a/ Lịch sử ta có nhiều cuộc kháng chiến vĩ đại chứng tỏ tinh thần yêu nước của dân ta.1 Trình bày Chúng ta có quyền tự hào vì những trang lịch sử vẻ vang thời đại Bà Trưng, Bà Triệu, Trầ[r]
Trang 2Câu nghi
vấn
Hoạt động khởi động:
CÂU PHÂN LOẠI THEO MỤC ĐÍCH NÓI
Câu cầu khiến
Câu cảm thán
Câu trần thuật
Trang 4a Lịch sử ta đã có nhiều cuộc kháng chiến vĩ đại chứng tỏ tinh thần yêu nước
của dân ta Chúng ta có quyền tự hào vì những trang lịch sử vẻ vang thời đại
Bà Trưng, Bà Triệu, Trần Hưng Đạo, Lê Lợi, Quang Trung, Chúng ta phải
ghi nhớ công lao của các vị anh hùng dân tộc, vì các vị ấy là tiêu biểu của một dân tộc anh hùng
b Thốt nhiên một người nhà quê, mình mẩy lấm láp, quần áo ướt đầm, tất tả chạy
xông vào, thở không ra lời :
- Bẩm quan lớn đê vỡ mất rồi!
c Cai Tứ là một người đàn ông thấp và gầy, tuổi độ bốn lăm, năm mươi Mặt
lão vuông nhưng hai má hóp lại.
d Ôi Tào Khê! Nước Tào Khê làm đá mòn đấy! Nhưng dòng nước Tào Khê
không bao giờ cạn chính là lòng chung thuỷ của ta!
I/ Đặc điểm hình thức và chức năng:
1 Khảo sát, phân tích ngữ liệu
Trang 5PHÂN LOẠI CÁC KIỂU CÂU
Câu nghi vấn Câu cầu khiến Câu cảm thán
Đặc
điểm
hình
thức
- ai, gì, nào, sao,
tại sao, đâu, bao giờ, bao nhiêu, à,
ư, hả, chứ (có)…
không, (đã)…
chưa… hoặc có
từ hay
- Dấu chấm hỏi
- hãy, chớ, đừng,
…đi, thôi, nào…
- Ngữ điệu cầu khiến
- Dấu chấm than hoặc dấu chấm.
- ôi, than ôi, hỡi
ơi, chao ơi (ôi), trời ơi, thay, biết bao, xiết bao, biết chừng nào…
- Dấu chấm than.
Chức
năng
Dùng để hỏi Dùng để ra lệnh,
yêu cầu, đề nghị, khuyên bảo,…
Dùng để bộc lộ trực tiếp cảm xúc của người nói
(người viết)
Trang 6a Lịch sử ta đã có nhiều cuộc kháng chiến vĩ đại chứng tỏ
tinh thần yêu nước của dân ta (1) Chúng ta có quyền tự hào
vì những trang lịch sử vẻ vang thời đại Bà Trưng, Bà Triệu,
Trần Hưng Đạo, Lê Lợi, Quang Trung, (2)Chúng ta phải
ghi nhớ công lao của các vị anh hùng dân tộc, vì các vị ấy là
tiêu biểu của một dân tộc anh hùng (3)
b Thốt nhiên một người nhà quê, mình mẩy lấm láp, quần áo
ướt đầm, tất tả chạy xông vào, thở không ra lời :(1)
- Bẩm quan lớn đê vỡ mất rồi ! (2)
c Cai Tứ là một người đàn ông thấp và gầy, tuổi độ bốn lăm,
năm mươi (1) Mặt lão vuông nhưng hai má hóp lại (2)
d Ôi Tào Khê! (1) Nước Tào Khê làm đá mòn đấy! (2) Nhưng dòng nước Tào Khê không bao giờ cạn chính là lòng chung thuỷ
của ta! (3)
Ôi Tào Khê!
Trang 7a/ Lịch sử ta có nhiều cuộc kháng chiến vĩ đại chứng tỏ tinh
thần yêu nước của dân ta.(1) Chúng ta có quyền tự hào
vì những trang lịch sử vẻ vang thời đại Bà Trưng, Bà Triệu, Trần Hưng Đạo, Lê Lợi, Quang Trung,…(2) Chúng ta phải ghi nhớ công lao của các vị anh hùng dân tộc, vì các dân tộc ấy
là tiêu biểu cho một dân tộc anh hùng.(3)
b/ Thốt nhiên một người nhà quê, mình mẩy lấm láp, quần áo
ướt đầm, tất tả chạy xông vào, thở không ra lời: (1)
- Bẩm…quan lớn…đê vỡ mất rồi! (2)
Trình bày
Trình bày Yêu cầu
Kể,tả Thông báo
c /:- Cai Tứ là một người đàn ông thấp và gầy, tuổi độ bốn lăm, năm
mươi (1)
- Mặt lão vuông nhưng hai má hóp lại (2)
Miêu tả Miêu tả
d/ - Nước Tào Khê làm đá mòn đấy! (2) Nhận định
- Nhưng dòng nước Tào Khê không bao giờ cạn chính là lòng
chung thủy của ta ! (3) Bộc lộ tình cảm, cảm xúc.
Trang 8Cho biết chức năng của các câu trần thuật sau :
1 Vui thì vui thật, nhưng tôi vẫn cứ bồn chồn không yên
2 Chị Trinh kia rồi !
3 Trinh cười lỏn lẻn, đầu hơi nghiêng nghiêng trông thật hiền lành
4 Trinh không trả lời, chỉ mỉm cười gật đầu
= > bộc lộ cảm xúc lo lắng, không yên
=> Thông báo về sự xuất hiện của Trinh.
=> Miêu tả cử chỉ của nhân vật Trinh
=> Kể
Trang 9Đặc điểm hình thức Về chức năng
CÂU TRẦN THUẬT
Ngoài ra còn dùng
để yêu cầu, đề nghị, bộc
lộ tình cảm, cảm xúc
Không có
đặc điểm
hình thức
của các
kiểu câu
nghi vấn,
cầu khiến,
cảm thán
Dùng
để trình bày,
kể, tả, nhận định
Khi viết kết thúc bằng dấu chấm, dấu chấm than, dấu chấm lửng
Dùng phổ biến trong giao tiếp
Trang 10a Đặc điểm hình thức:
Câu trần thuật không có đặc điểm hình thức của câu nghi vấn, cầu khiến, cảm thán.
b Chức năng:
+ Thường dùng để kể, thông báo, nhận định, miêu tả…
+ Ngoài ra còn dùng để yêu cầu, đề nghị hay bộc
lộ tình cảm, cảm xúc…
c Dấu hiệu khi viết:
Thường kết thúc bằng dấu chấm, nhưng
đôi khi nó có thể kết thúc bằng dấu chấm
than hoặc dấu chấm lửng.
d Khả năng sử dụng: Đây là kiểu câu cơ bản được dùng phổ biến trong giao tiếp.
Trang 11Bài 1 /SGK: Hãy xác định kiểu câu và chức năng chính của
các câu sau đây :
a Thế rồi Dế Choắt tắt thở (1)Tôi thương lắm (2)Vừa thương vừa ăn năn tội mình.(3)
b Mã Lương nhìn cây bút bằng vàng sáng lấp lánh, em sung
sướng reo lên : (1)
- Cây bút đẹp quá ! (2) Cháu cảm ơn ông ! (3) Cảm ơn ông ! (4)
2 Ghi nhớ/ SGK
II.Luyện tập:
Trang 12Bài 1 : Hãy xác định kiểu câu và chức năng chính của các câu
sau đây :
1 Thế rồi Dế Choắt tắt thở
2 Tôi thương lắm
3 Vừa thương vừa ăn năn tội
mình
b
1
Mã Lương nhìn cây bút bằng
… sướng reo lên :
2 Cây bút đẹp quá!
3 Cháu cảm ơn ông!
4 Cảm ơn ông!
Câu trần thuật Câu trần thuật Câu trần thuật
Câu trần thuật Câu cảm thán Câu trần thuật Câu trần thuật
Kể
Bộc lộ cảm xúc tiếc thương, ân hận
Bộc lộ cảm xúc thương tiếc
- Kể và miêu tả
Trực tiếp bộc lộ cảm xúc vui mừng Biểu lộ tình cảm biết ơn
Biểu lộ tình cảm biết ơn
Trang 13Bài 2 (SGK trang 47)
Đọc câu thứ 2 trong phần dịch nghĩa và phần dịch thơ của bài thơ “Ngắm trăng ” Cho nhận xét về kiểu câu và ý
nghĩa của hai câu đó?
Dịch nghĩa :
Trước cảnh đẹp đêm nay biết làm thế nào ?
Dịch thơ :
Cảnh đẹp đêm nay khó hững hờ
=> Câu nghi vấn
=> Câu trần thuật
=> Về ý nghĩa : Câu thơ dịch nghĩa và câu thơ dịch thơ khác
nhau về kiểu câu nhưng đều thể hiện ý nghĩa : đêm trăng đẹp gây
sự xúc động cho nhà thơ khiến nhà thơ muốn làm một điều gì đó Tuy nhiên câu trần thuật đã làm mất đi cảm xúc xốn xang, bối rối của người tù Hồ Chí Minh trước cảnh trăng đẹp
Trang 14Bài 3 (SGK trang 47)
năng
a
Anh tắt thuốc lá đi !
b
Anh có thể tắt thuốc
lá được không ?
c Xin lỗi, ở đây không
được hút thuốc lá.
Câu cầu khiến Câu nghi vấn
Câu trần thuật
Ra lệnh
Đề nghị
Đề nghị
=> Nhận xét : Ba câu có kiểu câu khác nhau
nhưng đều dùng để cầu khiến Tuy nhiên, mức độ cầu khiến của câu b và c nhẹ nhàng, nhã nhặn, lịch
sự hơn câu a.
Trang 15Bài 4 (SGK trang 47)
Những câu sau đây có phải là câu trần thuật không ? Những câu này dùng để làm gì ?
a, Đêm nay, đến phiên anh canh miếu thờ, ngặt vì cất dở mẻ rượu, em chịu khó thay anh, đến sáng
thì về.
b, Tuy thế, nó vẫn kịp thì thầm vào tai tôi : (1)
"Em muốn cả anh cùng đi nhận giải".(2)
=> Câu trần thuật , dùng để yêu cầu
=> Câu trần thuật :+ Câu 1 : dùng để kể + Câu 2 : dùng để yêu cầu
Trang 16Bài 5/SGK Đặt câu trần thuật:
• Ví dụ:
- Xin lỗi: + Mình xin lỗi bạn.
- Hứa hẹn: + Con xin hứa với ba, mẹ con sẽ
không đi chơi nữa
- Cảm ơn: + Cháu xin cảm ơn chú.
- Chúc mừng:
+ Chúc mừng năm mới
+ Cô chúc mừng em
+ Tôi xin cam đoan những lời tôi nói hoàn toàn là sự thật
- Cam đoan:
Trang 17Bài 6 Viết một đoạn văn ngắn có sử dụng 4 kiểu câu:
- Tết này bạn có đi đâu chơi không?
- Tết rồi cả gia đình mình về quê ăn Tết vui lắm.
- Kể cho mình nghe với!
- Mình được gặp ông bà, tới thăm gia đình các cô chú mình còn được lì xì nữa đó.
- Thích nhỉ!
Trang 18- Đối với bài học ở tiết học này:
- Nắm vững đặc điểm hình thức, chức năng của câu trần thuật
- Làm hoàn thành các bài tập còn lại
- Viết một đoạn văn ngắn có sử dụng 4 loại câu đã học
- Đối với bài học ở tiết học tiếp theo:
Chuẩn bị bài: HỊCH TƯỚNG SĨ Xem trước bài và trả lời các
câu hỏi trong SGK