1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

KST3 bài 3 nấm nội tạng - các bệnh nấm nội tạng thường gặp T

115 63 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Các Bệnh Nấm Nội Tạng Thường Gặp
Tác giả PGS.TS. Nguyễn Thu Hương
Trường học Học viện Y dược học cổ truyền Việt Nam
Chuyên ngành Y học
Thể loại bài giảng
Định dạng
Số trang 115
Dung lượng 18,96 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

KST3 bài 3 nấm nội tạng - các bệnh nấm nội tạng thường gặpKST3 bài 3 nấm nội tạng - các bệnh nấm nội tạng thường gặpKST3 bài 3 nấm nội tạng - các bệnh nấm nội tạng thường gặpKST3 bài 3 nấm nội tạng - các bệnh nấm nội tạng thường gặpKST3 bài 3 nấm nội tạng - các bệnh nấm nội tạng thường gặpKST3 bài 3 nấm nội tạng - các bệnh nấm nội tạng thường gặpKST3 bài 3 nấm nội tạng - các bệnh nấm nội tạng thường gặpKST3 bài 3 nấm nội tạng - các bệnh nấm nội tạng thường gặpKST3 bài 3 nấm nội tạng - các bệnh nấm nội tạng thường gặpKST3 bài 3 nấm nội tạng - các bệnh nấm nội tạng thường gặpKST3 bài 3 nấm nội tạng - các bệnh nấm nội tạng thường gặpKST3 bài 3 nấm nội tạng - các bệnh nấm nội tạng thường gặpKST3 bài 3 nấm nội tạng - các bệnh nấm nội tạng thường gặpKST3 bài 3 nấm nội tạng - các bệnh nấm nội tạng thường gặpKST3 bài 3 nấm nội tạng - các bệnh nấm nội tạng thường gặpKST3 bài 3 nấm nội tạng - các bệnh nấm nội tạng thường gặpKST3 bài 3 nấm nội tạng - các bệnh nấm nội tạng thường gặpKST3 bài 3 nấm nội tạng - các bệnh nấm nội tạng thường gặpKST3 bài 3 nấm nội tạng - các bệnh nấm nội tạng thường gặpKST3 bài 3 nấm nội tạng - các bệnh nấm nội tạng thường gặpKST3 bài 3 nấm nội tạng - các bệnh nấm nội tạng thường gặpKST3 bài 3 nấm nội tạng - các bệnh nấm nội tạng thường gặpKST3 bài 3 nấm nội tạng - các bệnh nấm nội tạng thường gặpKST3 bài 3 nấm nội tạng - các bệnh nấm nội tạng thường gặpKST3 bài 3 nấm nội tạng - các bệnh nấm nội tạng thường gặpKST3 bài 3 nấm nội tạng - các bệnh nấm nội tạng thường gặpKST3 bài 3 nấm nội tạng - các bệnh nấm nội tạng thường gặpKST3 bài 3 nấm nội tạng - các bệnh nấm nội tạng thường gặpKST3 bài 3 nấm nội tạng - các bệnh nấm nội tạng thường gặpKST3 bài 3 nấm nội tạng - các bệnh nấm nội tạng thường gặpKST3 bài 3 nấm nội tạng - các bệnh nấm nội tạng thường gặpKST3 bài 3 nấm nội tạng - các bệnh nấm nội tạng thường gặpKST3 bài 3 nấm nội tạng - các bệnh nấm nội tạng thường gặpKST3 bài 3 nấm nội tạng - các bệnh nấm nội tạng thường gặpKST3 bài 3 nấm nội tạng - các bệnh nấm nội tạng thường gặpKST3 bài 3 nấm nội tạng - các bệnh nấm nội tạng thường gặpKST3 bài 3 nấm nội tạng - các bệnh nấm nội tạng thường gặpKST3 bài 3 nấm nội tạng - các bệnh nấm nội tạng thường gặpKST3 bài 3 nấm nội tạng - các bệnh nấm nội tạng thường gặpKST3 bài 3 nấm nội tạng - các bệnh nấm nội tạng thường gặpKST3 bài 3 nấm nội tạng - các bệnh nấm nội tạng thường gặpKST3 bài 3 nấm nội tạng - các bệnh nấm nội tạng thường gặpKST3 bài 3 nấm nội tạng - các bệnh nấm nội tạng thường gặpKST3 bài 3 nấm nội tạng - các bệnh nấm nội tạng thường gặpKST3 bài 3 nấm nội tạng - các bệnh nấm nội tạng thường gặpKST3 bài 3 nấm nội tạng - các bệnh nấm nội tạng thường gặpKST3 bài 3 nấm nội tạng - các bệnh nấm nội tạng thường gặpKST3 bài 3 nấm nội tạng - các bệnh nấm nội tạng thường gặpKST3 bài 3 nấm nội tạng - các bệnh nấm nội tạng thường gặpKST3 bài 3 nấm nội tạng - các bệnh nấm nội tạng thường gặpKST3 bài 3 nấm nội tạng - các bệnh nấm nội tạng thường gặpKST3 bài 3 nấm nội tạng - các bệnh nấm nội tạng thường gặp

Trang 1

CÁC BỆNH NẤM NỘI TẠNG THƯỜNG GẶP

PGS.TS Nguyễn Thu Hương

Khoa Y học cơ sở nth14@huph.edu.vn

Trang 2

Chuẩn đầu ra

1. Liệt kê đặc điểm chung của bệnh nấm nội tạng

2. Mô tả đặc điểm bệnh học, phương pháp xét nghiệm chẩn đoán các bệnh nấm nội tạng do vi nấm

Aspergillus

3. Mô tả đặc điểm bệnh học, phương pháp xét nghiệm chẩn đoán các bệnh nấm nội tạng do vi nấm Candida

4. Mô tả đặc điểm bệnh học, phương pháp xét nghiệm chẩn đoán các bệnh nấm nội tạng do vi nấm

8. Mô tả đặc điểm bệnh học, phương pháp xét nghiệm chẩn đoán các bệnh nấm nội tạng do vi nấm Penicillin

9. Mô tả đặc điểm bệnh học, phương pháp xét nghiệm chẩn đoán các bệnh nấm nội tạng do vi nấm

Nocardia

Trang 3

Bài tập nhóm Mỗi nhóm 15-20 sinh viên Thời gian 30-40 phút

1 Mô tả Nấm nội tạng do vi nấm Actinomycetes

2 Mô tả Nấm nội tạng do vi nấm Sporothrix

3 Mô tả Nấm nội tạng do vi nấm Histoplasma

4 Mô tả Nấm nội tạng do vi nấm Penicillin

5 Mô tả Nấm nội tạng do vi nấm Nocardia

Trang 7

Bệnh nấm Aspergillus

Bệnh do Aspergillus có khắp nơi trên thế giới không phân biệt chủng tộc, tuổi tác và giới tính

• Bênh liên quan đến nghề nghiệp thường gặp nhiều ở những người thường tiếp xúc với lông thú, nông dân, người dùng kháng sinh lâu ngày Người suy giảm miễn dịch (ghép tủy, ghép tạng, HIV)

Có 700 loài Aspergillus sống hoại sinh trong thiên nhiên (đất, không khí, cây cối…) xâm nhập

vào cơ thể chủ yếu qua đường hô hấp hoặc qua da, tai mắt

Trang 8

Bệnh nấm Aspergillus

Các yếu tố nguy cơ

• Giảm bạch cầu trung tính kéo dài (thường > 7 ngày)

• Sử dụng corticosteroid liều cao kéo dài

• Ghép tạng (đặc biệt là ghép tủy xương với bệnh ghép chống chủ do truyền máu (GVHD))

• Rối loạn chức năng bạch cầu trung tính di truyền (ví dụ, bệnh u hạt mạn tính)

Trang 9

• xu hướng gây nhiễm vào các khoang trống

A fumigatus là nguyên nhân phổ biến nhất gây ra bệnh  phổi xâm lấn: Nhiễm trùng khu trú, điển hình ở phổi, đôi khi tạo thành một quả nấm

Trang 10

Nhiễm nấm Aspergillus phế quản phổi dị ứng

• X-quang ngực trước-sau cho thấy hình "ngón tay đeo găng" (mũi tên), xuất hiện dưới dạng mật độ hình ống phân nhánh cho thấy tình trạng xuất tiết nội mạc với dày thành phế quản

Trang 12

Bệnh nấm Aspergillus

Triệu chứng

• Phổi xâm lấn cấp tính 

• Phổi mạn tính

• Nhiễm nấm xâm lấn ngoài phổi 

• Nhiễm Aspergilosis trong xoang 

• Bóng nấm do Aspergillus thường không có

triệu chứng

Trang 13

Bệnh nấm Aspergillus

Biến chứng

• Chảy máu nặng trong phổi

• Nhiễm trùng toàn thân

• Biến chứng nghiêm trọng nhất của aspergillosis thể xâm nhập là sự lây lan của nhiễm trùng sang các bộ phận khác của cơ thể, đặc biệt là não, tim và thận và có thể gây tử vong

Trang 14

Bệnh nấm Aspergillus

Chẩn đoán

- Xét nghiệm trực tiếp:

 Bệnh phẩm là đờm

 Soi tươi KOH 10-20%

 Nhuộm gram soi

 Hình các sợi nấm có vách ngăn không sắc tố với sự phân nhánh nhiều lần

Trang 15

Một số chủng A fumigatus tạo ra bào tử trắng vì chúng thiếu sắc tố.

• Các chuỗi bào tử được tạo ra trực tiếp trên các túi có vách ngăn rộng (đường kính 20-30um) trong trường hợp không có phôi mầm (một trong những nhánh ngoài cùng của chuỗi bào tử mà từ đó các phialide hình bình tỏa ra)

Trang 16

Bệnh nấm Aspergillus

Chẩn đoán

- Nuôi cấy

 Sabouraud +Chloramphenicol+ 37oC và PTN Sau 3-4ngày cấy chuyển khuẩn lạc  môi trường Czapek

 Khuẩn lạc phát triển nhanh có màu trắng, vàng, nâu vàng, nâu đến đen hoặc xanh lục Xét nghiệm vi thể, nuôi cấy cho thấy các khuẩn lạc có các chuỗi bào tử phát xạ đặc trưng.

Trang 18

Aspergillus a, b Các khuẩn lạc 7 ngày của mùa thu và mùa xuân phân lập trên MEA; c, d Các khuẩn lạc 7 ngày của mùa thu và mùa xuân (A.BZ1) phân lập trên CYA; e, f tế bào đơn bào; g mụn nước và phialides; h,I tế bào bào tử đài

Trang 20

Bệnh nấm Aspergillus

Điều trị

• Amphotericine B PIV 1mg/kg/ngày hoặc khí dung, có hiệu quả thấp

• Itraconazole 400mg/ngày, có hiệu lực ở 62% dạng lan tràn và 44% thể bướu

• Bướu Aspergillus: phẫu thuật cắt bỏ

Trang 21

Bệnh nấm Aspergillus

Phòng chống

• Tránh tiếp xúc nấm mốc: công trường xây dựng, phân ủ và nơi lưu trữ ngũ cốc

• Đeo khẩu trang để tránh tiếp xúc với aspergillus và các tác nhân truyền nhiễm khác trong không khí khác

Trang 22

Bệnh nấm Aspergillus

Điều trị

• Amphotericine B PIV 1mg/kg/ngày hoặc khí dung, có hiệu quả thấp

• Itraconazole 400mg/ngày, có hiệu lực ở 62% dạng lan tràn và 44% thể bướu

• Bướu Aspergillus: phẫu thuật cắt bỏ

Trang 23

Bệnh nấm Candida

Là một bệnh nhiễm trùng nấm men do các nấm họ Candida, hay gặp Candida albicans

Candida sống cân bằng với VSV khác không gây tác hại

• Điều kiện thuận lợi: candida phát triển mạnh và gây bệnh ở nhiều bộ phận khác của cơ thể

• Biểu hiện bệnh khác nhau: ở da, vùng miệng, đường tiêu hóa và vùng sinh dục

Trang 24

Bệnh nấm Candida

Các nguy cơ nhiễm:

• Sử dụng kháng sinh hoặc các thuốc chứa corticoid

• Hệ miễn dịch bị suy yếu: phụ nữ có thai, người mắc bệnh tiểu đường, người nhiễm HIV/AIDS,…

• Vị trí ẩm, không thông thoáng

Trang 25

Đối tượng nguy cơ

• Tất cả mọi người, nữ mắc cao

• Người có hệ miễn dịch suy yếu: tiểu đường, phụ nữ có thai, trẻ sơ sinh, nhiễm HIV/AIDS

• Người sử dụng kháng sinh, thuốc corticoid dài ngày

• Người được điều trị ung thư bằng hóa trị, xạ trị

• Người giữ vệ sinh cơ thể kém

• Phụ nữ có nồng độ hormone sinh dục nữ estrogen tăng

• Người đeo răng giả

Bệnh nấm Candida

Trang 26

Bệnh nấm Candida

Đường lây truyền bệnh

• Bệnh nhiễm nấm candida phụ khoa không lây qua đường quan hệ tình dục    

• Người bệnh có thể bị nhiễm nấm qua đồ dùng, khăn tắm ẩm ướt, quần áo hoặc nhiễm nấm từ hậu môn

Trang 27

Hình thể nấm

• Nhỏ, hình bầu dục, đường kính 2-4 µm

• Dạng nấm men, đơn bào, sinh sản bằng cách nảy chồi

• Có thể thấy sự nảy chồi đơn lẻ của các tế bào

• Cả nấm men và sợi nấm giả đều là bắt màu gram dương

• Bao bọc và lưỡng bội, cũng hình thành sợi nấm thật

• Nấm đa hình (dạng nấm men và dạng sợi)

• Có thể tạo thành màng sinh học

• Tình trạng bình thường: Men

• Điều kiện đặc biệt (pH, Nhiệt độ): Sợi

• 80-90% thành tế bào là carbohydrate

Trang 28

• Dạng đục  kéo dài tạo thành khuẩn lạc phẳng hơn

• Dạng đục sẽ giao phối hiệu quả hơn dạng trắng

Trang 29

• Nấm tưa miệng, lưỡi:

– mảng trắng như sữa đông

– trên lưỡi, vòm miệng và xung quanh môi,

– niêm mạc bị viêm, đỏ, có thể chảy máu nhẹ

– Nướu rang: lở loét, những mảng đỏ và trắng xuất hiện xung quanh nướu

• Nấm da:

– đốm màu đỏ hoặc màu trắng

– ngứa, rát, đôi khi có thể sưng lên

Bệnh nấm Candida

Trang 31

• Nấm phụ khoa:

– Nữ: âm hộ và âm đạo sưng, phù toàn bộ hoặc từng đám, bờ rõ rệt và môi lớn đỏ, rãnh giữa môi lớn và môi bé phủ chất nhầy trắng đục, thành âm đạo màu đỏ tươi; âm đạo ngứa, nóng rát vùng âm đạo đặc biệt là khi tiểu tiện Khi quan hệ đau và khó chịu Dịch âm đạo thường trắng đục và vón cục

– Nam: đau, ngứa, cảm giác châm chích ở đầu dương vật

Bệnh nấm Candida

Trang 32

• Nấm thực quản: nuốt khó khăn và đau đơn, có

thể gây đau ngực khu vực phía sau xương ức

• Nấm candida toàn thân: khi nấm candida bị lan

vào máu, có thể gây sốt, ớn lạnh, sốc và suy đa

tạng

Bệnh nấm Candida

Trang 33

Bệnh nấm Candida

Phân biệt

• Nấm âm đạo do trùng roi trichomonas: dịch âm đạo loãng, có màu vàng xanh;

• Nấm âm đạo do vi khuẩn: dịch âm đạo hơi vàng hoặc trắng đục;

• Nấm sẽ thấy dịch âm đạo đóng mảng, dính vào thành âm đạo và thường không có mùi hôi.

Trang 35

Tiêu bản soi tươi

Nấm men và chồi Sợi giả nấm Sợi nấm

Trang 36

Candida tropicalis

Trang 37

Candida krusei

Trang 38

Candida glabrata

Trang 39

Hình thái tế bào của chủng nấm men

C parapsilosis 27RL-4, 1000 × (5 μm)

Quan sát bằng kính hiển vi của C parapsilosis Nhuộm

Gram hình ảnh trường sáng về sự đồng ủ của đại thực bào (a và b) và phân lập môi trường (c đến e), sau 12 giờ Các mũi tên chỉ đến các hình thái nấm men khác nhau khi tiếp xúc với đại thực bào

Trang 40

Tiêu bản nhuộm Gram

Tế bào nấm dạng men, chồi nấm và sợi tơ nấm

Trang 42

Tế bào nấm men nảy mầm dương tính trong tiêu bản nhuộm Gram dưới kính hiển vi ánh sáng 100X.

Trang 43

• nấm mọc thành khuẩn lạc trắng đục như kem, tròn

lồi nhẵn bóng, kích thước to hơn khuẩn lạc vi

khuẩn

• Khuẩn lạc dạng kem, nhão, mịn

• Mùi men

Trang 44

Bệnh nấm Candida

Định loại xác định Candida albicans

– Thử nghiệm huyết thanh

– Cấy nấm, soi tươi dưới kính hiển vi.

Trang 45

Môi trường thạch máu:

mở rộng giống như chân từ lề

Môi trường PDA:

24-48 giờ

Trang 46

Bệnh nấm Candida

Định danh trực tiếp Candida

Bệnh phẩm được cấy trực tiếp trên môi trường Chromaga dựa vào mầu sắc khuẩn lạc để định danh vi nấm.

Trang 47

1. Màu trắng đến xanh lá cây: C albicans

2. Màu xanh ánh kim: C tropicalis

3. Màu hồng: C krusei

4. Màu tím hoa cà: C glabrata

5. Màu vàng: C parapsilosis

Trang 48

• Khuẩn lạc màu xanh

Trang 49

Chuẩn đoán miễn dịch

• Hạn chế

• Các kháng thể trong huyết thanh và miễn dịch qua trung gian tế bào có thể chứng minh được ở hầu hết

mọi người do tiếp xúc lâu dài với C albicans.

Kháng nguyên C albicans là một xét nghiệm da quá mẫn cảm chậm, được sử dụng như một chỉ số về các

chức năng của CMI

• ELISA và RIA: phát hiện kháng nguyên Candidial lưu hành hoặc Protein thành tế bào hoặc các thành phần tế bào chất

Trang 50

Điều trị

• Nhiễm nấm miệng: nystatin, clotrimazole dạng bôi Trường hợp nặng, fluconazole/Itraconazole dạng uống

• Nhiễm nấm thực quản: fluconazole, itraconazole đường uống

• Nhiễm nấm da: nystatin, miconazole, clotrimazole, ketoconazole kết hợp v sinh:ệ giữ da sạch sẽ, khô ráo

Trang 51

Bệnh nấm Candida

Điều trị

• Nhiễm nấm phụ khoa:

– Clotrimazole hoặc Miconazole đặt âm đạo, kết hợp với uống thuốc Fluconazole/Itraconazole

– Dụng dung dịch betadin để vệ sinh tại chỗ

– Chú ý không dùng các thuốc trên cho phụ nữ có thai 3 tháng đầu, khi sử dụng thuốc không được uống rượu bia, không quan hệ tình dục Không cần điều trị cho bạn tình trừ khi khi họ có triệu chứng.

• Nhiễm nấm toàn thần:

– Fluconazole, Voriconazole tiêm đường tĩnh mạch

– Nếu bệnh nhân có số lượng bạch cầu thấp có thể thay thế bằng các thuốc Caspofungin/Micafungin.

Trang 52

Bệnh nấm Candida

Phòng chống

• Giữ cho da sạch và khô, tránh mặc quần áo bó sát hoặc đồ lót quá chật

• Giữ gìn vệ sinh răng miệng tốt

• Sử dụng kháng sinh theo hướng dẫn của bác sĩ

• Kiểm soát tốt đường máu, đặc biệt ở những bệnh nhân bị đái tháo đường

• Thực hiện lối sống lành mạnh, dinh dưỡng hợp lý, tập luyện thể dục thể thao để nâng cao thể lực

Trang 53

Bệnh nấm Cryptococcus

Bệnh lý xảy ra khi người bệnh nhiễm nấm Cryptococcus neoformans, bệnh có thể xảy ra ở người suy yếu

miễn dịch và cả người khỏe mạnh

Các nấm Cryptococcus neoformans có ái lực mạnh với các tế bào thần kinh nên trên lâm sàng, viêm não và

viêm màng não là hai bệnh lý thường gặp nhất

Trang 54

Bệnh nấm Cryptococcus

Cryptococcus neoformans var.neoformans

Cryptococcus neoformans var.gattii,

• Phân biệt dựa vào phản ứng sinh hóa hoặc sinh học phân tử

• Hình ảnh nấm cryptococcus dưới kính hiển vi đặc trưng là các thành mucopolysaccharid rất dày bao quanh tế bào

Trang 55

Bệnh nấm Cryptococcus

Serotypes - Cryptococcus neoformans

– A - 80% trường hợp lâm sàng

– B nhiệt đới, cận nhiệt đới

California, Hawaii, Brazil, Úc, Đông Nam Á

– C - hiếm

– D - Châu Âu - Đan Mạch, Đức, Ý, Pháp, Thụy Sĩ

Trang 60

Những đối tượng có nguy cơ cao

• Những người có hệ miễn dịch bị suy yếu như:

– Người mắc bệnh HIV/AIDS

– Người điều trị bệnh bằng thuốc corticoid liều cao, kéo dài

– Người đã trải qua hóa trị, xạ trị để điều trị ung thư

– Người từng cấy ghép nội tạng

– Người mắc bệnh Hodgkin

• Người nông dân, người chim bồ câu, chim cảnh

• Người sống ở vùng trồng nhiều cây bạch đàn.

Trang 61

– Tiêm truyền cho súc vật

– Chẩn đoán huyết thanh

Trang 64

khuẩn lạc màu nâu đặc biệt của C neoformans

khuẩn lạc trắng của C albicans

C neoformans trên thạch Sabourauds dextrose cho thấy

các khuẩn lạc có màu kem sẫm đặc trưng, mịn, ẩm, sáng

và nhầy

Trang 66

Bệnh nấm Actinomycosis

• Nocard và Lucet phát hiện năm 1888

Actinomyces wolfisrali và A ctinomyces

• Giữa vi khuẩn và nấm,

• Thực vật, đất, nước

Trang 67

Bệnh nấm Actinomycosis

• Mầm bệnh bình thường sống hoại sinh trong miệng, ống tiêu hoá, và đường sinh dục của phụ nữ

• Vi khuẩn trở nên gây bệnh do nhiều yếu tố khác nhau: tổn thương dập nát mô, nhổ răng, nuốt phải vật lạ, thủng các tạng rỗng, đưa ống thông (xông) vào cơ quan, hoặc đặt vòng tránh thai, hoặc trở nên gây bệnh ở những đối tượng bị suy giảm miễn dịch

Trang 69

Bệnh học

• Tổn thương bao gồm chủ yếu là một vùng cứng rắn, hợp bởi một số những apxe thông với nhau, trong đó thường nhìn thấy những mầm bệnh được bao quanh bởi mô hạt Những tổn thương như thế nằm cạnh nhau Thường thì tích tụ mủ kéo dài sẽ để lại hình ảnh mô bệnh học của thoái hoá dạng tinh bột

Trang 70

Triệu chứng và các dấu hiệu

Vùng đầu mặt cổ (quai hàm): đường vào hay gặp nhất là qua răng bị sâu. 

Lồng ngực: Bệnh phổi do hít phải dịch tiết từ miệng. 

Ổ bụng: Bệnh có thể là kết quả của sự phá vỡ niêm mạc túi thừa hoặc ruột thừa hoặc do chấn thương. 

Tử cung: Nhiễm trùng trong khung chậu là biến chứng của một số loại thiết bị đặt trong buồng tử cung  (IUD)

Hệ thống: Hiếm gặp, có thể là do lan truyền truyền theo đường máu từ các vị trí nhiễm trùng ban đầu. 

Trang 71

Chẩn đoán

1. Soi tươi: KHV

-. Bệnh phẩm: chất mủ hoặc đờm ép giữa phiến kính và lam kính (miếng kính mỏng)

-. KQ: hạt màu vàng, một loại hạt nhỏ có thể có màu vàng đậm, nhưng cũng có thể màu xanh nhạt hoặc màu đen, tuỳ theo tổn thương đã lâu hay mới hình thành ĐK: 1 mm

2 Nhuộm Gram:

Hạt cấu tạo bởi một đám lổn nhổn màu tím ở trung tâm (Gram +) với những thể hình truỳ (Gram -) ở vùng ngoại vi bao quanh

Trang 73

Bệnh nấm Actinomycosis

• Phân biệt: bệnh nấm nocardia

Trang 74

• Điều trị vẫn phải tiếp tục trong vòng vài tuần sau khi bệnh nhân đã hết triệu

chứng Đôi khi cần phải dẫn lưu các ổ apxe bằng phẫu thuật.

Trang 75

Bệnh nấm Penicillin

Penicillin marneffei

Trang 77

Nhiều nốt trắng ở lưỡi và vòm miệng

P marneffei và Candida albicans Mụn mủ và sẩn lõm trung tâm ở mặt

Trang 79

P marneffei trên kính hiển vi điện tử

Trang 81

P marneffei và H capsulatum có hình ảnh tương tự nhau, nhưng H capsulatum có hình ảnh nẩy trồi còn P marneffei có hình ảnh chia đôi thể hiện 2

hình thức sinh sản tương ứng.

Trang 82

Tế bào nấm phân chia theo kiểu chia đôi khác với nấm candida là theo kiểu nẩy trồi

Trang 83

Bệnh nấm Penicillin

Chẩn đoán

- Bệnh phẩm: mủ tổn thương ở da hoặc hạch loét, máu, tủy xương, mô sinh thiết ở gan lách.

- Xét nghiệm trực tiếp: nhuộm gram, nhuộm giêmsa,

- Nuôi cấy

Tế bào nấm men P.marneffei:

- có vách trung tâm, trong tổ chức bào hoặc rải rác trong tổ chức

- hình tròn, elip, kích thước 2 - 6 µm, có vách ngăn ở giữa

Trang 85

Bệnh nấm Penicillin

• Chẩn đoán phân biệt

Trang 86

Bệnh nấm Penicillin

Điều trị

– Khi bị nhiễm bệnh cấp tính: Amphotericin B

– Itraconazol và ketoconazol cũng có tác dụng Itraconazol có thể dùng điều trị duy trì.

Trang 88

Bệnh học

Trang 90

Bệnh nấm Histoplasma

Histoplasma capsulatum

Trang 93

• Histoplasmosis được chẩn đoán bằng:

– Sinh thiết phổi, da, gan, hoặc tủy xương

– Xét nghiệm máu và nước tiểu để phát hiện protein histoplasmosis hoặc kháng thể

– Nuôi cấy của máu, nước tiểu, hoặc đờm (kiểm tra này cung cấp các chẩn đoán rõ ràng nhất của histoplasmosis, nhưng kết quả có thể mất 6 tuần)

Trang 95

Bệnh nấm Nocardia

• Bệnh nhiễm Nocardia là một bệnh nhiễm trùng từ các vi khuẩn

• Các vi khuẩn có dạng sợi và ái khí, các vi khuẩn sẽ gây rối loạn ảnh hưởng đến hệ thần kinh trung ương (não

và tủy sống), phổi hoặc da

• Bệnh thường xuất hiện ở những người suy giảm miễn dịch, hoặc dùng corticoid dài ngày

Trang 96

Nguyên nhân nhiễm Nocardia

Nocardia gồm có 4 loài khác nhau:

Nocardia asteroid,

Nocardia brasiliensis,

Nocardia farcinica,

Nocardia caviae.

• Thuộc nhóm Gram (+) kháng toan, hình que

• Khả năng sống sót ở môi trường bên ngoài: vi khuẩn sống trong đất và nước, nhất là đất đồi núi

Ngày đăng: 28/10/2021, 01:07

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

• X-quang ngực trước-sau cho thấy hình "ngón tay đeo găng" (mũi tên), xuất hiện dưới dạng mật độ hình ống  phân nhánh cho thấy tình trạng xuất tiết nội mạc với  dày thành phế quản. - KST3 bài 3 nấm nội tạng - các bệnh nấm nội tạng thường gặp T
quang ngực trước-sau cho thấy hình "ngón tay đeo găng" (mũi tên), xuất hiện dưới dạng mật độ hình ống phân nhánh cho thấy tình trạng xuất tiết nội mạc với dày thành phế quản (Trang 10)
• Chuyển đổi giữa các kiểu hình khác nhau - KST3 bài 3 nấm nội tạng - các bệnh nấm nội tạng thường gặp T
huy ển đổi giữa các kiểu hình khác nhau (Trang 28)
Hình thái tế bào của chủng nấm men - KST3 bài 3 nấm nội tạng - các bệnh nấm nội tạng thường gặp T
Hình th ái tế bào của chủng nấm men (Trang 39)
+ Trắng, hình răng hàm-Actinomyces spp + Hồng - đỏ- A. odontolyticus - KST3 bài 3 nấm nội tạng - các bệnh nấm nội tạng thường gặp T
r ắng, hình răng hàm-Actinomyces spp + Hồng - đỏ- A. odontolyticus (Trang 72)
P.marneffei và H. capsulatum có hình ảnh tương tự nhau, nhưng H. capsulatum có hình ảnh nẩy trồi còn P.marneffei có hình ảnh chia đôi thể hiện 2 hình thức sinh sản  tương ứng. - KST3 bài 3 nấm nội tạng - các bệnh nấm nội tạng thường gặp T
marneffei và H. capsulatum có hình ảnh tương tự nhau, nhưng H. capsulatum có hình ảnh nẩy trồi còn P.marneffei có hình ảnh chia đôi thể hiện 2 hình thức sinh sản tương ứng (Trang 81)
• Nuôi cấy: Nocardia - Vi khuẩn gram dương, hình que, ái khí. - KST3 bài 3 nấm nội tạng - các bệnh nấm nội tạng thường gặp T
u ôi cấy: Nocardia - Vi khuẩn gram dương, hình que, ái khí (Trang 98)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w