Hoạt động 4: Dạng 3: Một số ứng dụng làm tròn số vào thực tế Baøi taäp: -Ño chieàu daøi, chieàu roäng cuûa chieác baøn hoïc cuûa nhoùm -Tính chu vi vaø dieän tích cuûa mặt bàn đó kết quả[r]
Trang 1Tuần : 8
Ngày dạy:
I MỤC TIÊU :
II CHUẨN BỊ :
GV : SGK , giáo án, phấn màu, bảng phụ, bảng phụ ghi bài tập, máy tính bỏ túi
HS : SGK, máy tính bỏ túi, mỗi nhóm một thước dây hoặc thước cuộn
III HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC :
Hoạt động 1: Kiểm tra
Hoạt động 1: Kiểm tra bài cũ
-Phát biểu hai qui ước làm tròn
số?
AD:Hãy làm tròn các số
76.324753 và 3695 đến hàng
trục, hàng trăm , hàng nghìn
- GV nêu câu hỏi kiểm tra và treo bài tập áp dụng lên bảng
- Gọi HS lên bảng trả lời
-GV nhận xét, đánh giá và cho điểm
-HS nêu 2 qui ước làm tròn số -Làm tròn:+ Đến hàng chục
76324753 76324750;3695 3700 +Đến hàng trăm
7632475 76324800;3695 3700 + Đến hàng nghìn
76324753 7632500;3695 4000
- HS nhận xét
Hoạt động 2: Luyện tập
Hoạt động 2: Luyện tập
Dạng 1: Thực hiện phép tính rồi
làm tròn kết quả
Viết các số sau đây dưới dạng
số thập phân gần đúng chính
xác hai chữ số thập phân
a)
11
3 4 )
; 7
1 5
)
;
3
2
-GV đưa đề bài (bảng phụ) và nêu các bước làm
-Gọi 3 HS lên bảng
-HS dùng máy tính để tìm kết quả
3
5 3
2
b) 5,1428 5,14
7
36 7
1
11
47 11
3
Hoạt động3: Dạng 2: Áp dụng
quy ước làm tròn số để ước
lượng kết quả phép tính
Bài 77 trang 37 SGK
Hãy ước lượng kết quả của các
phép tính
a) 495.52 ; b) 82,36 5,1 ; c)
6730:48
Bài 81 trang 38,39 SGK
Tính giá trị của các biểu thức
sau bằng 2 cách (làm tròn đến
hàng đơn vị)
a) 14,61 - 7,15 +3,2
b) 7,56 5,173
GV đưa đề bài toán (bảng phụ ) – HD cách làm:
- Làm tròn các thừa số đến chữ số ở hàng cao nhất; Nhân chia các số đã được làm tròn được kết quả ước lượng
-Tính đến kết quả đúng, so sánh với kết quả ước lượng
Cách 1 : làm tròn số trước rồi mới thực hiện phép tính
Cách 2 : Thực hiện phép tính rồi làm tròn
GV đưa đề bài toán (treo bảng
-Học sinh đọc đề bài 77/37 SGK -3 HS lên bảng
Bài 77 trang 37
a) 495.52 500.50=25000 b) 82,36 5,1 82.5 = 400 c) 6730:48 7000.50 = 140 -HS đọc yêu cầu của đề bài
Bài 81 trang 38,39
a)cách 1: 14,61 - 7,15 +3,2
15 - 7+ 3 11
cách 2:14,61 - 7,15 +3,2 = 10,66
11
b) cách 1: 7,56 5,173 8 5 40
- Củng cố và vận dụng thành thạo các quy ước làm tròn số, sử dụng các thuật ngữ trong bài
- Vận dụng các quy ước làm tròn số vào các bài toán thực tế, vào việc tính giá trị của biểu thức vào đời sống hàng ngày
Lop7.net
Trang 2c) 73,95 : 14,2 phụ)
-Hãy tính theo 2 cách?
GV cho hoạt động nhóm, TG 4’
- Nhận xét, chốt lại cách tính
cách 2 :7,56.5,173=39,10788 39
c)Cách 1:73,95 :14,2 74 : 14 5
cách 2: 73,95 : 14,2 = 5,2077 5
Hoạt động 4:
Dạng 3: Một số ứng dụng làm
tròn số vào thực tế
Bài tập:
-Đo chiều dài, chiều rộng của
chiếc bàn học của nhóm
-Tính chu vi và diện tích của
mặt bàn đó (kết quả làm tròn
đến phần mười)
-CVmặt bàn =?
Diện tích mặt bàn = ? -GVHD: Đo 4 lần ( mỗi HS đo một lần) rồi tính TB cộng của các số đo được
-Cho HS làm BT 78 trang 38 SGK
-Cho HS chia nhóm, TG 4’
-Nhận xét
CVmặt bàn = ( a+b) 2 (cm)
Smặt bàn = a.b (cm2) -HS làm bài , phát biểu ý kiến
BT 78 trang 38 SGK
Đường chéo của màn hình tivi 21 inch tính ra cm là :
2,54 21 = 53,34 53 (cm) Chia thành 4 nhóm
Hoạt động 3: Củng cố
Hoạt động 5: Hướng dẫn về nhà
- Thực hành đo đường chéo ti vi của nhà em Kiểm tra lại bằng phép tính
- BTVN : 79,80 trang 38 SGK
- Ôn tập về kết luận quan hệ giữa số hữu tỉ và số thập phân
Lop7.net