1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

KST3 bài 2 nấm da

78 6 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 78
Dung lượng 8,9 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Miễn dịch trong bệnh nấm da?+ Người có thể địa dễ nhiễm nấm da liên quan yếu tố mồ hôi, tuyến bã, cấu tạo lớp sừng.... • Ngoài biểu hiện ở tóc, nấm tóc Piedra cũng có thể gây nhiễm nấm h

Trang 1

CÁC BỆNH NẤM DA VÀ NẤM NGOẠI BIÊN THƯỜNG GẶP

PGS.TS Nguyễn Thu Hương

Khoa Y học cơ sở nth14@huph.edu.vn

Trang 2

Chuẩn đầu ra

1 Liệt kê đặc điểm chung của bệnh nấm da và ngoại biên

2 Mô tả đặc điểm bệnh học, phương pháp xét nghiệm chẩn

Trang 3

Đại cương

• 35 loại nấm gây bệnh ngoài da

• Ký sinh ở tổ chức keratin của cơ thể, không gây bệnh nội tạng, được đặt tên theo vị trí ký sinh

• Có 3 giống:

– Microsporum: Ký sinh ở tóc, lông, da nhẵn.

– Epidermophyton: Ký sinh ở móng tay, móng chân, da nhẵn – Trichophyton: Ký sinh ở tóc, móng, da nhẵn

Trang 4

Đại cương

• Nhiệt đới (nóng-ẩm)

• Hay gặp: Nấm hắc lào, nấm lang ben, nấm kẽ

• Nấm là sinh vật hạ đẳng không có chất diệp lục  không tổng hợp chất hữu cơ - sống ký sinh

• Vật chủ: thực vật, động vật và người

Trang 5

Đại cương

Con người bị nhiễm nấm từ đâu?

• Từ môi trường (đất, cây cối, không khí…)

• Từ động vật (chó,mèo,ngựa…)

• Từ người bệnh sang người lành

Trang 6

Điều kiện thuận lợi để mắc bệnh nấm da ?

• Nấm dễ phát triển ở pH 6,9-7,2 hơi kiềm, ở các vùng da kín, nếp gấp lớn kẽ hay ra mồ hôi, ẩm ướt …

• Vệ sinh cá nhân kém, mặc quần áo chật, lạm dụng xà phòng…

Trang 7

Đại cương

Tính chất của nấm ngoài da

• Mọc dễ dàng ở nhiệt độ phòng, và to 35 – 37oC

• Mặc dù KS mô keratin hóa nhưng vẫn có thể mọc trong

mt không có protein cứng (khoai đường, cơm, Sabouraud

• Môi trường Sabouraud có đường, nấm mọc chậm sau một vài tuần, chịu được pH thay đổi trong phạm vi rộng

• Khi nuôi cấy chuyển đời nhiều nấm bị biến hình, mất bảo

tử Bảo quản nhiệt độ âm

• Kháng KS: Penicillin, chloramphenicol, gentamycin,…và còn nhạy cảm với Griseofulvin

Trang 8

Miễn dịch trong bệnh nấm da?

+ Người có thể địa dễ nhiễm nấm da (liên quan yếu tố mồ hôi, tuyến bã, cấu tạo lớp sừng )

+ Tính kháng nguyên thấp và không đặc hiệu Nên việc  dùng kháng nguyên để chẩn đoán và phòng bệnh nấm da chưa có kết quả cao

Trang 10

Hình thể

• Nấm sợi tơ có vách: sinh bào tử tử đính nhỏ

và bào tử đính lớn

• Sợi tơ nấm hình vợt

• Sợi tơ nấm xoắn

• Sợi tơ nấm hình lược

• Sợi tơ hình sừng nai

• Thể cục

Trang 14

Phân loại nấm da

• Ưa người

• Ưa động vật

• Ưa đất

Trang 16

Bài tập nhóm Mỗi nhóm 9-10 sinh viên

Trang 18

CÁC BỆNH NẤM TÓC

(đặc điểm bệnh học, phương pháp xét nghiệm chẩn đoán)

Trang 19

Nguyên nhân

• Microsporum và Trichophyton

– Anh và Bắc Mỹ: Trichophyton tonsurans (chiếm 90%)

– Việt Nam: Microsporum canis

• Nấm tóc Piedra trắng do nấm Trichophyton beigelii

• Nấm tóc Piedra đen do nấm Piedraia hortae.

• Ngoài biểu hiện ở tóc, nấm tóc Piedra cũng có thể gây nhiễm nấm huyết và các cơ quan nội tạng

Trang 22

Phân loại nấm dermatophyte

Anthropophilic Từ người sang người Viêm nhẹ hoặc không, mạn

tính Zoophilic Từ động vật sang người Viêm nặng (mụn mủ và có

thể có mụn nước), cấp tính Geophilic Từ đát sang người hoặc động vật Viêm trung bình

Trang 23

Lâm sàng

Bệnh nấm tóc Piedra

- Nốt màu nâu hoặc đen dọc theo

thân tóc

- Nhiễm nấm thường bắt đầu dưới lớp

biểu bì của sợi tóc và lan rộng ra

ngoài Tóc vỡ có thể xảy ra do vỡ nốt

tại thân tóc

- Các nốt mềm, ít dính, màu trắng nhưng cũng có thể là màu đỏ, xanh

lá cây hoặc màu nâu sang.

- Nhiễm nấm cũng bắt đầu bên dưới lớp biểu bì và phát triển thông qua thân tóc gây suy yếu và gãy tóc

- Suy giảm miễn dịch (T beigelii ) nấm

hệ thống: sốt, nấm huyết, thâm nhiễm phổi, tổn thương da (sẩn mụn nước và xuất huyết, hoại tử trung tâm) và bệnh thận

Trang 24

Lâm sàng

Nấm đầu (Tinea capitis)

• Thể nhẹ: viêm da dầu (T tonsurans)  mụn mủ nặng

kèm rụng tóc (+ vảy da)

• Thể nặng: mảng mủ, ướt, kèm các ổ áp xe nhỏ và rụng tóc vĩnh viễn

• Toàn thân: mệt mỏi, sưng hạch

Trang 26

Diến biến bệnh

Nguyên nhân Microsporum và Trichophyton T schoenleinii

Tổn thương Lớp biểu bì bên ngoài sợi tóc bị phá

hủy Dạng nặng nhất,sẹo không hồi phục

Lâm sàng đa dạng từ mảng da bong vảy hoặc

mảng rụng tóc kèm viêm từ nhẹ đến nặng, hình thành kerion.

mảng vảy tiết màu vàng, dày chứa sợi và mảng da chết

Trang 27

Cận lâm sàng

• Đèn Wood

• Bệnh phẩm và vảy da, tóc

Soi trực tiếp trong KOH 10-20%,

• Nhuộm: mực xanh, màu cam acridin, màu trắng calcofluor và

blankophor. KHV huỳnh quang: tế bào nấm, sợi nấm chia đốt và phân nhánh

Trang 30

– Sabouraud dextrose agar + Cyxlohexamide +

Chloramphenycol + Phenol red

– Malt agar

• Khuẩn lạc:

Trang 33

• Điều trị các nhiễm khuẩn kèm theo.

Trang 35

Điều trị

Điều trị đặc hiệu

• Nấm da đầu:

– Người lớn:

• Fluconazol 6mg/kg/ngày x 3-6 tuần

• Griseofulvin 20mg/kg/ngày x 6-8 tuần

• Itraconazol 5mg/kg/ngày x 4-8 tuần

• Terbinafin 250mg/ngày x 2-4 tuần – Trẻ em:

• Fluconazol 6mg/kg/ngày x 6 tuần

• Griseofulvin 20-25 mg/kg/ngày x 6-8 tuần

• Itraconazol 3-5 mg/kg/ngày x 6 tuần

• Terbinafin 62.5 mg/bgatf (< 20kg), 125 mg/ngày (20-40 kg) hoặc

250 mg/ngày (>40kg) x 2-6 tuần.

Trang 36

Phòng bệnh

• Vệ sinh tóc thường xuyên

• Hạn chế gội đầu vào ban đêm

• Giữ khô tóc

• Hạn chế trẻ nhỏ chơi với súc vật

Trang 37

CÁC BỆNH NẤM DA

(đặc điểm bệnh học, phương pháp xét nghiệm chẩn đoán)

Trang 38

Nấm da đầu

Căn nguyên

– Trichophyton

– Microsporum

Trang 39

Các bệnh nấm da đầu

Nguồn lây

- Từ người sang người: M audouinii, M ferrugineum

T tonsurans, T vinolaceum, T schoenleinii.

- Từ súc vật sang người: M canis, T verrucosums, T

mentagrophytes

- Từ đất sang người: M gypseum.

Trang 40

Lâm sàng

• Thể mảng xám

- Micrsporum audonuini, M ferugineum, M canis.

- Mảng bong vẩy hình tròn, bầu dục, kích thước 1-3 cm, (5-10 cm), bờ rõ

- Tổn thương đơn độc có thể có vài đám.

- Tóc tại vùng đó màu xám, mất độ bóng do xuất hiện các bào tử nấm bao quanh sợi tóc.

- Vùng tổn thương tóc rụng cách mặt da khoảng 0,5cm, chân tóc còn sót lại phủ đầy bào tử nấm tạo dấu hiệu tóc đi bí tất Có thể kèm với tổn thương da.

- Triệu chứng cơ năng bệnh nhân có ngứa Bệnh thường lây từ người sang người Có thể gây dịch ở các trường tiểu học.

Trang 43

Chẩn đoán

• Chiếu ánh sáng đèn Wood

• Soi tươi tìm nấm

• Nuôi cấy

Trang 44

Bệnh hắc lào

Nguyên nhân

- Trichophyton rubrum, Trichophyton concentricum,

- Microsporum canis, Microsporum ferrugineum,

Microsporum gypgeum,

- Epidermophyton floccosum,

Trang 45

- Nhưng tổn thương gần nhau khi lan rộng sẽ chạm vào nhau tạo thành tổn thương đa vòng

- Hắc lào lan chậm, có thể lan khắp người Bệnh nhân ngứa

nhiều

Trang 46

Bệnh hắc lào

Chẩn đoán

- Xét nghiệm trực tiếp: lấy vẩy da vùng tổn

thương ngâm trong KOH 20% soi tươi thấy sợi nấm và bào tử đốt.

- Nuôi cấy:

Trang 49

- Bệnh dai dẳng, ít ngứa, có thể ngứa khi có mồ hôi, không biến chứng bệnh lây nhưng khó lây.

Trang 51

- Tổn thương thường ở một vùng da rộng lớn, đôi khi toàn thân

do bệnh kéo dài lâu năm

- Trên da có những đám vẩy xếp thành vòng tròn Các lớp xếp chồng nhau như vẩy rắn Nấm có thể xâm nhập vào móng

Bệnh nhân ngứa nhiều

Trang 52

Bệnh vẩy rồng

Chẩn đoán

- Xét nghiệm trực tiếp: KOH 10-20%, Xét nghiệm vẩy da

có sợi nấm trong có vách ngăn

- Cấy nấm: Khuẩn lạc mọc chậm sau 2-3 tuần, đường

kính 2-3 cm Mặt khuẩn lạc phẳng có những luống sâu màu trắng sai thành vàng nhạt, không có bào tử Có thể gặp sợi nấm hình vợt và bào tử màng dầy

Trang 53

– Có thể gặp nấm kẽ dạng di ứng Từ kẽ chân, nấm có thể lan lên mu bàn chân và lòng bàn chân Độc tố của nấm thấm vào máu gây dị ứng:

Nhiều mụn nước ở lòng bàn chân, thân mình.

• Chẩn đoán

– Soi tươi

– Nuôi cấy

Trang 54

Bệnh hăm bẹn

• Nguyên nhân: E floccosum, T rubrum, T mentagrophytes.

• Bệnh học

- E floccosum: Hai bên bẹn có hai mảng da màu hồng, ngứa,

đối xứng, có xu hướng lan rộng ra hai bê đùi

- T Rubrum/T mentagrophytes: Hai mảng ở bẹn không đối

xứng, ngứa, có xu hướng lan rộng ra mông hoặc than

• Chẩn đoán

- Soi tươi

- Nuôi cấy

Trang 55

Bệnh tổ đỉa

• Nguyên nhân: E floccosum, T mentagrophytes

• Bệnh học:

- Lòng và rìa bàn chân, ngón chân, ngón tay nổi những đám

mụn nước sâu nhỏ bằng đầu đinh ghim Các hạt nước liên kết với nhau thành bọng nước lớn

- Tổn thương gây ngứa, đau đớn cho bệnh nhân

- Bệnh nhân kéo dài, khó điều trị, hay tái phát, dễ nhiễn trùng tạo những mụn mủ

• Chẩn đoán

- Soi tươi

- Nuôi cấy

Trang 56

Lang ben

Trang 58

Nấm kẽ

Trang 59

Nấm da vảy rồng

Trang 60

Hăm bẹn

Trang 61

Hắc lào

Trang 62

Tổ đỉa

Trang 63

Bệnh nấm lông

• Nguyên nhân: Corynebacterium tenis

• Bệnh học: lông nách, long sinh dục,

Lông có lớp nhày như sáp có màu vàng bao quanh, đôi khi có màu trắng, nâu hay đen, đỏ Vùng da phía dưới không ngứa,

không sung

• Chẩn đoán: Xét nghiệm trực tiếp thấy dạng trực khuẩn xếp

thành tia giữa khối nhày Có thế nhuộm Gram để chuẩn đoán

Trang 64

CÁC BỆNH NẤM MÓNG

(đặc điểm bệnh học, phương pháp xét nghiệm chẩn đoán)

Trang 65

Bệnh nấm móng

• Nấm móng là ở móng do nấm,

• 30% các bệnh nấm nông,

• người có bàn tay, bàn chân thường xuyên ẩm

ướt như người làm nghề bán nước giải khát, bán trái cây, đầu bếp, làm ruộng, đầu bếp, giặt quần

áo, thợ uốn tóc gội đầu, rửa xe, chăn nuôi

• Nấm xâm nhập bắt đầu từ bờ tự do hoặc các bờ bên rồi đi vào mầm móng.

Trang 68

Bệnh nấm móng

Biểu hiện lâm sàng:

- Nhiễm ở phần bên và phần xa dưới móng

- Bề mặt móng có màu trắng là dạng đặc trưng của nhiễm

dermatophyte do Trichophyton entagrophytes, thường

không phổ biến

- Ở phần gốc dưới móng, thường là thứ phát của viêm

quanh móng mãn do nấm men Candida

- Loạn dưỡng toàn móng là dạng sau cùng của loạn dưỡng móng khi toàn bộ móng bị tiêu hủy do hậu quả của ba dạng nhiễm trên

Trang 70

Bệnh nấm móng

Điều trị

Thuốc bôi chống nấm tại chỗ như:

- Dung dịch màu sát trùng: castellani,

- Thuốc làm mỏng tổn thương nhằm làm tăng tính thấm của thuốc như: salicylic acid 5%;

- Thuốc kháng nấm:

Cách bôi: Rửa và cạo sạch chỗ tổn thương móng, hong khô

móng, sau đó bôi thuốc lên bề mặt móng và quanh móng, mỗi ngày 2-3 lần, ít nhất trong 3 tháng

Trang 72

Bệnh nấm móng

Thuốc uống

- Kháng nấm: Griséofulvine (chỉ có tác dụng trên nấm sợi tơ), Ketoconazole, Clotrimazole, Fluconazole, Itraconazole, Terbinafine, (có tác dụng trên cả hai loại nấm)

- Kháng viêm, kháng histamine hay kháng sinh nếu có

thêm các triệu chứng khác

Trang 73

Bệnh nấm móng

Liều dùng:

- Itraconazole:

+ nếu điều trị liên tục: 200mg/ngày, trong 6 – 12 tuần

+ nếu điều trị từng đợt: 400mg/ngày x tuần đầu/mỗi tháng x 2 –

3 tháng

- Terbinafine: 250mg/ngày (6 – 12 tuần)

- Fluconazole: 150 – 400mg mỗi tuần, từ 6 – 12 tháng

- Griseofulvin: 0,5 – 1g/ngày, (6 – 12 tháng)

Trang 74

Bệnh nấm móng

Phòng bệnh

- Giữ bàn tay, bàn chân luôn luôn khô ráo, sạch sẽ

- Không dùng chung khăn với người khác

- Thay tất mỗi ngày

- Luôn cắt tỉa móng tay,móng chân cẩn thận, đều đặn,

- Thường xuyên rửa bàn tay, bàn chân cẩn thận và lau

khô ngay sau khi rửa

- Tránh tiếp xúc nhiều với các loại xà phòng, hóa chất

- Điều trị càng sớm càng tốt

- Nếu bệnh cứ kéo dài dai dẳng dù đã được điều trị thì nên thay đổi công việc khác nếu có điều kiện

Trang 75

LƯỢNG GIÁ

Câu 1 Bệnh nấm tóc do 2 giống nấm gây ra

là và

Câu 2 Bệnh lang ben thường làm………….… , tổn

thương có thể màu trắng, màu hồng hoặc màu nâu tùy

theo màu da của bệnh nhân

thay đổi màu sắc da

Trang 76

Câu 3 Bệnh lang ben có đặc điểm sau:

A Tổn thương nông ở da

B Ranh giới không rõ rệt

C Thường cấp tính

D Chỉ gặp ở tuổi dậy thì

Trang 77

Câu 4 Bệnh hắc lào không có tính chất sau:

Trang 78

Câu 5 Bệnh nấm tổ đỉa khác với bệnh hắc lào ở

Ngày đăng: 28/10/2021, 01:07

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình thể - KST3  bài 2 nấm da
Hình th ể (Trang 10)
• Sợi tơ nấm hình vợt • Sợi tơ nấm xoắn - KST3  bài 2 nấm da
i tơ nấm hình vợt • Sợi tơ nấm xoắn (Trang 10)
w