*Gợi ý trả lời: H1 Muốn có tri thức để làm tốt bài văn thuyết minh, người viết phải quan sát ,học tập,tích lũy tri thức để tìm hiểu sự vật ,hiện tượng cần thuyết minh,nắm được bản chất,đ[r]
Trang 1Ngày soạn soạn : 5.11.2009 Tuần 13
Tiết
Tiết 49 : BÀI TOÁN DÂN SỐ
I MỤC TIÊU:
1 Kiến thức :
- Nắm được mục đích và nội dung chính mà tác giả đặt ra qua văn bản là cần phải hạn chế sự gia tăng
dân số, đó là con đường “tồn tại hay không tồn tại” của chính loài người
- Thấy được cách viết nhẹ nhàng, kết hợp kể chuyện với lập luận trong việc thể hiện nội dung bài viết
2 Kĩ năng:
- Rèn kỹ năng đọc và phân tích lập luận: chứng minh – giải thích trong một văn bản nhật dụng
3 Thái độ :
- Giáo dục học sinh có ý thức vận động người thân thực hiện
II CHUẨN BỊ :
1.Chuẩn bị của GV:
- Nghiên cứu SGK, SGV, STK để nắm được mục tiêu và nội dung của bài học
- Đọc thêm các tài liệu có nội dung liên quan đến bài học;
- Soạn giáo án Bảng phụ ghi bố cục của văn bản
2.Chuẩn bị của HS:
- Học bài cũ Ôn dịch, thuốc lá
- Soạn bài mới theo câu hỏi trong SGK
III HỌAT ĐỘNG DẠY HỌC :
1 Ổn định tình hình lớp: (1’)
Kiểm tra sĩ số ,tác phong của HS
2 Kiểm tra bài cũ : (5’)
*Câu hỏi: Hãy nêu tác hại của thuốc lá đối với con người?
*Gợi ý trả lời: -Thuốc lá hủy hoại sức khỏe con người.
+ Khói thuốc lá chứa nhiều chất độc thấm vào cơ thể người hút
(Chất hắc ín làm tê liệt các lông mao vòm họng, phế quản gây ho hen, viêm, ung thư Chất o xít
cac –bon thấm vào máu không cho tiếp nhận ô – xi Chất ni-cô-tin làm co thắt các động mạch gây huyết áp
cao, tắc động mạch, nhồi máu cơ tim )
+Khói thuốc lá đầu độc những người xung quanh(đau tim mạch, ung thư, đẻ non, thai nhi yếu…)
3 Giảng bài mới :
a Giới thiệu bài : (1’)
Sự gia tăng dân số là một thực tế đáng lo ngại của các nước trên thế giới và nhất là Việt Nam Đó là
nguyên nhân dẫn đến cuộc sống đói nghèo, lạc hậu Việc gia tăng dân số đòi hỏi phải hạn chế là đòi hỏi sống
còn của nhân loại
b.Tiến trình bài dạy :
10’ Hoạt động 1: Hướng dẫn HS tìm hiểu chung về VB. I . Tìm hiểu chung về VB:
1.Đọc văn bản và chú thích:
*Hướng dẫn HS đọc văn bản:
-Yêu cầu đọc to,rõ ràng chú ý câu
cảm,con số,từ phiên âm
-Nghe hướng dẫn đọc -Đọc mẫu 1 đoạn,gọi HS đọc -2-3 HS đọc tiếp nối theo yêu cầu
của GV -Gọi HS trả lời một số từ trong
chú thích
-HS căn cứ vào chú thích trả lời:
Tuổi cập kê;Phu quân ;Cấp số nhân;Kinh thánh
Theo em,có thể gọi “Bài toán
dân số” là văn bản nhật dụng
không?Vì sao?
Cá nhân HS nêu nhận xét:
Là văn bản nhật dụng,vì văn bản này đề cập đến một vấn đề thời
sự vừa cấp thiết vừa lâu dài của
2 Kiểu loại văn bản:
Văn bản nhật dụng
Trang 2đời sống nhân loại,đó là vấn đề gia tăng dân số , kế hoạch hóa gia đình và hiểm họa của nó
Bài toán dân số thuộc phương
thức biểu đạt nào? Vì sao em
biết?
Viết theo phương thức lập luận kết hợp với thuyết minh và biểu cảm Vì mục đích của bài này là bàn về vấn đề dân số,nhưng trong khi bàn luận,tác giả kết hợp kể, thuyết minh bằng tư liệu thống kê,so sánh kèm theo thái độ đánh giá
3.Phương thức biểu đạt :
Phương thức lập luận kết hợp với tự sự, thuyết minh và biểu cảm
Xác định bố cục của văn bản?
- Sau khi HS trình bày xong bố
cụcGV treo bảng phụ về bố cục
văn bản
Cá nhân HS phát hiên:
Bố cục: 3 phần
-Mở bài( từ đầu … mắt ra)->
Nêu vấn đề dân số và kế hoạch hoá gia đình
-Thân bài ( tiếp theo đến…ô 31
của bàn cờ) ->làm rõ vấn đề dân
số và kế hoạch hoá gia đình
-Kết bài ( còn lại)->kêu gọi loài
người hạn chế gia tăng dân số
4.Bố cục văn bản: 3 phần
-Mở bài: Nêu vấn đề dân số
và kế hoạch hoá gia đình
-Thân bài :làm rõ vấn đề dân
số và kế hoạch hoá gia đình
-Kết bài : kêu gọi loài người
hạn chế gia tăng dân số
15’ Hoạt động 2: Hướng dẫn HS tìm hiểu chi tiết văn bản II Tìm hiểu chi tiết:
số:
Bài toán dân số,theo tác giả
thực chất là vấn đề gì? Điều gì đã
làm tác giả sáng mắt ra?
Cá nhân HS phát hiện:
Vấn đề dân số và kế hoạch hoá gia đình.Bài toán dân số được đặt
ra từ thời cổ đại
Bài toán dân số thực chất là vấn đề dân số và kế hoạch hoá gia đình Vấn đề này được đặt ra từ thời cổ đại
-GV hướng dẫn HS thảo luận
Em hiểu thế nào về vấn đề dân
số và kế hoạch hoá gia đình?
-HS thảo luận nhóm,kết luận:
Dân số là số người sinh sống
trên phạm vi quốc gia, châu lục
-Gia tăng dân số là nguyên nhân đói nghèo, lạc hậu
-Kế hoạch hoá gia đình tức là
vấn đề sinh sản
Phần thân bài, tác giả đã làm
rõ vấn đề dân số và kế hoạch hoá
như thế nào?
Có thể tóm tắt bài toán cổ như
thể nào?
Vấn đề dân số được nhìn nhận
từ một bài toán cổ
-Bài toàn dân số được tính toán
từ một chuyện trong kinh thánh
-Vấn đề dân số được nhìn nhận từ thực tế sinh sản của con người
Có 1 bàn cờ gồm 64 ô,đặt vào
ô thứ nhất 1 hạt thóc,ô thứ 2 đặt 2 hạt,các ô tiếp theo cứ thế nhân đôi
- Tổng số thóc thu được có thể phủ khắp bề mặt trái đất
-Vấn đề dân số được nhìn nhận từ một bài toán cổ
Tại sao có thể hình dung vấn
đề dân số qua hai bài toán cổ
này?
Con số trong bài toán cổ tăng dần theo cấp số nhân, tương ứng với số người sinh ra trên trái đất theo cấp độ này là con số khủng khiếp
-Con số trong bài toán cổ tăng dần theo cấp số nhân, tương ứng với số người sinh
ra trên trái đất là con số khủng khiếp
Trang 3 Tác giả đã sử dụng phương
pháp thuyết minh nào?
So sánh số thóc và dân số đều tăng, những số liệu mỗi gia đình chỉ sinh hai con đến 1995 dân số trái đất là 5,63 tỉ, xấp sỉ ô thứ 30 của bàn cờ
Theo thông báo của Hội nghị
Cai-Nô, châu lục nào có tỷ lệ
sinh con cao? Em có nhận xét gì
về sự phát triển dân số ở hai châu
lục này?
Em có thể rút ra kết luận gì về
mối quan hệ giữa dân số và sự
phát triển xã hội?
Châu phi, châu Á trong đó có Việt Nam đông dân nhất Tốc độ tăng dân số lớn nhất Nhiều nước trong tình trạng đói nghèo, lạc hậu
Cá nhân HS kết luận:
Tăng dân số quá nhanh kìm hãm
sự phát triển xã hội, là nguyên dẫn đến nghèo nàn, lạc hậu
- Châu Á, châu phi trong đó
có Việt Nam nước đông dân nhất.Tốc độ tăng dân số lớn nhất Nhiều nước trong tình trạng đói nghèo, lạc hậu
->Tăng dân số quá nhanh kìm hãm sự phát triển xã hội, là nguyên dẫn đến nghèo nàn, lạc hậu
3.Kết luận vấn đề:
Em hãy nhận xét cách kết bài
của tác giả?
Cá nhân HS kết luận:
Kết bài vừa tập trung hướng vào chủ đề vừa nâng cao tầm quan trọng của vấn đề làm cho người đọc thấy rõ vai trò quan trọng của nó
Vấn đề tác giả kết luận cần
hiểu là gì?
Cảnh báo nguy cơ bùng nổ dân
số trên cả hành tinh; Mọi người cần thấy trách nhiệm của mình trong việc hạn chế bùng nổ dân số.Đây là vấn đề của toàn nhân loại “tồn tại hay không tồn tại của chính loài người”
-Cảnh báo nguy cơ bùng nổ dân số trên cả hành tinh;
-“Tồn tại hay không tồn tại”là phụ thuộc vào vấn đề dân số.Đây là con đường tồn tại của chính loài người
Văn bản này đem lại cho em
những hiểu biết gì?
Thảo luận nhóm
-Sự gia tăng dân số là một thực trạng đáng lo ngại của thế giới là nguyên nhân dẫn đến cuộc sống đói nghèo, lạc hậu Gia tăng dân
số là hiểm họa -Hạn chế gia tăng dân số là đòi hỏi sống còn của nhân loại
-Gọi HS đọc lần lượt các bài tập -HS trình bày lần lượt các bài tập
Con đường nào là con đường
tốt nhất để hạn chế gia tăng dân
số ? Vì sao?
Đẩy mạnh giáo dục cho phụ
nữ thoát khỏi áp bức và ngu dốt, không còn phụ thuộc vào kẻ khác
-Chỉ bằng con đường giáo dục mới giúp mọi người hiểu ra nguy
cơ của sự bùng nổ và gia tăng dân số
Bài 1:
Phát triển giáo dục,nâng cao dân trí.Chỉ bằng con đường giáo dục mới giúp mọi người hiểu ra nguy cơ của sự bùng
nổ và gia tăng dân số
Vì sao sự gia tăng dân số có
tầm quan trọng hết sức đối với
tương lai?
Dân số tăng, thu hẹp môi trường sống của con người, con người thiếu đất sống
-Dân số tăng đi liền hiểm họa đạo
Bài 2:
Dân số tăng, thu hẹp môi trường sống của con người, con người thiếu đất sống
Trang 4đức, kinh tế, văn hoá…kìm hãm
sự phát triển của cá nhân và đồng loại
-Dân số tăng đi liền hiểm họa đạo đức, kinh tế, văn hoá…
-Hướng dẫn HS làm BT 3 -Đọc kĩ câu hỏi BT3 và làm bài Bài 3:
-GV gợi ý:Lấy số dân ở thời
điểm tháng 9/2003 trừ đi số dân
của thế giới năm 2000.Rồi lấy kết
quả chia cho số dân của VN.Làm
như vậy,chúng ta sẽ trả lời được
câu hỏi:Từ năm 2000 đến tháng
9/2003 số người trên thế giớ tăng
bao nhiêu và gấp bao nhiêu lần
dân số VN hiện nay.
-HS tính toán bài toán dân số theo số liệu yêu cầu
Em có hiểu biết gì về sự gia
tăng dân số ở địa phương em và
tác động của nó tới đời sống kinh
tế,văn hóa?
Cá nhân HS nêu ý kiến nhìn nhận thực trạng ở địa phương mình
4- Dặn dò học sinh chuẩn bị cho tiết học tiếp theo : (1’ )
* Bài vừa học: học: - Về nhà : Hoàn thành các bài tập vào vở Viết bài nêu ý kiến nhìn nhận thực trạng vấn đề sự gia tăng dân số ở địa phương em * Bài mới: Chuẩn bị “Dấu ngoặc đơn và dấu hai chấm”cụ thể: - Tìm hiểu công dụng của hai loại dấu câu trên và biết cách sử dụng hai loại dấu câu này - Thực hiện phần luyện tập theo sự hiểu biết của em IV-RÚT KINH NGHIỆM, BỔ SUNG: ………
………
……….……
………
Trang 5Ngày soạn soạn : 5.11.2009 Tuần 13
I MỤC TIÊU:
1 Kiến thức :
- Hiểu rõ công dụng của dấu ngoặc đơn và dấu hai chấm
- Biết dùng dấu ngoặc đơn và dấu hai chấm trong khi viết
- Tích hợp phầnvăn văn bản bài toán dân số, phần tập làm văn : đề văn thuyết minh và cách làm bài văn
thuyết minh
2 Kĩ năng:
- Rèn kỹ năng sử dụng dấu ngoặc đơn và dấu hai chấm trong khi viết văn bản
3 Thái độ :
- Giáo dục học sinh có ý thức sử dụng dấu câu trong khi tạo văn bản
II CHUẨN BỊ :
1.Chuẩn bị của GV:
- Nghiên cứu SGK, SGV, STK để nắm được mục tiêu và nội dung của bài học
- Đọc thêm các tài liệu có nội dung liên quan đến bài học;
- Soạn giáo án Bảng phụ ghi các ví dụ SGK
2.Chuẩn bị của HS:
- Học bài cũ Câu ghép.
- Soạn bài mới theo câu hỏi trong SGK
III HỌAT ĐỘNG DẠY HỌC :
1 Ổn định tình hình lớp: (1’)
Kiểm tra sĩ số ,tác phong của HS
2 Kiểm tra bài cũ : (5’)
*Câu hỏi: Xác định quan hệ ý nghĩa giữa các vế câu trong câu ghép? Cho ví dụ?
*Gợi ý trả lời: Những quan hệ thường gặp:
Nguyên nhân;Điều kiện;Tương phản;Tăng tiến;…
VD: Vì trời mưa nên đường rất trơn (Nguyên nhân – kết quả)
3.Giảng bài mới :
a Giới thiệu bài : (1’)
Trong các văn bản nhằm để diễn đạt với một mục đích người ta phải kết hợp với dấu câu Nhằm hiểu rõ
công dụng các dấu ngoặc đơn và dấu hai chấm và việc kết hợp dấu câu với các ý nghĩa phù hợp tiết học hôm
nay chúng ta cùng tìm hiểu về dấu ngoặc đơn, dấu hai chấm
b.Tiến trình bài dạy :
10’ Hoạt động 1: Hướng dẫn HS tìm hiểu dâu ngoặc đơn. I-Dấu ngoặc đơn:
1.Ví dụ tìm hiểu:
-GV treo bảng phụ (ghi vd SGK ),
gọi HS đọc
Dấu ngoặc đơn trong các đoạn
trích dùng để làm gì?
Nếu bỏ dấu ngoặc đơn thì ý
nghĩa có thay đổi không?
-1HS đọc, cả lớp theo dõi
Dùng để đánh dấu:
-Phần giải thích, tác dụng nhấn mạnh
-Phần thuyết minh, tác dụng giúp hình dung rõ hơn đặc điểm
-Phần bổ sung thêm thông tin
Bỏ dấu ngoặc đơn ý nghĩa không thay đổi, vì khi đặt phần nào đó trong dấu ngoặc đơn thì được coi là phần chú thích chứ không thuộc nghĩa cơ bản
Dấu ngoặc đơn dùng để:
a Đánh dấu phần dùng để
giải thích
b Đánh dấu phần thuyết minh
c Đánh dấu phần bổ sung thông tin
Trang 6-GV đưa thêm BT nâng cao:
- Trong tất cả những cố gắng của
các nhà khai hoá nhằm bồi
dưỡng cho dân tộc Việt Nam và
dìu dắt họ lên con đường tiến bộ
(?) thì phải kể đến việc bán rượu
ti cưỡng bức
- Xâm lược và giết người, nhưng
giặc Mĩ vẫn mồm loa mép dải
khơe khoang về nền văn minh
nhân đạo (!) của chúng
Ngoài ra dấu ngoặc đơn có thể
kết hợp dấu câu nào? Tác dụng?
-HS quan sát trên bảng phụ
Dấu ngoặc đơn có thể dùng kèm với dấu chấm hỏi (?) để tỏ ý hoài nghi ; kèm với dấu chấm than (!) để tỏ ý mỉa mai , kết hợp hai dấu trên vừa tỏ ý hoài nghi, vừa mỉa mai
2.Kết luận:
Dấu ngoăc đơn dùng để làm
gì ?
Dựa vào ghi nhớ phát biểu Dấu ngoặc đơn dùng để đánh
dấu phần chú thích ( giải thích, thuyết minh, bổ sung thêm ).
10’ Hoạt động 2: Hướng dẫn HS tìm hiểu dâu hai chấm. II-Dấu hai chấm:
1.Ví dụ tìm hiểu:
-GV treo bảng phụ (ghi vd SGK),
gọi HS đọc
-1HS đọc, cả lớp theo dõi
Dấu hai chấm trong những
đoạn trích trên dùng để làm gì?
Các trường hợp nào phải viết
hoa sau dấu hai chấm?
GV đưa BT nhanh, HS làm
Thêm dấu hai chấm vào các
câu sau:
-Nam khoe với tôi rằng “Hôm
qua nó được điểm 10”
-Người Việt Nam nói Học thầy
không tày học bạn, nhưng cũng
nói” không thầy đố mày làm
nên”
Dấu hai chấm dùng để làm gì ?
Cá nhân HS phát hiện:
Câu a : dấu 2 chấm báo trước sự
xuất hiện lời đối thoại của Dế Mèn và Dế Choắt
Câu b : dấu 2 chấm đánh dấu lời
dẫn trực tiếp ( lời người xưa)
Câu c : dấu 2 chấm đánh dấu
phần giải thích lí do thay đổi tâm trạng của tác giả trong ngày đầu tiên đi học
HS: Viết hoa khi đó là một lời
thoại, có thể không viết hoa khi
đó là một nội dung
HS quan sát BT
Cá nhân thực hiện BT Thêm dấu hai chấm:
-Nam khoe với tôi rằng: Hôm qua nó được điểm 10
-Người Việt Nam nói: Học thầy không tày học bạn, nhưng cũng nói” không thầy đố mày làm nên”
Dựa vào ghi nhớ phát biểu
Dấu hai chấm dùng để:
Câu a : Báo trước sự xuất
hiện lời đối thoại
Câu b : Báo trước lời dẫn trực
tiếp
Câu c : Đánh dấu phần giải
thích
2.Kết luận:
Dấu hai chấm dùng để : -Đánh dấu (báo trước) phần giải thích, thuyết minh cho một phần trước đó
-Đánh dấu (báo trước) lời dẫn
Trang 7trực tiếp (dùng với dấu ngoặc kép) hay lời đối thoại (dùng với dấu gạch ngang)
15’ Hoạt động 3: Hướng dẫn HS luyện tập. III Luyện tập.
-Gọi HS đọc yêu cầu BT1
Giải thích công dụng của dấu
ngoặc đơn trong các đoạn trích /
SGK /135– 136
-Đọc yêu cầu BT1
Câu a : đánh dấu phần giải
thích ý nghiã của các cụm từ tiệt nhiên, định phận tại thiên thư, hành khan thủ bại hư
Bài 1 : Công dụng dấu ngoặc
đơn Câu a : đánh dấu phần giải thích ý nghĩa của các cụm từ
tiệt nhiên, định phận tại thiên thư, hành khan thủ bại hư
-Câu b :đánh dấu phần thuyết minh nhằm giúp người đọc hiểu
rõ trong 2290m chiều dài của cầu
có tính cả phần cầu dẫn Câu c:Đánh dấu phần bổ sung -Đánh dấu phần thuyết minh để làm rõ những phương tiện ngôn ngữ ở đây là gì
Câu b : đánh dấu phần thuyết minh nhằm giúp người đọc hiểu rõ trong 2290m chiều dài của cầu có tính cả phần cầu dẫn
Câu c:Đánh dấu phần bổ sung -Đánh dấu phần thuyết minh
-Cho HS thảo luận nhóm BT2.
Giải thích công dụng của dấu 2
chấm trong các đoạn văn /136/
SGK
- Thảo luận nhóm, trả lời:
Câu a : đánh dấu phần giải
thích cho ý : họ thách nặng quá
Câu b : đánh dấu phần đối thoại (Dế Choắt nói với Dế Mèn)
và đánh dấu phần thuyết minh lời Dế Choắt khuyên Dế Mèn Câu c : đánh dấu phần thuyết minh cho ý : đủ màu là những màu nào (xanh, tím, hồng, …)
Bài 2: Công dụng dấu 2 chấm
Câu a : đánh dấu phần giải
thích cho ý : họ thách nặng quá
Câu b : đánh dấu phần đối thoại (Dế Choắt nói với Dế Mèn) và đánh dấu phần thuyết minh lời Dế Choắt
Câu c : đánh dấu phần thuyết minh
-Yêu cầu HS đọc BT3
Có thể bỏ dấu 2 chấm trong
đoạn văn sau được ko ? Trong
đoạn văn, tác giả dùng dấu 2
chấm nhằm mục đích gì ?
-HS đọc BT3 Cá nhân trả lời:
Có thể bỏ dấu 2 chấm đựơc Dấu 2 chấm có tác dụng nhấn mạnh phần nội dung ở phía sau
Bài 3
Có thể bỏ dấu 2 chấm nhưng nếu bỏ thì phần nội dung đặt sau dấu 2 chấm ko được nhấn mạnh nữa
- Gọi 1 HS đọc yêu cầu bài tập
Bạn HS đó chép laị dấu
ngoặc đơn đúng hay sai ? Vì sao?
Phần được dánh dấu ngoặc
đơn có phải là 1 bộ phận của câu
không?
- Thảo luận nhóm, trả lời:
Sai, vì dấu ngoặc đơn bao giờ cũng được dùng thành cặp
Phần được đánh dấu bằng ngoặc đơn không phải là bộ phận của câu
Bài 5 :
- Dấu ngoặc đơn chép sai
- Phần được đánh dấu bằng ngoặc đơn không phải là bộ phận của câu
Nêu cách dùng dấu ngoặc
đơn, dấu 2 chấm ?
Cá nhân trả lời theo yêu cầu của GV
4- Dặn dò học sinh chuẩn bị cho tiết học tiếp theo : (1’ )
* Bài vừa học: học:
- Về nhà : Hoàn thành các bài tập vào vở
* Bài mới: Chuẩn bị bài “Đề văn thuyết minh và cách làm bài văn thuyết minh”cụ thể:
- Nhận dạng được đề văn thuyết minh
- Biết cách làm bài văn thuyết minh
IV-RÚT KINH NGHIỆM, BỔ SUNG:
………
………
……….……
Trang 8Ngày soạn soạn : 7.11.2009 Tuần 13
TIẾT 51 : ĐỀ VĂN THUYẾT MINH VÀ
CÁCH LÀM BÀI VĂN THUYẾT MINH
I MỤC TIÊU:
1 Kiến thức :
- Giúp HS hiểu đề văn và cách làm bài văn thuyết minh Đặc biệt ở đây phải làm cho HS thấy làm bài văn
thuyết minh không khó, chỉ cần HS biết quan sát, tích luỹ tri thức và trình bày có phương pháp là được
- Tích hợp phần văn: văn bản bài toán dân số, với Tiếng việt qua bài ngoặc đơn và dấu hai chấm
2 Kĩ năng:
- Rèn kỹ năng tìm hiểu đề và kĩ năng kết hợp các phương pháp làm bài văn thuyết minh có hiệu quả
3 Thái độ :
- Giáo dục học sinh biết cách sử dụng thuyết minh trong cuộc sống
II CHUẨN BỊ :
1.Chuẩn bị của GV:
- Nghiên cứu SGK, SGV, STK để nắm được mục tiêu và nội dung của bài học
- Đọc thêm các tài liệu có nội dung liên quan đến bài học;
- Soạn giáo án Bảng phụ ghi dàn bài
2.Chuẩn bị của HS:
- Học bài cũ Phương pháp thuyết minh.
- Soạn bài mới theo câu hỏi trong SGK (Đọc các đề văn thuyết minh; Đọc kĩ văn bản Xe đạp
III HỌAT ĐỘNG DẠY HỌC :
1 Ổn định tình hình lớp: (1’)
Kiểm tra sĩ số ,tác phong của HS
2 Kiểm tra bài cũ : (5’)
*Câu hỏi:
H1 Muốn làm bài văn thuyết minh, chúng ta cần có sự chuẩn bị về tư liệu như thế nào ?
H2 Để làm văn thuyết minh, ta có thể sử dụng các phương pháp thuyết minh nào ?
*Gợi ý trả lời:
H1 Muốn có tri thức để làm tốt bài văn thuyết minh, người viết phải quan sát ,học tập,tích lũy tri thức
để tìm hiểu sự vật ,hiện tượng cần thuyết minh,nắm được bản chất,đặc trưng của chúng để tránh xa vào trình
bày các biểu hiện không tiêu biểu,không quan trọng
H2 Để bài văn có sức thuyết phục, dễ hiểu, sáng rõ, người có thể sử dụng phối hợp nhiều phương pháp
thuyết minh như : Nêu định nghĩa,Giải thích,Liệt kê ,Nêu ví dụ …
3 Giảng bài mới :
a-Giới thiệu bài : (1’)
Trong tiết học trước chúng ta tìm hiểu về phương pháp thuyết minh Nhằm giúp các em sử dụng các
phương pháp đ1o trong việc tìm hiểu đề và làm một bài văn thuyết minh Tiết học hôm nay nhằm giải quyết
các vấn đề đó
b-Tiến trình bài dạy :
8’ Hoạt động 1: Hướng dẫn HS tìm hiểu đề văn thuyết
minh
I.ĐỀ VĂN THUYẾT MINH :
-Treo bảng phụ ghi các đề bài
trong SGK
-Yêu cầu HS đọc các đề bài
Đề văn thuyết minh nêu lên
điều gì?
Hãy xác định phạm vi đối
tượng thuyết minh của từng đề?
-Quan sát bảng phụ ghi các đề bài trong SGK
-1HS đọc ,cả lớp theo dõi
Cá nhân HS phát hiện:
Đối tượng thuyết minh
HS thảo luận nhóm xác định:
Đối tượng của đề:
-Đối tượng thuyết minh:
a) Gương mặt trẻ của thể thao
Trang 9 Đối tượng cần thuyết minh có
thể gồm những loại nào ?
Vì sao em nhận biết đó là đề
văn thuyết minh?
-Yêu cầu các em ra đề cùng loại?
a) Gương mặt trẻ của thể thao Việt Nam
b) Một tập truyện c) Chiếc nón lá Việt Nam d) Chiếc áo dài Việt Nam e) Chiếc xe đạp
g) Đôi dép lốp trong kháng chiến h) Một di tích , thắng cảnh nổi tiếng của quê hương ( đền, chùa,
hồ, kiến trúc,….) i) Một giống vật nuôi có ích k) Hoa ngày Tết ở Việt Nam
l) Một món ăn dân tộc ( bánh chưng, bánh giầy, phở, cốm …) m) Tết Trung thu
n) Một đồ chơi dân gian
Đối tượng: con người, đồ vật,
di tích, con vật, thực vật, món ăn,
đồ chơi, lễ tết…
Cá nhân HS phát hiện:
Vì đề không yêu cầu kể chuyện, miêu tả, biểu cảm Chỉ yêu cầu giới thiệu,thuyết minh, giải thích, trình bày tri thức về đối tượng -Thảo luận nhóm ,trả lời : VD: -Giới thiệu một bức tranh -Thuyết minh về lọ hoa
-Giới thiệu về ngôi trường em
Việt Nam b) Một tập truyện c) Chiếc nón lá Việt Nam d) Chiếc áo dài Việt Nam e) Chiếc xe đạp
g) Đôi dép lốp trong kháng chiến
h) Một di tích , thắng cảnh nổi tiếng của quê hương i) Một giống vật nuôi có ích k) Hoa ngày Tết ở Việt Nam
l) Một món ăn dân tộc m) Tết Trung thu n) Một đồ chơi dân gian
- Đối tượng thuyết minh
thường là: con người, đồ vật,
di tích, con vật, thực vật, món
ăn, đồ chơi, lễ tết…
=>Đề văn thuyết minh nêu
đối tượng để người làm bài trình bày tri thức về chúng
12’ Hoạt động 2: Hướng dẫn HS tìm hiểu cách làm bài văn
thuyết minh.
II CÁCH LÀM BÀI VĂN THUYẾT MINH:
Yêu cầu HS đọc bài văn Xe đạp -1HS đọc ,cả lớp theo dõi 1-Ví dụ tìm hiểu:
Bài văn Xe đạp
Xác định đối tượng thuyết
minh của bài văn ?
Đây có phải là đề miêu tả
không ?
Chiếc xe đạp Đề không có chữ thuyết minh, nhưng phải thuyết minh
Đề văn không yêu cầu miêu tả,
vì nếu miêu tả thì phải tả một chiếc xe cụ thể (loại xe, màu xe,
xe của ai) Đề văn này chỉ yêu cầu trình bày xe đạp như một phương tiện giao thông ( cấu tạo, tác dụng, cách sử dụng)
a.Đối tượng thuyết minh : Chiếc xe đạp
Bài văn có bố cục mấy phần?
Chỉ ra từng phần? Nêu nhiệm vụ
từng phần?
Cá nhân HS kết luận:
Bài văn có 3 phần :
- Mở bài :Từ đầu… “sức người”
- Thân bài: “Xe đạp” đến “tay cầm”
b-Bố cục:Bài văn có 3 phần -Mở bài : Giới thiệu khái
quát về xe đạp
- Thân bài : Giới thiệu cấu
tạo của xe đạp, nguyên tắc hoạt động của nó
* Các bộ phận chính:
-Hệ thống truyền động
Trang 10- Kết bài : Phần còn lại
-Hệ thống điều khiển -Hệ thống chuyên chở
* Các bộ phận phụ:
Chắn bùn,chắn xích, đèn, Chuông ,…
- Kết bài : Nêu vị trí của xe
đạp trong đời sống của người Việt Nam và trong tương lai
Phần Mở bài giới thiệu chung
về xe đạp như thế nào ?
Mở bài giới thiệu xe đạp như một phương tiện giao thông phổ biến
Phần Thân bài giới thiệu về
cấu tạo của xe đạp, thì phải dùng
phương pháp gì ?
Ở đây tác giả đã dùng phương
pháp phân tích , chia một sự vật
ra thành các bộ phận tạo thành để lần lượt giới thiệu :
-Hệ thống truyền động -Hệ thống điều khiển -Hệ thống chuyên chở
c-Phương pháp thuyết minh:
-Phương pháp phân tích
-Phương pháp liệt kê -Phương pháp nêu định nghĩa, giải thích
-Phương pháp dùng số liệu
Ngoài phương pháp phân tích,
bài văn còn dùng các phương
pháp nào để thuyết minh ?
Trao đổi nhóm nhỏ tìm hiểu:
-Phương pháp liệt kê (khung xe,
bàn đạp, trục giữa, ổ bi giữa, dây xích, đĩa, ổ líp, hai trục, ổ bi và hai bánh trước sau )
-Phương pháp nêu định nghĩa, giải thích (xe đạp là phương tiện
giao thông rất tiện lợi…)
-Phương pháp dùng số liệu
(đường kính bánh xe thường là 650mm, gấp 10 lần đường kính ổ líp, như vậy ổ líp quay 1 vòng thì bánh xe đã lăn đựơc 1 quãng dài)
Nhận xét ngôn từ, lời văn
trong bài ?
Ngôn từ chính xác, dễ hiểu d-Ngôn từ : chính xác, dễ
hiểu
Qua ví dụ tìm hiểu, em có kết
luận gì về cách làm bài văn
thuyết minh?
Trả lời dựa vào ghi nhớ ý 2 và
3 (SGK/140) 2.Ghi nhớ: (SGK/140)
Lập ý và dàn ý cho đề bài: “ Giới thiệu về chiếc nón lá Việt Nam”
Em hãy xác định đối tượng
thuyết minh và phạm vi tri thức
thuyết minh đối tượng?
Đối tượng : chiếc nón lá Việt
Nam”
+ Hình dáng,màu sắc;
+ Nguyên liệu làm nón;
+Cách làm;
+ Nơi thường sản xuất;
+Các bộ phận của nón;
+Giá trị sử dụng của nón;
+Giá trị văn hóa của chiếc nón +Ý nghĩa biểu tượng của nón lá Việt Nam