1.3.1 CHẤT SÁT KHUẨN Mục đích - Đề phòng nguy cơ thuốc nhỏ mắt bị nhiễm khuẩn từ môi trường sau mỗi lần nhỏ thuốc CSK có sẵn trong thuốc có tác dụng diệt ngay VSV ngẫu nhiên rơi vào thu
Trang 1ÔN TẬP TỐT NGHIỆP
Tháng 6/2021
Trang 5+ Phải vô khuẩn
Trang 61.3 CÁC CHẤT THÊM VÀO CÔNG THỨC THUỐC NHỎ MẮT
Trang 71.3.1 CHẤT SÁT KHUẨN
Mục đích
- Đề phòng nguy cơ thuốc nhỏ mắt bị nhiễm khuẩn từ
môi trường sau mỗi lần nhỏ thuốc
(CSK có sẵn trong thuốc có tác dụng diệt ngay VSV ngẫu
nhiên rơi vào thuốc sau mỗi lần nhỏ)
Lưu ý:
- Mặc dù đã thêm chất sát khuẩn nhưng cũng không nên dùng thuốc sau khi đã mở nắp 1 tuần vì lượng
chất sk trong lọ là giới hạn
Trang 81.3.1 CHẤT SÁT KHUẨN
Yêu cầu đối với CSK dùng trong TNM:
- Có phổ sát khuẩn rộng, có tác dụng tốt đối với trực
khuẩn mủ xanh Pseudomonas aeruginosa
- Có hoạt tính ổn định (khi hấp, bảo quản, sử dụng)
- Có tác dụng diệt khuẩn nhanh
- Không độc, không dị ứng, không gây kích ứng
- Không tương kị với các thành phần khác/thuốc
- Hòa tan tốt trong dung môi
- Bền vững về mặt hóa học, không bị biến màu
Trang 9Một số chất sát khuẩn thường dùng
Benzalkonium clorid - Tác dụng diệt khuẩn mạnh và nhanh
- Thường phối hợp với EDTA làm tăng tác dụng sát khuẩn
- Bền vững trong khoảng pH rộng -Hiệu lực sát khuẩn giảm ở pH <5
0,01-0,02%
Phenyl mecury acetat (PMA)
Phenyl mecury nitrat (PMN)
Trang 10Một số chất sát khuẩn thường dùng
Clorobutanol - Tốt trong môi trường pH ≤5
- Bền ở nhiệt độ phòng, bị thủy phân khi hấp tiệt khuẩn
- Ít tan trong nước -Thấm qua chất dẻo
0,5%
Alcol phenyl etylic -Hoạt tính sát khuẩn yếu
-Dễ bay hơi, mất dần hiệu lực trong quá trình bảo quản -Gây cảm giác rát bỏng ở mắt
0,5%
Clohexidin acetat -Ít độc, không gây kích ứng mắt
-Có tác dụng tốt với vi khuẩn Gram (+)
-Tác dụng yếu với Pseudomonas aeruginosa
-Tác dụng tốt trong môi trường trung tính hay kiềm
0,01%
Các Paraben -Tác dụng chủ yếu là diệt nấm, hoạt lực cũng không mạnh
-Ít tan trong nước, cảm giác rát bỏng khi nhỏ mắt
0,03-0,1%
Trang 111.3.2 CÁC CHẤT ĐIỀU CHỈNH pH
Mục đích:
-Giữ cho dược chất có ĐOĐ cao nhất
-Làm tăng độ tan của dược chất
-Ít gây kích ứng nhất đối với mắt
-Làm tăng khả năng hấp thu dược chất qua màng giác mạc
-Làm tăng tác dụng diệt khuẩn của CSK
Trang 121.3.3 CÁC CHẤT ĐẲNG TRƯƠNG
Mục đích:
-Làm đẳng trương thuốc nhỏ mắt với dịch nước mắt
-Tránh gây khó chịu cho mắt
Lưu ý: Chất dùng để đẳng trương phải không gây tương kị với các thành phần khác trong công thức
Các chất đẳng trương thường được dùng:
-NaCl
-KCl
-Glucose
-Manitol
Trang 131.3.4 CÁC CHẤT CHỐNG OXY HÓA
Mục đích:
- Bảo vệ DC, hạn chế đến mức thấp nhất sự oxy hóa DC
dưới tác động của chất oxy hóa được xúc tác bởi ánh sáng, vết ion kim loại
Trang 151.3.6 CÁC CHẤT HOẠT ĐỘNG BỀ MẶT
Mục đích:
- Tăng độ tan của dược chất /DD
- Phân tán đều các tiểu phân chất rắn/HD
Trang 16TIẾN HÀNH PHA CHẾ
(DUNG DỊCH THUỐC NHỎ MẮT)
Hòa tan:
- Nếu không có yêu cầu hòa tan đặc biệt thì nên hòa tan chất tạo
hệ đệm, chất sát khuẩn, chất chống oxy hóa, chất đẳng trương
trước rồi mới hòa tan dược chất
- Có thể tiến hành hòa tan ở nhiệt độ phòng hoặc đun nóng dung môi trước khi hòa tan, tùy theo đặc tính hòa tan hoặc độ bền của các chất với nhiệt
- Khi trong thành phần dung dịch thuốc nhỏ mắt có thêm chất làm tăng độ nhớt là polyme thì cần ngâm trước polyme với một lượng dung môi nhất định để cho polyme trương nở và hòa tan tốt hơn.
Trang 17Để lọc trong dung dịch thuốc nhỏ mắt có thể dùng phễu thủy tinh xốp G3 hoặc G4 hoặc màng lọc có lỗ lọc từ 0,8-0,45m.
Trang 18- Hoặc đóng lọ sau khi lọc trong dung dịch rồi mới tiệt khuẩn.
Trang 19TIẾN HÀNH PHA CHẾ
(DUNG DỊCH THUỐC NHỎ MẮT)
Các phương pháp tiệt khuẩn thuốc nhỏ mắt có thể áp dụng:
- Tiệt khuẩn bằng nhiệt ẩm ở nhiệt độ 121 0 C trong 20 phút nếu dược chất và các thành phần có trong thuốc bền với nhiệt.
- Tiệt khuẩn bằng nhiệt ẩm ở nhiệt độ 98-100 0 C trong 30 phút nếu
thuốc nhỏ mắt đã có thêm chất sát khuẩn và các thành phần có trong thuốc là những chất không chịu được nhiệt độ cao như cloramphenicol, cocain hydroclorid, neomycin sulfat, physostigmin sulfat.
- Tiệt khuẩn thuốc bằng cách lọc áp dụng cho các dung dịch thuốc nhỏ mắt có chứa các chất không bền vững với nhiệt Dùng màng lọc có lỗ lọc 0,22 m hoặc nhỏ hơn và dịch lọc vô khuẩn phải được đóng lẻ vào bao bì vô khuẩn, trong điều kiện môi trường vô khuẩn.
Trang 20TIẾN HÀNH PHA CHẾ
(HỖN DỊCH THUỐC NHỎ MẮT)
Trang 23Ưu điểm
Trang 24thuốc chính xác hơn
Trang 25Nhược điểm
Trang 27◦ Là thành phần quyết định tác dụng điều trị hay phòng bệnh.
◦ Yêu cầu về chất lượng:
◦ Phải đạt độ tinh khiết cao (vật lý, hóa học, vi sinh)
◦ Phải có độ tan phù hợp và ổn định trong dạngthuốc
2.1 Dược chất
2 THÀNH PHẦN THUỐC TIÊM
Trang 28Yêu cầu
chất
lượng
Không có tác dụng dược lý riêng
Tương hợp với máu Không độc, ko gây kích ứng
Duy trì độ tan của DC
2 THÀNH PHẦN THUỐC TIÊM
2.2 Dung môi / chất dẫn
Trang 302.2 Dung môi hay chất dẫn
2.2.1 Nước cất pha tiêm
Đặc tính:
-Dung môi lý tưởng.
-Tương hợp cao với mô
-Khả năng hòa tan rộng
-Hằng số điện môi cao, l.kết H nên
hòa tan nhiều HC
-Phản ứng thủy phânđộc hại
Trang 312.2 Dung môi hay chất dẫn
2.2.1 Nước cất pha tiêm
Tiêu chuẩn: ”Nước để pha thuốc
tiêm” theo DĐVN V
- Vô khuẩn
- Không chất gây sốtnước mới
cất (<24h), bảo quản trong bình ở t o
80 o C hoặc 5 o C
- Không O2 ,CO2 hòa tantránh tủa
các acid yếu, bảo vệ các chất dễ bị
oxh.
- Loại khí bằng cánh đun sôi 10ph
hoặc sục N2
Trang 322.2 Dung môi hay chất dẫn
2.2.2 Dung môi đồng tan với nước
Trang 332.2 Dung môi hay chất dẫn
2.2.3 Dung môi không đồng tan với nước
Đặc tính dung môi dầu:
Hòa tan các dược chất không phân cực, thân dầu.
Giúp tạo chế phẩm tác dụng kéo dài.
Chỉ tiêm bắp.
Không tiêm mạch máu sẽ gây tắc mạch.
Có thể kích ứng, phản ứng quá mẫn ghi trên nhãn tên của dầu.
Trang 342.2 Dung môi hay chất dẫn
2.2.3 Dung môi không đồng tan với nước
Yêu cầu: (USP 37)
Ở thể lỏng, trong suốt (10 o C), pp ép nguội
Chỉ số xà phòng 185-200.
Chỉ số iod 79- 141.
Trung tính hóa dầu (DĐVN) bằng Na2CO3.
Đựng trong bình thủy tinh hoặc sứ.
Đậy kín và tránh ánh sáng chống oxy hóa.
Trang 362.3.1 Biện pháp làm tăng độ tan
Kết hợp dùng hh dm với điều
chỉnh pHThêm chất diện hoạt
Trang 37Giảm đau, giảm kíchứng tại nơi
tiêm
Tăng SKD
Trang 38A Phosphoric & muối
A Glutamic & muối
Trang 39Biện pháp chống oxy hóa:
Thêm chất chống oxh
Thêm chất hiệp đồng chống oxh
Sử dụng kỹ thuật pha chế
2.3.3 Chất chống oxy hóa
Bảo vệ DC nhằm đảm bảo hiệu lực điều trị
và độ an toàn của thuốc tiêm
Chống oxh
Không an toànTăng HL tạp
Giảm HL DC
Trang 40Thêm chất chống oxh
(chất dễ bị oxh và có thế oxh thấp hơn DC) -Chất sinh SO2: natri metabisulfit, natri bisulfit …-Các chất khử: vitamin C
- Một số chất có lưu huỳnh như cystein
-Rongalit (natri formaldehyd sulfoxylat)
-Thioure: dùng chống oxh cho vitamin C
BIỆN PHÁP CHỐNG OXH
Trang 41Thêm chất hiệp đồng chống oxh
- Tác dụng khóa các ion kim loại nặng dưới dạng phức, làm mất đi khả năng xúc tác trong pư oxh
- Một số chất được sử dụng:
+ Natri edetat + Acid citric + Acid tartric
BIỆN PHÁP CHỐNG OXH
Trang 42Trong quá trình pha chế
-Dùng nước cất pha tiêm đã loại oxy hòa tan (sục khí trơ, đun sôi)
-Thực hiện đúng trình tự pha chế, pha chế nhanh
- Đóng ống tiêm dưới dòng khí trơ
-Tiệt khuẩn đúng nhiệt độ và thời gian cần thiết.
Trang 43Mục đích: Duy trì độ vô khuẩn của thuốc trong quá
trình pha chế và sử dụng thuốc
Những loại thuốc tiêm cần cho chất sát khuẩn:
-Thuốc tiêm đơn liều pha chế vô khuẩn và ko tiệt trùngcông đoạn cuối
-Thuốc tiêm đa liều/đơn vị đóng gói
Những loại thuốc tiêm ko được cho csk:
-Thuốc tiêm TM liều trên 15ml/lần tiêm
-Thuốc tiêm truyền
-Thuốc tiêm vào cơ quan đích: nhãn cầu, dịch não tủy
2.3.4 Chất sát khuẩn
Trang 44-Tan hoàn toàn trong dung môi pha thuốc tiêm
-Không tương kị với các thành phần khác trong thuốctiêm
-Không bị hấp phụ bởi bao bì đựng
2.3.4 Chất sát khuẩn
Trang 45Các chất sát khuẩn hay dùng
Benzalkonium cloridBenzalthonium cloridAlcol benzylic
ClorobutanolClorocresolMethylparabenCác paraben khácPhenol
Thủy ngân phenyl nitratThiomerosal
Trang 46 Ý nghĩa của việc đẳng trương các dd thuốc tiêm
- Khi tiêm 1 dd thuốc tiêm ko đẳng trương, do hiệntưởng thẩm thấu, tế bào tại nơi tiêm thuốc sẽ bị tổn thươnggây đau, thậm chí hoại tử, phá máu, rối loạn điện giải
Phải đẳng trương hóa dd thuốc tiêm
Nếu thuốc tiêm ko đẳng trương:
-TT nhược trương: chỉ tiêm SC, IM, IV với V nhỏ
-TT ưu trương: Chỉ tiêm IV chậm với liều nhỏ, tuyệt đốikhông tiêm SC, IM
2.3.5 Chất đẳng trương
Trang 47Yêu cầu của thuốc tiêm hỗn dịch:
•Dễ dàng đóng vào lọ (ống) với sai số cho phép
•Dễ dàng rút thuốc vào bơm tiêm để tiêm
•Không “đóng bánh”, dễ dàng phân tán đồng nhất trở lạikhi lắc lọ thuốc và không gây tắc kim khi tiêm
•Phải giữ được KTTP DC ổn định trong quá trình BQ
Chất gây thấm, gây phân tán+ Các chất gây thấm: các chất diện hoạt+ Các tác nhân gây treo: NaCMC, povidon, sorbitol, nhôm monostearat …
2.3.6 Chất gây thấm, gây phân tán
Trang 48TIẾN HÀNH PHA CHẾ (Thuốc tiêm dung dịch)
•Cân kiểm tra hóa chất, dung môi
pH, điều chỉnh thể tích, kiểm tra trong quá trình (IPC), kiểm tra bán thành phẩm
m, kiểm tra sự toàn vẹn của màng lọc trước và sau khilọc, độ trong của dịch lọc
•Đóng và hàn ống: kiểm tra thể tích thuốc trong ống
Trang 49TIẾN HÀNH PHA CHẾ (Thuốc tiêm dung dịch)
Tiệt khuẩn:
1 Vô khuẩn bằng cách lọc
2 Tiệt khuẩn bằng nhiệt
-Nhiệt khô (áp dụng đối với thuốc tiêm dầu): ở 180 0C trong
30 phút
-Nhiệt ẩm (áp dụng đối với thuốc tiêm nước):
Trang 50TIẾN HÀNH PHA CHẾ (Thuốc tiêm dung dịch)
•Dán nhãn
•Đóng gói
•Kiểm nghiệm thành phẩm
•Nhập kho
Trang 51THUỐC TIÊM DUNG DỊCH
Trang 523.2 TIẾN HÀNH PHA CHẾ
Phương pháp phân tán dược chất rắn vô khuẩn vào
chất dẫn vô khuẩn trong điều kiện môi trường và thiết
bị vô khuẩn
Phương pháp ngưng kết do thay đổi dung môi (ít phổbiến)
3.2.2 THUỐC TIÊM HỖN DỊCH
Trang 53Phân tán dược chất rắn vô khuẩn vào chất dẫn vô
khuẩn trong điều kiện môi trường và thiết bị vô khuẩn
3.2.2 THUỐC TIÊM HỖN DỊCH
Trang 543.2 TIẾN HÀNH PHA CHẾ
•Thuốc tiêm nhũ tương là một hệ phân tán vi dị thể gồm
2 chất lỏng không đồng tan vào nhau nhờ chất nhũ hóathích hợp
•Yêu cầu về kích thước giọt của pha phân tán: từ 0,5µm
0,1-3.2.3 THUỐC TIÊM NHŨ TƯƠNG
Trang 55THUỐC MỠ
1 THÀNH PHẦN
2 PHƯƠNG PHÁP BÀO CHẾ
Trang 561 THÀNH PHẦN CỦA THUỐC MỠ
56
Thuốc mỡ Dược chất Tá dược
-Là môi trường phân tán DC -Bảo quản DC -Giải phóng DC theo mức độ và tốc độ xác định, đảm bảo hiệu quả điều trị
Vai trò -Phải tạo hỗn hợp đồng nhất với
DC
-Không có tác dụng DL riêng
-Có pH trung tính hoặc acid nhẹ
-Không cản trở hoạt động sinh lý
của da
-Giải phóng DC với TĐ và MĐ
mong muốn
-Bền vững, ít gây bẩn da, áo quần
Yêu cầu cơ bản
Trang 57-Các hydrocarbon no: vaselin, parafin…
Trang 5858
2.1
Trang 5959
Trang 61 Ưu điểm:
• Hoà tan hoặc trộn đều với
nước và DM phân cực.
• GPDC nhanh, nhất là các
chất dễ tan trong nước.
• Không cản trở sự trao đổi
bình thường của da
Không trơn nhờn, dễ rửa
• Dễ bị mất nước và trở nên khô cứng
• Khắc phục: thêm chất BQ (natri benzoat, nipagin, nipasol…) và các chất giữ ẩm (glycerin, sorbitol, propylen glycol với nồng độ 10 – 20%)
Trang 62NHÓM TÁ DƯỢC HẤP PHỤ (TD KHAN, TD HÚT, TD NHŨ HÓA) 2.3
62
Trang 63NHÓM TD NHŨ TƯƠNG HOÀN CHỈNH
2.4
Trang 643.1 Phương pháp hoà tan
3.2 Phương pháp trộn đều đơn giản
3.3 Phương pháp nhũ hoá
64
3 PHƯƠNG PHÁP BÀO CHẾ THUỐC MỠ
Trang 65Cấu trúc hóa lý: Thuốc mỡ tạo thành thuộc hệ đồng thể (dung dịch)
Trang 662.1 PHƯƠNG PHÁP HÒA TAN
Trang 672.1 PHƯƠNG PHÁP HÒA TAN
Trang 68Cấu trúc hóa lý: TM tạo thành thuộc hệ phân
Trang 692.2 PP TRỘN ĐỀU ĐƠN GIẢN
Trang 702.2 PP TRỘN ĐỀU ĐƠN GIẢN
Trang 71Cấu trúc hóa lý: TM tạo thành có cấu trúc kiểu nhũ
– TD thuộc loại nhũ tương khan
71
2.3 PHƯƠNG PHÁP NHŨ HÓA
2.3.1 PP nhũ hóa với tá dược nhũ tương có sẵn
Trang 722.3 PHƯƠNG PHÁP NHŨ HÓA
2.3.1 PP nhũ hóa với tá dược nhũ tương có sẵn
Trang 73Cấu trúc hóa lý: TM tạo thành gọi là kem, có cấu trúc
kiểu nhũ tương N/D hay N/D tùy thuộc CNH sử dụng
Trang 742.3 PHƯƠNG PHÁP NHŨ HÓA
2.3.2 PP nhũ hóa với tá dược nhũ tương chưa có sẵn
Trang 752.3 PHƯƠNG PHÁP NHŨ HÓA
2.3.2 PP nhũ hóa với tá dược nhũ tương chưa có sẵn
Trang 76THUỐC ĐẶT
1 ƯU NHƯỢC ĐIỂM
2 THÀNH PHẦN
3 PHƯƠNG PHÁP BÀO CHẾ
Trang 77Ưu điểm
• Điều chế ở cả quy mô nhỏ và
lớn
• Thích hợp cho các bệnh nhân
tổn thương đường tiêu hóa, nôn
mửa, hôn mê
• Trẻ em, người già, bệnh nhân
rối loạn tâm thần
• Thuốc có tác dụng phụ trên ống
tiêu hóa, ko bền/pH dịch vị, nhạy
cảm enzym ống tiêu hóa, chuyển
hóa qua gan, mùi vị khó chịu
• Thuốc gây nghiện, ảo giác
1 ƯU NHƯỢC ĐIỂM CỦA THUỐC ĐẠN
• Hấp thu chậm và không hoàn toàn
Trang 792.2 TÁ DƯỢC THUỐC ĐẶT
YÊU CẦU ĐỐI VỚI TÁ DƯỢC
Trang 80PHÂN LOẠI TÁ DƯỢC THUỐC ĐẶT
- Các keo thân nước có nguồn gốc
tự nhiên (tá dược
gelatin, thạch)
- Các keo thân nước có nguồn gốc tổng hợp (PEG).
Vừa có khả năng chảy lỏng, vừa có khả năng nhũ hoá
để giải phóng được chất.
Trang 82BƠ CA CAO - CÁCH KHẮC PHỤC
Tăng độ cứng và nhiệt độ nóng chảy
Phối hợp bơ cacao với một tỷ lệ thích hợp các tá dược béo có nhiệt độ nóng chảy cao hơn như:
Sáp ong với tỷ lệ từ 3-6%
Parafin với tỷ lệ từ 1-3%
Tăng khả năng nhũ hóa: phối hợp với một tỷ lệ
nhất định các chất nhũ hoá thích hợp :
Lanolin khan nước với tỷ lệ 10-50%
Alcol cetylic với tỷ lệ 3% - 5%
Cholesterol với tỷ lệ 3% - 5%
Trang 83BƠ CA CAO - CÁCH KHẮC PHỤC
Tránh hiện tượng chậm đông:
+ Chỉ đun chảy cách thuỷ 2/3 lượng bơ ở nhiệt độ < 36°C+ Giữ lại 1/3 bơ cacao đã làm vụn trộn vào sau cùng
+ Chờ cho khối thuốc chảy đều rồi đổ khuôn, nhằm làm mồi cho bơ cacao đông rắn ở dạng bền vững và ổn định
Trang 84TRIGLYCERID BÁN TỔNG HỢP (WITEPSOL)
Trang 85KEO THÂN NƯỚC CÓ NGUỒN GỐC TỰ NHIÊN
CÁC TÁ DƯỢC THÂN NƯỚC
Trang 86TÁ DƯỢC GELATIN- GLYCERIN
Gelatin thái nhỏ Nước Ngâm trương nở
Glycerin Đun cách thủy 55- 60 0 C
Khuấy Tan hoàn toàn Lọc
Cách bào chế:
Lưu ý:
- Không đun quá 600C
- Dễ nhiễm khuẩn → chỉ bào chế khi dùng hoặc thêm chất bảo quản
- Tỉ lệ nước- gelatin-glycerin có thể thay đổi cho phù hợp với khí hậu
Trang 87Thường dùng hỗn hợp PEG thể mềm và thể rắn để thu đượchỗn hợp có tnc= 45-55o C
CÁC POLY ETHYLEN GLYCOL (PEG)
Ưu điểm:
-Nhiệt độ nóng chảy cao hơn thân
nhiệt nên viên thuốc có độ bền cơ
học cao hơn viên thuốc chế từ tá
-Tương kỵ với benzocaine, Penicilin
-Hóa giòn trong khi bảo quản hoặc làm lạnh quá nhanh
87
Trang 883.1 Phương pháp đun chảy đổ khuôn
3.2 Phương pháp nặn
3.3 Phương pháp ép khuôn
3 PHƯƠNG PHÁP BÀO CHẾ
Trang 893.1 PP ĐUN CHẢY ĐỔ KHUÔN
Trang 903. Phương pháp đun chảy đổ khuôn
3.1 Chuẩn bị dụng cụ và nguyên liệu
- Dựa vào hệ số thay thế (E) của dược chất với tá dược
để tính đúng lượng tá dược cần lấy
- Tính dư 10% nguyên liệu để bù hư hao do dính dụngcụ
- Khuôn thuốc phải khô, sạch, vô khuẩn và được bôitrơn trước khi đổ để dễ lấy viên thuốc ra
Trang 91PHỐI HỢP DC VÀO TÁ DƯỢC
Tá dược béo- Tá dược nhũ hóa
dễ tan /DM trơ phân cực
-Hòa tan DC trong 1 lượng tối thiểu DM trơ phân cực
- Nhũ hóa dd
đó vào TD đã đun chảy cách thủy
DC không tan/TD, cũng không tan/
nước
-Nghiền DC thành bột mịn, thêm 1 phần
TD vào trộn.
- Đun chảy cách thủy phần
TD còn lại, trộn với hh bột trên
DC phức tạp
-Kết hợp các pp hòa tan, trộn đều, nhũ hóa
Trang 92Tá dược thân nước
-Hòa tan DC trong 1 lượng tối thiểu dầu thực vật
- Nhũ hóa dd
đó vào TD mới điều chế ở gần nhiệt độ đông đặc
DC không tan/nước, cũng
ko tan/ dầu
-Nghiền nhỏ
DC, thêm 1 phần nước hoặc glycerin nghiền thành bột nhão, mịn
- Phối hợp vào
TD mới điều chế
DC phức tạp
-Kết hợp các pp hòa tan, trộn đều, nhũ hóa
PHỐI HỢP DC VÀO TÁ DƯỢC
Trang 93•Sau khi phối hợp DC với TD, chờ thuốc nguội đến gầnnhiệt độ đông đặc mới đổ vào khuôn đã tiệt khuẩn vàbôi trơn.
•Phải đổ nhanh, liên tục để tránh hiện tượng tạo ngấntrên viên thuốc, đổ cao hơn mặt khuôn 1-2mm
•Sau khi đổ, để khuôn nơi mát 5-10oC, chờ cho thuốcđông rắn hoàn toàn, dùng dao gạt phần thừa, tháo
khuôn
•Lấy thuốc, đóng gói, dán nhãn
ĐỔ KHUÔN
Trang 94THUỐC VIÊN NANG
1 ƯU NHƯỢC ĐIỂM
2 THÀNH PHẦN
3 PHƯƠNG PHÁP BÀO CHẾ