1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

ĐỀ tài hệ THỐNG QUẢN lý dược PHẨM BỆNH VIỆN QUẬN 2 THÀNH PHỐ hồ CHÍ MINH

91 383 0
Tài liệu được quét OCR, nội dung có thể không chính xác

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 91
Dung lượng 2,76 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Được sự hỗ trợ nhiệt tình của ban giám đốc, các cán bộ công nhân viên bệnh viện quận 2, chúng tôi có cơ hội khảo sát qui trình quản lí được phẩm tại nhà thuốc của bệnh viện.. Nhà thuốc b

Trang 1

TONG LIEN DOAN LAO DONG VIET NAM TRUONG DAI HQC TON DUC THANG

KHOA CONG NGHE THONG TIN & TOAN UNG DUNG

ĐẠI HỌC TÔN ĐỨC THẮNG TỒN DỤC THANG UINIVERSTY

LUẬN VĂN TÓT NGHIỆP

Đề tài:

HỆ THÓNG QUẢN LÝ DƯỢC PHẨM

BỆNH VIỆN QUẬN 2 THÀNH PHÓ HÒ CHÍ MINH

Giảng viên hướng dẫn: LÊ MẬU LONG

Sinh viên thực hiện NGUYÊN HOÀNG THIỆN

NGUYEN LE MINH TUAN

Khoá : 2007-2011

TP Hồ Chí Minh, tháng 07 năm 2011

Trang 2

LOI CAM ON

Dé hoàn thành luận văn này, chúng tôi đã nhận được sự hướng dẫn, giúp đỡ và

góp ý nhiệt tình của quí thầ cô trường Đại học Tôn Đức Thắng

Trước hết, chúng tôi xin chân thành cảm ơn đến quí thầy cô trường Đại học Tôn Đức Thắng, đặc biệt là những thầy cô đã tận tình dạy bảo cho chúng tôi suốt thời

gian học tap tại trưởng

Chúng tôi xin gửi lời biết ơn sâu sắc đến thầy Lê Mậu Long đã đảnh rất nhiều

thời gian và tâm huyết hướng dẫn nghiên cứu và giúp chúng tôi hoàn thành luận văn

tốt nghiệp

Nhân đây, chúng tôi cũng xin chân thành cảm ơn Ban giám đốc cùng toàn thé

cán bộ công nhân viên bệnh viện quận 2, đặc biệt là bác sĩ Trương Thanh Trung —

giám đốc bệnh viện đã hết lòng tạo điều kiện, hỗ trợ, giúp đỡ chúng tôi về vẫn đề

chuyên môn trong suốt quá trình thực hiện để tài này

Mặc dù chúng tôi đã cố gắng hoàn thiện luận văn bằng tất cả sự nhiệt tình và

năng lực của mình, tuy nhiên không thể tránh khỏi những thiếu sót, rất mong nhận được những ý kiến đóng góp quí báu của thầy cô và các bạn

Trang 1

Trang 3

NHẬN XÉT CỦA GIẢNG VIÊN HƯỚNG DAN

Trang 2

Trang 4

NHAN XET CUA GIANG VIEN PHAN BIEN

Trang 5

MUC LUC

NHAN XET CUA GIANG VIÊN PHÁN BIỆN ii 3

LỜI MỞ ĐẦU

CHƯƠNG 1: TONG QUAN

1.1 Giới thiệu hệ thing

1,11, Mô tã phạm ví hệ thận

1.L2 Ràng buộc hệ thống

1.1.2.1, Cae qui định về nghiệp vụ,

1.1.2.2 Các hạn chế về nhân lựi

1.1.2.3 Cac hạn chế về thời gian kháo sát hiện trang

1.1,2.4 Các hạn chế về thời gian thực biện dy án

LL3 Phái sinh về quản H

1.1.3.1 Các thành viên tham gi:

1.1.3.2 Vai trò của từng thành viên

24 Phéng van

2.4.1 Chỉ ti buổi phông vẫn sé 1

2.4.2, Chỉ tiết buỗi phông vẫn số

2.13 Chỉ tiết buỗi phông vấn số 3

2.3 _ Phân tích yêu cầu hệ thống

2.31 Yêu cầu chức nang

3.3.2 Yêu cầu phỉ chức năng

2.3.3 Yêu cầu về khối lượng dữ liệu có th

2.3.4 Yêu cầu bão mật

2.35 Yêu cầu về giao di

2.3.6 Yêu cầu an toàn

Trang 4

Trang 6

2.4.2.1 Mô hình DED tông (|HãII: Sàn Ha He rên 24 2.4.2.3 Mô hình DED cấp 2

2.4.3 Mô hình tô chức dữ liệu

244 Mô hình vật lí dữ liệt

2.4.4.1 KhachHang (MaKH, TenKH, DiaChi, Tuoi, GioiTinh,

DienThoai, HienThi)

2.4.4.2, BietDuoc(MaBD, TenBD, MaLoaiSP, MaNhaCC,

MaNuocSX, MaLoaiBD, MaHoatChat, MaDVT, HamLuong, GhiChu, DieuKienBQ, HienThi)

24.443 LoaiBietDuoe (MaLoaiBD, TenLoaiBD, HienThi)

2.4.4.4 HoatChat (MaHoatChat, TenHoatChat, HienThi)

2.4.4.5 SanPhamkKhac (MaSPK,TenSPK, MaLoaiSP, MaNhaCC, MaNuocSX, MaDVT, DieuKienBQ, HienThi)

2.4.4.6 NuocSanXuat (MaNuocSX, TenNuocSX, HienThi) 40 2.4.4.7 NhaCungCap (MaNhaCC, TenNhaCC, DiaChi, DienThoai, Fax, SoDKKD, GhiChu, HienThi)

2.4.4.8 DonViTinh (MaDVT, TenDVT, HienThi)

2.4.4.9 ChanBenh (MaBenh, TenBenh, HienThi)

2.4.4.10 HoaDonNhap (STT, MaHDN, NgayLapHD, NgayNhap, LiDoNhap, HienThi)

2.4.4.11 HoaDonXuat (STT, MaHDX, NgayLapHD, NgayXuat,

2.4.4.12 ChiTietHoaDonNhap(MaCTHDN, MaHDN, MaLoaiSP,

MaLoaiBD, MaBD, MaSPK, MaDVT, NgaySanXuat, NgayHetHan,

MaNuocSX, MaNhaCC, SoLo, SoLuong, GiaBan, VAT, HienThi) 143

2.4.4.13, ChiTietHoaDonXuat(MaCTHDX, MaHDX, MaLoaiSP,

MaLoaiBD, MaBD, MaSPK, MaDVT, MaNuocSX, MaKH, MaBenh,

SoLuong, GiaBan, VAT, CachDung, HienThi)

2.4.4.14, NguoiDung (TenNguoiDung, MatKhau, VaiTro, HienThi

2.4.4.15, LoaiSanPham (MaLoaiSP, TenLoaiSP)

CHUGONG 3: THIET KE HE THONG

Trang 7

3.13 Thống kê búo cáo cuoi f7 3.L4 Trợ giáp

3.2 Cây cấu trúc chức năng phẩn mềm

3.3.2.4 Sơ đề liên kết các giao diện

3.3.2.5 Danh sách các màn bình giao điện s7 69

42 Giao diện chương trình

4.2.1 Màn hình chính của chương trình (form Main)

4.2.3 Giao diện các màn hình cơi

4.2.3.1 Giao hiện đăng nhập

4.2.3.2 Giao diện quản lí người dùng

4.2.3.3 Giao diện tìm kiếm

4.2.3.4 Giao diện danh mục biệt dược

4.2.3.5 Giao diện danh mục loại biệt dượ:

A.2.3.6 Giao diện danh mục hoạt chất

4.2.3.7 Giao diện danh mục săn phẩm khác

Trang 8

4.2.3.8 Giao diện danh mục nước sản XuẤt ‹‹5© -+‹ 8Ú

4.2.3.9 Giao diện danh mục nhà cung cấp

4.2.3.10 Giao diện danh mục loại bệnh

4.2.3.11 Giao diện danh mục đơn vị tính

4.2.3.12 Giao diện hóa đơn nhập

4.2.3.13 Giao diện báo cáo hóa đơn nhập

4.2.3.14 Giao diện hóa đơn xuất

4.2.3.15 Giao diện báo cáo hóa đơn xuất

4.2.3.16 Giao diện hướng dẫn sử dụng

4.2.3.17 Giao diện giới thiệu

CHƯƠNG 5: KÉT LUẬN

5.1 Kếtluận

Trang 9

DANH MUC CAC HINH VE

Hình 2.4.2.1: Mô hình DED tổng quan 24

Hình 2.4.2.3.6: DED xử lí nước sản xuất 31

Hinh 2.4.2.3.2.1: DFD xứ lí hoá đơn nhập 35

Hình 2.4.2.3.2.2: DED xử lí hoá đơn xuất 36 Hình 3.2: Cây cầu trúc phần mềm 48

Hình 3.3.2.2: Màn hình danh mục đơn vị tính 5) Hình 3.3.2.2.1: Xử lí thêm mới trong form Đơn vị tính 32

Hình 3.3.2.2.2: Xử lí ghỉ vào cơ sở dữ liệu trong form Don vi tinh 53

Hình 3.3.2.2.3; Xử lí xóa trong cơ sở đữ liệu trong form Đơn vị tinh 54

Hình 3.3.2.2.4: Mô hình Diagrams 55

Hinh 3.3.2.4: Sơ đồ liên kết các giao điện 68

Hình 4.2.1: Giao diện chính của chương trình 73

Hình 4.2.2.2: Giao diện menu hóa đơn 74 Hình 4.2.2.3: Giao diện menu báo cáo 75 Hình 4.2.2.4: Giao diện menu hệ thống 75 Hình 4.2.2.5: Giao diện menu trợ giúp 75 Hình 4.2.3.1: Giao diện đăng nhập 76 Hình 4.2.3.2: Giao diện quân lí người đùng 76 Hình 4.2.3.3: Giao diện tìm kiếm FW Hình 4.2.3.4: Giao diện danh mục biệt dược 78 Hinh 4.2.3.5: Giao diện danh mục loại biệt được 78

Hinh 4.2.3.6: Giao diện danh mục hoạt chât 79

Hình 4.2.3.7: Giao diện danh mục sản phẩm khác 79 Hình 4.2.3.8: Giao diện danh mục nước sản xuất 80

Trang 8

Trang 10

Giao diện danh mục nhà cung cập

Giao diện danh mục loại bệnh

Giao diện danh mục đơn vị tính

Giao diện hóa đơn nhập

Giao diện báo cáo hóa đơn nhập

Giao diện hóa đơn xuất

Giao diện báo cáo hóa đơn xuất

Giao diện hướng dẫn sử dụng

Trang 11

Được sự hỗ trợ nhiệt tình của ban giám đốc, các cán bộ công nhân viên bệnh viện quận 2, chúng tôi có cơ hội khảo sát qui trình quản lí được phẩm tại nhà thuốc

của bệnh viện Đây là một trong những đơn vị điển hình, đi đầu trong việc ứng dụng

công nghệ thông tín vào công tác quản lí

Bệnh viện quận 2 là một trong những bệnh viện lớn tại thành phố Hồ Chí Minh

với số lượng nhân viên trên 100 người, phụ trách việc chăm sóc sức khỏe cho nhân

đân quận 2 và các vùng lân cận Nhà thuốc bệnh viện với số lượng được phẩm lên

tới trên một ngàn loại, việc quản lí dược phẩm của các cán bộ công nhân viên tại

nhà thuốc gặp phải nhiều khó khăn, sai sót là không thể tránh được Vì vậy nhu cầu

ứng dụng tin học vào việc quản lí dược phẩm là một nhụ cầu tất yếu

Từ năm 2005 đến nay, sự có mặt của tin học đã giúp nhân viên nhà thuốc đỡ vat

vả hơn trong việc quản lí, với phần mềm chạy trên nền Windows XP cùng với cơ sở

đữ liệu Oracle Do một số hạn chế về tính năng nên chương trình chưa thỏa mãn được các nhụ cầu phức tạp của cán bộ chuyên trách

Để hễ trợ nhân viên nhà thuốc có được một công cụ quản lí thuận tiện, chính xác, tiết kiệm thời gian cũng như tận dụng tốc độ xử lí của máy tính, chúng tôi xây dựng phần mềm “QUẢN LÍ NHÀ THUỐC BỆNH VIỆN QUẬN 2”

Sau khi tìm hiểu kĩ qui trình quản lí dược phẩm, căn cử vào tình hình và nhu cầu

thực tế tại nhà thuốc bệnh viện, chúng tôi quyết định xây dựng chương trình trên

nên tảng ngôn ngữ C# và chọn cơ sở dữ liệu là SQL Server 2005

Bước đâu phần mềm này sẽ cung cấp những chức năng cơ bán, cẩn thiết nhất

đối với công tác quản lí dược phẩm tại nhà thuốc bệnh viện, hỗ trợ việc lập và quản

lí hóa đơn nhập/xuất dược phẩm cũng như hỗ trợ việc kết xuất những loại báo cáo thường xuyên sử dụng tại bệnh viện cho người sử dụng

Trang 10

Trang 12

CHUONG 1: TONG QUAN

1.1 Giới thiệu hệ thống

1.1,1 Mô tả phạm vi hệ thống

Cơ cấu tố chức quản lí dược phẩm ở nhà thuốc bệnh viện bao gồm các bộ phận:

« _ Bộ phận quản lí dược phẩm: quản lí về dược phẩm

« _ Bộ phận tài chính kế toán: quản lí về tiền nhập/xuất dược phẩm

Trên cơ sở số lượng dược phẩm hiện có, bộ phận quản lí được phẩm sẽ lưu trữ,

cập nhật, quản lí các thông tin về dược phẩm như tên được phẩm, loại được phẩm

(thuốc hay sản phẩm khác thuốc), nhóm thuốc, hoạt chất, ngày sản xuất, ngày hết

hạn, số lô, nhà cung cấp, nước sản Xuất

Hàng tháng, bộ phận quản lí được phẩm sẽ tiến hành lập kế hoạch mua được phẩm mới, ban giám đốc sẽ xét đuyệt sau đó chuyển cho bộ phận tài chính kế toán

tiến hành thanh toán

Hang tháng, bộ phận quần lí dược phẩm sẽ tiến hành cập nhật lại số lương của

từng loại thuốc, thống kê những loại thuốc sắp hết hạn, kết xuất các báo cáo để báo

cáo lên cấp trên

Trong quá trình công tác, bộ phận quản lí được phẩm sẽ theo dõi và kiểm soát

chất lượng được phẩm, tiễn hành loại bỏ những được phâm không đạt chất lượng hay hết hạn sử dụng

Bệnh viện thực hiện lưu trữ, quản lí các hóa đơn nhập/xuất được phẩm đề phục

vụ cho việc thống kê, kiểm soát định kì

1.1.2 Ràng buộc hệ thống

1.1.2.1 Các qui định về nghiệp vụ

Mãi loại dược phẩm (bao gồm thuốc và sản phẩm khác thuốc) được đánh mã số theo qui định của bệnh viện, Giá được phẩm phụ thuộc vào giá mà nhà cung cấp đưa ra %giá/ dược phẩm bệnh viện thu là theo qui định của sở y tế, nhà thuắc bệnh viện không được tùy tiện tăng số % này như những nhà thuốc tư nhân bên ngoài Các quyết định thêm loại được phẩm, nhập được phẩm mới, chọn nhà cung cấp

được phẩm đều thông qua sự xét duyệt, phê chuẩn của ban giám đốc bệnh viện và

theo qui chế của Nhà nước

Trang 11

Trang 13

Các báo cáo phải gửi đúng hạn, theo biêu mẫu định sẵn chung cho tắt cả các bệnh viện, được qui định bởi tổ chức chính quyền và Sở y tế

1.1.2.2 Các hạn chế về nhân lực

Thanh viên thực hiện hệ thống chỉ có hai người, bao gồm các công việc khảo sát

hiện trạng, thu thập sưu liệu, phân tích, thiết kế, cài đặt, kiểm tra lỗi, bảo trì

1.1.2.3 Các hạn chế về thời gian khảo sát hiện trạng

Hạn chế về thời gian tiếp xúc với các cán bộ chuyện trách các nghiệp vụ quản lí

của bệnh viện Đa số là trong giờ hành chính, tối đa khoảng 3-5 buổi Mỗi buổi

khoảng 0.5 giờ

1.1.2.4 Các hạn chế về thời gian thực hiện dự án

Do nhu cầu cấp thiết cần có một hệ thống quản lí được phẩm vì số lượng dược phẩm (thuốc và sản phẩm khác thuốc) ngày cảng lớn, công việc quản lí trở nên phức

tạp, dễ dẫn đến sai sót, nhất là trong việc theo dõi, lập báo cáo vốn đòi hỏi sự chính

XÁC cao

1.1.3 Phát sinh về quản lí

1.1.3.1 Các thành viên tham gia

Tắt cả các cán bộ viên chức đang đảm nhận nhiệm vụ tại nhà thuốc bệnh viện

Các cán bộ các phòng ban, bộ phận có liên quan

Người quản trị

1.1.3.2 Vai trò của từng thành viên Các cán bộ viên chức sẽ nhập liệu và cập nhật trên máy vi tính, tức là sẽ làm công tác nhập liệu và khai thác dữ liệu

Riêng người quản trị có thêm nhiệm vụ phân quyền cho từng thành viên được

truy cập và thay đổi thông tin nào về dược phẩm hay hóa đơn đã được lưu trong cơ

sở đữ liệu

Trang 12

Trang 14

2.1

CHƯƠNG 2: PHAN TICH

Phéng van

Kê hoạch phỏng van tong quan `

Hệ thống: HỆ QUẢN LÍ DƯỢC PHẨM NHÀ THUỐC BỆNH VIỆN QUẬN 2

Người lập:

1 Nguyễn Hoàng Thiện

2 Nguyễn Lê Minh Tuấn

Ngày lập: 09/04/2011

Qui trình quản lí | Năm rõ các thông | 10/04/2011 14/04/2011

thông tin các loại |tin của các loại

dược phẩm trong | dược phẩm mà nhà

nhà thuốc bệnh |thuốe bệnh viện

quan li,

Qui trình quản lí | Nắm rõ qui trình | 10/04/2011 14/04/2011

xuất/nhập các xuất/nhập các loại

loại dược phẩm | dược phẩm trong

trong nhà thuốc |nhà thuốc bệnh

bệnh viện viện, các thông tin

cần lưu trữ về việc xuấu/nhập các loại

Trang 13

Trang 15

2.1.1 Chí tiết buổi phông van s6 1

Chỉ tiệt buôi phỏng vẫn sô 1_ , +

Chi dé: QUI TRINH QUAN LI THONG TIN CAC LOẠI DƯỢC PHÁM TRONG NHA THUOC BENH VIEN QUAN 2

Người phỏng vấn: Nguyễn Hoàng Thiện, Nguyễn Lê Minh Tuần

Người được phỏng vấn: Trương Thanh Trung

VỊ trí“chức vụ hiện tại: Giám đốc bệnh viện

Qui trình quản lí dược phâm của

nhà thuôc bệnh viện hiện nay

tuân theo những tiêu chí nào?

Vì đây là một cơ quan nhà nước

nên các qui trình quản 1í đều phải

tuân theo các chỉ thị và công văn của tổ chức chính quyển và Sớ y tế một cách nghiêm ngặt

Xin cho biết cụ thể hơn về vai

trò của tô chức chính quyên và

Sở y tế đôi với hoạt động của

bệnh viện?

Quản lí các thông tin va ban hanh các quyết định, nghị định cơ bản hướng dẫn quản lí được phẩm trong

nhà thuốc bệnh viện

Đôi với mỗi loại được phẩm,

nhà thuốc bệnh viện cân lưu trữ

những thông tin gì?

Hiện tại nhà thuốc bệnh viện chia

dược phẩm làm hai loại chính:

thuốc và sản phẩm khác thuốc

© Với thuốc thì nhà

thuốc lưu trữ các thông tin

như tên thuốc, loại thuốc, hoạt chất chính của thuốc, ngày sản xuất, ngày hết hạn,

số lô, điều kiện bảo quản,

đơn vị tính, nước sản xuất,

nhà cung cấp

° Với sản phẩm khác

thuốc thì nhà thuốc lưu trữ

các thông tin nhự tên sản phẩm, ngày sản xuất, ngày hết hạn, số lô, điều kiện bảo

quản, đơn vị tính, nước sản

xuất và nhà cung cấp

Trang 14

Trang 16

Nhà thuốc bệnh viện quản lí

được phâm như thể nào?

Nhà thuốc quản lí thuộc theo nhóm

thuốc, theo hoạt chât chính của

ching

Hiện tại nhà thuộc đang quản lí

bao nhiêu nhóm thuôc? nhóm thuôc mả nhà thuốc hiện Tôi sẽ cung cập cho bạn danh mục

đang sử dụng

Hiện tại có bao nhiêu loại hoạt

chất mà nhà thuộc đang quản lí? Đây là danh mục hoạt chất mà bệnh viện hiện đang sử đụng

Một loại thuộc có thể thuộc

nhiêu nhóm thuôc hay không? thuôc duy nhât Một loại thuộc chỉ thuộc một nhóm

Đôi với những loại thuốc không

còn được bán nữa, nhà thuộc xử

lí như thể nào?

Chúng tôi xóa chúng ra khỏi danh mục thuôc hiện thời nhưng vẫn giữ lại trong cơ sở đữ liệu

Tại sao không xóa hắn những

loại thuốc đó khỏi cơ sở đữ liệu? Đề phục vụ cho việc đổi chiêu số liệu cũng như tra cứu về sau khi có

nhu cau

10 Các loại báo cáo nào nhà thuộc

phải trình lên cho ban giám độc

một biểu mẫu qui định nào

không? Có Tôi sẽ cung cấp mẫu cho bạn

Trang 15

Trang 17

2.1.2 Chí tiết buổi phông vấn số 2

Người trực tiếp phóng vấn: Nguyễn Hoàng Thiện, Nguyễn Lê Minh Tuấn

Người được phỏng vẫn: Trương Thanh Trung

Vị tríchức vụ hiện tại: Giám đốc bệnh viện

Ngày lập: 12/04/2011

1 Xin cho biết tông quan về qui | Qui trình quản lí nhập xuất dược

trình quân lí nhập/xuất dược | phẩm tuân theo các nguyên tắc, qui

phẩm tại bệnh viện? định về quán lí được phẩm theo

tiêu chuả n nhà thuốc GPP do Nhà nước ban hành

2 Xin cho biết cụ thé bơn về qui | Qui trình chung đổi với việc nhập

trình nhập/xuất được phẩm tại

nhà thuôc?

được phẩm bao gồm các bước:

Lap ké hoach mua

thuốc: bao gồm các kế hoạch mua hàng thường kì (hàng tuần, hàng tháng,

hàng qui, đột xuất)

Lựa chọn nhà cung cấp có uy tín

‹ Đàm phán kí hợp đồng

° Lập đơn đặt hàng

Gửi đơn đặt hàng trực tiếp hoặc email

Kiểm nhận hàng

Qui trình chung đổi với việc xuất được phẩm bao gồm các bước:

° “Tiếp nhận đơn thuốc

° Kiểm tra đơn thuốc Lựa chon thuốc, tư vẫn nếu có

° Lập phiếu tính tiền —

Trang 16

Trang 18

Vậy trong danh mục đó cần lưu

những thông tín gì? Danh mục đó bao gồm các nội

dung: tên nhà cung cấp, địa chỉ,

điện thoại, số fax, số đăng kí kinh

doanh

Xin hỏi việc kiếm nhận hàng cụ

thê là như thê nào? bước: Việc kiêm nhận hang bao gồm các

` Nhân viên nhà thuốc

sẽ kiểm tra chủng loại, tên

thuốc, hàm lượng, số lô, hạn dùng trên hóa đơn và thực tế phải trùng khớp nhau Nếu

có sai lệch thì đề nghị chỉnh

sửa lại hóa đơn hoặc không

nhận đơn hàng đó

° Dược sĩ nhà thuốc

chịu trách nhiệm kiểm tra

chất lượng thuốc khi nhập hang

Nếu thấy thuốc đạt chất lượng, hóa đơn chứng

từ phù hợp thì cho nhận hàng, nhập thông tin mua hàng vào phần mềm,

Việc xuất thuộc có theo nguyên

tặc nào không? Có Theo nguyén tac FIFO (thudc nhập trước cấp phát trước) và

FEFO (thuốc hết hạn trước xuất trước)

được tiễn hành thế nào? Bao gôm các bước:

Trang 19

8 Nha thuốc lập hóa đơn xong có | Hóa đơn đó sẽ được trình lên ban

cân gửi hóa đơn đó đi đâu | giám đốc xét duyệt sau đó chuyên

không? xuông cho phòng tài vụ thanh toán

9 Bao lâu thì lập hóa đơn nhập | Định kì là một tháng một lần Tuy

dược phẩm một lần? nhiên vẫn có trường hợp đột xuất,

chẳng hạn như xuất hiện bệnh dịch

10 Các hóa đơn đó có cần theo một | Có Đây là mẫu hóa đơn

biểu mâu qui định nào khéng?

11 Có bao giờ xây ra sai sót trong | Thinh thoảng vẫn có

việc lập hóa đơn không?

Người trực tiếp phỏng vẫn: Nguyễn Hoàng Thiện, Nguyễn Lê Minh Tuân

Người được phóng van: Truong Thanh Trung

Vị trí/chức vụ hiện tại: Giám đốc bệnh viện

Ngày lập: 14/04/2011

1 Hiện tại nhà thuốc có sử dụng | MediSoft

phan mém nao dé quan lí dược

phẩm trong nhà thuộc không?

2 Môi trường của phần mêm này là | C# gì?

Trang 18

Trang 20

Phan mém chay trén hé diéu

Hiện tại bệnh viện có bao nhiêu

máy tính dành cho việc quản lí ? 3 máy,

Câu hình cụ thể của từng máy?

Và hệ điều hành nào đang được

Dữ liệu quản lí được phâm ở nhà

thuôc được lưu trữ ra sao? Bệnh viện có 1 cơ sé dit liệu Oracle dùng chung cho tât cả các

máy

Bệnh viện có quan tâm tới tộc

độc xử lí công việc của máy tính

không?

Không quan tâm lắm

Hiện tại các máy tính trong bệnh

viện có nôi mạng cục bộ không? Có Các máy tính trong bệnh viện có nôi mạng cục bộ ngang hàng

Bệnh viện có nhu cầu nếi mạng,

internet cho các máy tính không? Không Vì đây là dữ liệu quan

trọng nên chúng tôi không nối

mạng internet vì vấn để bảo mật đữ

liệu

Trang 19

Trang 21

2.2 Phân tích hiện trạng

2.2.1 Tổ chức chính quyền/sở y tế

Quản lí các thông tìn và ban hàng các quyết định, nghị định, các qui định cơ bản

hướng dẫn quản lí được phẩm tại nhà thuốc bệnh viện

Cung cấp các thông tin, tiêu chuẩn, quyết định để hệ thống quản lí được phẩm tại nhà thuốc bệnh viện hoạt động

2.2.2 Ban giám đốc bệnh viện

Xét duyệt, kí các van ban liên quan đến việc quán lí được phẩm tại nhà thuốc

bệnh viện

2.2.3 Bộ phận quản lí được phẩm

Có chức năng quản lí, sắp xếp, lưu trữ các thông tin về dược phẩm, theo dõi và

tiến hành kiểm soát chất lượng được phẩm định kì

Lập kế hoạch mua thuốc thường kì (bàng tuần, hàng tháng, hàng quí, đột xuất)

và các hóa đơn nhập/xuất dược phẩm

Kết xuất các báo biểu trình lên bao giám đốc duyệt

2.2.4 Nhân viên nhà thuốc bệnh viên

Tả những người chịu sự quản lí theo các qui định của các bộ phận trên

2.2.5 Bộ phận tài chính kế toán Thực hiện kế toán tiền mua/bán dược phẩm dựa trên các văn bản đã được trình

kí và đóng mộc

Trang 20

Trang 22

Ban giám đốc bệnh viện

Bộ phận quản lý dược phẩm Bộ phận tài chính kế toán

2.3 Phân tích yêu cầu hệ thống

2.3.1 Yêu cầu chức năng

Hỗ trợ nghiệp vụ nhập, lưu trữ, quán lí thông tin được phẩm (bao gồm thuốc và

Trang 23

2.3.2 Yêu cầu phỉ chức năng Người sử dụng phần mềm Quản lí được phẩm có thể không biết nhiều về máy tính đo đó phần hướng dẫn sử dụng phải rõ ràng, đễ hiểu

Chương trình có giao diện thân thiện, dễ sử dụng

Chương trình không được tiêu tốn quá nhiều bộ nhớ, chạy được trên các máy

tính có cầu hình phổ thông

2.3.3 Yêu cầu về khối lượng dữ liệu có thé

Đáp ứng được khối lượng thông tin lưu trữ cho toàn bộ số lượng được phẩm của

nhà thuốc bệnh viện

Thời gian xử lí, kết xuất báo cáo, truy xuất dữ liệu của hệ thống ở mức chấp

nhận được

2.3.4 Yêu cầu bảo mật

Các thông tin thuộc về nghiệp vụ quan lí được phẩm cũng như thông tin các hóa đơn không cho phép người ngoài truy cập ngoại trừ những cán bộ viên chức có liên

Các chức năng của chương trình được sắp xếp thuận tiện cho người sử dụng

2.3.6 Yêu cầu an toàn Luén backup co sé dữ liệu để phòng sự cố

Trang 22

Trang 38

2.4.3 Mô hình tố chức dữ liệu

KhachHang (MaKH, TenKH, DiaChi, Tuoi, GioiTinh, DienThoai, HienThi)

BietDuoc(MaBD, TenBD, MaLoaiSP, MaNhaCC, MaNuocSX, MaLoaiBD,

MaHoatChat, MaDVT, HamLuong, GhiChu, DieuKienBQ, HienThi)

LoaiBietDuoc (MaLoaiBD, TenLoaiBD, HienThi)

HoatChat (MaHoatChat, TenHoatChat, HienThi)

SanPhamKhac (MaSPK,TenSPK, MaLoaiSP, MaNhaCC, MaNuocSX,

MaDVT, DieuKienBQ, HienThi)

NuocSanXuat (MaNuocSX, TenNuocSX, HienThi)

NhaCungCap (MaNhaCC, TenNhaCC, DiaChi, DienThoai, Fax, SoDKKD,

GhiChu, HienThi)

DonViTioh (MaDVT, TenDVT, HienThi)

ChanBenh (MaBenh, TenBenh, HienThi)

HoaDonNhap (MaHDN, NgayLapHD, NgayNhap, LiDoNhap, HienThi) HoaDonXuat (MaHDX, NgayLapHD, NgayXuat, LiDoXuat, HienThi)

ChiTietHoaDonNhap(MaCTHDN, MaHDN, MaLoaiSP, MaLoaiBD, MaBD, MaSPK, MaDVT, NgaySanXuat, NgayHetHan, MaNuocSX, MaNhaCC, SoLo,

SoLuong, GiaBan, VAT, HienThi)

ChiTietHoaDonXuat(MaCTHDX, MaHDX, MaLoaiSP, MaLoaiBD, MaBD,

MaSPK, MaDVT, MaNuocSX, MaKH, MaBenh, SoLuong, GiaBan, VAT,

CachDung, HienThi)

NguoiDung (TenNguoiDung, MatKhau, VaiTro, HienThi)

LoaiSanPham (MaLoaiSP, TenLoaiSP)

Trang 37

Trang 39

2.4.4 Mô hình vật lí đữ liệu

KhachHang (MaKH, TenKH, DiaChi,

Tuoi, GioiTinh, DienThoai, HienThi)

2.4.4.1

KhachHang: danh mục khách hang của hệ thống

Công dụng: dùng để lưu thông tin về khách hàng Mỗi khách hàng có một mã số

khác nhau nên nhận MaKH làm khóa chính MaKH được đặt chế độ tự động tăng

MaKH Mã khách hàng Int Primary key

TenKH Tên khách hàng Nvarchar(100) Not null

DiaChi Dia chi Nvarchar(100) Not null

DienThoai Dién thogi Nehar(12) Allows null

default value =1

2.4.4.2 BietDuoc(MaBD, TenBD, MaLoaiSP,

MaNhaCC, MaNuocSX, MaLoaiBD,

MaHoatChat, MaDVT, HamLuong, GhiChu, DieuKienBQ, HienThi)

BietDuoc: danh mục biệt được của hệ thống

Công dụng: dùng đẻ lưu thông tin về biệt dược Mỗi biệt được có một mã số

khác nhau nên nhận MaBD làm khóa chính MaBD được đặt chế độ tự động tăng Mỗi biệt được thuộc một nhà cung cấp, một nước sản xuất, một loại biệt dược, một loại hoạt chất, một đơn vị tính nên nhận MaNhaCC, MaNuocSX, MaLoaiBD, MaHoatChat, MaDVT lam khóa ngoại MaLoaiSP =1 cho biét đây là biệt dược

MaBD Mã biệt dược Int Primary key

TenBD Tên biệt được Nvarchar(100) Not null

MaNhaCC Mã nhà cung cấp | Int Foreign key

MaNuocSX Mã nước sản xuất | Int Foreign key

MaLoaiBD Mã loại biệt được | Int Foreign key

MaHoatChat Mã hoạt chất Int Foreign key

Trang 38

Trang 40

MaDVT Mã don vi tinh Tot Foreign key

HamLuong Hàm lượng Nvarchar(100) Allows null

GhiChu Ghi chú Nvarchar(100) Allows null

DieuKienBQ Điều kiện bảo | Nvarchar(100) Allows null

LoaiBietDuoc: danh mục loại biệt được của hệ thống

Công dụng: dùng để lưu thông tin về loại biệt được Mỗi loại biệt dược có một

mã số khác nhau nên nhận MaLoaiBD làm khóa chính MaLoaiBD được đặt chế độ

tự động tăng

MaLoaiBD Mã loại biệt dược | Int Primary key

TenLoaiBD Tén loai biét duge_| Nvarchar(100) Not null

HaoatChat: danh mục hoạt chất của hệ thống

Công dụng: dùng để lưu thông tin vé hoạt chất Mỗi hoạt chất có một mã số

khác nhau nên nhận MaHoatChat làm khóa chính MaHoatChat được đặt chế độ tự động tăng

MaHoatChat Mã hoạt chất Int Primary key

TenHoatChat Tén hoat chat Nvarchar(100) Not null

Ngày đăng: 31/08/2016, 11:47

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w