1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Bài giảng Đại số 7- Tiết 43; 44

5 461 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Bảng tần số các giá trị của dấu hiệu
Chuyên ngành Toán
Thể loại Bài giảng
Năm xuất bản 2011
Định dạng
Số trang 5
Dung lượng 93 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

MỤC TIÊU: - Kiến thức: Hiểu được bảng tần số là một hình thức thu gọn có mục đích của bảng số liệu thống kê ban đầu, nó giúp cho việc sơ bộ nhận xét về giá trị của dấu hiệu được dễ dàng

Trang 1

Giảng: 10/01/2011

Tiết 43: BẢNG TẦN SỐ CÁC GIÁ TRỊ CỦA DẤU HIỆU

A MỤC TIÊU:

- Kiến thức: Hiểu được bảng tần số là một hình thức thu gọn có mục đích của bảng số liệu thống kê ban đầu, nó giúp cho việc sơ bộ nhận xét về giá trị của dấu hiệu được dễ dàng hơn

- Kĩ năng : Biết cách lập bảng tần số từ bảng số liệu thống kê ban đầu và biết cách nhận xét

- Thái độ : Rèn thái độ nghiêm túc trong học tập

B CHUẨN BỊ CỦA GV VÀ HS:

- Giáo viên : Bảng phụ

- Học sinh : Đọc trước bài mới ở nhà

C TIẾN TRÌNH DẠY HỌC:

- Ổn định tổ chức lớp, kiểm tra sĩ số HS 7D

- Kiểm tra việc làm bài tập ở nhà và việc chuẩn bị bài mới của HS

Hoạt động của GV Hoạt động của HS

Hoạt động I: KIỂM TRA BÀI CŨ (5 phút)

- Gọi một HS lên bảng làm bài tập sau:

Số lượng HS nam của từng lớp trong một

trường THCS được ghi lại trong bảng dưới đây:

Cho biết:

a) Dấu hiệu là gì? Số tất cả các giá trị của dấu

hiệu

b) Nêu các giá trị khác nhau của dấu hiệu và tìm

tần số của từng giá trị đó

- Một HS lên bảng làm

a) Dấu hiệu: Số HS nam trong mỗi lớp

Số tất cả các giá trị của dấu hiệu: 12

b) Các giá trị khác nhau của dấu hiệu là: 14, 16, 18, 19,

20, 25, 27 Tần số tương ứng của các giá trị trên là: 3, 2,1, 2, 2, 1, 1

Hoạt động II: 1 LẬP BẢNG "TẦN SỐ" (10 ph)

- Cho HS quan sát bảng 7 SGK

- Yêu cầu HS hoạt động nhóm ?1

Hãy vẽ một khung hình chữ nhật gồm hai dòng: Dòng trên

ghi lại các giá trị khác nhau của dấu hiệu theo thứ tự tăng

dần, dòng dưới ghi các tần số tương ứng dưới mỗi giá trị đó

- GV bổ sung vào bên phải và bên trái của bảng như sau:

Giá

trị(x) 98 99 100 101 102

Tần số

- GV: Bảng như trên gọi là "Bảng phân phối thực nghiệm của

?1.

Trang 2

dấu hiệu" hay gọi là bảng tần số.

- Yêu cầu HS trở lại bảng 1 lập bảng tần số

Hoạt động III: 2 CHÚ Ý (9 ph)

- GV hướng dẫn HS chuyển bảng "tần số" dạng

ngang thành bảng dọc, chuyển dòng thành cột

- Cho HS đọc chú ý b

- GV đưa phần đóng khung tr 10 SGK lên bảng

phụ

Giá trị (x) Tần số (n) 98

99 100 101 102

3 4 16 4 3

N = 30

- HS đọc phần đóng khung SGK

Hoạt động IV: 6 LUYỆN TẬP CỦNG CỐ (20 ph)

- Cho HS làm bài 6 SGK

b) Nhận xét:

- Số con trong gia đình nông thôn

là từ 0 đến 4

- Số gia đình có hai con chiếm tỉ lệ

cao nhất

- Số gia đình có ba con trở lên chỉ

chiếm xấp xỉ 23, 3 %

- Liên hệ với thực tế qua bài tập

này: Mỗi gia đình cần thực hiện

chủ chương về phát triển dân số

của nhà nước Mỗi gia đình chỉ nên

có từ 1 đến 2 con

- Cho HS làm bài 7 SGK

Bài 6

a) Dấu hiệu: Số con của mỗi gia đình

Bảng tần số:

Số con của mỗi gia

0 1 2 3 4

2 4 17 5 2

N = 30

Bài 7

a) Dấu hiệu: Tuổi nghề của mỗi công nhân Số các giá trị: 25 b) Bảng tần số

Tuổi nghề của mỗi công nhân (x)

Tần số (n)

1 2 3 4 5 6 7 8 9 10

1 3 1 6 3 1 5 2 1 2

N = 25 Nhận xét:

Trang 3

- Tuổi nghề thấp nhất là 1 năm.

- Tuổi nghề cao nhất là 10 năm

- Giá trị có tần số lớn nhất: 4

Khó có thể nói là tuổi nghề của một số đông công nhân chụm vào một khoảng nào

Hoạt động V: HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ (1 ph)

- Ôn lại bài Làm bài tập 4, 5, 6 tr4 SBT

Giảng: 12/01/2011

Tiết 44: LUYỆN TẬP

A MỤC TIÊU:

- Kiến thức: Tiếp tục củng cố cho HS về khái niệm giá trị của dấu hiệu và tần số tương ứng

- Kĩ năng : Củng cố kĩ năng lập bảng tần số từ bảng số liệu ban đầu Biết cách từ bảng tần số viết lại một bảng số liệu ban đầu

- Thái độ : Rèn thái độ nghiêm túc trong học tập

B CHUẨN BỊ CỦA GV VÀ HS:

- Giáo viên : Bảng phụ

- Học sinh : Làm bài tập đầy đủ ở nhà

C TIẾN TRÌNH DẠY HỌC:

- Ổn định tổ chức lớp, kiểm tra sĩ số HS 7D

- Kiểm tra việc làm bài tập ở nhà và việc chuẩn bị bài mới của HS

Hoạt động của GV Hoạt động của HS

Hoạt động I: KIỂM TRA BÀI CŨ (10phút)

- HS1: chữa bài 5 tr 4 SBT

- HS2: Chữa bài 6 tr 4 SBT

HS1: Bài 5 SBT.

a) Có 26 buổi học trong tháng

b) Dấu hiệu: Số HS nghỉ học trong từng buổi

c) Bảng tần số:

Số HS nghỉ học trong từng buổi(x)

Tần số (n)

0 1 2 3 4 6

10 9 4 1 1 1

N = 26 Nhận xét:

- Có 10 buổi không có HS nghỉ học trong tháng

- Có 1 buổi lớp có 6 HS nghỉ học (quá nhiều)

- Số HS nghỉ học còn nhiều

HS2: Bài 6 SBT.

a) Dấu hiệu: Số lỗi chính tả trong mỗi bài tập làm văn của học sinh lớp 7

Trang 4

b) Có 40 bạn làm bài.

c) Bảng tần số:

Số lỗi chính tả trong mỗi bài tập làm văn

1 2 3 4 5 6 7 9 10

1 4 6 12 6 8 1 1 1

N = 40

d) Nhận xét:

- Không có bạn nào không mắc lỗi

- Số lỗi ít nhất là 1

- Số lỗi nhiều nhất là 10

- Số bài có từ 3 đến 6 lỗi chiếm tỉ lệ cao

Hoạt động II: LUYỆN TẬP (30 ph)

- GV cùng HS làm bài 8 SGK

- Gọi HS lần lượt trả lời từng câu hỏi

a) Dấu hiệu ở đây là gì? Xạ thủ đã bắn bao

nhiêu phát?

b) Lập bảng tần số và rút ra nhận xét

- Cho HS làm bài 9 SGK

Bài 8

a) Dấu hiệu: Điểm số đạt được của mỗi lần bắn súng

Xạ thủ đã bắn 30 phát

b) Bảng tần số:

Điểm số (x) Tần số (n) 7

8 9 10

3 9 10 8

N = 30

Nhận xét:

- Điểm số thấp nhất: 7

- Điểm số cao nhất: 10

- Số điểm 8 và 9 chiếm tỉ lệ cao

Bài 9

a) Dấu hiệu:

- Thời gian giải một bài toán của mỗi HS (tính theo phút)

- Số các giá trị: 35

b) Bảng tần số

Trang 5

- Cho HS làm bài tập 7 tr 4 SBT.

Có nhận xét gì về nội dung yêu cầu của bài

này so với bài vừa làm?

Bảng số liệu này phải có bao nhiêu giá trị,

các giá trị như thế nào?

- GV chốt lại: Trong giờ luyện tập hôm nay,

ta đã biết:

+ Dựa vào bảng số liệu thống kê tìm dấu

hiệu, biết lập bảng tần số theo hàng ngang

cũng như theo cột dọc và từ đó rút ra nhận

xét

- Dựa vào bảng tần số viết lại bảng số liệu

ban đầu

Thời gian (x) Tần số 3

4 5 6 7 8 9 10

1 3 3 4 5 11 3 5

N = 35 Nhận xét:

- Thời gian giải một bài toán nhanh nhất: 3 ph

- Thời gian giải một bài toán chậm nhất: 10 ph

- Số bạn giải một bài toán từ 7 đến 10 ph chiếm tỉ lệ cao

Bài 7 SBT.

Bảng số liệu ban đầu này phải có 30 giá trị trong đó có: 4 giá trị 110; 7 giá trị 115; 9 giá trị 120; 8 giá trị 125; 2 giá trị 130

Hoạt động III: HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ (5 ph)

- Yêu cầu HS về xem lại các bài tập đã chữa

- Làm bài tập sau:

Tuổi nghề (tính theo năm)

Số tuổi nghề của 40 công nhân được ghi lại trong bảng sau:

Ngày đăng: 02/12/2013, 01:11

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng tần số: - Bài giảng Đại số 7- Tiết 43; 44
Bảng t ần số: (Trang 2)
Bảng số liệu ban đầu này phải có 30 giá trị trong đó có: 4  giá trị 110; 7 giá trị 115; 9 giá trị 120; 8 giá trị 125; 2 giá  trị 130. - Bài giảng Đại số 7- Tiết 43; 44
Bảng s ố liệu ban đầu này phải có 30 giá trị trong đó có: 4 giá trị 110; 7 giá trị 115; 9 giá trị 120; 8 giá trị 125; 2 giá trị 130 (Trang 5)
Bảng số liệu này phải có bao nhiêu giá trị, - Bài giảng Đại số 7- Tiết 43; 44
Bảng s ố liệu này phải có bao nhiêu giá trị, (Trang 5)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w