Về kiến thức: Khái niệm về khối đa diệnlồi và khối đa diện đều, nhận biết năm loại khối đa diện đều.. Về kỹ năng: Nhận biết khối đa diệnlồi và khối đa diện đều, biết cách nhận biết năm l
Trang 1Tuần 4 Tiết 4 Ngày soạn : 5/9/2010
BÀI 2 : KHỐI ĐA DIỆN LỒI VÀ KHỐI ĐA DIỆN ĐỀU
I Mục tiêu:
1 Về kiến thức: Khái niệm về khối đa diệnlồi và khối đa diện đều, nhận biết năm loại khối đa diện đều.
2 Về kỹ năng: Nhận biết khối đa diệnlồi và khối đa diện đều, biết cách nhận biết năm loại khối đa diện đều, chứng minh được một số tính chất của khối đa diện đều
3 Về tư duy, thái độ: Rèn luyện cho học sinh kỹ năng phân tích, tổng hợp để giải một bài tốn.
II Chuẩn bị:
- GV: Giáo án, bảng phụ
- HS: Học bài cũ và xem trước các bài tập 1 4 trang 12 SGK
III Phương pháp : PP : Gợi mở, vấn đáp, kết hợp các hoạt động.
IV Tiến trình dạy học:
1 Ổn định lớp:
2 Kiểm tra bài cũ: Nhắc lại khái niện hình đa diện và khối đa diện ?
3 Bài mới:
- Gv giới thiệu cho học sinh khối lăng trụ
tam giác, khối hộp, khối tứ diện là những khối
đa diện lồi
- Một số hình ảnh minh hoạ vẽ sẵn cho học
sinh quan sát
- Người ta chứng minh được rằng một khối
đa diện là khối đa diện lồi khi và chỉ khi miền
trong của nĩ luơn nằm về một phía đĩi với mỗi
mặt phẳng chứa một mặt của nĩ
- GV sử dụng mơ hình cho học sinh quan sát
khối tứ diện đều, khối lập phương và nhận xét
I KHỐI ĐA DIỆN LỒI.
Khối đa diện (H) được gọi là khối đa diện lồi nếu đoạn thẳng nối hai điểm bất kỳ của (H) luơn thuộc (H) Khi đĩ đa diện (H) được gọi là khối đa diện lồi
II KHỐI ĐA DIỆN ĐỀU 1) Định nghĩa:
Khối đa diện đều là khối đa diện lồi cĩ tính chất sau đây:
+ Mỗi mặt của nĩ là một đa giác đều p cạnh(các
mặt là đa giác đều và cĩ cùng số cạnh)
+ Mỗi đỉnh của nĩ là đỉnh chung của đúng q mặt
(mỗi đỉnh là đỉnh chung của cùng một số cạnh)
Khối đa diện đều như vậy được gọi là khối đa diện
Trang 2Từ đĩ dẫn đến định nghĩa khối đa diện đều.
- Gv dùng mơ hình 3 loại khối đa diện đều
và cho học sinh nhận xét từ đĩ gọi tên các khối
đa diện đều
- Tuỳ theo số mặt của chúng, năm loại khối
đa diện kể trên theo thứ tự được gọi là các khối
tứ diện đều, khối lập phương, khối bát diện
đều, khối 12 mặt đều và khối 20 mặt đều
- Gv dùng mơ hình trực quan và cho học
sinh đếm số cạnh, đỉnh, mặt của khối lập
phương và khối bát diện đều
- Chia nhĩm cho học sinh làm vịêc
- Học sinh làm việc theo nhĩm và đại diện 2
nhĩm lên trình bày
- GV cùng các nhĩm cịn lại nhận xét, kết
luận và dẫn đến bảng tĩm tắt
- GVHD và gọi học sinh lên bảng vẽ hình
? Hình bát diện đều là hình như thế nào ?
- Chia nhĩm cho học sinh làm vịêc
- Học sinh làm việc theo nhĩm và đại diện 2
nhĩm lên trình bày
- GV cùng các nhĩm cịn lại nhận xét, kết
luận và dẫn đến bảng tĩm tắt
Câu hỏi thảo luận:
- Chứng minh tám tam giác IEF, IFM,
IMN, INE, JEF, JFM, JMN, JNE là những tam
giác đều cạnh bằng
2
a
?
- HD: Xét ABC đều , ta cĩ: I, E, F lần
lượt là trung điểm của AC, AB, BC
Do đĩ suy ra các độ dài IE, EF, EI cĩ độ
dài bằng ?
Suy ra được tam giác IEF ?
- Tương tự cho các tam giác cịn lại
đều loại {p; q}
2) Định lý:
Bảng tĩm tắt của 5 loại khối đa diện đều
Loại Tên gọi Số
đỉn h
Số cạnh Số
mặt
{3; 3}
{4; 3}
{3; 4}
{5; 3}
{3; 5}
Tứ diện đều Lập phương Bát diện đều Mười hai mặt đều Hai mươi mặt đều
4 8 6 20 12
6 12 12 30 30
4 6 8 12 20
Ví dụ : Chứng minh rằng trung điểm các cạnh của một
tứ diện đều là các đỉnh của một hình bát diện đều ?
GIẢI Cho tứ diện đều ABCD, cạnh bằng a Gọi I, J, E, F,
M, N lần lượt là trung điểm của các cạnh AC, BD, AB,
BC, CD, DA
- Tám tam giác đều nĩi trên tạo thành một đa diện cĩ các đỉnh là I, J, E, E, M, N mà mỗi đỉnh là đỉnh chung của 4 tam giác đều
- Vậy đa diện đĩ chính là đa diện đều loại {3; 4}, tức là hình bát dịên đều (đccm)
4/ Củng cố - dặn dò :
+ Gv nhắc lại các khái niệm và tên gọi 5 khối đa diện đều đã học
+ Dặn BTVN: 1, 3, 4, SGK, trang 18
-Ký Duyệt Tuần 4 Của TT
(7/9/2010)
Trần Chí Phong
Trang 3Giáo Aùn Hình Học 12CB 3