1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Văn 7, tuần 23, chi tiết

4 307 1
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Câu đặc biệt
Trường học Trường THCS
Chuyên ngành Ngữ văn
Thể loại Bài giảng
Năm xuất bản 2009
Định dạng
Số trang 4
Dung lượng 104,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Tìm câu đặc biệt và câu rút gọn trong các đoạn trích dới đây.. * Các câu đặc biệt ở bài tập 1 có tác dụng: - Xác định thời gian: ba câu đầu trong đoạn b.. * Các câu rút gọn ở bài tập 1 c

Trang 1

Trờng thcs Ngữ văn 7

Tuần 23 - Tiết 82 Ngày soạn: 22/01/2009

Tiếng việt

câu đặc biệt

a Mục tiêu:

+ Giúp HS:

- Nắm đợc khái niệm câu đặc biệt Hiểu đợc tác dụng của câu đặc biệt

- Có ý thức dùng câu đặc biệt đúng văn cảnh

- Rèn luyện kĩ năng sử dụng câu

b Chuẩn bị:

- GV: Soạn bài, tham khảo SGV

- HS: Xem trớc bài học

c Tiến trình dạy và học:

* Tổ chức lớp:

* Kiểm ra bài cũ:

? Thế nào là rút gọn câu Cho ví dụ?

? Nêu cách dùng câu rút gọn Cho ví dụ?

* Bài mới:

? Học sinh đọc ví dụ?

? Câu đợc in đậm có cấu tạo ntn?

hỏi

- Đại diện nhóm phát biểu

- GV nhận xét, sửa lỗi, đánh giá

? Em hãy phân biệt câu đặc biệt với

câu bình thờng và câu rút gọn?

? Thế nào là câu đặc biệt?

- HS: kẻ bảng ra giấy nháp, thảo luận,

đánh dấu nhân vào ô thích hợp, báo

cáo kết quả

? Vậy em thấy câu đặc biệt có tác

dụng?

? Tìm câu đặc biệt và câu rút gọn

trong các đoạn trích dới đây?

hỏi

- Đại diện nhóm phát biểu

- GV nhận xét, sửa lỗi, chốt

Mỗi câu đặc biệt và rút gọn trong bài

I Thế nào là câu đặc biệt ?

1 Ví dụ:

- SGK trang 27

2 Nhận xét

phần đã rút gọn

3 Ghi nhớ

- SGK trang 28

II Tác dụng của câu đặc biệt

1 Ví dụ:

- sgk trang 28

2 Nhận xét:

- Tiếng reo Tiếng vỗ tay => Liệt kê, thông báo về sự

tồn tại của sự vật hiện tợng

- Trời ơi => Bộc lộ cảm xúc

- Sơn! Em Sơn! Sơn ơi!

- Chị An ơi! =>Gọi - Đáp

3 Ghi nhớ:

- SGK trang 29

III Luyện tập

Bài tập 1

* Đoạn a:

+ Câu rút gọn: - “Có khi…trong hòm”trong hòm”

- “Nghĩa là…trong hòm”kháng chiến”

* Đoạn b:

+ Câu đặc biệt: Ba giây…trong hòm” Bốn giây…trong hòm” Năm giây…trong hòm” Lâu quá !

* Đoạn c:

+ Câu đặc biệt: Một hồi còi

* Đoạn d:

+ Câu đặc biệt: Lá ơi ! + Câu rút gọn:

- Hãy kể chuyện cuộc đời bạn cho tôi nghe đi !

- Bình thờng lắm, chẳng có gì đáng kể đâu

Bài tập 2:

Trang 2

Trờng thcs Ngữ văn 7

tập trên có tác dụng gì ?

? Viết một đoạn văn ngắn tả cảnh quê

hơng em, trong đó có sử dụng câu đặc

biệt?

? Trong các câu sau câu nào không

phải là câu đặc biệt ?

* Các câu đặc biệt ở bài tập 1 có tác dụng:

- Xác định thời gian: ba câu đầu trong đoạn b

- Bộc lộ cảm xúc: câu thứ t trong đoạn b(lâu quá)

- Liệt kê, thông báo về sự tồ tại của sự vật, hiện tợng: câu c

- Gọi đáp: câu d

* Các câu rút gọn ở bài tập 1 có tác dụng:

- Làm cho câu gọn hơn, tránh lặp những từ ngữ đã xuất hiện trong câu đứng trớc: các câu trong đoạn a, câu thứ hai trong đoạn d

- Làm cho câu gọn hơn - câu mệnh lệnh thờng rút gọn

Bài tập 3:

Bài tập bổ sung

A- Giờ ra chơi

B- Tiếng suối chảy róc rách

C- Cánh đồng làng

D- Câu chuyện của bà tôi

Đáp án: A.

d Củng cố - Hớng dẫn:

? Thế nào là câu đặc biệt ? Cho một vài ví dụ minh hoạ ?

? Nêu tác dụng của câu đặc biệt?

- Học bài, nắm đợc nội dung

- Hoàn thiện đoạn văn bài tập 3

- Tìm 10 câu đặc biệt trong các văn bản đã học

- Xem trớc bài: Thêm trạng ngữ cho câu

- Soạn: Bố cục và phơng pháp lập luận trong bài văn nghị luận

Tuần 23 - Tiết 83 Ngày soạn: 23/01/2009

Tập làm văn

bố cục và phơng pháp lập luận trong bài văn nghị luận

a Mục tiêu:

+ Giúp HS:

- Biết cách lập bố cục và lập luận trong bài văn nghị luận

- Có ý thức trình bày một vấn đề lu loát, có sức thuyết phục

- Rèn luyện cách lập luận các vấn đề trong cuộc sống

b Chuẩn bị:

- GV: Chuẩn bị các tình huống

- HS: Đọc và xem trớc các nội dung

c tiến trình dạy và học:

* Tổ chức lớp

* Kiểm tra bài cũ

? Nêu nội dung, tính chất đề văn nghị luận?

? Nêu các bớc lập ý cho bài văn nghị luận?

* Bài mới:

? Học sinh đọc lại văn bản?

? Văn bản gồm có mấy phần, mấy đoạn?

I Mối quan hệ giữa bố cục và lập luận

1 Ví dụ:

(Hồ Chí Minh – SGK trang 24)

2 Nhận xét:

Trang 3

Trờng thcs Ngữ văn 7

? Nêu luận điểm của từng đoạn?

? Hãy xác định các luận điểm xuất phát,

luận điểm kết luận, luận điểm phụ?

? Quan sát sơ đồ hàng dọc, hàng ngang

và trả lời các câu hỏi sau?

? Xét theo mối quan hệ hàng ngang, tác

giả đã sử dụng cách dẫn dắt và lập luận

nh thế nào ?

? Cách dẫn dắt và lập luận hàng dọc đợc

thực hiện nh thế nào ?

? Nêu bố cục bài văn nghị luận?

? Nêu phơng pháp lập luận của bài văn?

- Gồm 3 phần, 4 đoạn (phần 2 gồm đoạn 2 và 3) + Đoạn 1 - luận điểm 1: Dân ta “Dân ta… yêu n … yêu n yêu n ớc”.

+ Đoạn 2 - luận điểm 2: Lịch sử “Dân ta… yêu n … yêu n vĩ đại ”.

+ Đoạn 3 - luận điểm 3: Đồng bào ta “Dân ta… yêu n … yêu n”.

+ Đoạn 4 - luận điểm4: Bổn phận “Dân ta… yêu n … yêu n”

- Luận điểm 1: xuất phát, tổng quát

- Luận điểm phụ: luận điểm 2, 3

- Luận điểm kết luận: luận điểm 4

* Bố cục của bài văn nghị luận

+ Hàng ngang:

(1) quan hệ nhân - quả: lòng yêu nớc > truyền thống > sức mạnh

(2) quan hệ nhân - quả: “Lịch sử có nhiều cuộc kháng chiến nh Bà Trng, Bà Triệu, chúng ta phải ghi nhớ ”

(3) quan hệ tổng – phân – hợp: Tức là đa ra nhận

định chung > rồi dẫn chứng bằng các trờng hợp, các dẫn chứng cụ thể > cuối cùng kết luận (4) quan hệ suy luận tơng đồng: Từ truyền thống

mà suy ra bổn phận của chúng ta là phát huy lòng yêu nớc

+ Hàng dọc:

- Suy luận tơng đồng theo thời gian:

Lòng yêu nớc >Quá khứ >Hiện tại >Bổn phận

3 Ghi nhớ:

- SGK trang 31

II Luyện tập

HS đọc: Học cơ bản mới có thể trở “Dân ta… yêu n

thành tài lớn

? Em hãy xác định bố cục của lập luận

trong bài văn?

? Bài văn nêu lên t tởng nào, t tởng ấy

thể hiện ở những luận điểm nào?

? Cách lập luận đợc sử dụng dựa trên

quan hệ nào?

Bài tập sgk, T31

- Gồm ba phần: đoạn 1, đoạn 2, đoạn 3

- T tởng: Học cơ bản – thành tài lớn

- Luận điểm: + Nhan đề + Mở bài + Kết luận

- Kể chuyện – kết quả - rút ra kinh nghiệm

+ Mở bài: đối chiếu, so sánh + Thân bài: kể chuyện + Kết bài: nhân quả

d Củng cố - Hớng dẫn:

? Nêu bố cục và cách lập luận của bài văn nghị luận?

- Học thuộc ghi nhớ, nắm đợc nội dung

- Chuẩn bị phần luyện tập

_

Tuần 23 - Tiết 84 Ngày soạn: 24/01/2009

Tập làm văn

luyện tập về phơng pháp lập luận trong văn nghị luận

a Mục tiêu:

- Hs hiểu sâu thêm về kĩ năng lập luận

- Biết cách lập luận khi làm bài văn

- Có ý thức trình bày vấn đề có lí lẽ

b Chuẩn bị:

- GV: Soạn bài, tham khảo SGV, bài tập

- HS: Chuẩn bị bài tập

c tiến trình dạy và học:

Trang 4

Trờng thcs Ngữ văn 7

* Tổ chức lớp:

* Kiểm tra bài cũ:

? Nêu bố cục bài văn nghị luận

? Phơng pháp lập luận trong bài văn nghị luận là gì

* Bài mới:

GV ghi ví dụ mục 1 lên bảng

? Hãy chỉ ra luận cứ, kết luận trong

những câu sau?

? Luận cứ có vai trò ntn đối với kết

luận?

? Nhận xét về vị trí của luận cứ và kết

luận?

? Vậy lập luận là gì?

? Hãy bổ sung luận cứ cho các kl sau?

HS: thực hiện

GV: tổ chức, nhận xét, kết luận

? Viết tiếp kết luận cho các luận cứ

sau?

HS: thực hiện

GV: tổ chức, nhận xét, kết luận

I Lập luận trong đời sống

Bài tập 1:

- Nhận diện lập luận trong đời sống

a, Hôm nay trời ma, chúng ta …trong hòm” nữa

LC KL

b, Em rất…trong hòm” sách, vì …trong hòm”nhiều điều

KL LC

c, Trời nóng quá, đi ăn kem đi

LC KL

- Luận cứ: dẫn dắt ngời nghe đến với kết luận, quan

hệ nhân - quả

- Vị trí có thể thay đổi cho nhau

*Lập luận: SGK, Tr32

Bài tập 2:

L

u ý : một kết luận có thể có nhiều luận cứ và ngợc

lại

a, vì đó là nơi em đợc học tập

c, Tập chạy mệt quá

Bài tập 3:

a, Ngồi mãi ở nhà chán lắm, đi chơi thôi

c, Nhiều bạn nói năng thật khó nghe, đây là một thói xấu cần phải sửa chữa

HS đọc bài tập

? Hãy so sánh một số kết luận ở mục

II.1 với I.2 để nhận ra đặc điểm của

luận điểm trong văn nghị luận?

? Hãy xây dựng cách lập luận cho đề

bài ?

? Luận điểm ở đây là gì?

? Tại sao nêu ra luận điểm đó?

? Luận điểm đó có nội dung gì, có cơ

sở thực tế không?

? Tác dụng của luận điểm?

? Học sinh đọc yêu cầu sgk?

II Lập luận trong văn nghị luận

Bài tập 1:

* Nhận dạng luận điểm(KL) trong văn nghị luận

- Những kết luận ở BT I.2 là những kết luận trong

đời sống Còn ở BT II.1 là những luận điểm(kết luận trong văn nghị luận)

Luận điểm(KL) trong văn nghị luận có tính khái

quát, ý nghĩa phổ biến đối với xã hội

Bài tập 2:

* Nhận dạng lập luận trong văn nghị luận

- Luận điểm: Sách là ngời bạn lớn của con ngời

- Không có gì thay thế đợc sách trong việc nâng cao trí tuệ, đời sống tâm hồn con ngời

- Sách giúp ta: hiểu biết, nuôi dỡng bồi đắp tâm hồn,

mở rộng hiểu biết

- Giúp ta biết quí, chọn, đọc, yêu sách

Bài tập 3:

- GV hớng dẫn HS nêu kết luận

- Cho HS lập luận để dẫn tới luận điểm

d Củng cố - Hớng dẫn:

? Phân biệt lập luận trong đời sống và trong văn nghị luận?

? Lập luận trong bài văn là cách đa ra những luận cứ để dẫn ngời đọc (nghe) tới luận điểm mà ngời viết (nói) muốn đạt tới là đúng hay sai?

A Đúng B Sai

- Học bài, nắm đợc nội dung

- Đọc trớc bài:Tìm hiểu chung về phép lập luận chứng minh

Ngày đăng: 07/09/2013, 08:10

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w