1. Trang chủ
  2. » Cao đẳng - Đại học

Hệ thống quản lý dược khoa

16 74 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 16
Dung lượng 63,6 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

-Theo EMA : Sai sót liên quan đến thuốc là bất cứ sai sót không chủ đích nào trong quá trình kê đơn, phân phối hoặc sử dụng sản phẩm y tế dưới kiểm soát của nhân viên y tế, bệnh nhân hoặ

Trang 1

HỆ THỐNG Câu 1: Các định nghĩa về phản ứng có hại của thuốc (ADR), biến cố bất lợi (AE), sai sót liên quan đến thuốc (ME).

* Phản ứng có hại của thuốc (ADR): là phản ứng độc hại không định trước xuất hiện ở

liều thường dùng cho người để phòng bệnh, chẩn đoán bệnh, chữa bệnh hoặc nhằm thay đổi một chức năng sinh lý Định nghĩa này không bao gồm các trường hợp thất bại trị liệu, quá liều, lạm dụng thuốc, không tuân thủ và sai sót trong trị liệu (WHO-Geneva 2002)

 Theo Luật Dược 106/2015: Phản ứng có hại của thuốc là phản ứng không mong muốn, có hại đến sức khỏe, có thể xảy ra ở liều dùng bình thường

* Biến cố bất lợi (AE) là bất kỳ biến cố nào xảy ra trong quá trình sử dụng thuốc

nhưng không nhất thiết do phác đồ điều trị bằng thuốc gây ra, đồng nghĩa có thể không có mối liên hệ nhân quả giữa thuốc và biến cố Như vậy biến cố bất lợi bao gồm những ảnh hưởng do thuốc gây ra (ADR) và do cách dùng thuốc (giảm liều, quá liều, ngừng điều trị )

* Sai sót liên quan đến thuốc (ME) là một thất bại không có chủ đích trong quá trình

điều trị bằng thuốc dẫn đến hoặc có nguy cơ dẫn đến tổn hại cho bệnh nhân (WHO) -Theo EMA : Sai sót liên quan đến thuốc là bất cứ sai sót không chủ đích nào trong quá trình kê đơn, phân phối hoặc sử dụng sản phẩm y tế dưới kiểm soát của nhân viên

y tế, bệnh nhân hoặc người tiêu dùng

Câu 2: Mục tiêu, vai trò, nguyên tắc của hoạt động cảnh giác dược?

1/ Mục tiêu:

- Dự phòng tác động có hại của biến cố bất lợi trong quá trình sử dụng thuốc

- Thúc đẩy sử dụng thuốc hợp lý an toàn, đặc biệt thông qua cung cấp thông tin kịp thời về tính an toàn cho người sử dụng, nhân viên y tế

-Trước khi thuốc cấp phép lưu hành trên thị trường, các mục tiêu của CGD khác với chức năng y tế công cộng

-Thu thập thông tin về ADR để đánh giá và lập kế hoạch giám sát an toàn sau khi thuốc

Trang 2

* Mục tiêu cụ thể:

- Nâng cao chất lượng công tác điều trị và đảm bảo sử dụng thuốc an toàn đối với tất

cả các can thiệp y tế

- Nâng cao chất lượng công tác CSSK và đảm bảo sử dụng thuốc an toàn trong cộng đồng

- Nhận diện kịp thời các vấn đề bất thường liên quan đến sử dụng thuốc và liên lạc với người phát hiện trong thời gian sớm nhất

- Góp phần đánh giá lợi ích, tác hại, hiệu quả và nguy cơ của thuốc, tăng cường sử dụng thuốc an toàn, hợp lý và hiệu quả hơn

- Tăng cường hiểu biết, tổ chức giáo dục, huấn luyện về cảnh giác dược, tuyên truyền

về lợi ích của cảnh giác dược đối với cán bộ y tế và nhân dân/

2/ Vai trò:

- Thông qua các biện pháp thúc đẩy việc sử dụng thuốc an toàn có thể hoặc cung cấp biện pháp bảo vệ cụ thể chống lại các mối nguy hiểm đã biết  Đảm bảo tính an toàn, hiệu quả trong sử dụng thuốc

- WHO xếp cảnh giác dược là 1 trong những yếu tố quan trọng trong chính sách thuốc Quốc gia

- Dự phòng các nguy cơ trong điều trị y học

+ Thuốc đã cải thiện việc điều trị và kiểm soát bệnh tật gây ra các phản ứng

+ Thuốc tấn công bệnh  gây tác động cơ thể đến người đều có nguy cơ, dù là về mặt hóa học hay phẫu thuật

- Nguy cơ về thuốc trong điều trị

+ Không có điều gì là hoàn toàn chắc chắn vì sự tương tác giữa các hóa chất và cơ thể

Các biến cố lâm sàng có hại liên quan đến dược phẩm

2

Các hành vi của nhà cung cấp và Bệnh nhân

Độ an toàn và/ hoặc hiệu quả của sản phẩm

Thuốc kém chất

lượng

Chất lượng sản

Các tác dụng đã biết Các tác dụng chưa biết

Kê đơn, diễn giải ĐT Cấp phát, sửd ụng Giám sát, tuân thủ

Trang 3

- Theo dõi thuốc sau khi thử nghiệm lâm sàng:

+ Hội đồng an toàn của thuốc: “ Không phải tất cả các nguy cơ của thuốc đều được biết trước khi thuốc đưa ra ngoài thị trường”

• Thứ nhất là do hạn chế của cỡ mẫu

• Thứ hai là do hạn chế về độ tuổi và tình trạng bệnh của đối tượng tham gia nghiên cứu

• Thứ ba là do giới hạn về thời gian nghiên cứu

3/ Các nguyên tắc hoạt động Cảnh giác dược

a Nguyên tắc giám sát tính an toàn của thuốc

- Các đối tượng tham gia

+ Chính phủ

+ Các hãng sản xuất và phân phối dược

phẩm

+ Bệnh viện và các trường ĐH

+ Cơ sở nghiên cứu

+ Các hiệp hội ngành nghề y và dược

+ Các cán bộ y tế

+ Các trung tâm chống độc và thông tin thuốc

+ Bệnh nhân, người tiểu đường + Các phương tiện thông tin đại chúng và quan trọng là có sự hỗ trợ tích cực của tổ chức WHO

- Nhiều cơ quan xét duyệt và đăng ký thuốc cũng có những yêu cầu rất chặt chẽ và theo dõi CGD trong hồ sơ và quy trình đăng ký thuốc

- Trong thực hành lâm sàng; hoạt động chuyên ngành dược và dược sĩ chuyên ngành dược dịch tễ học, thu nhập, xử lý và phản hồi thông tin liên quan đến tác dụng phụ và tính an toàn của thuốc

b Nguyên tắc phối hợp quốc tế trong lĩnh vực CGD:

- Là theo quy định cơ bản của chương trình giám sát thuốc quốc tế của Tổ chức Y tế thế giới

- Hơn 90 quốc gia thành viên có hệ thống ghi chép và báo cáo

- Các báo cáo này được đánh giá và có thể đưa ra hoạt động cụ thể tại quốc gia

- Thành viên của WHO các báo cáo giống nhau gửi đi khắp nơi

- Cộng đồng châu Âu cũng có kế hoạch riêng

Trang 4

- Thành viên các quốc gia gửi các báo cáo của họ đến Trung tâm giám sát thuốc Uppsala, Thụy Điển đến xử lý đánh giá và đưa vào bộ cơ sở dữ liệu của WHO International Database

- Khi có một vài báo cáo về phản ứng có hại của thuốc gửi đi, quá trình xử lý này có thể phát đi tín hiệu để phát hiện các rủi ro, mối nguy hiểm để thông tin đến các quốc gia thành viên

Câu 3: Nhiệm vụ và phạm vi hoạt động của hệ thống cảnh giác dược Việt Nam

* Nhiệm vụ của hệ thống CGD VN:

- Thu thập và quản lý các báo cáo về các vấn đề liên quan đến tính an toàn thuốc Phối hợp các hoạt động khác liên quan đến thu thập báo cáo

- Phối hợp các hoạt động khác liên quan đến thu nhập báo cáo về các biến cố bất lợi của thuốc

- Phát hiện, thông báo xử lý tín hiệu về tính an toàn của thuốc

- Cung cấp thông tin về biến cố có hại liên quan đến chất lượng thuốc và công tác quản lí chất lượng thuốc

- Phát hiện và góp phần giảm thiểu các sai sót trong thống kê đơn, sao chép y lệnh, cấp phát và sử dụng thuốc

- Đánh giá nguy cơ và quản lý nguy cơ liên quan đến thuốc

- Truyền thông có hiệu quả các vấn đề an toàn thuốc bao gồm cả việc bác bỏ những thông tin sai lệch về độc tính của thuốc

- Củng cố và phát triển hoạt động thông tin thuốc cập nhật thông tin có được từ hệ thống cảnh giác dược và những chính sách

* Phạm vi hoạt động của hệ thống CGD VN:

a) Theo dõi các vấn đề liên quan đến tính an toàn thuốc

- Thuốc hóa dược

- Vaccine, sinh phẩm y tế dùng trực tiếp lên người

- Thuốc YHCT, thuốc có nguồn gốc DL

b) Các vấn đề liên quan đến tính an toàn của thuốc bao gồm:

- Phản ứng có hại của thuốc

- Sai sót liên quan đến thuốc

- Các vấn đề về chất lượng thuốc

- 1 số vấn đề khác

Câu 4: Các phương pháp thu thập thông tin về tính an toàn của thuốc

Trang 5

1/ Phương pháp báo cáo tự nguyện:  phương pháp chính

- Thu nhập các báo cáo ADR riêng lẻ về những trường hợp nghi ngờ xảy ra phản ứng

có hại của thuốc được các nhân viên y tế cũng như các đơn vị sản xuất báo cáo một cách tự nguyện về Trung tâm Quốc gia và Trung tâm khu vực về Thông tin thuốc và theo dõi phản ứng có hại của thuốc

- Đơn giản, chi phí thấp

- Phạm vi áp dụng rộng rãi: tất cả các

thuốc, tại mọi thời điểm, trên mọi đối

tượng bệnh nhân

- Phát hiện nhanh những nghi ngờ lâm

sàng, hỗ trợ tốt cho hệ thống cảnh báo sớm

- Tình trạng báo cáo thấp hơn so với thực tế

- Không tính được tần suất và đo lường các yếu tố nguy cơ liên quan tới ADR

- Thường chỉ báo cáo những ADR đã biết hoặc nghi ngờ

2/ Phương pháp báo cáo tự nguyện có chủ đích:  phương pháp bổ sung

- Báo cáo tự nguyện nhưng chỉ tập trung vào một số ADR, một số thuốc, một số đối tượng bệnh nhân, 1 số phác đồ điều trị

- Đơn giản, chi phí thấp, dễ áp dụng

- Tập trung vào đối tượng cần theo dõi,

nâng cao chất lượng báo cáo

- Giảm bớt khối lượng cho nhân viên y tế

so với báo cáo tự nguyện

- Phạm vi áp dụng không rộng rãi, chỉ đối với 1 số thuốc, 1 số đối tượng, 1 số ADR cụ thể, phác đồ điều trị

3/ Phương pháp giám sát chủ động:  phương pháp bổ sung

- Thu thập báo cáo được thực hiện một cách thường xuyên, định kì từ những bệnh viện, trung tâm y tế, phòng khám ngoại trú hoặc các cơ sở điều trị được lựa chọn

- Giám sát chủ động được thực hiện giống như một nghiên cứu dịch tễ học:

 Xây dựng đề cương nghiên cứu

 Thiết kế mẫu thu nhập thông tin

 Tập huấn cho nhân viên y tế

Trang 6

 Triển khai

 Ghi nhận thông tin

 Gửi báo cáo cho

 Tổng kết, nghiệm thu và đưa ra kiến nghị

Câu 5: Các cách phân loại ADR

1/ Phân loại theo mức độ nặng nhẹ

- Theo Tangrea et al (1931), có 3 loại:

+ Nhẹ: gây ảnh hưởng ít, giảm khi điều trị triệu chứng

+ Trung bình: khó chịu, gây ảnh hưởng đến sinh hoạt

+ Nặng: ngăn cản sinh hoạt, không giảm khi điều trị

- Theo ECDEU:

+ Nhẹ: Triệu chứng xảy ra không thay đổi chức năng

+ Trung bình: Triệu chứng ảnh hưởng đến chức năng sống nhưng không nguy hiểm

+ Nặng: Triệu chứng gây nguy hiểm đến tính mạng

Mức

Nhẹ Không cần xử trí hoặc sử dụng thuốc giải

độc, không kéo dài thời gian nằm viện Kháng histamineOpioid Gây buồn ngủTáo bón Trung

bình

Cần thay đổi điều trị hiện thời nhưng

không cần ngừng thuốc, có thể kéo dài thời

gian nằm viện hoặc điều trị đặc hiệu

Thuốc tránh thai NSAD

Thuyên tắc TM Tăng huyết áp và phù

Nặng ADR có thể đe dọa tính mạng và cần

ngừng thuốc, kèm điều trị đặc hiệu

Thuốc ức chế men chuyển Phenothiazin

Phù mạch Bất thường nhịp tim

Tử

vong

ADR trực tiếp hoặc gián tiếp làm bệnh

nhân tử vong

Paracetamol Thuốc chống đông

Hoại tử gan Xuất huyết

2/ Phân loại theo thời gian khởi phát

- Thời gian khởi phát được tính từ khi dùng thuốc lần cuối cho đến khi xuất hiện triệu

chứng đầu tiên (Hoigne et al, 1990)

- Cấp: 0-60 phút (chiếm 4,3%)

- Bán cấp : 1-24h (chiếm 86,5%)

- Muộn: 1 ngày- nhiều tuần (3,5%)

3/ Phân loại the tần suất xảy ra ADR

Trang 7

Rất thường gặp ≥1/10

Thường gặp <1/10 nhưng ≥1/100

Ít gặp <1/100 nhưng ≥1/1000

Hiếm gặp <1/1000 nhưng ≥1/10000

Rất hiếm gặp <1/10000

4/ Phân loại ADR theo Tác dụng dược lý (Rawlins & Thompson 1977)

- Loại A (Augusmented- Quá mức) và loại B (Bizarre- Lạ thường) (1981)

5/ Phân loại theo tính chất dược lý mở rộng

A

Quá mức

-Có thể dự đoán được

-Liên quan tác dụng dược

-Phụ thuộc liều dùng

-Thường gặp

-Hiếm khi gây ra tử vong

-Hạ đường huyết do tiêm insulin

-Nhiệm chậm do thuốc chẹn b adrenergic -Chảy máu do thuốc kháng đông

- Giảm liều hoặc tạm ngừng thuốc

- Cân nhắc tác dụng của thuốc dùng kèm, tương tác thuốc

B

Lạ

thường

-Không dự đoán được

-Không liên quan tác dụng

dược lý

-Không thường gặp

-Tỷ lệ mắc bệnh và tử

vong cao

-Phản ứng dị ứng với penicillin

-Hoại tử tế bào gan cấp do halothan

-Suy tủy do chloramphenicol

Ngừng ngay thuốc và tránh sử dụng trong tương lai

C

Mạn tính

-Liên quan đến tích lũy

liều

-Không thường gặp

-Ức chế trục hạ đồi-tuyến yên-đồi-tuyến thượng thận do corticoid

-Rối loạn chức năng đại tràng do dùng thuốc xổ

-Giảm liều hoặc tạm ngừng thuốc

-Để ngừng thuốc hẳn

có thể cần thời gian dài

D

Chậm

-Thường liên quan đến

liều dùng

-Không thường gặp

-Xảy ra hoặc trở nên rõ

sau khi đã ngừng điều trị

một thời gian

-Ung thư do tác nhân alkyl hóa trong điều trị Hodgkin

-Dị dạng xương mặt ở trẻ em có mẹ dùng isotretinoin

Thường khó điều trị

Trang 8

Hội

chứng

ngừng

thuốc

-Không thường gặp

-Xảy ra sau khi ngừng

thuốc, đặc biệt khi ngừng

đột ngột

-Hội chứng cai opioid

-Co giật khi ngừng dùng thuốc chống co giật (phenobarbital)

Ngừng thuốc từ từ

F

Thuốc

mất hiệu

lực

-Thường gặp

-Liên quan đến liều dùng

-Có thể do tương tác

thuốc

-Dùng không đủ liều thuốc tránh thai, đặc biệt khi dùng đồng thời với các thuốc gây cảm ứng enzyme chuyển hóa thuốc ở gan

_Tăng liều

-Cân nhắc tác dụng của các thuốc dùng đồng thời, tương tác thuốc

Câu 6: Quy trình đánh giá thông tin về phản ứng có hại của thuốc

Bước 1: Thu thập thông tin:

 Đối với các phản ứng xảy ra đơn lẻ:

- Hồi cứu thông tin, đánh giá nhân quả

 Đối với các phản ứng xảy ra theo dạng chuỗi cùng lô trong thời gian ngắn:

- Rà soát phản ứng tương tự

- Kiểm tra số thuốc nghi ngờ đã được sử dụng để ước lượng tỷ lệ xảy ra phản ứng tại bệnh viện

Bước 2: Tra cứu y văn:

 Đối với các phản ứng đơn lẻ:

- Xác định có y văn chưa?

Nếu có: tra cứu các thông tin liên quan: Nguy cơ? Tỷ lệ xảy ra phản ứng?

Nếu chưa: tiếp tục tra cứu

 Đối với các phản ứng xảy ra theo dạng chuỗi cùng lô trong thời gian ngắn: Tương tự như trên

- Xác định thuộc typ A hay typ B

Bước 3: Đánh giá thông tin:

- Đánh giá mối quan hệ nhân quả: theo thang điểm đánh giá của WHO hoặc thang Naranjo

 Đối với các phản ứng xảy ra theo dạng chuỗi cùng lô trong thời gian ngắn:

- Đánh giá mối quan hệ nhân quả của từng phản ứng

- Đánh giá tỷ lệ/tỷ lệ xảy ra có vượt quá tỷ lệ trong y văn không?

- Cảnh giác “kịch bản” xây dựng thuốc (ví dụ: bịa đặt, báo cáo sai sự thật với mục đích giảm uy tín sản phẩm thuốc của đối thủ cạnh tranh)

Bước 4: Kết luận và khuyến cáo:

- Kết luận về mức độ liên quan giữa việc sử dụng thuốc nghi ngờ và phản ứng có hại xảy ra

- Trường hợp sử dụng nhiều thuốc  tương tác

Trang 9

- Khuyến cáo Nhân viên y tế về yếu tố nguy cơ làm tăng?

 Đối phản ứng không dự đoán được:

- Kiểm tra sử dụng thuốc và bảo quản thuốc

- Cân nhắc việc tạm ngừng hay tiếp tục sử dụng

- Khuyến cáo nhân viên y tế giám sát chặt chẽ

Câu 7: Các tiêu chí đánh giá ADR của WHO

Chắc

chắn

- Phản ứng được mô tả (biểu hiện lâm sàng hoặc cận lâm sàng bất thường) có mối liên hệ chặt chẽ với thời gian sử dụng thuốc nghi ngờ

- Phản ứng xảy ra không thể giải thích bằng tình trạng bệnh lý của người bệnh hoặc các thuốc khác sử dụng đồng thời với thuốc nghi ngờ

- Các biểu hiện của phản ứng được cải thiện khi ngừng sử dụng thuốc nghi ngờ

- Phản ứng là tác dụng bất lợi đặc trưng đã được biết đến của thuốc nghi ngờ

- Phản ứng lặp lại khi tái sử dụng thuốc nghi ngờ (nếu có dùng lại thuốc nghi ngờ)

Có khả

năng

- Phản ứng được mô tả có mối liên hệ hợp lý với thời gian sử dụng thuốc nghi ngờ

- Nguyên nhân gây ra phản ứng không chắc chắn được liệu có thể có liên quan đến bệnh lý của người bệnh hoặc các thuốc khác sử dụng đồng thời hay không

- Các biểu hiện của phản ứng được cải thiện khi ngừng sử dụng thuốc nghi ngờ

- Không cần thiết phải có thông tin về tái sử dụng thuốc

Có thê

- Phản ứng được mô tả có mối liên hệ hợp lý với thời gian sử dụng thuốc nghi ngờ

- Phản ứng có thể được giải thích bằng tình trạng bệnh lý của người bệnh hoặc các thuốc khác sử dụng đồng thời

- Thiếu thông tin về diễn biến của phản ứng khi ngừng sử dụng thuốc nghi ngờ hoặc thông tin về việc ngừng sử dụng thuốc không rõ ràng

Không

chắc

chắn

- Phản ứng được mô tả có mối liên hệ không rõ ràng với thời gian sử dụng thuốc

- Phản ứng có thể được giải thích bằng tình trạng bệnh lý của người bệnh hoặc các thuốc khác sử dụng đồng thời

Chưa

phân loại - Ghi nhận việc xảy ra phản ứng, nhưng cần thêm thông tin để đánh giá hoặc đang tiếp tục thu thập thông tin bổ sung để đánh giá

Không

thê PL

- Ghi nhận phản ứng, nghi ngờ là phản ứng có hại của thuốc, nhưng không thể đánh giá được do thông tin trong báo cáo không đầy đủ hoặc không thống nhất, và không thể thu thập thêm thông tin bổ sung hoặc xác minh lại thông tin

Câu 8: Định nghĩa, nguyên nhân, đặc điêm sai sót liên quan đến sử dụng thuốc

Trang 10

2/ Nguyên nhân liên quan đến sử dụng thuốc:

- Sự quá tải và mệt mỏi trong công việc của cán bộ y tế

- Cán bộ y tế thiếu kinh nghiệm làm việc hoặc không đc đào tạo đầy đủ, đúng chuyên ngành

- Trao đổi thông tin ko rõ ràng giữa các cán bộ y tế

- Các yếu tố về môi trường như thiếu ánh sáng, quá nhiều tiếng ồn hay thường xuyên bị gián đoạn công việc

- Số lượng thuốc dùng cho một BN nhiều

- Việc kê đơn, cấp phát hay thực hiện thuốc phức tạp

- Sử dụng nhiều chủng loại thuốc và nhiều dạng dùng

- Nhầm lẫn về danh pháp, quy cách đóng gói hay nhãn thuốc

- Thiếu các chính sách và quy trình quản lý thuốc hiệu quả Thất bại trong chiến lược giám sát

3/ Đặc điểm sai sót liên quan đến sử dụng thuốc:

- Sai sót liên quan đến thuốc có thể phòng tránh được

- Có thể gây ra bởi những sai sót trong giai đoạn lên kế hoạch hoặc giai đoạn thực hiện kế hoạch Như vậy sai sót liên quan đến thuốc có thể xảy ra ở bất kỳ gia đoạn nào và việc hạn chế sai sót mang tính chất hệ thống

- Bao gồm cả sai sót do quên thuốc hoặc sai sót do sử dụng sai

- Có thể đã gây hại cho người bệnh hoặc chưa Điều này cho thấy ko cần thiết phải có xảy ra hậu quả bất lợi trên người bệnh

Câu 9: Cách phân loại sai sót trong sử dụng thuốc

1. Trong giai đoạn sử dụng thuốc:

- Sai sót trong kê đơn

- Sai sót trong cấp phát thuốc

- Sai sót trong sử dụng thuốc

2. Theo mức độ nghiêm trọng:

- Chưa gây ra sai sót

- Sai sót không gây tổn hại

- Sai sót gây tổn hại

- Sai sót dẫn đến tử vong

Câu 10: Quy trình giám sát phản ứng có hại của thuốc trong cơ sở khám chữa bệnh

1 Dự phòng:

1. Nhân viên Y tế: Tuân thủ Điều trị, cảnh báo, bảo quản, kiểm tra tương tác

2. Khoa dược, ĐVTTT: Cập nhật thông tin, giám sát chất lượng thuốc, hướng dẫn báo cáo ADR, lưu thư cảm ơn và phản thẩm định ADR

3. Hội Đồng Thuốc và điều trị :

Ngày đăng: 25/10/2021, 19:45

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w