1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

DAI 7 T2037HKII

107 7 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 107
Dung lượng 705,94 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

MỤC TIÊU: -Kiến thức: Hướng dẫn lại cách lập bảng và công thức tính số trung bình cộng các bước và ý nghĩa của các kí hiệu -Kỹ năng: Đưa ra một số bảng tần số không nhất thiết phải nêu r[r]

Trang 1

§1 THU THẬP SỐ LIỆU THỐNG KÊ, TẦN SỐ

I MỤC TIÊU:

-Kiến thức: Làm quen với bảng (đơn giản) về thu thập số liệu thống kê khi điều tra (về cấu tạo, nội

dung); biết xác định và diễn tả đượcdấu hiệu điều tra, hiểu được ý nghĩa các cụm từ:số các giá trị của dấu hiệu” và “số các giá trị khác nhau của dấu hiệu”, làm quen với khái niệm tần số của một giátrị

-Kỹ năng: Biết các kí hiệu đối với một dấu hiệu, giá trị của nó và tần số của một giá trị Biết lập các

bảng đơn giản để ghi lại được các số liệu thu thập được qua điều tra

-Thái độ: Học tập nghiêm túc, tự giác, hứng thú.

II CHUẨN BỊ :

GV: Bảng phụ ghi số liệu thống kê ở bảng1, bảng 2; bảng 3

HS: Bảng nhóm

III PHƯƠNG PHÁP: Đặt và giải quyết vấn đề, hỏi đáp, hoạt động nhóm.

IV TIẾN TRÌNH TIẾT DẠY:

1 Ổn định lớp:

2 Kiểm tra bài cũ :

3 Bài mới:

Hoạt động 1: Thu thập số liệu, bảng số liệu thống kê

ban đầu

GV: Đưa bảng phụ ghi ghi bảng 1 SGK: và nêu ví dụ

Việc làm trên của người điều tra là thu thập số liệu về

vấn đề được quan tâm Các số liệu được ghi vào một

bảng gọi là bảng số liệu thống kê ban đầu

HS: Nghe GV giảng

GV: Em hãy cho biết bảng đó gồm mấy cột, nội dung

từng cột là gì?

HS: Bảng 1 gồm 3 cột, các cột lần lượt chỉ số thứ tự,

lớp và số cây trồng được của mỗ lớp

GV: Cho HS hoạt động nhóm làm bài tập sau: Em hãy

thống kê điểm của tất cả trong tổ của mình qua bài kiểm

tra toán học kì 1

HS: Hoạt động nhóm vài phút lập bảng số liệu

GV: kiểm tra, nhận xét bài một vài nhóm

1 Thu thập số liệu, bảng số liệu thống kê ban đầu

Bảng 1 (SGK)

Hoạt Động 2: Dấu hiệu:

Gv: Trở lại bảng 1 và giới thiệu thuật ngữ: Dấu hiệu và

đơn vị điều tra bằng cách cho HS làm ? 2

HS làm ? 2

GV: Số cây trồng được của mỗi lớp là dấu hiệu điều

tra Vậy dấu hiệu của cuộc điều tra là gì?

Gv: Nội dung trong bảng điều tra 1 là số cây trồng được

của mỗi lớp

GV: Dấu hiệu X ở bảng 1 là số cây trồng được của mỗi

lớp, còn mỗi lớp là một đơn vị điều tra Nêu các khái

niệm về dấu hiệu, đơn vị điều tra và kí hiệu

GV: Trở lại bảng 1 các giá trị ở cột thứ 3 của bảng gọi

2 Dấu hiệu:

a) Dấu hiệu, đơn vị điều tra:

Vấn đề hay hiện tượng mà người điềutra cần quan tâm tìm hiểu gọi là dấuhiệu( kí hiệu bằng chữ cái in hoa X, Y,

Trang 2

là một dãy giá trị của dấu hiệu X

GV: Cho HS làm ? 4

HS làm ? 4

+Dấu hiệu X ở bảng 1 có tất cả 20 giá trị

+HS đọc dãy giá trị của dấu hiệu X ở cột 3 bảng 1

là 17; 18; 19; 30; 21

Hoạt Động 3: Tần số của mỗi giá trị

Trở lại bảng 1 yêu cầu HS làm và ?5 và ?6

GV: Có bao nhiêu số khác nhau trong cột số cây trồng

được? Nêu cụ thể các số khác nhau đó?

HS: quan sat và trả lời

GV: Có bao nhiêu lớp trồng được 30 cây? Trả lời câu

hỏi tương tự với các giá trị 28; 35; 50

GV: Có8 lớp trồng được 30 cây 8 là tần số của giá trị

30 Vây tần số của 1 giá trị của dấu hiệu là gì ?

HS: nêu khái niệm

GV: Cho HS làm ?7 Nêu kí hiệu

GV: Trở lại bài tập 2 và yêu cầu HS làm nốt câu c, tìm

Hãy cho biết:

a) Dấu hiệu là gì? Số tất cả các giá trịcủa dấu hiệu?

b) Nêu các giá trị khác nhau của dấu hiệu và tìm tần số của từng giá trị đó

Trang 3

Tiết: 88+89 Ngày dạy: 28/12/2015

§ LUYỆN TẬP

I MỤC TIÊU:

-Kiến thức: HS được củng cố khắc sâu các kiến thức đã học ở tiết trước như: dấu hiệu; giá trị của

dấu hiệu và tần số của chúng

-Kỹ năng: Có kĩ năng thành thạo tìm giá trị của dấu hiệucũng như tần số và phát hiện nhanh dấu

hiệu chung cần tìm hiểu

-Thái độ: HS thấy được tầm quan trọng của môn học áp dụng vào đời sống hàng ngày

II CHUẨN BỊ :

GV: Bảng phụ ghi bảng số liệu thống kê ban đầu.

HS: Chuẩn bị một vài bài điều tra, bảng nhóm

III PHƯƠNG PHÁP: Luyện tập, hỏi đáp

IV TIẾN TRÌNH TIẾT DẠY:

1 Ổn định lớp:

2 Kiểm tra bài cũ :

a) Thế nào là dấu hiệu? Thế nào là giá trị của dấu hiệu? Tần số của mỗi giá trị của dấu hiệu là gì?b) Lập bảng số liệu thống kê ban đầu theo chủ đề mà em tự chọn Sau đó tự đặt câu hỏi và trả lời

3 Bài mới:

Hoạt động 1: Kiến thức trọng tâm

- Vấn đề hay hiện tượng mà người điều tra quan tâm tìm hiểu gọi là dấu hiệu

- Các số liệu thu thập được khi điều tra về một dấu hiệu gọi là số liệu thống kê Mỗi số liệu là một giá trị của dấu hiệu

- Số tất cả các giá trị của dấu hiệu bằng số các đơn vị điều tra (N)

- Số lần xuất hiện của một giá trị trong dãy các giá trị của dấu hiệu gọi là tần số

Hoạt động 2: Luyện tập

Bài tập 3/8 SGK

a) Dấu hiệu : Thời gian chạy 50m của mỗi HS(nam, nữ)

b) Đối với bảng 5: Số các giá trị là 20 Số các giá trị khác nhau là 20 5

Đối với bảng 6: Số các giá trị là 20 Số các giá trị khác nhau là 20 4

Tần số của các giá trị theo thứ tự trên là:3; 4; 16; 4; 3

Bài tập 1: Để cắt khẩu hiệu " NGÀN HOA VIỆC TỐT DÂNG LÊN BÁC HỒ''.

Hãy lập bảng thống kê các chữ cái và tần số xuất hiện của chúng

Trang 4

- Dấu hiệu: Điểm thi học kỳ I môn Toán có tất cả 48 giá trị của dấu hiệu.

- Các giá trị khác nhau của dấu hiệu là: 3; 4; 5; 6; 7; 8; 9; 10

- Tần số tương ứng với giá trị trên lần lượt là: 2; 3; 7; 7; 5; 10; 7; 7

Bài tập 3: §iÓm kiÓm tra to¸n HKI cña líp 7A nh sau:

10;5;7;8;9;10;2;3;4;10;9

9;10;8;7;9;9;10; 5; 4; 3; 2;10;9;8;10;9;8;9;7;6;7;5;

10;9;9;10;8;9;6;7;8;9;7;

a, DÊu hiÖu cÇn t×m hiÓu lµ g×?

b, Sè c¸c gi¸ trÞ, sè c¸c gi¸ trÞ kh¸c nhau cña dÊu hiÖu

c, ViÕt c¸c gi¸ trÞ kh¸c nhau vµ tÇn sè t¬ng øng

a, DÊu hiÖu cÇn t×m hiÓu lµ g×?

b, Sè c¸c gi¸ trÞ, sè c¸c gi¸ trÞ kh¸c nhau cña dÊu hiÖu

c, ViÕt c¸c gi¸ trÞ kh¸c nhau vµ tÇn sè t¬ng øng

a, DÊu hiÖu cÇn t×m hiÓu lµ g×?

b, Sè c¸c gi¸ trÞ, sè c¸c gi¸ trÞ kh¸c nhau cña dÊu hiÖu

c, ViÕt c¸c gi¸ trÞ kh¸c nhau vµ tÇn sè t¬ng øng

Trang 5

Bài tập 6. Số ngày vắng mặt của 30 học sinh lớp 7A trong một học kì được ghi lại như sau :

1 0 2 1 2 3 4 2 5 0 0 1 1 1 0

1 2 3 2 4 2 1 0 2 1 2 2 3 1 2

a, DÊu hiÖu cÇn t×m hiÓu lµ g×?

b, Sè c¸c gi¸ trÞ, sè c¸c gi¸ trÞ kh¸c nhau cña dÊu hiÖu

c, ViÕt c¸c gi¸ trÞ kh¸c nhau vµ tÇn sè t¬ng øng

4.Củng cố: GV củng cố lại các khái niệm về dấu hiệu, giá trị, dãy các giá trị

Trang 6

Tiết: 45 Ngày dạy: 06/1/2014

§2 BẢNG “TẦN SỐ” CÁC GIÁ TRỊ CỦA DẤU HIỆU

I MỤC TIÊU:

-Kiến thức: Hiểu được bảng “tần số “ là một hình thức thu gọn có mục đích của bảng số liệu thống

kê ban đầu, nó giúp cho việc sơ bộ nhận xét về giá trị của dấu hiệu được dễ dàng hơn

-Kỹ năng: Biết cách lập bảng “tần số” từ bảng số liệu thống kê ban đầu và biết cách nhận xét.

-Thái độ: HS thấy được tầm quan trọng của môn học áp dụng vào đời sống

II CHUẨN BỊ :

GV: Bảng phụ ghi sẵn bảng 7; bảng 8 trang 10 SGK

HS: Bảng nhóm

III PHƯƠNG PHÁP:

Đặt và giải quyết vấn đề, hỏi đáp, hoạt động nhóm, trò chơi

IV TIẾN TRÌNH TIẾT DẠY:

GV: Đưa bảng phụ ghi bảng 7 để HS quan sát lại

GV: Yêu cầu HS hoạt động nhóm làm ?1

Hãy vẽ một khung hình chữ nhật gồm hai dòng:

dòng trên ghi lại các giá trị khác nhau của dấu hiệu

theo thứ tự tăng dần, dòng dưới , ghi lại các tần số

tương ứng dưới mỗi giá trị đó

HS: Việc chuyển thành bảng ‘tần số” giúp chúng ta

quan sát, nhận xét về giá trị của dấu hiệu một cách

dễ dàng, có nhiều thuận lợi trong việc tính toán sau

2873N=20

Hoạt Động 3: Luyện tập, củng cố :

GV: Cho HS làm bài toán 6/11 SGK:

-HS đọc kĩ đề và độc lập làm bài

Bài 6/11

a) Dấu hiệu: Số con của mỗi gia đình

Giátrị(x) 2

8 30 35 50

0

Trang 7

GV: Hãy nêu một số nhận xét từ bảng trên về số

con của 30 gia đình trong thôn?

GV: Liên hệ thực tế qua bài toán này: Mỗi gia đình

cần thực hiện chủ trương về phát triển dân số của

Nhà nước: Mỗi gia đình chỉ nên có từ 1 đến 2 con

- Số gia đình có 2 con chiếm tỉ lệ caonhất

- Số gia đình có từ 3 con trở lên chỉchiếm xấp xỉ 23,30

4 Củng cố: Bài 5/ 11 SGK:

GV: Tổ chức hai đội chơi (mỗi đội 5 người)

GV: Yêu cầu các đội thống kê các bạn có cùng tháng sinh thì xết thành một nhóm,

+ trò chơi được thể hiện dưới dạng thi tiếp sức: Cả đội chỉ có một bút, mỗi bạn viết 3 ô rồi chuyểncho bạn sau viết tiếp

+ Đội thắng cuộclà đội thống kê nhanh và đúng theo mẫu

Trang 8

LUYỆN TẬP

I MỤC TIÊU:

-Kiến thức: Tiếp tục củng cố cho HS khái niệm giá trị của dấu hiệuvà tần số tương ứng.

-Kỹ năng: Củng cố kĩ năng lập bảng “tần số” từ bảng số liệu ban đầu; Biết cách từ bảng “tần số”

viết lại một bảng số liệu ban đầu

-Thái độ: HS thấy được tầm quan trọng của môn học áp dụng vào đời sống hàng ngày

II CHUẨN BỊ :

GV: Bảng phụ ghi BT

HS: Bảng nhóm

III PHƯƠNG PHÁP:

Luyện tập, hỏi đáp, hoạt động nhóm

IV TIẾN TRÌNH TIẾT DẠY:

Gọi HS lần lượt trả lời từng câu hỏi

a) Dấu hiệu ở đây là gì? Xạ thủ đã bắn bao

nhiêu phát?

b) Lập bảng “tần số” và rút ra nhận xét

HS : Đọc đề, làm bài tập

GV: Giới thiệu cho HS bắn súng là một môn

thể thao các vận động viên Việt Nam đã

giành được rất nhiều huy chương trong các

kì thi ở trong và ngoài nước Đặc biệt là

trong SEA Games 22 tổ chức ở nước ta

GV: Đưa ra Bài 9/ 12 SGK:

HS: Cả lớp làm bài tập , 1 HS lên bảng

GV: cùng HS kiểm tra bài làm của HS này

GV: Để khảo sát Kết quả: học tập toán của

lớp 7A, người ta kiểm tra 10 HS của lớp

Điểm kiểm trađược ghi lại như sau: 4; 4; 5;

c)Nhận xét::

-Thời gian giải một bài toán nhanh nhất: 3 phút.-Thời gian giải một bài toán chậm nhất: 10 phút.-Số bạn giải một bài toán từ 7 đến 10 phút chiếm tỉ

lệ cao

Trang 9

nhất)

GV: Đưa Bài 7/ 4 SBT:

GV: Yêu cầu HS đọc đề bài

GV: Hãy từ bảng “tần số” viết lại bảng số

liệu ban đầu

GV: Em có nhận xét gì về nội dung yêu cầu

bài này so với bài vừa làm?

HS: Bài toán này là bài toán ngược với bài

toán lập bảng “tần số”

GV: Bảng số liệu này có bao nhiêu giá trị,

các giá trị như thế nào?

HS: Bảng số liệu ban đầu này phải có 30 giá

trị trong đó có : 4 giá trị 110; 9 giá rtị 120; 8

Bài tập: Tuổi nghề (tính theo năm) Số tuổi nghề của 40 công nhân đựoc ghi lại trong bảng sau:

a) Dấu hiệu là gì? Số các giá trị khác nhau là bao nhiêu?

b)Lập bảng “tần số” và rút ra nhận xét

V RÚT KINH NGHIỆM:

Trang 10

§3 BIỂU ĐỒ

I MỤC TIÊU:

-Kiến thức: Biết biểu đồ đoạn thẳng hoặc biểu đồ hình cột tương ứng Hiểu được ý nghĩa minh hoạ

của biểu đồ về giá trị của dấu hiệu và tần số tương ứng

-Kỹ năng: Biết cách trình bày các số liệu thống kê bằng biểu đồ đoạn thẳng hoặc biểu đồ hình cột

tương ứng

-Thái độ: HS thấy được tầm quan trọng của môn học áp dụng vào đời sống hàng ngày

II CHUẨN BỊ :

GV: Thước thẳng có chia khoảng, phấn màu, bảng phụ

HS: Thước thẳng có chia khoảng, sưu tầm một số biểu đồ các loại.

Hoạt động 1:Biểu đồ đoạn thẳng:

GV: Trở lại với bảng “Tần số “ được lập từ bảng 1

và cùng HS làm theo các bước như trong SGK

Cho HS đọc từng bước và làm theo

HS: Đọc từng bước vẽ biểu đồ đoạn thẳng như

trong SGK

GV lưu ý:

a)Độ dài đơn vị trên hai trục có thể khác nhau

Trục hoành biểu diễn các giá trị x; trục tung biểu

diễn tần số n

Giá trị viết trước , tần số viết sau

GV: Em hãy nhắc lại bước vẽ biểu đồ đoạn thẳng?

Bài 10: a)Dấu hiệu: Điểm kiểm tra toán

(học kì 1) của mỗi HS lớp 7C Soó các giá trị là 50

b)Biểu đồ đoạn thẳng:

Trang 11

Hoạt Động 2: Chú ý

GV: Bên cạnh các biểu đồ đoạn thẳng thì trong các

tài liệu thống kê hoặc trong sách báo còn gặp loại

GV: Giới thiệu cho HS đặc điểm của biểu đồ hình

chữ nhật này là sự thay đổi giá trị của dấu hiệutheo

thời gian (từ năm 1995 đến năm 1998)

Em hãy cho biết từng trục biểu diễn đại lượng nào?

Trục hoành biểu diễn thời gian từ năm 1995 đến

hình tăng giảm diện tích cháy rừng

Hs:Nhận xét: Trong 4 năm kể từ năm 1995 đến 1998

thì rừng nước ta bị phá nhiều nhất vào năm 1995

GV: Như vậy biểu đồ đoạn thẳng (hay các biểu đồ

GV: Em hãy nêu ý nghĩa của việc vẽ biểu đồ?

HS1: Vẽ biểu đồ để cho một hình ảnh cụ thể dễ thấy, dễ nhớ….về giá trị của dấu hiệu và tần số.HS2: Nêu các bước vẽ biểu đồ đoạn thẳng?

Trang 12

Tiết: 94 Ngày dạy: 11/01/2016

LUYỆN TẬP

I MỤC TIÊU:

-Kiến thức: HS biết cách dựng biểu đồ đoạn thẳng từ bảng “tần số” và ngược lại từ biểu đồ đoạn

thẳng HS biết lập lại bảng “tần số”

-Kỹ năng: HS có kĩ năng đọc biểu đồ một cách thành thạo; HS biết tính tần suất và biết thêm về

biểu đồ hình quạt qua bài đọc thêm

-Thái độ: HS thấy được tầm quan trọng của môn học áp dụng vào đời sống hàng ngày

II CHUẨN BỊ :

GV: Một vài biểu đồ về đoạn thẳng, biểu đồ hình chữ nhật và biểu đồ hình quạt Bảng phụ, thước

thẳng có chia khoảng, phấn màu

HS: Thước thẳng có chia khoảng.

III PHƯƠNG PHÁP:

Luyện tập, hỏi đáp, hoạt động nhóm

IV TIẾN TRÌNH TIẾT DẠY:

1 Ổn định lớp:

2 Kiểm tra bài cũ:

GV :Em hãy nêu các bước vẽ biểu đồ đoạn thẳng

Trang 13

-Ôn lại bài Làm bài tập sau :

Điểm thi học kì I môn toán của lớp 7B được cho bởi bảng sau:

7,5; 5; 5; 8; 7; 4,5; 6,5; 8; 8; 7; 8,5; 6; 5; 6,5;

8; 9; 5,5; 6; 4,5; 6; 7; 8; 6; 5; 7,5; 7; 6; 8; 7; 6,5

Trang 14

a)Dấu hiệu cần quan tâm là gì? Và dấu hiệ đó có tất cả bao nhiêu giá trị

b)Có bao nhiêu giá trị khác nhau trong dãy giá trị của dấu hiệu đó

c)Lập bảng “tần số” và bảng “tần suất” của dấu hiệu

d)Hãy biểu diễn bằng biểu đồ đoạn thẳng

Thu thập kết quả thi học kì I môn văn của tổ em

V RÚT KINH NGHIỆM:

Tuần: 22 Ngày soạn: 07/01/2016

Tiết: 95, 96 Ngày dạy: 12/01/2016

LUYỆN TẬP

I MỤC TIÊU:

-Kiến thức: HS biết cách dựng biểu đồ đoạn thẳng từ bảng “tần số” và ngược lại từ biểu đồ đoạn

thẳng HS biết lập lại bảng “tần số”

-Kỹ năng: HS có kĩ năng đọc biểu đồ một cách thành thạo; HS biết tính tần suất và biết thêm về

biểu đồ hình quạt qua bài đọc thêm

-Thái độ: HS thấy được tầm quan trọng của môn học áp dụng vào đời sống hàng ngày

II CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH:

Giáo viên: Bảng phụ, thước thẳng có chia khoảng, phấn màu.

Học sinh : SGK, giáo án,thước thẳng có chia khoảng.

III PHƯƠNG PHÁP:

Luyện tập, hỏi đáp, hoạt động nhóm

IV TIẾN TRÌNH TIẾT DẠY:

1 Ổn định lớp: (1ph)

2 Kiểm tra bài cũ : (5ph)

3 Bài mới: (32ph)

Bài 1 Kết quả điều tra về tuổi nghề của một số công nhân trong một phân xưởng được ghi lại trong

bảng sau:

a Dấu hiệu ở đây là gì? Số các giá trị là bao nhiêu?

b Biểu diễn bằng biểu đồ đoạn thẳng?

Hướng dẫn:

a Dấu hiệu: Tuổi nghề của một số công nhân

Số các giá trị của dấu hiệu là 30

b * Bảng tần số:

* Biểu đồ đoạn thẳng:

2 2 2 2 2 3 2 1 2 0

4 2 2 3 2 1 3 2 2 2

4 1 2 0 3 2 2 2 1 3

Trang 15

17

4 2

n

5 4

-Ôn lại bài và xem lại các dạng bài tập đã làm

- Đọc trước bài 4: “Số trung bình cộng” tiết sau học

Trang 16

V RÚT KINH NGHIỆM:

Tuần: 23 Ngày soạn: 20/01/2015 Tiết: 49 Ngày dạy: 26/01/2015

§4 SỐ TRUNG BÌNH CỘNG

I MỤC TIÊU:

- Kiến thức: Biết cách tính số trung bình cộng theo công thức từ bảng đã lập, biết sử dụng số trung

bình cộng để làm “đại diện” cho một dấu hiệu trong một số trường hợp và để so sánh khi tìm hiểu những dấu hiệu cùng loại

- Kỹ năng: Hiểu và vận dụng được số trung bình , mốt của bảng số liệu trong các tình huống thực

tế Biết tìm mốt của dấu hiệu và bước đầu thấy được ý nghĩa thực tế của mốt

-Thái độ: HS thấy được tầm quan trọng của môn học áp dụng vào đời sống hang ngày.

II CHUẨN BỊ :

GV: Bảng phụ

HS: Thước thẳng có chia khoảng.

III PHƯƠNG PHÁP:

-Đặt vấn đề, hỏi đáp, hoạt động nhóm.

IV TIẾN TRÌNH TIẾT DẠY:

1 Ổn định lớp:

2 Kiểm tra bài cũ:

3 Bài mới:

Hoạt động 1: Số trung bình cộng của dấu hiệu:

GV: Cho 4 số: 10; 5; 7; 8 Hãy tính trung bình cộng

của chúng

HS: Cả lớp làm vào nháp

GV: Cho HS làm bài toán (SGK.)

HS: Đọc đề bài và quan sát số liệu

GV: Có tất cả bao nhiêu bạn làm bài kiểm tra?

HS: 40

GV: Ap dụng quy tắc tính số trung bình cộng để tính

điểm trung bình của lớp?

GV: Gợi ý cách tính thuận lợi

Giới thiệu bảng dọc và thêm cột “các tích”

Dấu hiệu ở đây là gì?

HS: Điểm kiểm tra toán của từng hs

GV: Số trung bình cộng của dấu hiệu là bao nhiêu?

HS: 6,25

1 Số trung bình cộng của dấu hiệu:

?1: có tất cả 40 bạn làm bài kiểm tra

Điểm số (x)

Tần số (n)

Các tích (x.n) 2

3 4 5 6 7 8 9 10

3 2 3 3 8 9 9 2 1

6 6 12 15 48 63 72 18 10

Trang 17

GV: Qua bài toán trên hãy nêu cách tính số trung

bình cộng?

HS: Nêu các bước tìm số trung bình cộng

GV: Yêu cầu HS viết công thức tính?

GV: Kiểm tra bài làm của các nhóm

Hãy so sánh kết quả làm bài kiểm tra toán nói trên

Tầnsố(n)

Cáctích(x.n)3

45678910

2241081031

68206056802710

Hoạt động 2: Ý nghĩa của số trung bình cộng.

GV: Hãy so sánh khả năng học toán của hai bạn

trong lớp?

HS: So sánh bằng cách so sánh điểm trung bình môn

toán HKI của hai bạn

GV: Vậy số trung bình cộng có ý nghĩa gì?

GV: Nêu ý nghĩa của số trung bình cộng

Dấu hiệu X có dãy giá trị là: 4000; 1000; 500;

100 Hãy tính số trung bình cộng của dấu hiệu X?

HS: Cả lớp làm ra nháp (X=1400)

GV: Vậy số trung bình cộng X = 1400 có đại diện

cho X không?

2 Ý nghĩa của số trung bình cộng:

Số trung bình cộng thường được dùng làm “đạidiện” cho dấu hiệu, đặc biệt là khi muốn sosánh các dấu hiệu cùng loại

Chú ý: (SGK)

Hoạt động 3: Mốt của dấu hiệu

GV: Giới thiệu mốt của dấu hiệu

HS: Cỡ dép nào bán được nhiều nhất

GV: Vậy trong trường hợp này cỡ 39 sẽ là “đại

diện” chứ không phải là số trung bình cộng của các

cỡ Giá trị 39 với tần số lớn nhất gọi là mốt

3 Mốt của dấu hiệu:

(SGK)

Mốt của dấu hiệu là giá trị có tần số lớn nhấttrong bảng “tần số”

kí hiệu là M0

Trang 18

LUYỆN TẬP

I MỤC TIÊU:

-Kiến thức: Hướng dẫn lại cách lập bảng và công thức tính số trung bình cộng (các bước và ý nghĩa

của các kí hiệu)

-Kỹ năng: Đưa ra một số bảng tần số (không nhất thiết phải nêu rõ dấu hiệu) để HS luyện tập tính

số trung bình cộng và tìm mốt của dấu hiệu

-Thái độ: HS thấy được tầm quan trọng của môn học áp dụng vào đời sống hàng ngày

II CHUẨN BỊ :

GV: Bảng phu, máy tính bỏ túi

HS: Bảng nhóm, bút lông, máy tính bỏ túi.

III PHƯƠNG PHÁP:

Luyện tập, hỏi đáp, hoạt động cá nhân

IV TIẾN TRÌNH TIẾT DẠY:

1 Ổn định lớp:

2 Kiểm tra bài cũ :

GV: Nêu các bước tính số trung bình cộng của một dấu hiệu? Nêu công thức tính số trung bình cộng

Trang 19

HS: Hai người có kết quả bằng nhau nhưng xạ

thủ A bắn đều hơn (điểm chụm hơn), còn điểm

của xạ thủ B phân tán hơn

GV: Giới thiệu cách tính số trung bình cộng

trong trường hợp này

HS: Tính số trung bình cộng của giá trị nhỏ

nhất và giá trị lớn nhất của mỗi lớp thay cho giá

20

Xạ thủ BGiá trị (x) Tần số

Chiều

105110-120121-131132-142143-153155

105115126137148155

173545111

105805441061651628155

N = 100 Tổng:13268

)(68,132100

Trang 20

Tiết: 53 Ngày dạy:

ÔN TẬP CHƯƠNG III

- Luyện tập một số dạng toán cơ bản của chương

3 Thái độ: - HS thấy được tầm quan trọng của môn học áp dụng vào đời sống hàng ngày

II CHUẨN BỊ :

1 GV: Bảng phu

2 HS: Thước thẳng

III PHƯƠNG PHÁP:

On tập, hỏi đáp, hoạt động cá nhân

IV TIẾN TRÌNH TIẾT DẠY:

1 Ổn định lớp:

2 Kiểm tra bài cũ :

3 Bài mới:

Hoạt động 1 : Ôn tập lí thuyết:

GV: Muốn điều tra về một dấu hiệu nào đó em

phải làm gì? Trình bày kết quả thu được theo

bảng nào? Và làm thế nào để so sánh đánh giá

dấu hiệu đó?

HS: Muốn điều tra về một dấu hiệu nào đó, ta

phải thu thập số liệu thống kê, lập bảng tần số,

tìm số trung bình cộng của dấu hiệu, tìm mốt

của dấu hiệu

Mốt của dấu hiệu

Ý nghĩa của thống kê ttrong đời sống

sssơsống

Trang 21

GV: Nêu các bước dựng biểu đồ đoạn thẳng?

HS: Nêu các bước dựng biểu đồ đoạn thẳng và

x n

25 30 35 45 50

4 Củng cố: GV: Đưa ra bài tập trắc nghiệm

Điểm thi giải bài toán nhanh của 20 HS được cho bởi bảng sau:

Dùng các số liệu trên để trả lời các câu hỏi sau đây:

i) Số các giá trị khác nhau của dấu hiệu là:A 7 B 8 C 20

5 Hướng dẫn HS học và chuẩn bị bài:

- Ôn tập lí thuyết theo bảng hệ thống ôn tập chương và các câu hỏi ôn tập /22 SGK

- Xem lại các dạng bài tập để tiết sau kiểm tra một tiết

V RÚT KINH NGHIỆM :

6 7 4 8 9 7 10 4 9 8

6 9 5 8 9 7 10 9 7 8

Trang 22

Tuần: Ngày soạn:

Tiết: Ngày dạy:

§1 THU THẬP SỐ LIỆU THỐNG KÊ, TẦN SỐ

I MỤC TIÊU:

1 Kiến thức: -Làm quen với bảng (đơn giản) về thu thập số liệu thống kê khi điều tra (về

cấu tạo, nội dung); biết xác định và diễn tả đượcdấu hiệu điều tra, hiểu được ý nghĩa các cụm từ:số các giá trị của dấu hiệu” và “số các giá trị khác nhau của dấu hiệu”, làm quen với khái niệm tần số của một giá trị

2 Kỹ năng:

-Biết các kí hiệu đối với một dấu hiệu, giá trị của nó và tần số của một giá trị Biết lập các

bảng đơn giản để ghi lại được các số liệu thu thập được qua điều tra

3 Thái độ: - Học tập nghiêm túc, tự giác, hứng thú.

II CHUẨN BỊ :

1 GV: Bảng phụ ghi số liệu thống kê ở bảng1, bảng 2; bảng 3

2 HS: Bảng nhóm

III PHƯƠNG PHÁP: Đặt và giải quyết vấn đề, hỏi đáp, hoạt động nhóm.

IV TIẾN TRÌNH TIẾT DẠY:

1 Ổn định lớp:

2 Kiểm tra bài cũ :

3 Bài mới:

Hoạt động 1: Thu thập số liệu, bảng số liệu thống kê

ban đầu

GV: Đưa bảng phụ ghi ghi bảng 1 SGK: và nêu ví dụ

Việc làm trên của người điều tra là thu thập số liệu về

vấn đề được quan tâm Các số liệu được ghi vào một

bảng gọi là bảng số liệu thống kê ban đầu

HS: Nghe GV giảng

GV: Em hãy cho biết bảng đó gồm mấy cột, nội dung

từng cột là gì?

HS: Bảng 1 gồm 3 cột, các cột lần lượt chỉ số thứ tự,

lớp và số cây trồng được của mỗ lớp

GV: Cho HS hoạt động nhóm làm bài tập sau: Em hãy

thống kê điểm của tất cả trong tổ của mình qua bài kiểm

tra toán học kì 1

HS: Hoạt động nhóm vài phút lập bảng số liệu

GV: kiểm tra, nhận xét bài một vài nhóm

1 Thu thập số liệu, bảng số liệu thống kê ban đầu

Bảng 1 (SGK)

Hoạt Động 2: Dấu hiệu:

Gv: Trở lại bảng 1 và giới thiệu thuật ngữ: Dấu hiệu và

đơn vị điều tra bằng cách cho HS làm ? 2

HS làm ? 2

GV: Số cây trồng được của mỗi lớp là dấu hiệu điều

tra Vậy dấu hiệu của cuộc điều tra là gì?

Gv: Nội dung trong bảng điều tra 1 là số cây trồng được

của mỗi lớp

GV: Dấu hiệu X ở bảng 1 là số cây trồng được của mỗi

lớp, còn mỗi lớp là một đơn vị điều tra Nêu các khái

2 Dấu hiệu:

a) Dấu hiệu, đơn vị điều tra:

Vấn đề hay hiện tượng mà người điềutra cần quan tâm tìm hiểu gọi là dấuhiệu( kí hiệu bằng chữ cái in hoa X, Y,

Trang 23

niệm về dấu hiệu, đơn vị điều tra và kí hiệu

GV: Trở lại bảng 1 các giá trị ở cột thứ 3 của bảng gọi

là một dãy giá trị của dấu hiệu X

GV: Cho HS làm ? 4

HS làm ? 4

+Dấu hiệu X ở bảng 1 có tất cả 20 giá trị

+HS đọc dãy giá trị của dấu hiệu X ở cột 3 bảng 1

là 17; 18; 19; 30; 21

Hoạt Động 3: Tần số của mỗi giá trị

Trở lại bảng 1 yêu cầu HS làm và ?5 và ?6

GV: Có bao nhiêu số khác nhau trong cột số cây trồng

được? Nêu cụ thể các số khác nhau đó?

HS: quan sat và trả lời

GV: Có bao nhiêu lớp trồng được 30 cây? Trả lời câu

hỏi tương tự với các giá trị 28; 35; 50

GV: Có8 lớp trồng được 30 cây 8 là tần số của giá trị

30 Vây tần số của 1 giá trị của dấu hiệu là gì ?

HS: nêu khái niệm

GV: Cho HS làm ?7 Nêu kí hiệu

GV: Trở lại bài tập 2 và yêu cầu HS làm nốt câu c, tìm

Hãy cho biết:

a) Dấu hiệu là gì? Số tất cả các giá trịcủa dấu hiệu?

b) Nêu các giá trị khác nhau của dấu hiệu và tìm tần số của từng giá trị đó

Tuần: 20 Ngày soạn:

Tiết: 44 Ngày dạy:

§ LUYỆN TẬP

I MỤC TIÊU:

1 Kiến thức: -HS được củng cố khắc sâu các kiến thức đã học ở tiết trước như: dấu hiệu;

giá trị của dấu hiệu và tần số của chúng

2 Kỹ năng:

Trang 24

1 GV: Bảng phụ ghi bảng số liệu thống kê ban đầu.

2 HS: Chuẩn bị một vài bài điều tra, bảng nhóm

III PHƯƠNG PHÁP: Luyện tập, hỏi đáp

IV TIẾN TRÌNH TIẾT DẠY:

1 Ổn định lớp:

2 Kiểm tra bài cũ :

GV: a) Thế nào là dấu hiệu? Thế nào là giá trị của dấu hiệu? Tần số của mỗi giá trị của dấu hiệu là gì?

b) Lập bảng số liệu thống kê ban đầu theo chủ đề mà em tự chọn Sau đó tự đặt câu hỏi và trảlời

Thời gian chạy 50 m của các HS lớp 7 được

thầy thể dục ghi lại trong hai bảng 5 và 6

Hãy cho biết:

a) Dấu hiệu chung cần tìm hiểu (ở cả hai

bảng)

b) Số các giá trị của dấu hiệu và số các giá trị

khác nhau của dấu hiệu (đối với từng bảng)

c) Các giá trị khác nhau của dấu hiệu và tần số

của chúng

(đối với từng bảng)

HS: Trả lời

Bài 4/9 SGK:

Gọi HS lần lượt làm từng câu hỏi

a) Dấu hiệu chung cần tìm hiểu và số các giá

trị của dấu hiệu đó

b) Số các giá trị khác nhau của dấu hiệu

c) Các giá trị khác nhau của dấu hệu và tần số

của chúng

HS: Đọc to đề bài, trả lời câu hỏi

GV:Đưa ra bài tập1 : Để cắt khẩu hiệu "

NGÀN HOA VIỆC TỐT DÂNG LÊN BÁC

HỒ''

Hãy lập bảng thống kê các chữ cái và tần số

xuất hiện của chúng

GV:Đưa ra bài tập2: Bảng điểm thi học kỳ I

môn Toán của 48 học sinh lớp 7B như sau:

Đối với bảng 6: Các giá trị khác nhau là:8,7; 9,0;9,2; 9,3

Bài tập 1:

N G A H O V I Ê C T D L B

4 2 4 2 3 1 1 1 2 2 1 1 1

Bài tập 2:

- Dấu hiệu: Điểm thi học kỳ I môn Toán có tất cả

48 giá trị của dấu hiệu

Trang 25

GV: cho biết dấu hiệu là gì? Số tất cả cacvs gí

trị của dấu hiệu?

4.Củng cố: GV củng cố lại các khái niệm về dấu hiệu, giá trị, dãy các giá trị

Làm bài tập sau: Số lượng HS nam của từng lớp trong một trường THCS được ghi lại trong bảng dưới đây:

Cho biết:

a) Dấu hiệu là gì? Số tất cả các giá trị của dấu hiệu

b) Nêu các giá trị khác nhau của dấu hiệu và tìm tấn số của từng giá trị đó

Tiết: 45 Ngày dạy:

§2 BẢNG “TẦN SỐ” CÁC GIÁ TRỊ CỦA DẤU HIỆU

I MỤC TIÊU:

1 Kiến thức: -Hiểu được bảng “tần số “ là một hình thức thu gọn có mục đích của bảng số

liệu thống kê ban đầu, nó giúp cho việc sơ bộ nhận xét về giá trị của dấu hiệu được dễ dàng hơn

2 Kỹ năng: -Biết cách lập bảng “tần số” từ bảng số liệu thống kê ban đầu và biết cách

III PHƯƠNG PHÁP:Đặt và giải quyết vấn đề, hỏi đáp, hoạt động nhóm, trò chơi.

IV TIẾN TRÌNH TIẾT DẠY:

Trang 26

GV: Đưa bảng phụ ghi bảng 7 để HS quan sát lại

GV: Yêu cầu HS hoạt động nhóm làm ?1

Hãy vẽ một khung hình chữ nhật gồm hai dòng:

dòng trên ghi lại các giá trị khác nhau của dấu hiệu

theo thứ tự tăng dần, dòng dưới , ghi lại các tần số

tương ứng dưới mỗi giá trị đó

HS: Việc chuyển thành bảng ‘tần số” giúp chúng ta

quan sát, nhận xét về giá trị của dấu hiệu một cách

dễ dàng, có nhiều thuận lợi trong việc tính toán sau

2873N=20

Hoạt Động 3: Luyện tập, củng cố :

GV: Cho HS làm bài toán 6/11 SGK:

-HS đọc kĩ đề và độc lập làm bài

GV: Hãy nêu một số nhận xét từ bảng trên về số

con của 30 gia đình trong thôn?

GV: Liên hệ thực tế qua bài toán này: Mỗi gia đình

cần thực hiện chủ trương về phát triển dân số của

Nhà nước: Mỗi gia đình chỉ nên có từ 1 đến 2 con

GV: Đưa ra bài tập 7/ 10 SGK:

HS: Lên bảng làm

Bài 6/11

a) Dấu hiệu: Số con của mỗi gia đình

Số con của mỗi

=30b) –Số con của gia đình trong thôn là từ 0đến 4

- Số gia đình có 2 con chiếm tỉ lệ caonhất

- Số gia đình có từ 3 con trở lên chỉchiếm xấp xỉ 23,30

4 Củng cố: Bài 5/ 11 SGK:

Giátrị(x) 2

8

30

35

50

0

Trang 27

GV: Tổ chức hai đội chơi (mỗi đội 5 người)

GV: Yêu cầu các đội thống kê các bạn có cùng tháng sinh thì xết thành một nhóm,

+ trò chơi được thể hiện dưới dạng thi tiếp sức: Cả đội chỉ có một bút, mỗi bạn viết 3 ô rồi chuyểncho bạn sau viết tiếp

+ Đội thắng cuộclà đội thống kê nhanh và đúng theo mẫu

Tiết: 46 Ngày dạy:

LUYỆN TẬP

I MỤC TIÊU:

1 Kiến thức: -Tiếp tục củng cố cho HS khái niệm giá trị của dấu hiệuvà tần số tương ứng.

2 Kỹ năng: -Củng cố kĩ năng lập bảng “tần số” từ bảng số liệu ban đầu.

-Biết cách từ bảng “tần số” viết lại một bảng số liệu ban đầu

3 Thái độ: - HS thấy được tầm quan trọng của môn học áp dụng vào đời sống hàng ngày

II CHUẨN BỊ :

1 GV: Bảng phụ ghi BT

2 HS: Bảng nhóm

III PHƯƠNG PHÁP:

Luyện tập, hỏi đáp, hoạt động nhóm

IV TIẾN TRÌNH TIẾT DẠY:

Gọi HS lần lượt trả lời từng câu hỏi

a) Dấu hiệu ở đây là gì? Xạ thủ đã bắn bao

nhiêu phát?

b) Lập bảng “tần số” và rút ra nhận xét

HS : Đọc đề, làm bài tập

GV: Giới thiệu cho HS bắn súng là một môn

thể thao các vận động viên Việt Nam đã

giành được rất nhiều huy chương trong các

kì thi ở trong và ngoài nước Đặc biệt là

trong SEA Games 22 tổ chức ở nước ta

Trang 28

GV: Để khảo sát Kết quả: học tập toán của

lớp 7A, người ta kiểm tra 10 HS của lớp

Điểm kiểm trađược ghi lại như sau: 4; 4; 5;

c)Nhận xét::

-Thời gian giải một bài toán nhanh nhất: 3 phút.-Thời gian giải một bài toán chậm nhất: 10 phút.-Số bạn giải một bài toán từ 7 đến 10 phút chiếm tỉ

lệ cao

GV: Đưa Bài 7/ 4 SBT:

GV: Yêu cầu HS đọc đề bài

GV: Hãy từ bảng “tần số” viết lại bảng số

liệu ban đầu

GV: Em có nhận xét gì về nội dung yêu cầu

bài này so với bài vừa làm?

HS: Bài toán này là bài toán ngược với bài

toán lập bảng “tần số”

GV: Bảng số liệu này có bao nhiêu giá trị,

các giá trị như thế nào?

HS: Bảng số liệu ban đầu này phải có 30 giá

trị trong đó có : 4 giá trị 110; 9 giá rtị 120; 8

Trang 29

Tiết: 47 Ngày dạy:

§3 BIỂU ĐỒ

I MỤC TIÊU:

1 Kiến thức: -Biết biểu đồ đoạn thẳng hoặc biểu đồ hình cột tương ứng Hiểu được ý nghĩa

minh hoạ của biểu đồ về giá trị của dấu hiệu và tần số tương ứng

2 Kỹ năng: - Biết cách trình bày các số liệu thống kê bằng biểu đồ đoạn thẳng hoặc biểu

đồ hình cột tương ứng

3 Thái độ: - HS thấy được tầm quan trọng của môn học áp dụng vào đời sống hàng ngày

II CHUẨN BỊ :

1 GV: Thước thẳng có chia khoảng, phấn màu, bảng phụ

2 HS: Thước thẳng có chia khoảng, sưu tầm một số biểu đồ các loại.

Hoạt động 1:Biểu đồ đoạn thẳng:

GV: Trở lại với bảng “Tần số “ được lập từ bảng 1

và cùng HS làm theo các bước như trong SGK

Cho HS đọc từng bước và làm theo

HS: Đọc từng bước vẽ biểu đồ đoạn thẳng như

trong SGK

GV lưu ý:

a)Độ dài đơn vị trên hai trục có thể khác nhau

Trục hoành biểu diễn các giá trị x; trục tung biểu

diễn tần số n

Giá trị viết trước , tần số viết sau

GV: Em hãy nhắc lại bước vẽ biểu đồ đoạn thẳng?

Bài 10: a)Dấu hiệu: Điểm kiểm tra toán

(học kì 1) của mỗi HS lớp 7C Soó các giá trị là 50

b)Biểu đồ đoạn thẳng:

Trang 30

Hoạt Động 2: Chú ý

GV: Bên cạnh các biểu đồ đoạn thẳng thì trong các

tài liệu thống kê hoặc trong sách báo còn gặp loại

GV: Giới thiệu cho HS đặc điểm của biểu đồ hình

chữ nhật này là sự thay đổi giá trị của dấu hiệutheo

thời gian (từ năm 1995 đến năm 1998)

Em hãy cho biết từng trục biểu diễn đại lượng nào?

Trục hoành biểu diễn thời gian từ năm 1995 đến

hình tăng giảm diện tích cháy rừng

Hs:Nhận xét: Trong 4 năm kể từ năm 1995 đến 1998

thì rừng nước ta bị phá nhiều nhất vào năm 1995

GV: Như vậy biểu đồ đoạn thẳng (hay các biểu đồ

GV: Em hãy nêu ý nghĩa của việc vẽ biểu đồ?

HS1: Vẽ biểu đồ để cho một hình ảnh cụ thể dễ thấy, dễ nhớ….về giá trị của dấu hiệu và tần số.HS2: Nêu các bước vẽ biểu đồ đoạn thẳng?

Tiết: 48 Ngày dạy:

LUYỆN TẬP

Trang 31

I MỤC TIÊU:

1 Kiến thức: -HS biết cách dựng biểu đồ đoạn thẳng từ bảng “tần số” và ngược lại từ biểu

đồ đoạn thẳng HS biết lập lại bảng “tần số”

2 Kỹ năng:

-HS có kĩ năng đọc biểu đồ một cách thành thạo.

-HS biết tính tần suất và biết thêm về biểu đồ hình quạt qua bài đọc thêm

3 Thái độ: - HS thấy được tầm quan trọng của môn học áp dụng vào đời sống hàng ngày

II CHUẨN BỊ :

1 GV: Một vài biểu đồ về đoạn thẳng, biểu đồ hình chữ nhật và biểu đồ hình quạt Bảng phụ,

thước thẳng có chia khoảng, phấn màu

2 HS: Thước thẳng có chia khoảng.

III PHƯƠNG PHÁP:

Luyện tập, hỏi đáp, hoạt động nhóm

IV TIẾN TRÌNH TIẾT DẠY:

1 Ổn định lớp:

2 Kiểm tra bài cũ :

GV :Em hãy nêu các bước vẽ biểu đồ đoạn thẳng

Hoạt động 1: Đưa ra bài tập 12 sgk

-Căn cứ vào bảng 16 em hãy thực hiện các

yêu cầu của đề bài, sau đó GV gọi 1 HS

lên bảng làm câu a)

-Gọi tiếp HS lên làm câu b)

-HS đọc đề bài

GV: Đưa ra bài tập

Biểu đồ sau biểu diễn lỗi chính tả trong

một bài tập làm văn của các HS lớp 7B Từ

số (n)

Trang 32

4 Củng cố:

GV: Em hãy nêu ý nghĩa của việc vẽ biểu đồ?Nêu các bước vẽ biểu đồ đoạn thẳng?

5 Hướng dẫn HS học và chuẩn bị bài:

-Ôn lại bài Làm bài tập sau :

Điểm thi học kì I môn toán của lớp 7B được cho bởi bảng sau:

7,5; 5; 5; 8; 7; 4,5; 6,5; 8; 8; 7; 8,5; 6; 5; 6,5;

8; 9; 5,5; 6; 4,5; 6; 7; 8; 6; 5; 7,5; 7; 6; 8; 7; 6,5

a)Dấu hiệu cần quan tâm là gì? Và dấu hiệ đó có tất cả bao nhiêu giá trị

b)Có bao nhiêu giá trị khác nhau trong dãy giá trị của dấu hiệu đó

c)Lập bảng “tần số” và bảng “tần suất” của dấu hiệu

d)Hãy biểu diễn bằng biểu đồ đoạn thẳng

Thu thập kết quả thi học kì I môn văn của tổ em

V RÚT KINH NGHIỆM:

Trang 33

§4 SỐ TRUNG BÌNH CỘNG

I MỤC TIÊU:

-Kiến thức: Biết cách tính số trung bình cộng theo công thức từ bảng đã lập, biết sử dụng số trung

bình cộng để làm “đại diện” cho một dấu hiệu trong một số trường hợp và để so sánh khi tìm hiểunhững dấu hiệu cùng loại

-Kỹ năng: Hiểu và vận dụng được số trung bình , mốt của bảng số liệu trong các tình huống thực

tế Biết tìm mốt của dấu hiệu và bước đầu thấy được ý nghĩa thực tế của mốt

-Thái độ: HS thấy được tầm quan trọng của môn học áp dụng vào đời sống hang ngày.

II CHUẨN BỊ :

GV: Bảng phụ

HS: Thước thẳng có chia khoảng.

III PHƯƠNG PHÁP:Đặt vấn đđề, hỏi đáp, hoạt động nhóm.

IV TIẾN TRÌNH TIẾT DẠY:

1 Ổn định lớp:

2 Kiểm tra bài cũ :

3 Bài mới:

Hoạt động 1: Số trung bình cộng của dấu hiệu:

GV: Cho 4 số: 10; 5; 7; 8 Hãy tính trung bình cộng

của chúng

HS: Cả lớp làm vào nháp

GV: Cho HS làm bài toán (SGK.)

HS: Đọc đề bài và quan sát số liệu

1 Số trung bình cộng của dấu hiệu:

?1: có tất cả 40 bạn làm bài kiểm tra

Điểm

số Tần số(n) Cáctích

Trang 34

GV: Có tất cả bao nhiêu bạn làm bài kiểm tra?

HS: 40

GV: Ap dụng quy tắc tính số trung bình cộng để tính

điểm trung bình của lớp?

GV: Gợi ý cách tính thuận lợi

Giới thiệu bảng dọc và thêm cột “các tích”

Dấu hiệu ở đây là gì?

HS: Điểm kiểm tra toán của từng hs

GV: Số trung bình cộng của dấu hiệu là bao nhiêu?

HS: 6,25

GV: Qua bài toán trên hãy nêu cách tính số trung

bình cộng?

HS: Nêu các bước tìm số trung bình cộng

GV: Yêu cầu HS viết công thức tính?

GV: Kiểm tra bài làm của các nhóm

Hãy so sánh kết quả làm bài kiểm tra toán nói trên

323389921

6 6 12 15 48 63 72 18 10

45678910

2241081031

68206056802710

Hoạt động 2: Ý nghĩa của số trung bình cộng.

GV: Hãy so sánh khả năng học toán của hai bạn

trong lớp?

HS: So sánh bằng cách so sánh điểm trung bình môn

toán HKI của hai bạn

GV: Vậy số trung bình cộng có ý nghĩa gì?

GV: Nêu ý nghĩa của số trung bình cộng

Dấu hiệu X có dãy giá trị là: 4000; 1000; 500;

100 Hãy tính số trung bình cộng của dấu hiệu X?

HS: Cả lớp làm ra nháp (X=1400)

GV: Vậy số trung bình cộng X = 1400 có đại diện

cho X không?

2 Ý nghĩa của số trung bình cộng:

Số trung bình cộng thường được dùng làm “đạidiện” cho dấu hiệu, đặc biệt là khi muốn sosánh các dấu hiệu cùng loại

Chú ý: (SGK)

Hoạt động 3: Mốt của dấu hiệu

Trang 35

HS: Cỡ dép nào bán được nhiều nhất.

GV: Vậy trong trường hợp này cỡ 39 sẽ là “đại

diện” chứ không phải là số trung bình cộng của các

cỡ Giá trị 39 với tần số lớn nhất gọi là mốt

Vậy mốt của dấu hiệu là gì?

5 Hướng dẫn HS học và chuẩn bị bài:

- Học thuộc công thức tính số trung bình cộng, cách xác định mốt của dấu hiệu

- Làm bài tập 14, 16, 17 / 20 SGK

V RÚT KINH NGHIỆM

LUYỆN TẬP

I MỤC TIÊU:

-Kiến thức: Hướng dẫn lại cách lập bảng và công thức tính số trung bình cộng (các bước và ý nghĩa

của các kí hiệu)

-Kỹ năng: Đưa ra một số bảng tần số (không nhất thiết phải nêu rõ dấu hiệu) để HS luyện tập tính

số trung bình cộng và tìm mốt của dấu hiệu

-Thái độ: HS thấy được tầm quan trọng của môn học áp dụng vào đời sống hàng ngày

II CHUẨN BỊ :

GV: Bảng phu, máy tính bỏ túi

HS: Bảng nhóm, bút lông, máy tính bỏ túi.

III PHƯƠNG PHÁP:

Luyện tập, hỏi đáp, hoạt động cá nhân

IV TIẾN TRÌNH TIẾT DẠY:

1 Ổn định lớp:

2 Kiểm tra bài cũ :

GV: Nêu các bước tính số trung bình cộng của một dấu hiệu? Nêu công thức tính số trung bình cộng

và giải thích các kí hiệu

Giải bài tập 17a / 20 SGK

HS: a, X  7,86 phút

Trang 36

105805441061651628155

)(68,132100

Trang 37

Bài tập 2 Kết quả kiểm tra môn Toán của lớp 7D được cho qua bảng “tần số” sâu đây Hãy tính

điểm trung bình và tìm mốt của dấu hiệu

2345678910

124661073

Trang 38

Tiết:100,101 Ngày dạy: 20/01/2016

ÔN TẬP CHƯƠNG III

I MỤC TIÊU:

- Kiến thức: Hệ thống lại cho HS trình tự phát triển và kĩ năng cần thiết trong chương.

- Kỹ năng: Ôn lại kiến thức và kĩ năng cơ bản của chương như: dấu hiệu, tần số, bảng tần số, cách

tính số trung bình cộng, mốt biểu đồ; Luyện tập một số dạng toán cơ bản của chương

-Thái độ: HS thấy được tầm quan trọng của môn học áp dụng vào đời sống hàng ngày

II CHUẨN BỊ :

GV: Bảng phu

HS: Thước thẳng

III PHƯƠNG PHÁP:

Ôn tập, hỏi đáp, hoạt động cá nhân

IV TIẾN TRÌNH TIẾT DẠY:

1 Ổn định lớp:

2 Kiểm tra bài cũ:

3 Bài mới:

Trang 39

GV: Muốn điều tra về một dấu hiệu nào đó em

phải làm gì? Trình bày kết quả thu được theo

bảng nào? Và làm thế nào để so sánh đánh giá

dấu hiệu đó?

HS: Muốn điều tra về một dấu hiệu nào đó, ta

phải thu thập số liệu thống kê, lập bảng tần số,

tìm số trung bình cộng của dấu hiệu, tìm mốt

của dấu hiệu

Tần số(n)

Cáctích(x.n)

X

Công thức:

x n x n x n x n X

GV: Nêu các bước dựng biểu đồ đoạn thẳng?

HS: Nêu các bước dựng biểu đồ đoạn thẳng và

Mốt của dấu hiệu

Ý nghĩa của thống kê ttrong đời sống

sssơsống

Trang 40

10 8 6 4 2

x n

25 30 35 45 50

4 Củng cố: GV: Đưa ra bài tập trắc nghiệm

Điểm thi giải bài toán nhanh của 20 HS được cho bởi bảng sau:

Dùng các số liệu trên để trả lời các câu hỏi sau đây:

Số các giá trị khác nhau của dấu hiệu là:A 7 B 8 C 20

5 Hướng dẫn HS học và chuẩn bị bài:

- Ôn tập lí thuyết theo bảng hệ thống ôn tập chương và các câu hỏi ôn tập /22 SGK

- Xem lại các dạng bài tập

V RÚT KINH NGHIỆM :

ÔN TẬP CHƯƠNG III

I MỤC TIÊU:

-Kiến thức: Hệ thống lại cho HS trình tự phát triển và kĩ năng cần thiết trong chương.

-Kỹ năng: Ôn lại kiến thức và kĩ năng cơ bản của chương như: dấu hiệu, tần số, bảng tần số, cách

tính số trung bình cộng, mốt biểu đồ.Luyện tập một số dạng toán cơ bản của chương

-Thái độ: HS thấy được tầm quan trọng của môn học áp dụng vào đời sống hàng ngày

6 7 4 8 9 7 10 4 9 8

6 9 5 8 9 7 10 9 7 8

Ngày đăng: 02/11/2021, 11:38

w