụng lên thanh?

GV nhận xét và sửa bài làm, cho điểm

Gọi một HS khác lên bảng làm

• - Bài tập luyện tập:

Thanh BC đồng chất tiết diện đều P1 =

20N gắn vào tường nhờ bản lề C Đầu B

buộc vào tường bằng dây AB = 30 cm và

treo vật P2 = 40N Biết AC = 40 cm Xác

định các lực tác dụng lên thanh BC

thanh chống N

Vì tại điểm C vật chịu tác dụng 2 lực TBC

và P nên điều kiện để vật cân bằng tạiđiểm C là : TBC = P = 40N

Vì thanh chống đứng cân bằng tại điểm Bnên : Tuuur uuur uur rBC +T AB+ =N 0

Theo hình vẽ tam giác lực ta có :

Thanh AB chịu tác dụng của 3 lực cânbằng : P , N1 , N2

3.cos30 20 17

2

Theo định luật III NiuTơn thì áp lực củathanh lên mặt phẳng nghiêng có độ lớnbằng phản lực của thanh nên :

Q1 = N1 = 10N

Q2 = N2 = 17NBài 3 : BT 17.4/45 SBTGiải :

Gọi FB là hợp lực của lực căng dây T vàphản lực NB của mặt sàn

Thanh chịu tác dụng của 3 lực cân bằng :

- Chốt lại kiến thức, bài tập cơ bản đã học

- Ghi nhớ và luyện tập kỹ năng giải các bài

•HS Ghi nhận :

- Kiến thức, bài tập cơ bản đã

- Kỹ năng giải các bài tập cơ bản

Trang 35

tập cơ bản

• Giao nhiệm vụ về nhà • Ghi nhiệm vụ về nhà

IV Rút kinh nghiệm:

Búng Lao, ngày tháng năm 2011

Tổ trưởng

Linh Thị Hạnh

Tiết 13: BÀI TẬP VỀ QUY TẮC MOMEN LỰCI.MỤC TIÊU :

- HS nắm được công thức tính mômen lực, điều kiện cân bằng của vật rắn có trục quay cố định

- HS vận dụng được quy tắc mômen lực vào giải BT

III TIẾN TRÌNH DẠY HỌC:

1 Ổn định lớp, kiểm tra si số

AAAA

Hoạt động 2: Bài tập trong SBT.

31’ • GV nêu loại bài tập, yêu cầu Hs nêu cơ

Trang 36

Cho thanh AB dài 3m, khối lượng m = 60

kg có trục quay gắn tại đầu A Trọng lực

của thanh cách đầu A một đoạn

3

l

Cho g

= 10m/s2

Tính lực F cần thiết để giữ thanh AB cân

bằng ở vị trínghiêng một góc 300 so với

2 1

1 2

.sin

200400sin 0,5

- Chốt lại kiến thức, bài tập cơ bản đã học

- Ghi nhớ và luyện tập kỹ năng giải các bài

tập cơ bản

• Giao nhiệm vụ về nhà

•HS Ghi nhận :

- Kiến thức, bài tập cơ bản đã

- Kỹ năng giải các bài tập cơ bản

• Ghi nhiệm vụ về nhà

Trang 37

IV Rút kinh nghiệm.

Búng Lao, ngày tháng năm 2011

Tổ trưởng

Linh Thị Hạnh

Tiết 14: QUY TẮC HỢP LỰC SONG SONG CÙNG CHIỀU

I.MỤC TIÊU :

- HS nắm được công thức về quy tắc tổng hợp hai lực song song cùng chiều

- Rèn cho HS vận dụng được quy tắc tổng hợp hai lực song song cùng chiều vào giải BT

- BT về tổng hợp hai lực song song cùng chiều

III TIẾN TRÌNH DẠY - HỌC :

1 Ổn định lớp, kiểm tra si số

AAAA

2 Bài mới

Hoạt động 1: Ôn tập, cũng cố

10’ •CH 1 Tổng hợp hai lực song song cùng

chiều ?

• CH 2 Phân tích một lực thành hai lực

song song cùng chiều ?

• CH 3 Tổng hợp hai lực song song

Trang 38

Hoạt động 2: Bài tập trong SBT

- Cho làm bài tập thêm:

Bài 1: Cho hai lực F1 , F2 song song

ngược chiều đặt tại A và B có hợp lực F

đặt tại O với OA = 0,8m ; OB = 0,2m

Biết F = 105N ( ĐS: F1 = 35N ; F2 =

140N)

Bài 2: Xác định hợp lực của hai lực F1

và F2 song song ngược chiều đặt tại 2

1

1 1

50

A B

A B A

2 2

80

0, 4 2

1200,6 3

A B

A A

B B

Giải :a/ Mômen của trọng lực :

.1800

O O

Trang 39

- Chốt lại kiến thức, bài tập cơ bản đã

học

- Ghi nhớ và luyện tập kỹ năng giải các

bài tập cơ bản

• Giao nhiệm vụ về nhà

- Kiến thức, bài tập cơ bản đã

- Kỹ năng giải các bài tập cơ bản

• Ghi nhiệm vụ về nhà

IV Rút kinh nghiệm.

Búng Lao, ngày tháng năm 2011

Tổ trưởng

Linh Thị Hạnh

Tiết 15: BÀI TẬP VỀ CHUYỂN ĐỘNG TỊNH TIẾN, CHUYỂN ĐỘNG

QUAY CỦA VẬT RẮN QUANH MỘT TRỤC CỐ ĐỊNH

I.MỤC TIÊU :

- HS nắm được công thức về định luật II NiuTơn, các phép chiếu lên các trục, công thức mômen, quy tắc mômen

- Rèn cho HS vận dụng được các công thức, quy tắc vào giải BT

- BT về chuyển động tịnh tiến của vật rắn

III TIẾN TRÌNH DẠY – HỌC:

1 Ổn định lớp, kiểm tra si số

AAAA

2 Bài mới

Hoạt động 1: Ôn tập, cũng cố

10’

•CH 1 Công thức định luật II NiuTơn

• CH 2 Chiếu lên trục Ox?

• CH 3 Chiếu lên trục Oy?

Công thức định luật II NiuTơn

hl

F =ma

uur rChiếu lên trục Ox

Hoạt động 2: Bài tập trong BTVL 10

Trang 40

31’ • GV nêu loại bài tập, yêu cầu Hs nêu cơ

- Tìm lời giải cho cụ thể bài

Phân tích những dữ kiện đề bài, đề xuất

hướng giải quyết bài toán

HS thảo luận theo nhóm tìm hướng giải

Cả lớp nhận xét bài làm, so sánh kết quả

Cho làm bài tập thêm:

Cho hệ gồm 2 vật vắt qua một ròng rọc

cố định Vật 1 có khối lượng m1 = 1,5 kg ;

vật 2 có khối lượng m2 = 1 kg Bỏ qua khối

lượng ròng rọc, dây treo và ma sát Hãy

Chọn hệ trục Oxy như hình vẽVật chịu tác dụng của 4 lực : F, Fms, P, N

Ap dụng định luật II NiuTơn :

ms

F F+ + + =P N ma

ur uuur ur uur rChiếu lên trục Oy :

0 0

cos30cos30

cos30

0, 256sin 30

a/ Trường hợp không có ma sát : Ap dụng

ĐL II Niu Tơn : P Nur uur+ =mar

Chiếu lên Ox : Psinα =ma

Chiếu lên Oy : N P− cosα = 0

Mặt khác theo đề bài ta có :2

2s a t

⇒ =

b/ Trường hợp có ma sát :

P N Fur uur uuur+ + ms =mar

Chiếu lên Ox : Psinα µ− t N =ma

Chiếu lên Oy : N P− cosα = 0

Ngày đăng: 05/01/2015, 18:05

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng giải - giáo án tự chọn bám sát vật lí 10 cả năm
Bảng gi ải (Trang 19)
Bảng giải - giáo án tự chọn bám sát vật lí 10 cả năm
Bảng gi ải (Trang 27)
Bảng giải - giáo án tự chọn bám sát vật lí 10 cả năm
Bảng gi ải (Trang 28)
Bảng giải - giáo án tự chọn bám sát vật lí 10 cả năm
Bảng gi ải (Trang 31)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w