HS hoạt động nhóm : Hoạt động 3: Luyện tập Lồng ghép vào quá trình luyện tập Hoạt động 4: Vận dụng: 6’ - GV chốt lại bài : Trong giờ luyện tập hôm nay, các em đã biết : + Dựa vào bảng s[r]
Trang 1Ngày soạn: 12/1/2021
Ngày dạy:
Tiết 43
BẢNG " TẦN SỐ" CÁC GIÁ TRỊ CỦA DẤU HIỆU.
I MỤC TIÊU.
1 Kiến thức:
- HS hiểu được bảng "tần số" là một hình thức thu gọn có mục đích của bảng số liệu thống kê ban đầu, nó giúp cho việc sơ bộ nhận xét về giá trị của dấu hiệu được dễ dàng hơn
2 Kĩ năng:
- Biết cách lập bảng "tần số" từ bảng số liệu thống kê ban đầu và biết cach nhận xét
3 Thái độ:
- HS yêu thích môn học
4 Năng lực, phẩm chất:
- Năng lực: Năng lực giải quyết vấn đề, năng lực hợp tác, năng lực giao tiếp
- Phẩm chất: Tự tin trong học tập,và trung thực
II PHƯƠNG PHÁP, HÌNH THỨC TỔ CHỨC DẠY HỌC
- Thuyết trình, trực quan, vấn đáp, hoạt động nhóm
III CHUẨN BỊ
1 GV:- Phương tiện: Bảng phụ ghi bảng 7, bảng 8 và phần đóng khung
(sgk/10)
2 HS: Đồ dùng học tập, bảng nhóm, bút dạ
IV TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động 1: Khởi động: (7’)
* Kiểm tra bài cũ:
GV gọi một hs lên bảng chữa bài tập đã giao về nhà ở tiết học trước :
Số lượng hs nam của từng lớp trong một trường THCS được ghi lại trong bảng dưới đây :
Cho biết : a) Dấu hiệu là gì ? Số tất cả các giá trị của dấu hiệu
Trang 2b) Nêu các giá trị khác nhau của dấu hiệu và tìm tần số tương ứng của chúng
Một hs lên bảng chữa bài :
a) Dấu hiệu là số h/s nam của từng lớp
Số tất cả các giá trị của dấu hiệu là 12
b) Các giá trị khác nhau của dấu hiệu là 14 ; 16 ; 18 ; 19 ; 20 ; 25 ; 27
Tần số tương ứng của các giá trị trên là : 3 ; 2 ; 2 ; 1 ; 2 ; 1 ; 1
GV nhận xét, cho điểm
Hoạt động 2: Hình thành kiến thức
Hoạt động của GV và HS Nội dung cần đạt
- Phương pháp: Thuyết trình, hoạt động
nhúm
- Kĩ thuật: Động não, đặt câu hỏi, kĩ thuật
chia nhúm
- Năng lực: Năng lực giải quyết vấn đề,
năng lực giao tiếp
- Phẩm chất: Tự tin trong học tập.
GV đưa bảng 7 (sgk/9) lên bảng phụ
HS đọc yêu cầu của bài
GV yêu các hs làm bài ?1 dưới hình thức
hoạt động nhóm
GV bổ sung vào bên trái và bên phải của
bảng như sau :
giátrị(x) 98 99 100 10
1
102
GV giải thích cho hs hiểu :
Giá trị (x) ; tần số (n) ; N = 30 và giới
thiệu bảng như thế gọi là "Bảng phân phối
thực nghiệm của dấu hiệu" Để cho tiện
1 Lập bảng tần số (10’)
?1
*Nhận xét
Cách lập bảng như vậy gọi là
bảng phõn phối thực nghiệm của dấu hiệu
hay cũn gọi là bảng tần số.
Từ bảng 1 ta có bảng tần số sau giá
trị(x )
2 8
3 0
3 5
5 0
tần số(n )
0
Trang 3người ta gọi bảng đó là bảng "tần số".
GV yêu cầu hs lập bảng tần số từ bảng số
liệu 1 (sgk/4)
- Phương pháp: Thuyết trình, vấn đáp gợi
mở, hoạt động cá nhân
- Kĩ thuật: Động não, đặt câu hỏi.
- Năng lực: Năng lực giải quyết vấn đề,
năng lực giao tiếp
- Phẩm chất: Tự tin trong học tập.
GV hướng dẫn hs chuyển bảng tần số dạng
ngang như bảng 8/sgk thành bảng dọc 9,
chuyển dòng thành cột
GV: Tại sao phải chuyển bảng số liệu
thống kê ban đầu thành bảng tần số ?
HS: Việc chuyển bảng số liệu thống kê ban
đầu thành bảng tần số giúp chúng ta quan
sát, nhận xét về giá trị của dấu hiệu một
cách dễ dàng, có nhiều thuận lợi trong việc
tính toán sau này
GV cho hs đọc "chú ý" b/sgk
*GV khẳng định :
Ưu điểm:
Giúp ta quan sát và nhận xét về giá trị của
dấu hiệu một cách dễ dàng hơn so với bảng
1, đồng thời có nhiều thuận lợi trong tính
toán sau này
Nhược điểm: Ta không biết được từng các
đơn vị dấu hiệu đó
Tóm lại khi lập bảng thống kê, cần phù
2 Chó ý (10’)
- Bảng số “tần số” thường lập dưới 2 dạng khác nhau: bảng ngang và bảng dọc
Ví dụ:
Bảng dọc: B¶ng 9 :
Gi¸ trÞ (x) TÇn sè (n) 28
30 35 50
2 8 7 3
N = 20
Trang 4hợp với từng mục đớnh cụng việc cụ thể.
GV đa phần đóng khung ở cuối bài trong
sgk lên bảng phụ
HS đọc phần đóng khung
Hoạt động 3: Luyện tập (7’)
- GV cho hs làm bài 6 (sgk/11)
- HS đọc kĩ đề bài và độc lập làm bài :
Bảng tần số :
a) Dấu hiệu : Số con của mỗi gia đỡnh
b) Nhận xột : + Số con của cỏc gia đỡnh trong thụn là từ 0 đến 4
+ Số gia đỡnh cú 2 con chiếm tỉ lệ cao nhất
+ Số gia đỡnh cú 3 con trở lờn chiếm xấp xỉ 23,3%
- GV liờn hệ thực tế : Mỗi gia đỡnh cần thực hiện chủ trương về phỏt triển dõn số của nhà nước Mỗi gia đỡnh chỉ nờn cú từ 1 đến 2 con
- GV yờu cầu hs làm tiếp bài 7 (sgk/11) :
a) Dấu hiệu : Tuổi nghề của mỗi cụng nhõn
Số cỏc giỏ trị : 25
b) Bảng tần số :
Nhận xột : Tuổi nghề thấp nhất là 1 năm, cao nhất là 10 năm
Giỏ trị cú tần số lớn nhất : 4
Hoạt động 4: Vận dụng (6’)
- GV tổ chức cho hs chơi trũ chơi toỏn học (bài 5/sgk - nếu cũn thời gian) : Hai đội chơi, mỗi đội cú 4 hs Bảng danh sỏch của lớp cú thống kờ ngày, thỏng, năm sinh được đưa lờn bảng phụ và phỏt cho mỗi đội
Trang 5+ Yêu cầu các đội thống kê các bạn có cùng tháng sinh thì xếp thành một nhóm
+ Trò chơi được thể hiện dưới dạng thi tiếp sức : cả đội chỉ có một bút, mỗi bạn viết 3 ô rồi chuyển cho bạn sau viết tiếp, bạn cuối cùng phải hoàn thành bảng tần số
+ Đội thắng cuộc là đội thống kê nhanh và đúng theo mẫu :
- GV nhận xét, chữa bài và công bố đội thắng cuộc
Hoạt động 5: Tìm tòi, mở rộng (3’)
- Ôn lại bài và xem lại các bài đã chữa
Hướng dẫn về nhà (2’)
- Làm các bài tập 8 ; 9 (sgk/12) và các bài tập 4 ; 5 ; 6 (sbt/4)
V Rút kinh nghiệm
Ngày soạn: 12/1/2021
Ngày dạy:
Tiết 43
LUYỆN TẬP
I MỤC TIÊU
1 Kiến thức:
- Tiếp tục củng cố cho hs về khái niệm giá trị của dấu hiệu và tần số tương ứng
2 Kĩ năng:
- Củng cố kĩ năng lập bảng tần số từ bảng số liệu ban đầu
- Biết cách từ bảng tần số viết lại một bảng số liệu ban đầu
3 Thái độ:
- Có thái độ yêu thích môn học
4.Năng lực, phẩm chất:
- Năng lực: Năng lực giải quyết vấn đề, năng lực hợp tác, năng lực giao tiếp
- Phẩm chất: Tự tin trong học tập,và trung thực
II PHƯƠNG PHÁP, HÌNH THỨC TỔ CHỨC DẠY HỌC
Trang 6- Thuyết trình, trực quan, vấn đáp, hoạt động nhóm
III CHUẨN BỊ
1 GV:- Phương tiện: Bảng phụ, phấn màu
2 HS: Đồ dùng học tập, bảng nhóm, bút dạ
IV TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động 1: Khởi động: (7’)
* Kiểm tra bài cũ:
GV gọi hai hs lên bảng chữa bài tập 5 ; 6/sgk (mỗi hs làm một bài)
Hai hs lên bảng :
HS1 chữa bài tập 5/sbt (đề bài trên bảng phụ) :
a) Có 26 buổi học trong tháng
b) Dấu hiệu : số hs nghỉ học trong mỗi buổi
c) Bảng tần số :
Số hs nghỉ học trong mỗi buổi
(x)
Nhận xét : Có 10 buổi không có hs nghỉ học trong tháng
Có 1 buổi, lớp có 6 hs nghỉ học (quá nhiều)
Þ Số hs nghỉ học còn nhiều
HS2 chữa bài tập 6/sbt (đề bài trên bảng phụ) :
a) Dấu hiệu : Số lỗi chính tả trong mỗi bài tập làm văn
b) Có 40 bạn làm bài
c) Bảng tần số :
Số lỗi chính tả trong
Nhận xét : Không có bạn nào không mắc lỗi
Só lỗi ít nhất là 1, số lỗi nhiều nhất là 10
Số bài có từ 3 đến 6 lỗi chiếm tỉ lệ cao
GV nhận xét, cho điểm
Trang 7Hoạt động 2: Hình thành kiến thức mới
Luyện tập: (25’)
Hoạt động của GV và HS Nội dung cần đạt
Bài 8 (sgk/12)
- Phương pháp: Thuyết trình, vấn đáp
gợi mở, hoạt động cá nhân
- Kĩ thuật: Động não, đặt câu hỏi.
GV đưa đề bài lên bảng phụ và yêu cầu
hs đọc đề bài
- Năng lực: Năng lực giải quyết vấn đề,
năng lực giao tiếp
- Phẩm chất: Tự tin trong học tập.
Sau đó gọi hs trả lời từng câu hỏi
- Dấu hiệu ở đây là gì ?
Xạ thủ đã bắn bao nhiêu phát ?
- Lập bảng tần số và rút ra nhận xét
Bài 9 (sgk/12)
- Phương pháp: hoạt động cá nhân
- Kĩ thuật: Động não, đặt câu hỏi.
- Năng lực: Năng lực giải quyết vấn đề,
năng lực giao tiếp
- Phẩm chất: Tự tin trong học tập.GV
yêu cầu hs làm ra giấy, sau đó kiểm tra
bài của các em
1.Bài 8 (sgk/12)
a) Dấu hiệu : Số điểm đạt được của mỗi lần bắn súng
Xạ thủ đã bắn 30 phát
b) Bảng tần số :
Điểm số x
Tần số n 3 9 10 8 N =
30 Nhận xét :
- Điểm số thấp nhất : 7
- Điểm số cao nhất : 10
- Số điểm 8 và điểm 9 chiếm tỉ lệ cao
2.Bài 9 (sgk/12)
a) Dấu hiệu : Thời gian giải 1 bài toán của 1 hs (tính theo phút)
Số các giá trị : 35
b) Bảng tần số :
GV nhận xét
Bài 7 (sbt/4)
(Đề bài trên bảng phụ)
Cho bảng tần số :
c) Nhận xét :
- Thời gian giải một bài toán nhanh nhất là 3ph
Trang 8trị
110 115 120 125 130
Tần
sụ
= 30 Hóy từ bảng này viết lại bảng số liệu
ban đầu
- Phương phỏp: Thuyết trỡnh, vấn đỏp
gợi mở, hoạt động nhúm
- Kĩ thuật: Động nóo, đặt cõu hỏi, kĩ
thuật chia nhúm
- Năng lực: Năng lực giải quyết vấn đề,
năng lực giao tiếp, hợp tỏc
- Phẩm chất: Tự tin trong học tập.
HS đọc đề bài
GV: Em có nhận xét gì về nội dung yêu
cầu của bài này so với các bài làm trên ?
HS: Bài toán này là bài toán ngợc với
bài toán lập bảng tần số
GV: Bảng số liệu ban đầu này phải có
bao nhiêu giá trị, các giá trị nh thế nào ?
HS: Bảng số liệu ban đầu này phải có 30
giá trị, trong đó : 4 giá trị 110 ; 7 giá trị
115 ; 9 giá trị 120 ; 8 giá trị 125 ; 2 giá
trị 130
GV đa đề bài sau lên bảng phụ:
Để khảo sát kết quả học toán của lớp
7A ngời ta kiểm tra 10 hs của lớp Điểm
ghi lại nh sau : 4 ; 4 ; 5 ; 6 ; 6 ; 6 ; 8 ; 8 ;
8 ; 10
a) Dấu hiệu là gì ? Số các giá trị khác
nhau là bao nhiêu ?
b) Lập bảng tần số theo hàng ngang
Nêu nhận xét (giá trị lớn nhất, giá trị
nhỏ nhất)
- Thời gian giải một bài toỏn chậm nhất là 10 ph
- Số bạn giải một bài toỏn từ 7 đến
10 ph chiếm tỷ lệ cao
3.Bài 7 (sbt/4)
a) Dấu hiệu : Điểm kiểm tra toỏn
Sú cỏc giỏ trị khỏc nhau là 5 b) Bảng tần số :
Điểm (x)
4 5 6 8 10
Tần số 2 1 3 3 1 N =
10
Nhận xột :
- Điểm kiểm tra cao nhất là 10
- Điểm kiểm tra thấp nhất là 4
- Tỉ lệ điểm trung bỡnh trở lờn chiếm 800
Trang 9HS đọc đề bài.
HS hoạt động nhóm :
Hoạt động 3: Luyện tập ( Lồng ghộp vào quỏ trỡnh luyện tập)
Hoạt động 4: Vận dụng: (6’)
- GV chốt lại bài : Trong giờ luyện tập hụm nay, cỏc em đó biết :
+ Dựa vào bảng số liệu thống kờ tỡm dấu hiệu, biết lập bảng tần số theo hàng ngang cũng như theo cột dọc và từ đú rỳt ra nhận xột
+ Dựa vào bảng tần số viết lại bảng số liệu ban đầu
Hoạt động 5: Tỡm tũi, mở rộng (5’)
- ễn lại cỏc kiến thức đó học về thống kờ, xem lại cỏc dạng bài tập đó chữa
- Về nhà làm cỏc bài tập sau :
Bài 1 Tuổi nghề ( tớnh theo năm ) của 40 cụng nhõn được ghi lại trong bảng :
a) Dấu hiệu là gỡ ? Số cỏc giỏ trị khỏc nhau là bao nhiờu?
b) Lập bảng tần số và rỳt ra nhận xột ?
Hướng dẫn về nhà: (2’)
- Về nhà làm bài tập:
Cho bảng tần số :
Từ bảng tần số viết lại bảng số liệu ban đầu
V Rỳt kinh nghiệm