Theo chương trình Nâng cao 5,0 điểm, với 21 đơn vị kiến thức thuộc về văn học Việt Nam và 1 văn bản nghị luận nước ngoài Thông điệp nhân ngày thế giới phòng chống AIDS, 2003 Nhận xét: Ph
Trang 1ĐỊNH HƯỚNG ÔN THI TỐT NGHIỆP THPT MÔN NGỮ VĂN
1 Từ cấu trúc đề thi xác định nội dung ôn tập
I PHẦN CHUNG CHO TẤT CẢ THÍ SINH (5,0 điểm)
Câu 1 (2,0 điểm): Tái hiện kiến thức về giai đoạn văn học, tác giả, tác phẩm văn học Việt Nam và tác giả, tác phẩm văn học nước ngoài
Kiến thức về Văn học Việt Nam, có 16 đơn vị bài học, dành cho cả chương trình Chuẩn và Nâng cao
Kiến thức về văn học nước ngoài có 3 tác giả kèm theo 3 tác phẩm hoặc đoạn trích tác phẩm
Cùng với đó là 1 văn bản nghị luận nước ngoài (Thông điệp nhân ngày thế giới phòng chống AIDS, 2003)
Câu 2 (3,0 điểm): Vận dụng kiến thức xã hội và đời sống để viết bài nghị luận xã hội ngắn (không quá 400 từ) với 2 dạng đề: Nghị luận về một tư tưởng, đạo lí và Nghị luận về một hiện tượng
đời sống (cả 2 chương trình đều như nhau)
II PHẦN RIÊNG (5,0 điểm)
Vận dụng khả năng đọc hiểu và kiến thức văn học để viết bài nghị luận văn học Thí sinh chỉ
được làm một trong hai (câu 3.a hoặc 3.b).
Câu 3.a Theo chương trình Chuẩn (5,0 điểm), với 16 đơn vị kiến thức thuộc về văn học Việt
Nam và 1 văn bản nghị luận nước ngoài (Thông điệp nhân ngày thế giới phòng chống AIDS, 2003)
Câu 3.b Theo chương trình Nâng cao (5,0 điểm), với 21 đơn vị kiến thức thuộc về văn học Việt
Nam và 1 văn bản nghị luận nước ngoài (Thông điệp nhân ngày thế giới phòng chống AIDS, 2003)
Nhận xét:
Phần lý thuyết bao gồm các kiến thức cơ bản về tác gia (cả văn học Việt Nam và văn học nước ngoài), tác phẩm (cả văn học Việt Nam và văn học nước ngoài), không có kiến thức lý thuyết phần Tiếng Việt và Làm văn
Phần Nghị luận văn học (cả hai chương trình Chuẩn và Nâng cao) có mấy điểm cần chú ý
Thứ nhất, về đối tượng nghị luận:
- Đơn vị kiến thức văn học Việt Nam đã học ở phần lý thuyết được vận dụng vào đây (trừ bài khái quát văn học Việt Nam từ 1945 đến hết TK XX) Bao gồm cả hai mảng: văn hình tượng (truyện/ thơ/ ký/ kịch) và văn nghị luận
- Phần văn học nước ngoài có một văn bản văn nghị luận: Thông điệp
Thứ hai về thao tác nghị luận: Đối sánh với kiến thức làm văn ở bậc THPT, chúng ta thấy đề nghị luận văn học sẽ gồm các dạng đề:
Đề nghị luận về tác gia văn học: Nguyễn Ái Quốc – Hồ Chí Minh, Tố Hữu (chương trình nâng cao có thêm Nguyễn Tuân)
Trang 2- Phân tích, chứng minh, bình luận, giải thích một vấn đề (nội dung hoặc nghệ thuật) của một tác phẩm lớn;
- Phân tích (cảm nhận) một hình tượng nhân vật…
Đối với văn bản nghị luận có dạng đề:
- Phân tích (cảm nhận) giá trị của văn bản nghị luận;
- Tóm tắt văn bản nghị luận;
Đề thi tốt nghiệp THPT không bao hàm phạm vi: nghị luận về lịch sử văn học và nghị luận về vấn đề thuộc lý luận văn học
1.2 Xác định kiến thức trọng tâm và kỹ năng ôn tập
Theo cấu trúc đề thi, đối sánh với các đơn vị bài học trong sách giáo khoa và Hướng dẫn thực hiện chuẩn kỹ năng, chuẩn kiến thức (do Bộ ban hành), học sinh định hướng trọng tâm ôn tập với những nội dung chính như sau:
1.2.1 Đối với câu 1 (2,0 điểm): Tái hiện kiến thức về giai đoạn văn học, tác giả, tác phẩm văn học Việt Nam và tác giả, tác phẩm văn học nước ngoài
Một là, đối với Bài khái quát văn học Việt Nam từ 1945 - hết TK XX, học sinh lập bảng tóm
tắt Chú ý những vấn đề này còn hỗ trợ cho phần nghị luận văn học
Hai là, đối với bài tác gia văn học Việt Nam, học sinh lập bảng tóm tắt Chú ý những vấn đề
này còn hỗ trợ cho phần nghị luận văn học
Ba là, đối với các tác phẩm văn học Việt Nam: gồm hai loại văn nghị luận và văn hình tượng
[chú ý phần tiểu dẫn (hoàn cảnh sáng tác, ý nghĩa tiêu đề, nội dung và giá trị của tác phẩm, thể loại), phần ghi nhớ trong các bài học, kiến thức này được tích hợp để học sinh làm bài nghị luận văn học (câu 3)]
Bốn là, đối với các tác giả - tác phẩm của văn học nước ngoài.
Đối với phần tác giả: chú ý các phần chính: Tiểu sử và cuộc đời; Sự nghiệp văn học; Đánh giá vị trí của tác giả đó (Phần ghi nhớ)
Đối với phần tác phẩm: Tóm tắt tác phẩm (hoặc tóm tắt đoạn trích); Phân tích ngắn gọn các hình tượng trong tác phẩm và nếu được Giá trị của tác phẩm.
1.2.2 Đối với câu 2 (3,0 điểm): Vận dụng kiến thức xã hội và đời sống để viết bài nghị luận xã hội ngắn (không quá 400 từ) – (Xem phần minh họa)
1.2.3 Đối với phần tự chọn (5 điểm): Vận dụng khả năng đọc hiểu và kiến thức văn học để viết bài nghị luận văn học Thí sinh chỉ được làm một trong hai (câu 3.a hoặc 3.b).
Theo chương hiện tại, chúng ta có thể chia thành các nhóm kiến thức như sau:
1.2.3.1 Tác gia văn học
1.2.3.2 Văn bản hình tượng
Thể loại truyện ngắn chia làm các phần: truyện ngắn hiện thực cách mạng có Vợ chồng A Phủ (Tô Hoài); Vợ nhặt (Kim Lân); truyện ngắn sử thi (chủ nghĩa anh hùng Cách mạng) có Rừng xà nu (Nguyễn Trung Thành) và Những đứa con trong gia đình (Nguyễn Thi); Truyện ngắn thế sự (sau 1975) có Chiếc thuyền ngoài xa (Nguyễn Minh Châu).
Ký trữ tình có: Người lái đò sông Đà (Nguyễn Tuân) và Ai đã đặt tên cho dòng sông? (Hoàng Phủ Ngọc Tường)
Thơ có Thơ ca kháng chiến chống Pháp với Tây Tiến (Quang Dũng) và Việt Bắc (Tố Hữu); chủ đề về Đất Nước trong thơ ca thời chống Mỹ có đoạn trích Đất Nước (Nguyễn Khoa Điềm); đề tài tình yêu có Sóng (Xuân Quỳnh); Thơ ca cách tân nghệ thuật thời kỳ đổi mới có Đàn ghi ta của Lorca
(Thanh Thảo).
Kịch có đoạn trích Hồn Trương Ba da hàng thịt (Lưu Quang Vũ)
Trang 31.2.3.3 Văn bản nghị luận
Có Tuyên ngôn độc lập (Hồ Chí Minh); Nguyễn Đình Chiểu ngôi sao sáng trong văn nghệ dân tộc (Phạm Văn Đồng); Nhìn về vốn văn hóa dân tộc (Trần Đình Hượu) và một văn bản nghị luận nước ngoài Thông điệp nhân ngày thế giới phòng chống AIDS, 2003 (Côphi Anan)
2 Định hướng giải quyết các câu hỏi trong đề thi Tốt nghiệp THPT
2.1 Đối với câu lý thuyết
Những năm gần đây Bộ thường ra dạng đề mở (đòi hỏi học sinh phải vận dụng kiến thức đã học
để làm bài, không đơn thuần chỉ ở cấp độ nhớ chép lại để trả lời)
Vì vậy, học sinh trình bày các ý thành những đoạn văn ngắn Cuối phần trả lời phải có đoạn văn chốt lại ý chính Khẳng định vấn đề mà câu hỏi đặt ra Khi viết chú ý lỗi diễn đạt như cách dùng từ, chính tả, ngữ pháp,
*Minh họa:
Đề thi tốt nghiệp THPT năm 2009:
Câu 1 (2,0 điểm): Trong truyện ngắn Thuốc của Lỗ Tấn, khách ở quán trà nhà lão Hoa đã bàn
về những chuyện gì? Hãy cho biết điều nhà văn muốn nói qua những chuyện ấy.
Đáp án:
Trong truyện ngắn Thuốc của Lỗ Tấn, khách ở quán trà nhà lão Hoa đã bàn về những
chuyện gì? Hãy cho biết điều nhà văn muốn nói qua những chuyện ấy 2,00
a) Khách trong quán trà đã bàn về:
b) Điều nhà văn muốn nói:
Phản ánh và phê phán sự ngu muội, thiếu hiểu biết của người dân Trung Quốc đương thời
Phản ánh và phê phán sự ngu muội, thiếu hiểu biết của người dân Trung Quốc đương thời
Lưu ý: Thí sinh có thể trình bày theo các cách khác nhau nhưng phải nêu đủ các ý trên, diễn đạt
rõ ràng mới đạt điểm tối đa
Đề thi tốt nghiệp THPT năm 2010:
Câu 1 (2,0 điểm): Nêu những nét chính về cuộc đời và sự nghiệp văn học của nhà văn M Sô-–lô-khốp
Đáp án:
a) Cuộc đời:
- Mi-khai-in A-lếch-xan-đrô-vích Sô-lô-khốp (1905-1984) là nhà văn Nga lỗi lạc, đã được nhận
- M Sô-lô-khốp sinh trưởng tại vùng sông Đông Ông tham gia cách mạng từ rất sớm Trong
b) Sự nghiệp:
Trang 4- Tác phẩm tiêu biểu: Truyện sông Đông, Sông Đông êm đềm, Số phận con người,… 0,50
- Tác phẩm của M Sô-lô-khốp thể hiện cách nhìn chân thực về cuộc sống và chiến tranh 0,50
Lưu ý:
Thí sinh có thể sắp xếp theo nhiều cách nhưng phải nêu đủ các ý trên, diễn đạt rõ ràng thì mới
được điểm tối đa
Đề thi tốt nghiệp THPT năm 2011:
Câu 1 (2,0 điểm): Trong đoạn cuối truyện ngắn Chiếc thuyền ngoài xa của Nguyễn Minh Châu, nhân vật nghệ sĩ Phùng mỗi khi ngắm kĩ và nhìn lâu hơn tấm ảnh do mình chụp thường thấy hiện lên những hình ảnh nào? Những hình ảnh đó nói lên điều gì?
Đáp án:
Trong đoạn cuối truyện ngắn Chiếc thuyền ngoài xa của Nguyễn Minh Châu, nhân vật
nghệ sĩ Phùng mỗi khi ngắm kĩ và nhìn lâu hơn tấm ảnh do mình chụp thường thấy hiện lên
những hình ảnh nào? Những hình ảnh đó nói lên điều gì?
2,00
- Những hình ảnh thường hiện lên là:
+ Người đàn bà vùng biển (người đàn bà hàng chài) bước ra từ tấm ảnh 0,50
- Những hình ảnh đó nói lên:
Lưu ý: Thí sinh có thể trình bày theo nhiều cách nhưng phải nêu đủ các ý trên, diễn đạt rõ ràng
mới được điểm tối đa
2.2 Đối với phần Nghị luận xã hội
Đối tượng nghị luận phần này là rất rộng Song kỹ năng làm bài lại tương đối đơn giản (bởi yêu cầu viết ngắn, thường là 400 từ)
Phần mở bài: giới thiệu và dẫn được vấn đề cần nghị luận
Phân thân bài gồm các thao tác: Giải thích/ Phân tích/ Bình luận,
*Lưu ý dẫn chứng thuộc phạm trù xã hội, đạo lý, hạn chế sử dụng các dẫn chứng từ những hình tượng văn học nghệ thuật Khi dùng loại dẫn chứng này nên dừng lại ở việc minh họa cho luận điểm, luận cứ của bài viết chứ không đi sâu phân tích nó
Phần kết thúc vấn đề: Bài học rút ra được cho bản thân và những người chung quanh về vấn
đề đó
*Minh họa:
Đề thi tốt nghiệp THPT năm 2009:
Câu 2 (3,0 điểm): Viết một bài văn ngắn (không quá 400 từ) phát biểu ý kiến về tác dụng của việc đọc sách
Đáp án:
a Yêu cầu về kĩ năng:
Biết cách làm bài văn nghị luận xã hội về một tư tưởng, đạo lí Kết cấu chặt chẽ, diễn đạt lưu loát; không mắc lỗi chính tả, dùng từ, ngữ pháp
Trang 5b Yêu cầu về kiến thức:
Thí sinh có thể trình bày theo nhiều cách, nhưng cần làm rõ được các ý chính sau:
− Sách là sản phẩm tinh thần của con người; là kho tàng tri thức vô tận của nhân
− Đọc sách có nhiều tác dụng: mở rộng, nâng cao hiểu biết trên nhiều lĩnh vực,
bồi dưỡng tâm hồn, tình cảm, lẽ sống; đáp ứng nhu cầu giải trí lành mạnh cho
con người
1,00
− Phê phán hiện tượng lười đọc sách và đọc sách thiếu sự lựa chọn 0,50
− Cần hình thành thói quen đọc sách và biết lựa chọn sách để đọc 0,50
Lưu ý: Chỉ cho điểm tối đa khi thí sinh đạt được cả yêu cầu về kĩ năng và kiến thức
Đề thi tốt nghiệp THPT năm 2010:
Câu 2 (3,0 điểm): Hãy viết một bài văn ngắn (khoảng 400 từ) trình bày suy nghĩ của anh/chị về lòng yêu thương con người của tuổi trẻ trong xã hội hiện nay
Đáp án:
a Yêu cầu về kĩ năng:
Biết cách làm bài văn nghị luận xã hội Kết cấu chặt chẽ, diễn đạt lưu loát; không mắc lỗi chính
tả, dùng từ, ngữ pháp
b Yêu cầu về kiến thức:
Thí sinh có thể trình bày theo nhiều cách nhưng lí lẽ và dẫn chứng phải hợp lí; cần làm rõ được các ý chính sau:
- Lòng yêu thương là sự đồng cảm, chia sẻ, thấu hiểu,… là một trong những phẩm
- Lòng yêu thương có những biểu hiện: Cảm thương, quan tâm, giúp đỡ những người có cảnh
ngộ bất hạnh, khó khăn trong cuộc sống; yêu mến và trân trọng những người có phẩm chất,
tình cảm cao đẹp;…
0,75
- Ý nghĩa của lòng yêu thương: Tạo nên mối quan hệ tốt đẹp giữa người với người;
- Phê phán những biểu hiện vô cảm của tuổi trẻ trong xã hội hiện nay; cần sống có lòng yêu
Lưu ý:
- Chỉ cho điểm tối đa khi thí sinh đạt được cả yêu cầu về kĩ năng và kiến thức
- Nếu thí sinh có những suy nghĩ riêng mà hợp lí thì vẫn được chấp nhận
Đề thi tốt nghiệp THPT năm 2011:
Câu 2 (3,0 điểm): Trình bày suy nghĩ về ý kiến: Trước nhiều ngả đường đi đến tương lai, chỉ có chính bạn mới lựa chọn được con đường đúng cho mình
Đáp án:
a Yêu cầu về kĩ năng
Trang 6Biết cách làm bài văn nghị luận xã hội Kết cấu chặt chẽ, diễn đạt lưu loát; không mắc lỗi chính tả, dùng từ, ngữ pháp
b Yêu cầu về kiến thức
Thí sinh có thể trình bày theo nhiều cách nhưng luận điểm phải rõ ràng, lí lẽ và dẫn chứng hợp lí; cần làm rõ được các ý chính sau:
- Giải thích: có nhiều ngả đường đi đến tương lai; sự sáng suốt lựa chọn của chính bản thân có vai
- Bàn luận:
+ Để lập thân, lập nghiệp, hướng đến một tương lai tốt đẹp, mỗi người cần chủ động, sáng suốt
lựa chọn một con đường cho chính mình dựa trên khả năng, sở thích của cá nhân 0,50 + Tuy nhiên, do bản thân chưa có đủ kinh nghiệm nên sự giúp đỡ, tư vấn của gia đình, nhà
+ Phê phán những người không tự quyết định hướng đi cho cuộc đời mình hoặc chạy theo những
- Bài học nhận thức và hành động: tuổi trẻ cần xác định được vai trò quyết định của chính bản
thân trong việc lựa chọn hướng đi; khi lựa chọn, cần căn cứ vào những yếu tố cần thiết 0,50
Lưu ý:
- Chỉ cho điểm tối đa khi thí sinh đạt được cả yêu cầu về kĩ năng và kiến thức
- Nếu thí sinh có những suy nghĩ riêng mà hợp lí thì vẫn được chấp nhận
2.3 Phần Nghị luận văn học
2.3.1 Xác định được vấn đề mà đề bài yêu cầu Từ đó xây dựng hệ thống luận điểm, ý chính và dẫn chứng.
2.3.2 Sơ đồ lập dàn bài cho bài Nghị luận văn học
- Mở bài : giới thiệu tác giả (chủ yếu nêu phần phong cách nghệ thuật) – giới thiệu một cách
Chuyển ý : Tóm lại nội dung chính các luận điểm đã triển khai.
Kết luận : Học sinh có thể vận dụng kiến thức ở phần ghi nhớ để thể hiện thao tác khát quát
nâng cao vấn đề nghị luận
*Minh họa:
Đề thi tốt nghiệp THPT năm 2009:
Thí sinh chỉ được làm một trong hai câu (câu 3.a hoặc câu 3.b)
Câu 3.a Theo chương trình Chuẩn (5,0 điểm)
Phân tích giá trị nhân đạo của truyện ngắn Vợ chồng A Phủ của nhà văn Tô Hoài (phần trích trong Ngữ văn 12, Tập hai, NXB Giáo dục – 2008).
Câu 3.b Theo chương trình Nâng cao (5,0 điểm)
Trang 7Phân tích vẻ đẹp của hình tượng sông Hương trong tác phẩm Ai đã đặt tên cho dòng sông? Của nhà văn Hoàng Phủ Ngọc Tường (phần trích trong Ngữ văn 12 Nâng cao, Tập một, NXB Giáo dục –
2008)
Đáp án:
Câu 3.a Theo chương trình Chuẩn
Phân tích giá trị nhân đạo của truyện ngắn Vợ chồng A Phủ của nhà văn Tô Hoài 5,00
a Yêu cầu về kĩ năng:
Biết cách làm bài nghị luận về một tác phẩm, đoạn trích văn xuôi; phân tích được giá trị tư tưởng của một tác phẩm Kết cấu chặt chẽ, diễn đạt lưu loát; không mắc lỗi chính tả, dùng từ, ngữ pháp
b Yêu cầu về kiến thức:
Trên cơ sở những hiểu biết về nhà văn Tô Hoài, truyện ngắn Vợ chồng A Phủ (chủ yếu phần trích trong Ngữ văn 12, Tập hai) và giá trị nhân đạo trong văn học, thí sinh có thể trình bày theo nhiều cách, nhưng cần làm rõ được các ý cơ bản sau:
− Tố cáo sự tàn bạo của giai cấp thống trị miền núi (tiêu biểu là cha con thống lí Pá Tra) 1,00 − Bênh vực và cảm thông sâu sắc với những con người có số phận bất hạnh như
− Trân trọng khát vọng tự do, hạnh phúc và phẩm chất tốt đẹp của người lao
− Đồng tình với tinh thần phản kháng, đấu tranh của những người bị áp bức và
Lưu ý:
- Chỉ cho điểm tối đa khi thí sinh đạt được cả yêu cầu về kĩ năng và kiến thức
Câu 3.b Theo chương trình Nâng cao
Phân tích vẻ đẹp của hình tượng sông Hương trong tác phẩm Ai đã đặt tên cho dòng sông? Của nhà văn Hoàng Phủ Ngọc Tường (phần trích trong Ngữ văn 12 Nâng cao, Tập một,
NXB Giáo dục – 2008)
5,00
a Yêu cầu về kĩ năng:
Biết cách làm bài nghị luận về một tác phẩm, đoạn trích văn xuôi; phân tích hình tượng nghệ thuật trong một tác phẩm văn học Kết cấu chặt chẽ, diễn đạt lưu loát; không mắc lỗi chính tả, dùng
từ, ngữ pháp
b Yêu cầu về kiến thức:
Trên cơ sở những hiểu biết về nhà văn Hoàng Phủ Ngọc Tường và tác phẩm Ai đã đặt tên cho dòng sông? (chủ yếu phần trích trong Ngữ văn 12 Nâng cao, Tập một), thí sinh có thể trình bày theo nhiều cách, nhưng cần làm rõ được các ý cơ bản sau:
− Vẻ đẹp được phát hiện ở cảnh sắc thiên nhiên: sông Hương là một công trình nghệ thuật tuyệt vời
− Vẻ đẹp được nhìn từ góc độ văn hoá: sông Hương là dòng sông của âm nhạc, thơ ca, 0,75 − Vẻ đẹp được nhìn từ góc độ lịch sử: sông Hương là dòng sông của những chiến công hiển hách 0,75 − Vẻ đẹp trong trí tưởng tượng của tác giả: sông Hương đẹp như một thiếu nữ Huế tài hoa, dịu dàng, đa tình, Sông Hương càng đáng yêu, quyến rũ hơn khi gắn liền với cái tôi của Hoàng Phủ Ngọc Tường - tài hoa, uyên bác, giàu tình cảm và trí tưởng tượng lãng mạn, say mê cái đẹp của thiên nhiên xứ Huế
1,25
Trang 8− Đánh giá chung về giá trị của hình tượng 0,50
Lưu ý :
1 Thí sinh có thể bám theo bố cục tác phẩm để phân tích vẻ đẹp của hình tượng sông Hương
qua từng đoạn: ở thượng nguồn; qua đồng bằng Châu Hoá; qua kinh thành Huế, nhưng vẫn phải
đảm bảo được các ý cơ bản trên
2 Chỉ cho điểm tối đa khi thí sinh đạt được cả yêu cầu về kĩ năng và kiến thức
Đề thi tốt nghiệp THPT năm 2010:
Thí sinh chỉ được làm một trong hai câu (câu 3.a hoặc câu 3.b)
Câu 3.a: Theo chương trình Chuẩn (5,0 điểm):
Phân tích nhân vật Việt trong truyện ngắn Những đứa con trong gia đình của Nguyễn Thi (phần trích
trong Ngữ văn 12, tập hai, NXB Giáo dục - 2008)
Câu 3.b: Theo chương trình Nâng cao(5,0 điểm):
Phân tích đoạn thơ sau trong bài Sóng của Xuân Quỳnh:
Dữ dội và dịu êm
Ồn ào và lặng lẽ Sông không hiểu nổi mình Sóng tìm ra tận bể
Ôi con sóng ngày xưa
Và ngày sau vẫn thế Nỗi khát vọng tình yêu Bồi hồi trong ngực trẻ
(Ngữ văn 12 Nâng cao, Tập một tr.122 - 123, NXB Giáo dục - 2008).
Đáp án:
Câu 3.a Theo chương trình Chuẩn
Phân tích nhân vật Việt trong truyện ngắn Những đứa con trong gia đình của Nguyễn Thi 5,00
a Yêu cầu về kĩ năng:
Biết cách làm bài nghị luận về một tác phẩm, đoạn trích văn xuôi; biết cách phân tích một hình
tượng nhân vật Kết cấu chặt chẽ, diễn đạt lưu loát; không mắc lỗi chính tả, dùng từ, ngữ pháp
b Yêu cầu về kiến thức:
Trên cơ sở những hiểu biết về nhà văn Nguyễn Thi và truyện ngắn Những đứa con trong gia
đình (chủ yếu phần trích trong Ngữ văn 12, Tập hai), thí sinh có thể trình bày theo nhiều cách, nhưng
cần làm rõ được các ý cơ bản sau:
- Việt là một cậu con trai vô tư, tính tình “trẻ con”, ngây thơ, hiếu động 1,00
- Căm thù giặc sâu sắc, khao khát chiến đấu giết giặc, có tinh thần dũng cảm 1,00
- Giàu tình nghĩa với gia đình, rất mực thuỷ chung với quê hương và cách mạng 1,00
- Tác giả đã để cho Việt tự kể chuyện về mình bằng một ngôn ngữ, giọng điệu riêng và qua đó
Lưu ý:
Trang 9Chỉ cho điểm tối đa khi thí sinh đạt được cả yêu cầu về kĩ năng và kiến thức
Câu 3.b Theo chương trình Nâng cao
a Yêu cầu về kĩ năng:
Biết cách làm bài nghị luận về một bài thơ, đoạn thơ Kết cấu chặt chẽ, diễn đạt lưu loát; không mắc lỗi chính tả, dùng từ, ngữ pháp
b Yêu cầu về kiến thức:
Trên cơ sở những hiểu biết về nhà thơ Xuân Quỳnh và bài thơ Sóng, thí sinh có thể trình bày theo nhiều cách, nhưng cần làm rõ được các ý cơ bản sau:
- Từ việc khám phá những trạng thái khác nhau của sóng, tác giả diễn tả các cung bậc tình cảm của người phụ nữ đang yêu và thể hiện một quan niệm mới về tình yêu – yêu là tự nhận thức, là vươn tới cái cao rộng, lớn lao
1,50
- Mượn quy luật muôn đời của sóng, tác giả khẳng định khát vọng tình yêu thường trực trong trái
- Nghệ thuật: Thể thơ năm chữ, âm điệu sâu lắng, dạt dào; nghệ thuật nhân hoá, ẩn dụ, đối lập, 1,00
Lưu ý:
Chỉ cho điểm tối đa khi thí sinh đạt được cả yêu cầu về kĩ năng và kiến thức
Đề thi tốt nghiệp THPT năm 2011:
Thí sinh chỉ được làm một trong hai câu (câu 3.a hoặc câu 3.b)
Câu 3.a Theo chương trình Chuẩn (5,0 điểm)
Phân tích đoạn thơ sau trong bài Tây Tiến của Quang Dũng:
Sông Mã xa rồi Tây Tiến ơiNhớ về rừng núi nhớ chơi vơiSài Khao sương lấp đoàn quân mỏiMường Lát hoa về trong đêm hơiDốc lên khúc khuỷu dốc thăm thẳmHeo hút cồn mây súng ngửi trờiNgàn thước lên cao ngàn thước xuốngNhà ai Pha Luông mưa xa khơiAnh bạn dãi dầu không bước nữaGục lên súng mũ bỏ quên đờiChiều chiều oai linh thác gầm thétĐêm đêm Mường Hịch cọp trêu ngườiNhớ ôi Tây Tiến cơm lên khói
Mai Châu mùa em thơm nếp xôi
Trang 10(Ngữ văn 12, Tập một, tr.88, NXB Giáo dục – 2009).
Câu 3.b Theo chương trình Nâng cao (5,0 điểm)
Phân tích nhân vật Tràng trong truyện ngắn Vợ nhặt của Kim Lân
(phần trích trong Ngữ văn 12 Nâng cao, Tập hai, NXB Giáo dục – 2008)
Đáp án:
Câu 3.a - Theo chương trình Chuẩn
a Yêu cầu về kĩ năng
Biết cách làm bài nghị luận về một bài thơ, đoạn thơ Kết cấu chặt chẽ, diễn đạt lưu loát;
không mắc lỗi chính tả, dùng từ, ngữ pháp
b Yêu cầu về kiến thức
Trên cơ sở những hiểu biết về nhà thơ Quang Dũng và bài thơ Tây Tiến, thí sinh có thể
trình bày theo nhiều cách, nhưng cần làm rõ được các ý cơ bản sau:
- Cảm xúc chủ đạo trong đoạn thơ là nỗi nhớ da diết của tác giả về miền Tây và đoàn quân Tây
- Bức tranh thiên nhiên núi rừng miền Tây hùng vĩ, dữ dội, bí hiểm mà thơ mộng, trữ tình 1,50
- Hình ảnh người lính trên chặng đường hành quân đầy gian nan, nguy hiểm; tuy vất vả, hi sinh
- Nghệ thuật: kết hợp hài hoà giữa bút pháp hiện thực và lãng mạn; ngôn ngữ giàu tính tạo hình,
Lưu ý:
- Chỉ cho điểm tối đa khi thí sinh đạt được cả yêu cầu về kĩ năng và kiến thức
Câu 3.b - Theo chương trình Nâng cao
Phân tích nhân vật Tràng trong truyện ngắn Vợ nhặt của Kim Lân 5,00
a Yêu cầu về kĩ năng
Biết cách làm bài nghị luận về một tác phẩm, đoạn trích văn xuôi; biết cách phân tích một hình tượng nhân vật Kết cấu chặt chẽ, diễn đạt lưu loát; không mắc lỗi chính tả, dùng từ, ngữ pháp
b Yêu cầu về kiến thức
Trên cơ sở những hiểu biết về nhà văn Kim Lân và truyện ngắn Vợ nhặt (chủ yếu phần trích trong Ngữ văn 12 Nâng cao, Tập hai), thí sinh có thể trình bày theo nhiều cách, nhưng cần làm rõ được các ý cơ bản sau:
- Tràng là người dân ngụ cư nghèo khổ, có phẩm chất hiền lành, tốt bụng; sẵn
lòng cưu mang người đồng cảnh ngộ trong nạn đói khủng khiếp 1,00
- Trong hoàn cảnh khốn cùng vẫn khát khao hạnh phúc, có ý thức tạo dựng
- Khát vọng sống mãnh liệt; có niềm tin vào tương lai tươi sáng 1,00
- Nghệ thuật: nhân vật được đặt trong tình huống truyện độc đáo; diễn biến
tâm lí được miêu tả chân thực, tinh tế; ngôn ngữ mộc mạc, giản dị, phù hợp
với tính cách nhân vật
1,00
Lưu ý:
Trang 11- Chỉ cho điểm tối đa khi thí sinh đạt được cả yêu cầu về kĩ năng và kiến thức
3 Kết luận
Việc giải quyết đề thi tốt nghiệp ngoài kiến thức cơ bản của từng đơn vị bài học còn hỏi học sinh phải biết vận dụng, phân tích khi làm bài Kỹ năng này dần được hình thành trong quá trình theo học bậc trung học phổ thông Chỉ có học bằng cách làm, tức tăng cường thực hành các em mới nhớ lâu
và khắc sâu được tri thức đã lĩnh hội
Đối với đề nghị luận (cả hai phạm vi nghị luận xã hội và nghị luận văn học) đòi hỏi người làm bài phải vận dụng nhiều vốn tri thức tích hợp, làm tốt được vấn đề này hiệu quả mới đạt được như ý
(Có tham khảo tư liệu của đồng nghiệp)
* Hướng dẫn sử dụng Tài liệu:
- Tài liệu mang tính định hướng Chuẩn kiến thức, kỹ năng cơ bản, trọng tâm nhằm đáp ứng yêu cầu làm bài thi Tốt nghiệp THPT, bộ môn Ngữ văn với các dạng câu hỏi trong đề thi trong những năm gần đây
- Vận dụng hiệu quả bộ tài liệu phù hợp với đối tượng người học ở mỗi đơn vị trường học cụ thể đòi hỏi sự linh hoạt, sáng tạo của các thầy giáo, cô giáo trực tiếp đứng lớp Mong sự sẻ chia đầy tâm huyết của đồng nghiệp!
PHẦN LÀM VĂN
A CÁC KIỂU BÀI NGHỊ LUẬN XÃ HỘI:
I NGHỊ LUẬN VỀ TƯ TƯỞNG ĐẠO LÝ
1) KIẾN THỨC:
* Bài nghị luận về một tư tưởng, đạo lí cần đảm bảo các nội dung sau:
- Giới thiệu tư tưởng, đạo lí cần bàn luận
- Giải thích, phân tích theo từng ý, từng vế của vấn đề được nêu
- Phát biểu nhận đinh, đánh giá của mình về tư tưởng, đạo lí đó (Khẳng định đối với những mặt đúng, bác bỏ những biểu hiện sai lệch).
- Nêu ý nghĩa, rút ra bài học nhận thức và hành động về tư tưởng, đạo lí
* Bài nghị luận về một tư tưởng, đạo lí cần chú ý về hình thức:
- Diễn đạt chuẩn xác, mạch lạc
- Có thể sử dụng một số phép tu từ và yếu tố biểu cảm nhưng phải phù hợp và có chừng mực
* Phạm vi đề tài:
- Nhận thức về lí tưởng, mục đích sống…
- Đề cập đến mối quan hệ giữa con người với gia đình và xã hội
- Đề cập đến vẻ đẹp tính cách, tâm hồn con người: lòng yêu nước, lòng nhân ái, bao dung, lòng dũng cảm, thái độ trung thực…
Trang 12- Lí tưởng là ngọn đèn chỉ đường, không có lí tưởng thì không có cuộc sống.
- Mối quan hệ giữa lí tưởng và cuộc sống
* Yêu cầu về thao tác nghị luận
Giải thích, bình luận, chứng minh, bác bỏ
* Phạm vi tư liệu
Trong đời sống và trong văn học
b) Tìm ý: Xác định ý chính (luận điểm) cần làm rõ Từ ý chính của đề bài, triển khai thành các ý nhỏ (Cần đặt câu hỏi khi tìm ý)
- Lí tưởng là ngọn đèn chỉ đường, không có lí tưởng thì không có cuộc sống:
+ Lí tưởng là gì?
+ Tại sao nói lí tưởng là ngọn đèn chỉ đường?
+ Ngọn đèn chỉ đường là gì? Nó quan trọng như thế nào?
+ Lí tưởng tốt đẹp, thực sự có vai trò chỉ đường như thế nào?
- Mối quan hệ giữa lí tưởng và cuộc sống:
+ Sống không có lí tưởng cuộc sống của con người sẽ như thế nào?
+ Vì sao mỗi người cần có lí tưởng riêng?
+ Đối với một học sinh cần có lí tưởng không? Làm gì để có thể thực hiện được lí tưởng?
Luận điểm 1: Giải thích lí tưởng là gì? Tại sao nói lí tưởng là ngọn đèn chỉ đường?
- Lí tưởng là mục đích, ước mơ, khát vọng tốt đẹp nhất mà con người đặt ra và phấn đấu vươn tới
- Lí tưởng là ngọn đèn chỉ đường Bởi chính lí tưởng định hướng cho cuộc sống của mỗi người, quyết định cuộc đời của mỗi con người và cũng quyết định hành động và tính cách mỗi người trong đời
sống Lí tưởng xấu (không đúng, lệch lạc) có thể làm hại cuộc đời của một người và nhiều người (dẫn chứng) Không có lí tưởng tốt đẹp thì không có cuộc sống tốt đẹp (dẫn chứng).
Luận điểm 2: Phân tích lí tưởng tốt đẹp thực sự có vai trò chỉ đường như thế nào?
- Lí tưởng tốt đẹp thực sự có vai trò chỉ đường: giúp cho con người thấy rõ mục đích sống đúng
đắn, không đi lạc đường, từ đó có phương hướng, kế hoạch hành động (dẫn chứng)
- Lí tưởng tốt đẹp là lí tưởng vì dân, vì nước, vì gia đình và hạnh phúc bản thân (dẫn chứng)
- Lí tưởng tốt đẹp có vai trò chỉ đường cho chính sự nghiệp cụ thể mà mỗi người theo đuổi, là
động lực thúc đẩy con người vượt qua khó khăn trở ngại để đạt được mục đích đúng đắn (dẫn chứng)
Bước 2: Phát biểu nhận định, đánh giá của mình về tư tưởng, đạo lí đó (Tầm quan trọng của việc sống có lí tưởng đối với con người)
Luận điểm 1: Đánh giá câu nói của Lép-Tôn-XTôi
Trang 13- Câu nói của Lép-Tôn-XTôi thật giàu ý nghĩa, nêu rõ mối quan hệ giữa lí tưởng và cuộc sống:
Sống không có lí tưởng cuộc sống của con người sẽ mất hết giá trị và ý nghĩa …(dẫn chứng)
Luận điểm 2: Phát biểu ý kiến
- Rút ra bài học nhận thức và hành động từ tư tưởng, đạo lí
- Lí tưởng riêng của mỗi người: Vấn đề bức thiết đặt ra cho mỗi học sinh tốt nghiệp Trung học phổ thông là chọn ngành nghề, một ngưỡng cửa để bước vào thực hiện lí tưởng
* Kết bài: Khẳng định vai trò của lí tưởng trong cuộc sống
C ĐỀ LUYỆN TẬP:
(GV cho HS luyện tập các đề Làm văn trong SGK)
II NGHỊ LUẬN VỀ HIỆN TƯỢNG ĐỜI SỐNG
1 KIẾN THỨC:
* Khi làm một bài nghị luận về một hiện tượng đời sống cần:
- Tìm hiểu, nhận diện được hiện tượng đời sống được nêu trong đề bài
- Chọn lựa những dẫn chứng phù hợp, tiêu biểu để chứng minh cho vấn đề nghị luận nhằm làm tăng sức thuyết phục đối với người đọc
* Bài nghị luận về một hiện tượng đời sống cần đảm bảo các nội dung sau:
- Nêu rõ hiện tượng đời sống cần bàn luận
- Phân tích, đánh giá các biểu hiện của hiện tượng (tốt - xấu, đúng - sai, lợi - hại).
- Lí giải các nguyên nhân và hậu quả của hiện tượng
- Bày tỏ thái độ, ý kiến đối với hiện tượng đời sống đó Đề xuất giải pháp đối với hiện tượng iải pháp đời sống đó
- Rút ra bài học về cách sống, cách ứng xử nói chung và đối với bản thân
* Bài nghị luận về một hiện tượng đời sống cần chú ý về hình thức:
Đề: “Theo Ban chỉ đạo tuyển sinh đại học năm 2004, sau 2 đợt thi đã có 3.186 thí sinh bị xử lý
kỷ luật do vi phạm quy chế thi, trong đó có 2.637 thí sinh bị đình chỉ thi, chủ yếu do mang và sử dụng tài liệu trong phòng thi Hình thức mang tài liệu, phao thi càng tinh vi, chúng được giấu trong thước kẽ, điện thoại di động, trong đế giày”.
(Báo Tuổi trẻ ngày 12-7-2004 đưa tin) Hãy bình luận thực trạng đó
Hướng dẫn cách làm:
I TÌM HIỂU ĐỀ, TÌM Ý :
Trang 142 Tìm ý: Xác định ý chính (luận điểm) cần làm rõ Từ ý chính của đề bài, triển khai thành các
ý nhỏ
- Hiện tượng vi phạm quy chế thi tuyển sinh đại học năm 2004
+ Thực trạng
+ Nguyên nhân
- Suy nghĩ về hiện tượng vi phạm qui chế thi
+ Tại sao cần phải bàn luận về hiện tượng vi phạm qui chế thi?
+ Làm thế nào để khắc phục hiện tượng trên? (giải pháp nhằm hạn chế )
+ Bài học cần rút ra cho tất cả học sinh ở đây là gì?
*Bước 1: Phân tích hiện tượng đời sống được nêu
Luận điểm 1: Thực trạng thí sinh bị xử lý kỷ luật do vi phạm quy chế thi, thí sinh bị đình chỉ thi, hình thức mang tài liệu, phao thi tinh vi…
Luận điểm 2: Nguyên nhân và hậu quả
- Nguyên nhân: Thí sinh thiếu tự tin về kiến thức nhưng muốn đạt kết quả cao; thí sinh thiếu tự giác và lòng tự trọng, gian lận, còn coi nhẹ quy chế và pháp luật…
- Hậu quả: bị xử lý kỷ luật, bị đình chỉ thi…
* Bước 2: Bình luận về hiện tượng đời sống được nêu
Luận điểm 1: Đánh giá về hiện tượng
- Hiện tượng vi phạm quy chế thi là một hiện tượng xấu Một hiện tượng vi phạm có chủ ý: hình thức mang tài liệu, phao thi tinh vi…
Luận điểm 2: Phát biểu ý kiến
- Phê phán thái độ sai trái của một số thí sinh đồng thời khẳng định hiện tượng trên chỉ là thiểu
số Đa số các thí sinh có thái độ đúng đắn và các cán bộ coi thi đều hết sức nghiêm túc
- Biểu dương việc làm công minh nghiêm khắc của giám thị
- Kêu gọi thí sinh có thái độ đúng đắn trong thi cử
3 Kết bài:
- Nhấn mạnh tầm quan trọng của tính chất nghiêm túc trong việc thi cử
C ĐỀ LUYỆN TẬP:
Trang 15(GV cho HS luyện tập các đề Làm văn trong SGK)
III NGHỊ LUẬN VỀ MỘT VẤN ĐỀ XÃ HỘI TRONG TÁC PHẨM VĂN HỌC
1 YÊU CẦU VỀ KĨ NĂNG:
1 Khi làm một bài nghị luận về một vấn đề xã hội trong tác phẩm văn học cần:
- Nắm vững nội dung và giá trị của tác phẩm văn học (hoặc văn bản có chứa đựng một vấn đề
xã hội cần nghị luận).
- Tìm hiểu về vấn đề xã hội được gửi gắm trong tác phẩm văn học
- Chọn lựa những dẫn chứng phù hợp, tiêu biểu để chứng minh cho vấn đề nghị luận nhằm làm tăng sức thuyết phục đối với người đọc
- Chú ý trọng tâm của bài viết là nội dung suy nghĩ về vấn đề xã hội đặt ra trong tác phẩm văn học
2 Bài nghị luận về một vấn đề xã hội trong tác phẩm văn học cần đảm bảo các nội dung sau:
- Nêu vắn tắt nội dung tư tưởng của tác phẩm văn học (hoặc nội dung văn bản có chứa đựng vấn đề xã hội cần nghị luận)
- Nêu ý nghĩa xã hội khái quát của tác phẩm văn học (hoặc ý nghĩa xã hội của văn bản), từ đó
đề cập đến vấn đề xã hội được gửi gắm trong tác phẩm văn học (hoặc văn bản)
- Phân tích, lí giải bản chất vấn đề của vấn đề xã hội đặt ra trong tác phẩm văn học
- Đánh giá nội dung và ý nghĩa của vấn đề xã hội được gửi gắm trong tác phẩm văn học
- Bày tỏ thái độ, ý kiến, suy nghĩ của bản thân về vấn đề xã hội ấy
3 Bài nghị luận về một vấn đề xã hội trong tác phẩm văn học cần chú ý về hình thức:
Trong bài thơ Đất nước của Nguyễn Khoa Điềm có đoạn:
“Trong em và anh hôm nay
Đều có một phần Đất Nước
Khi hai đứa cầm tay
Đất nước trong chúng ta hài hoà nồng thắm
Khi chúng ta cầm tay mọi người
Đất Nước vẹn tròn, to lớn
Mai này con ta lớn lên
Con sẽ mang Đất Nước đi xa
Đến những tháng ngày mơ mộng
Em ơi em Đất Nước là máu xương của mình
Phải biết gắn bó và san sẻ
Phải biết hoá thân cho dáng hình xứ sở
Làm nên Đất Nước muôn đời ”
Anh (chị) hãy nêu hiểu biết của mình về nội dung tư tưởng của đoạn thơ và nhận thức của bản
thân về vấn đề được tác giả gửi gắm qua nội dung tư tưởng đó
I TÌM HIỂU ĐỀ, TÌM Ý :
1 Tìm hiểu đề:
Trang 16a Yêu cầu về nội dung
Cảm nghĩ về sự gắn bó và trách nhiệm của mỗi người đối với đất nước
b Yêu cầu về thao tác nghị luận - Phân tích, bình luận, chứng minh.
c Phạm vi tư liệu: Trong văn học và đời sống.
2 Tìm ý: Xác định ý chính (luận điểm) cần làm rõ Từ ý chính của đề bài, triển khai thành các
ý nhỏ
- Phân tích ý nghĩa triết luận được tác giả gửi gắm trong các câu thơ:
+ Đoạn thơ nhấn mạnh mối quan hệ giữa số phận mỗi cá nhân với số phận Đất Nước
- Bình luận về vai trò của mỗi cá nhân đối với Đất Nước và Nhân Dân:
+ Mối quan hệ của cá nhân với nhân dân và Đất Nước
+ Trách nhiệm của mỗi công dân trong công cuộc bảo vệ, xây dựng và phát triển Đất Nước
*Bước 1: Sơ lược và nhấn mạnh giá trị nội dung của đoạn thơ
*Bước 2: Phân tích ý nghĩa triết luận được tác giả gửi gắm trong các câu thơ:
Luận điểm 1: Mối quan hệ giữa số phận mỗi cá nhân với số phận Đất Nước là mối quan hệ máu thịt
Luận điểm 2: Trong mối quan hệ máu thịt đó, chính sự gắn bó, san sẻ và“hoá thân” của mỗi người đã làm nên sự “hài hoà nồng thắm”, “vẹn tròn to lớn”, và sự tồn tại “muôn đời” của Đất Nước
*Bước 3: Bình luận về vai trò của mỗi cá nhân đối với Đất Nước và Nhân Dân:
Luận điểm1:
- Mỗi người cần xác định rõ mối quan hệ của cá nhân mình với nhân dân và Đất Nước… (phân tích, lí giải, chứng minh )
Luận điểm 2:
- Mỗi người cần phải biết xác định trách nhiệm của mình với đất nước: suy nghĩ và hành động
đúng với trách nhiệm của mỗi công dân trong bảo vệ, xây dựng và phát triển Đất Nước …(phân tích, lí giải, chứng minh ).
3 Kết bài:
- Khẳng định giá trị vấn đề
Dạng đề 2:
Đọc truyện cười sau, từ đó phát biểu những suy nghĩ của anh (chị) về việc “cho” và “nhận”
trong cuộc sống hàng ngày
CỨU NGƯỜI CHẾT ĐUỐI
Một anh chàng nọ, tính tình keo kiệt Một hôm đi đò chẳng may anh ta lộn cổ xuống sông Trong lúc nguy nan, một người ngồi bên cạnh hét lên:
- Đưa tay cho tôi !
Trang 17Anh chàng dưới sông vẫn ngụp lặn không chịu đưa tay ra Một người khác có vẻ quen biết người bị nạn, chạy lại và nói:
- Cầm lấy tay tôi !
Tức thì anh chàng dưới sông vội đưa ngay cả hai tay ra và được kéo lên Thoát chết Mọi người rất ngạc nhiên Người vừa kéo anh ta lên giải thích: Sở dĩ tôi nói thế là biết tính anh ta luôn muốn cầm lấy của người khác chứ không bao giờ chịu đưa cái gì cho mọi người.
I TÌM HIỂU ĐỀ, TÌM Ý :
1 Tìm hiểu đề:
a Yêu cầu về nội dung
Suy nghĩ về vấn đề “cho” và “nhận” trong cuộc sống hàng ngày
b Yêu cầu về thao tác nghị luận
Phân tích, bình luận, chứng minh
c Phạm vi tư liệu
Trong văn học và đời sống
2 Tìm ý: Xác định ý chính (luận điểm) cần làm rõ Từ ý chính của đề bài, triển khai thành các
ý nhỏ
- Phân tích ý nghĩa của câu chuyện
- Bình luận về vấn đề “cho” và “nhận” trong cuộc sống hàng ngày
- Bài học về đạo lí và lối sống được gửi gắm qua câu chuyện
- Liên hệ bản thân để rút ra bài học về “cho” và “nhận”
* Bước 1 Phân tích ý nghĩa của câu chuyện Người chết đuối trong khi cái chết đã cận kề mà
vẫn giữ thói quen và tính cách vị kỉ cố hữu của mình: chỉ quen nhận (cầm lấy) chứ không quen cho (đưa) người khác
* Bước 2 Giải thích và bình luận về vấn đề “cho” và “nhận” trong cuộc sống hàng ngày: Luận điểm 1: Giải thích về “cho” và “nhận”
- “Cho” là một quyết định trao cho người khác cái đang thuộc về mình , “nhận” là hành động nhận lấy cái mà người khác trao cho mình
- Hình thức cho và nhận có thể diễn ra trực tiếp hoặc gián tiếp (dẫn chứng…)
Luận điểm 2: Bình luận về thái độ “cho” và “nhận”
-Thái độ “cho” và “nhận” không đúng ý nghĩa, mang tính chất ban phát, trục lợi…đáng phê
phán (dẫn chứng)
-Thái độ “cho” và “nhận” đúng ý nghĩa, cao cả, có tự trọng…đáng ngợi ca (dẫn chứng)
*Bước 3 Nêu bài học về đạo lí và lối sống được gửi gắm qua câu chuyện trên: Giáo dục con
người biết sống công bằng, biết hy sinh… (chứng minh trong cuộc sống và văn học)
*Bước 4: Liên hệ bản thân để rút ra bài học về “cho” và “nhận”
3 Kết bài:
- Khẳng định lại vấn đề
Trang 18C ĐỀ LUYỆN TẬP:
(GV cho HS luyện tập các đề Làm văn trong SGK)
Trang 19PHẦN CHUNG CHO CẢ HAI CHƯƠNG TRÌNH
(CHUẨN VÀ NÂNG CAO)
PHẦN II: VĂN HỌC
A VĂN HỌC VIỆT NAM
Bài 1: KHÁI QUÁT VĂN HỌC VIỆT NAM TỪ CÁCH MẠNG THÁNG TÁM NĂM 1945 ĐẾN HẾT THẾ KỈ XX:
Nền văn học phát triển qua hai giai đoạn: giai đoạn từ Cách mạng tháng Tám năm 1945 đến năm 1975 và giai đoạn từ năm 1975 đến hết thế kỉ XX
1 Văn học Việt Nam từ Cách mạng tháng Tám năm 1945 đến năm 1975:
a) Những chặng đường phát triển:
- 1945-1954: Văn học thời kì kháng chiến chống thực dân Pháp
- 1955- 1964: Văn học trong những năm xây dựng chủ nghĩa xã hội ở miền Bắc và đấu tranh thống nhất đất nước ở miền Nam
- 1965-1975: Văn học thời kì chống Mĩ cứu nước
- Văn học phục vụ cách mạng, cổ vũ chiến đấu
- Nền văn học hướng về đại chúng
- Nền văn học chủ yếu mang khuynh hướng sử thi và cảm hứng lãng mạn
2 Văn học Việt Nam từ năm 1975 đến hết thế kỉ XX:
- Những chuyển biến ban đầu: Hai cuộc kháng chiến kết thúc, văn học của cái ta cộng đồng bắt đầu chuyển hướng về với cái tôi muôn thuở.
- Thành tựu cơ bản nhất của văn học thời kì này chính là ý thức về sự đổi mới, sáng tạo trong bối cảnh mới của đời sống
Bài 2: TUYÊN NGÔN ĐỘC LẬP
* TÁC GIA NGUYỄN ÁI QUỐC - HỒ CHÍ MINH
1 Quan điểm sáng tác:
- Người xem văn nghệ là một vũ khí chiến đấu lợi hại phụng sự cho sự nghiệp Cách mạng Nhà văn phải có tinh thần xung phong như người chiến sĩ, góp phần vào nhiệm vụ đấu tranh và phát triển xã hội
- Người coi trọng tính chân thật và tính dân tộc của văn học
- Người bao giờ cũng xuất phát từ đối tượng (Viết cho ai?) và mục đích tiếp nhận (Viết để làm gì?) để quyết định nội dung (Viết cái gì?) và hình thức (Viết như thế nào?) của tác phẩm.
Trang 202 Di sản văn học:
Sự nghiệp sáng tác văn học của Hồ Chí Minh lớn lao về tầm vóc tư tưởng, phong phú về thể loại và đặc sắc về phong cách nghệ thuật Những tác phẩm chính của Người thuộc các thể loại: văn chính luận, truyện và kí, thơ ca
a) Văn chính luận:
- Những thập niên đầu thế kỉ XX, Hồ Chí Minh đã viết nhiều bài văn chính luận đăng trên các
báo Người cùng khổ, Nhân đạo, Đời sống thợ thuyền Tác phẩm tiêu biểu nhất của Người khi hoạt động
ở Pháp là Bản án chế độ thực dân Pháp (1925)
- Khi Cách mạng thành công, Người viết và đọc bản Tuyên ngôn Độc lập Đây là áng văn chính
luận tiêu biểu, mẫu mực với lập luận chặt chẽ, lí lẽ sắc bén và ngôn ngữ súc tích
- Sau này, Người còn viết những tác phẩm chính luận nổi tiếng khác như Lời kêu gọi toàn quốc kháng chiến (1946), Không có gì quí hơn độc lập, tự do (1966).
b) Truyện và kí:
- Trong thời gian hoạt động ở Pháp, Nguyễn Ái Quốc đã sáng tác một số truyện ngắn, kí, tiểu
phẩm, sau này được tập hợp lại trong tập Truyện và kí, tiêu biểu như Lời than vãn của bà Trưng Trắc, Con người biết mùi hun khói, Những trò lố hay là Va-ren và Phan Bội Châu, Vi hành…
- Sau này, Người còn viết một số tác phẩm như Nhật kí chìm tàu, Giấc ngủ mười năm, Vừa đi đường vừa kể chuyện.
c) Thơ ca:
Đây là lĩnh vực có giá trị nổi bật trong sáng tạo văn chương của Hồ Chí Minh Các tập thơ của
Người: Nhật kí trong tù, Thơ Hồ Chí Minh và Thơ chữ Hán Hồ Chí Minh
3 Phong cách nghệ thuật: độc đáo, đa dạng, mỗi thể loại văn học đều có phong cách riêng,
hấp dẫn
- Văn chính luận: thường ngắn gọn, tư duy sắc sảo, lập luận chặt chẽ, lí lẽ đanh thép, bằng chứng đầy sức thuyết phục, giàu tính luận chiến và đa dạng về bút pháp
- Truyện và kí: rất hiện đại, thể hiện tính chiến đấu mạnh mẽ và nghệ thuật trào phúng vừa có
sự sắc bén, thâm thúy của phương Đông, vừa có cái hài hước, hóm hỉnh giàu chất uy-mua của phương
Tây
- Thơ ca: những bài thơ tuyên truyền lời lẽ giản dị, mộc mạc mang màu sắc dân gian hiện đại,
dễ thuộc, dễ nhớ, có sức tác động lớn; thơ nghệ thuật hàm súc, có sự kết hợp độc đáo giữa bút pháp cổ điển và hiện đại, chất trữ tình và chất chiến đấu
** TÁC PHẨM TUYÊN NGÔN ĐỘC LẬP
I Kiến thức cơ bản:
1 Hoàn cảnh ra đời:
- Chiến tranh thế giới thứ hai kết thúc Phát xít Nhật đã đầu hàng Đồng Minh Trên toàn quốc,
nhân dân ta vùng dậy giành chính quyền, ngày 19-8-1945, cách mạng tháng Tám thành công ở Hà Nội
- Lúc bấy giờ, bọn thực dân, đế quốc đang chuẩn bị chiếm lại nước ta Chúng nấp sau quân Đồng Minh vào tước khí giới quân đội Nhật; tiến vào từ phía Bắc là quân đội Quốc dân đảng Trung Quốc, đằng sau là đế quốc Mỹ; tiến vào từ phía Nam là quân đội Anh, đằng sau là lính viễn chinh Pháp Lúc này thực dân Pháp tuyên bố: Đông Dương là thuộc địa của Pháp, bị quân Nhật xâm chiến, nay Nhật đã đầu hàng, vậy Đông Dương đương nhiên phải thuộc quyền “bảo hộ” của người Pháp
- Ngày 26-8-1945, Hồ Chí Minh từ chiến khu Việt Bắc về tới Hà Nội Tại căn nhà số 48 phố hàng Ngang, Người soạn thảo bản Tuyên ngôn Độc lập Ngày 2-9-1945, tại Quảng trường Ba Đình, Hà Nội, trước hàng vạn đồng bào, Người thay mặt Chính phủ lâm thời nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa đọc bản Tuyên ngôn độc lập khai sinh ra nước Việt Nam mới
2 Đặc điểm và giá trị, ý nghĩa của văn bản:
Trang 21- Tuyên ngôn độc lập được công bố trong một hoàn cảnh lịch sử đặc biệt đã qui định đối tượng hướng tới, nội dung và cách viết đạt hiệu quả cao nhất.
- Tuyên ngôn độc lập là một văn kiện có giá trị lịch sử to lớn, tầm vóc tư tưởng cao đẹp và là một áng văn chính luận mẫu mực:
+ Tuyên ngôn độc lập là một văn kiện lịch sử vô giá tuyên bố trước quốc dân đồng bào và thế giới về quyền tự do, độc lập của dân tộc Việt Nam và khẳng định quyết tâm bảo vệ nền độc lập, tự do ấy
+ Văn bản kết tinh lí tưởng đấu tranh giải phóng dân tộc và tinh thần yêu chuộng độc lập, tự do của toàn dân tộc
+ Tác phẩm là một áng văn chính luận mẫu mực
3 Nội dung và nghệ thuật:
- Nêu nguyên lí chung về quyền bình đẳng, tự do, quyền mưu cầu hạnh phúc của con người và
các dân tộc
- Tố cáo tội ác của thực dân Pháp:
+ Thực dân Pháp đã phản bội và chà đạp lên chính nguyên lí mà tổ tiên họ xây dựng.+ Vạch trần bản chất xảo quyệt, tàn bạo, man rợ của thực dân Pháp bằng những lí lẽ và
sự thật lịch sử không thể chối cãi trên các phương diện chính trị, kinh tế, văn hóa, từng bước bác bỏ những luận điệu xảo trá của chúng Khẳng định thực tế lịch sử là nhân dân ta nổi dậy giành chính quyền, lập nên nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa
+ Những luận điệu khác của các thế lực phản cách mạng quốc tế cũng bị phản bác mạnh
mẽ bằng những chứng cớ xác thực, đầy sức thuyết phục
- Tuyên bố độc lập: tuyên bố thoát li hẳn quan hệ thực dân với Pháp, kêu gọi toàn dân đoàn kết chống lại âm mưu của thực dân Pháp, kêu gọi cộng đồng quốc tế công nhận quyền độc lập, tự do của Việt Nam và khẳng định quyết tâm bảo vệ quyền độc lập, tự do ấy
b) Nghệ thuật:
- Lập luận chặt chẽ, lí lẽ đanh thép, bằng chứng xác thực, giàu sức thuyết phục
- Ngôn ngữ vừa chính xác vừa gợi cảm
- Giọng văn linh hoạt
- Khẳng định những nguyên lí cơ bản về quyền tự do và độc lập của các dân tộc
- Tố cáo những tội ác của thực dân Pháp đối với nhân dân ta
- Quá trình đấu tranh và thắng lợi của cách mạng Việt Nam
- Tuyên bố độc lập dân tộc và ý chí quyết tâm bảo vệ quyền độc lập, tự do ấy
Trang 22Bài tập 5:
Có người nói: “Tuyên ngôn độc lập - Hồ Chí Minh - là một văn kiện có giá trị lịch sử to lớn,
là một bài văn chính luận ngắn gọn, súc tích, lập luận chặt chẽ, đanh thép, lời lẽ hùng hồn đầy sức thuyết phục”.
Bằng những hiểu biết của mình về Tuyên ngôn độc lập, hãy làm sáng tỏ nhận định trên.
Gợi ý:
1 Giới thiệu chung:
- Giới thiệu tác giả, tác phẩm
- Đánh giá khái quát giá trị chủ yếu của tác phẩm, khẳng định sức chinh phục mạnh mẽ lớn lao
của Tuyên ngôn độc lập (TNĐL) là ở giá trị lịch sử to lớn và giá trị văn học xuất sắc.
2 Phân tích tác phẩm để chứng minh nhận định:
a) Luận điểm 1: TNĐL là một văn kiện mang giá trị lịch sử to lớn:
- Nêu thời gian ra đời của bản Tuyên ngôn, sơ lược đôi nét về tình hình chính trị lúc bấy giờ:
tình hình quốc tế và trong nước
- Tầm vóc và sứ mệnh lịch sử của bản Tuyên ngôn: chặn đứng mọi âm mưu chống phá thành
quả Cách mạng tháng Tám, chấm dứt một nghìn năm chế độ phong kiến, 80 năm nô lệ thực dân Pháp,
mở ra kỉ nguyên độc lập, tự do cho dân tộc
b) Luận điểm 2: TNĐL là một tác phẩm chính luận xuất sắc.
- Tuyên ngôn độc lập có lập luận chặt chẽ, giàu sức thuyết phục.
+ Lập luận chặt chẽ thể hiện ở kết cấu của văn bản với 3 phần
* Phần mở đầu: nêu nguyên lí chung - luận đề chính nghĩa của bản tuyên ngôn là quyền độc lập,
tự do của các dân tộc
* Phần chứng minh: Nêu ra thực tế hành động của thực dân Pháp ở nước ta, kể rõ tội ác của chúng trên các phương diện; chỉ ra hành động chính nghĩa của nhân dân ta khi đứng lên giành quyền độc lập
* Phần tuyên ngôn: Khẳng định quyền độc lập dân tộc và quyết tâm giữ vững quyền độc lập, tự
do của dân tộc
+ Lập luận chặt chẽ thể hiện rõ ở phần mở đầu của bản tuyên ngôn.
* Vừa khéo léo, vừa kiên quyết, Bác đã viện dẫn hai bản tuyên ngôn của Mỹ và Pháp để khẳng định các quyền cơ bản của con người
* Từ đó, Người đã nâng cao vấn đề từ quyền con người suy ra quyền dân tộc
* Khẳng định mạnh mẽ: Quyền độc lập, tự do, bình đẳng…của các dân tộc là lẽ phải không ai chối cãi được
+ …
- Tuyên ngôn độc lập có lời lẽ hùng hồn, đanh thép.
+ Giọng văn hùng hồn, đanh thép là giọng chủ đạo của toàn bộ văn bản, tập trung nhất
là ở phần 2, 3 khi tố cáo tội ác của thực dân Pháp và khẳng định quyền tự do, độc lập của dân tộc ta
+ Để tạo nên giọng điệu đanh thép, Hồ Chí Minh đã sử dụng pháp điệp ngữ, những câu văn ngắn, nhịp nhanh, mạnh, dứt khoát…
- Tuyên ngôn độc lập có ngôn ngữ ngắn gọn, súc tích.
+ Văn bản đã biểu hiện một tầm tư tưởng lớn lao song dung lượng chỉ gói gọn trong hơn hai trang sách
Trang 23+ Ở phần 2: chỉ bằng 14 câu, Hồ Chí Minh đã vạch trần tội ác của thực dân Pháp đối với nhân dân ta trên mọi phương diện.
+ …
3 Đánh giá:
- Khẳng định tầm vóc lịch sử và tính chất mẫu mực của áng văn chính luận
- Đánh giá tài năng của Hồ Chí Minh qua văn bản
Bài 3: TÂY TIẾN (Quang Dũng)
I Kiến thức cơ bản:
1 Tác giả:
- Quang Dũng là một nghệ sĩ đa tài: làm thơ, vẽ tranh, viết văn, soạn nhạc…
- Phong cách thơ: Hồn thơ phóng khoáng, hồn hậu và lãng mạn tài hoa, thơ giàu chất họa, chất nhạc
2 Đặc điểm về đoàn quân Tây Tiến và hoàn cảnh sáng tác bài thơ:
- Tây Tiến là tên một đơn vị bộ đội được thành lập đầu năm 1947, có nhiệm vụ phối hợp với bộ đội Lào, bảo vệ biên giới Việt – Lào và đánh tiêu hao lực lượng địch Địa bàn đóng quân và hoạt động của đoàn binh khá rộng Chiến sĩ Tây Tiến phần đông là thanh niên Hà Nội, trong đó có nhiều học sinh, sinh viên, chiến đấu trong hoàn cảnh rất gian khổ, thiếu thốn, bệnh tật song họ vẫn lạc quan và dũng cảm
- Quang Dũng gia nhập Tây Tiến năm 1947, cuối năm 1948 chuyển đơn vị Rời xa đơn vị cũ chưa bao lâu, tại Phù Lưu Chanh, Quang Dũng viết bài thơ “ Nhớ Tây Tiến” Khi in lại, tác giả đổi tên
+ Thiên nhiên sông nước miền Tây hư ảo
+ Hình ảnh người lính trên chặng đường hành quân: gian khổ, hi sinh mà vẫn ngang tàng, tâm hồn trẻ trung, lãng mạn
- Bức chân dung về người lính Tây Tiến trong nỗi “nhớ chơi vơi”:
+ Vẻ đẹp lẫm liệt, kiêu hùng, hào hoa, lãng mạn
II Luyện tập
Trang 24Bài tập 1: Nêu hoàn cảnh ra đời của bài thơ Tây Tiến.
- Tư thế hành quân, dáng vẻ dữ dội khác thường, vượt lên, thách thức với hoàn cảnh của người
lính (phân tích một số hình ảnh: gục lên súng mũ bỏ quên đời, đoàn binh không mọc tóc, dữ oai hùm, mắt trừng…)
- Thái độ cứng cỏi, không hề run sợ trước cái chết (đi sâu phân tích các hình ảnh: rải rác… mồ viễn xứ, chẳng tiếc đời xanh, về đất…)
- Sự kết hợp giữa yếu tố bi và tráng đã tô đậm vẻ đẹp hào hùng của người lính
b)Vẻ đẹp hào hoa, lãng mạn:
-Người lính có lí tưởng lãng mạn- lí tưởng dâng hiến và sẵn sàng hi sinh- (chiến trường đi chẳng tiếc đời xanh) khiến cho họ không chỉ xem cái chết nhẹ tựa lông hồng mà còn thiêng liêng hóa, trang trọng hóa cái chết (áo bào thay chiếu, sông Mã gầm lên…)
- Người lính có tâm hồn tinh tế, nhạy cảm, có cái nhìn say đắm, hào hoa trước vẻ đẹp của thiên nhiên và con người Tây Bắc
- Người lính có tâm hồn lãng mạn, rạo rực cảm xúc yêu đương (đêm mơ Hà Nội dáng kiều thơm)
- Vẻ đẹp lãng mạn của người lính được thăng hoa trong cảm hứng và bút pháp lãng mạn
3 Đánh giá:
- Tác giả đã thành công trong việc khắc hoạ hình tượng người lính xuất thân Hà Nội, làm hoàn
thiện gương mặt người lính kháng chiến chống Pháp năm xưa, đặt Tây Tiến vào vị trí không thể thay
thế trong thơ ca về đề tài người lính
- Sự tài hoa, tấm lòng chân thành của Quang Dũng đã dựng nên tượng đài bất tử về người lính
vô danh trong chiến đấu và hi sinh cho Tổ quốc
Bài tập 3: Phân tích đoạn thơ sau trong bài thơ Tây Tiến của Quang Dũng:
Sông Mã xa rồi Tây Tiến ơi!
Nhớ về rừng núi nhớ chơi vơi Sài Khao sương lấp đoàn quân mỏi Mường Lát hoa về trong đêm hơi Dốc lên khúc khuỷu dốc thăm thẳm Heo hút cồn mây súng ngửi trời Ngàn thước lên cao, ngàn thước xuống Nhà ai Pha Luông mưa xa khơi
Anh bạn dãi dầu không bước nữa
Trang 25Gục lên súng mũ bỏ quên đời!
Chiều chiều oai linh thác gầm thét Đêm đêm Mường Hịch cọp trêu người Nhớ ôi Tây Tiến cơm lên khói
Mai Châu mùa em thơm nếp xôi.
- Tố Hữu (1920- 2002) tên khai sinh là Nguyễn Kim Thành; quê ở xã Quảng Thọ, huyện Quảng
Điền, tỉnh Thừa Thiên - Huế
- Thời thơ ấu: Tố Hữu sinh ra trong một gia đình Nho học ở Huế - mảnh đất thơ mộng, trữ tình còn lưu giữ nhiều nét văn hoá dân gian
- Thời thanh niên: Tố Hữu sớm giác ngộ cách mạng và hăng say hoạt động, kiên cường đấu tranh trong các nhà tù thực dân
- Thời kỳ sau Cách mạng tháng Tám: Tố Hữu đảm nhiệm những cương vị trọng yếu trên mặt trận văn hoá văn nghệ, trong bộ máy lãnh đạo của Đảng và Nhà nước
2 Sự nghiệp:
a) Các chặng đường thơ Tố Hữu: gồm 5 chặng:
- Chặng “Từ ấy” (1937-1946): Tiếng reo vui của một tâm hồn trẻ băn khoăn đi tìm lẽ sống ,
nhận ra lý tưởng và nguyện đứng về phía lý tưởng đấu tranh cho sự nghiệp giải phóng dân tộc Tập thơ gồm 3 phần “ Máu lửa”, “Xiềng xích”, “Giải phóng” Chặng thơ thể hiện cái tôi lãng mạn của một hồn thơ trẻ đầy khát khao cống hiến
- Chặng “ Việt Bắc” (1947-1954): Phản ánh chặng đường kháng chiến chống Pháp gian khổ mà
hào hùng của dân tộc Nhà thơ hòa cái tôi vào trong cái chung có tính cộng đồng để ngợi ca anh bộ đội, chị dân công, lãnh tụ Nhiều tình cảm lớn được thể hiện sâu đậm như tình quân dân, tiền tuyến với hậu phương, miền xuôi với miền ngược Tập thơ là đỉnh cao của thơ ca kháng chiến chống Pháp
- Chặng “Gió lộng” (1955-1961): Phản ánh không khí hòa bình trên quê hương miền Bắc xã hội
chủ nghĩa đồng thời chia lửa cho chiến trường miền Nam Nhà thơ say sưa với không khí của thời đại mới, ca ngợi cuộc sống mới đang ngày một thay da đổi thịt, ngợi ca tinh thần Quốc tế vô sản anh em, thể hiện niềm tin vào ngày mai tất thắng
- Chặng “Ra trận” (1962-1971) và “Máu và hoa” (1972-1977): Phản ánh không khí của cả dân
tộc ra trận chiến đấu và chiến thắng, giành lấy độc lập tự do “Ra trận” là bản anh hùng ca về miền Nam trong lửa đạn vẫn kiên trung, bất khuất, sáng ngời với các hình ảnh tiêu biểu như: anh giải phóng quân, người thợ điện, bà mẹ anh hùng… “Máu và hoa” ghi lại chặng đường Cách mạng gian khó, đồng thời bộc lộ niềm tin vào ngày toàn thắng Khuynh hướng sử thi hùng tráng kết hợp với giọng triết luận
là nét nổi bật về mặt nghệ thuật của chặng thơ này
- Chặng “ Một tiếng đờn” (1992) và “Ta với ta” ( 1999): Thể hiện những trăn trở của nhà thơ
trong cuộc sống đời thường, đánh dấu bước chuyển mới trong thơ Tố Hữu Giọng thơ trầm lắng đượm chất suy tư
b) Phong cách sáng tác:
Trang 26- Tố Hữu là nhà thơ của lí tưởng cộng sản, thơ Tố Hữu mang tính chất trữ tình chính trị rất sâu sắc.
+ Tố Hữu là một chiến sĩ - thi sĩ Với ông, làm thơ trước hết là để phục vụ cho sự nghiệp Cách mạng, cho lí tưởng của Đảng Thơ Tố Hữu từ trước đến sau đều nhất quán ở chỗ lấy lí tưởng Cách mạng, quan điểm chính trị làm hệ qui chiếu cách nhìn nhận và xúc cảm về mọi phương diện, mọi hiện tượng đời sống
+ Hồn thơ Tố Hữu luôn hướng đến cái ta chung với lẽ sống lớn, tình cảm lớn, niềm vui lớn của con người Cách mạng, của cả dân tộc Ngay từ đầu, cái tôi trữ tình trong thơ Tố Hữu là cái tôi chiến sĩ, càng về sau càng xác định rõ là cái tôi nhân danh Đảng, nhân danh cộng đồng dân tộc.
- Thơ Tố Hữu luôn gắn liền và tìm đến những biểu hiện của chủ nghĩa anh hùng nên đậm chất
sử thi và dạt dào cảm hứng lãng mạn
+ Thơ Tố Hữu mang đậm tính sử thi, coi những sự kiện chính trị lớn của đất nước là đối tượng thể hiện chủ yếu, luôn đề cập đến những vấn đề có ý nghĩa lịch sử và có tính chất toàn dân Nhà thơ thường tập trung khắc họa những bối cảnh rộng lớn, những biến cố quan trọng tác động mạnh mẽ đến vận mệnh dân tộc Cảm hứng chủ đạo trong thơ là cảm hứng lịch sử - dân tộc Nét nổi bật trong thơ
Tố Hữu là vấn đề vận mệnh cộng đồng Con người trong thơ Tố Hữu là con người của sự nghiệp chung với những cố gắng phi thường, các nhân vật trữ tình thường mang phẩm chất tiêu biểu cho dân tộc, thậm chí mang tầm vóc lịch sử và thời đại
+ Giọng thơ Tố Hữu mang tính chất tâm tình, truyền cảm và đầy sức hấp dẫn
- Thơ Tố Hữu đậm đà tính dân tộc cả trong nội dung và nghệ thuật biểu hiện:
+ Nội dung: Thơ Tố Hữu phản ánh đậm nét hình ảnh con người, Tổ quốc Việt Nam trong thời đại Cách mạng; đưa những tư tưởng, tình cảm Cách mạng hòa nhập và tiếp nối tinh thần, tình cảm, đạo lí dân tộc, làm phong phú thêm cho truyền thống ấy
+ Nghệ thuật: Tố Hữu sử dụng đa dạng các thể thơ nhưng đặc biệt thành công ở thể thơ truyền thống của dân tộc; Tố Hữu thường sử dụng lối nói quen thuộc, lối so sánh, phép chuyển nghĩa
và cách diễn đạt trong thơ ca dân gian để biểu hiện những nội dung mới của thời đại; Đặc biệt, nhà thơ
đã phát huy tính nhạc phong phú của tiếng Việt
**VIỆT BẮC (Đoạn trích)
1 Hoàn cảnh ra đời bài thơ:
- Chiến dịch Điện Biên Phủ kết thúc thắng lợi, tháng 7-1954, hiệp định Giơ-ne-vơ về Đông Dương được kí kết, hoà bình lập lại, miền Bắc nước ta được giải phóng và bắt tay vào sự nghiệp xây dựng cuộc sống mới, một trang sử mới được mở ra
- Tháng 10-1954 những người kháng chiến từ căn cứ miền núi về miền xuôi, Trung ương Đảng
và Chính phủ rời chiến khu Việt Bắc về lại Thủ đô; nhân sự kiện chính trị đó, Tố Hữu sáng tác bài thơ Việt Bắc
2 Nội dung:
- Tám câu thơ đầu: Khung cảnh chia tay và tâm trạng của con người
+ Bốn câu trên: Lời ướm hỏi, khơi gợi kỉ niệm về một giai đoạn đã qua, về không gian nguồn cội, nghĩa tình Qua đó thể hiện tình cảm lưu luyến, bịn rịn của người ở lại
+ Bốn câu thơ tiếp: Khung cảnh chia tay và tiếng lòng của người về xuôi bâng khuâng lưu luyến
- Tám mươi hai câu sau: Những kỉ niệm về Việt Bắc hiện lên trong hoài niệm
+ Mười hai câu hỏi của Việt Bắc: Gợi lên những kỉ niệm ở Việt Bắc trong những năm tháng đã qua, khơi gợi, nhắc nhớ những kỉ niệm trong những năm cách mạng và kháng chiến
+ Bảy mươi câu đáp của người cán bộ về xuôi: Khẳng định tình nghĩa thủy chung son sắc; bày tỏ nỗi nhớ về thiên nhiên, núi rừng, con người, cuộc sống và những kỉ niệm kháng chiến, ôn lại cuộc kháng chiến gian khổ mà hào hùng của dân tộc
Trang 273 Nghệ thuật:
Bài thơ - đoạn trích đậm đà tính dân tộc, tiêu biểu cho phong cách thơ Tố Hữu: thể thơ lục bát,
lối đối đáp, cách xưng hô mình- ta, ngôn từ mộc mạc, giàu sức gợi…
(Xem mục I.* 2.a) Bài tập 3: Thơ Tố Hữu có những nét đặc sắc nào về phong cách?
(Xem mục I.*.2.b) Bài tập 4: Hãy trình bày hoàn cảnh ra đời của bài thơ “Việt Bắc”.
(Xem mục I**.1) Bài tập 5: “Một trong những thành công của Tố Hữu trong bài thơ Việt Bắc là đã sáng tạo nên một cấu tứ và cách sử dụng cặp đại từ mình - ta độc đáo.”
Bằng những hiểu biết của mình về bài thơ, hãy làm rõ ý kiến trên.
Gợi ý:
1 Giới thiệu chung về Tố Hữu, bài thơ Việt Bắc và vấn đề nghị luận.
2 Phân tích làm rõ vấn đề:
a) Cấu tứ của bài thơ:
- Để thể hiện nghĩa tình Cách mạng giữa người cán bộ về xuôi và quê hương Việt Bắc đồng thời tổng kết cuộc kháng chiến chống Pháp hào hùng của dân tộc, nhà thơ đã sáng tạo nên một cuộc chia tay lưu luyến, bịn rịn với cảnh tiễn đưa, phân li giữa người đi- kẻ ở
- Trong buổi tiễn đưa, hình thức đối đáp vốn thường dùng trong ca dao - dân ca giao duyên đã được sử dụng rất khéo léo: lời hỏi, lời đáp hô ứng nhịp nhàng Hơn nữa, lời đáp không chỉ nhằm trả lời cho những điều đặt ra trong lời hỏi mà còn là sự tán đồng, mở rộng, làm cụ thể và phong phú thêm những ý tình trong lời hỏi, trở thành lời đồng vọng thiết tha
- Hình thức đối đáp của bài thơ là thủ pháp khơi gợi, bộc lộ tâm trạng cho nhân vật trữ tình b) Cặp đại từ mình - ta:
- Cặp đại từ mình - ta vốn thường được sử dụng trong ca dao - dân ca tình yêu đôi lứa Trong
tiếng Việt, từ mình dùng để chỉ ngôi thứ nhất, nhưng cũng còn được dùng để chỉ đối tượng giao tiếp
thân thiết, gần gũi - ngôi thứ 2 - và thường sử dụng trong quan hệ tình yêu, vợ chồng
- Trong bài thơ Việt Bắc, cặp đại từ mình - ta được sử dụng cho người Việt Bắc - người cán bộ
về xuôi biểu hiện mối quan hệ tình cảm gắn bó thắm thiết, đầy ân nghĩa thủy chung
- Cặp đại từ mình - ta được sử dụng khá linh hoạt, biến hóa, chuyển hóa đa nghĩa:
+ Mình: thường dùng để chỉ người cán bộ về xuôi - ngôi thứ 2, cũng có lúc mình vừa chỉ chủ thể, vừa là đối tượng: Mình đi mình có nhớ mình/ Mình đi mình lại nhớ mình
+ Ta: thường dùng để chỉ Việt Bắc - ngôi thứ 1 nhưng cũng có lúc chỉ chung cả 2 người - chúng ta: Rừng cây núi đá ta cùng đánh Tây/ Lòng ta ơn Bác đời đời
3 Đánh giá:
Trang 28- Những hình thức trên vốn thường sử dụng để diễn tả tình yêu đôi lứa, tình cảm riêng tư đã được tác giả dùng để biểu hiện nghĩa tình Cách mạng do đó tình cảm chính trị trở nên rất trữ tình, dễ đi vào lòng người.
- Cách sử dụng trên cũng gợi không khí ca dao, góp phần làm cho bài thơ đậm đà phong vị dân tộc
Bài tập 6: Cảm nhận của anh/ chị về cảnh sắc thiên nhiên và con người Việt Bắc qua đoạn thơ sau trong bài thơ Việt Bắc- Tố Hữu:
Rừng thu trăng rọi hòa bình Nhớ ai tiếng hát ân tình thủy chung ”
vẻ lung linh, rực rỡ của mùa hạ, vẻ thanh bình, lãng mạn của mùa thu
+ Con người Việt Bắc đôn hậu, chăm chỉ, ân tình gắn bó hài hòa với thiên nhiên thơ mộng
- Về nghệ thuật:
+ Hình ảnh đôi xứng, đan cài hòa hợp
+ Giọng điệu ngọt ngào, sâu lắng, thiết tha
3 Đánh giá: Đoạn thơ đã thể hiện tình cảm gắn bó tha thiết của Tố Hữu đối với thiên nhiên,
con người Việt Bắc, là khúc hát nghĩa tình của người cán bộ về xuôi Đoạn thơ thể hiện tính dân tộc đậm đà- một trong những nét phong cách của thơ Tố Hữu
Bài tập 7: Phân tích khung cảnh ra trận hùng tráng của Việt Bắc qua đoạn thơ sau trích trong bài thơ Việt Bắc- Tố Hữu:
Những đường Việt Bắc của ta Đêm đêm rầm rập như là đất rung
Quân đi điệp điệp trùng trùng Ánh sao đầu súng bạn cùng mũ nan.
Dân công đỏ đuốc từng đoàn Bước chân nát đá, muôn tàn lửa bay.
Nghìn đêm thăm thẳm sương dày Đèn pha bật sáng như ngày mai lên.
Trang 29Tin vui chiến thắng trăm miền Hòa Bình, Tây Bắc, Điện Biên vui về.
Vui từ Đồng Tháp, An Khê Vui lên Việt Bắc, đèo De, núi Hồng.
Gợi ý:
1 Giới thiệu chung về tác giả Tố Hữu, bài thơ Việt Bắc và đoạn thơ
2 Phân tích khung cảnh ra trận hùng tráng.
- Bức tranh toàn cảnh về khung cảnh ra trận (hai câu đầu)
+ Không gian và thời gian của cuộc chuyển quân: không gian rộng lớn (những đường Việt Bắc), thời gian liên tục, kế tiếp nhau (đêm đêm)
+ Khí thế ra trận: mạnh mẽ, khẩn trương (từ láy rầm rập)
- Cảnh ra trận hào hùng:
+ Cảnh bộ đội hành quân với khí thế hùng mạnh, với lực lượng đông đảo (từ láy điệp điệp trùng trùng)
+ Đoàn dân công hỏa tuyến với ý chí phi thường, sức mạnh to lớn (phép phóng đại hòa trong
việc sử dụng thành ngữ bước chân nát đá)
+ Binh chủng cơ giới ra trận với niềm tin chiến thắng mãnh liệt
- Niềm vui chiến thắng: phép liệt kê, nhịp thơ nhanh, dồn dập, điệp từ vui gợi không khí hồ hởi,
hân hoan trong niềm vui chiến thắng dồn dập ở khắp mọi miền
3 Đánh giá: Chỉ bằng một đoạn thơ ngắn, Tố Hữu đã tổng kết cuộc kháng chiến chống Pháp
của nhân dân ta Đoạn thơ là bản hùng ca của cuộc kháng chiến Đoạn thơ đã thể hiện tài năng của tác giả trong sử dụng từ láy và các biện pháp tu từ quen thuộc, sự sáng tạo trong việc vận dụng thể thơ lục bát dân tộc
Bài 5: ĐẤT NƯỚC ( Nguyễn Khoa Điềm)
I Kiến thức cơ bản:
1.Tác giả Nguyễn Khoa Điềm:
- Nguyễn Khoa Điềm thuộc thế hệ các nhà thơ trẻ trưởng thành trong khói lửa của cuộc kháng chiến chống Mĩ cứu nước
- Thơ Nguyễn Khoa Điềm giàu chất trí tuệ, suy tư; xúc cảm dồn nén
2 Đoạn trích “Đất nước” (Trường ca “Mặt đường khát vọng”)
+ Đất nước là sự hòa quyện không thể tách rời giữa cá nhân và cộng đồng dân tộc
+ Mỗi người phải có trách nhiệm với đất nước
- Tư tưởng cốt lõi trong nhận thức về đất nước là tư tưởng Đất Nước của Nhân dân được thể hiện qua ba chiều cảm nhận: không gian địa lí, thời gian lịch sử, bản sắc văn hóa
b Nghệ thuật:
Trang 30- Vận dụng nhuần nhị và sáng tạo chất liệu của văn hóa, văn học dân gian: ngôn từ, hình ảnh bình dị, dân dã, giàu sức gợi tạo nên màu sắc thẩm mĩ vừa quen thuộc vừa mới mẻ.
- Giọng điệu thơ biến đổi linh hoạt
- Sức truyền cảm lớn từ sự hòa quyện của chất chính luận và chất trữ tình
c Ý nghĩa văn bản: Đoạn trích thể hiện cách cảm nhận mới về đất nước, qua đó khơi
dậy lòng yêu nước, tự hào dân tộc, tự hào về nền văn hóa đậm đà bản sắc Việt Nam
II Luyện tập:
Bài tập 1: Anh/ chị hiểu như thế nào về tâm sự của Nguyễn Khoa Điềm trong đoạn thơ sau:
Em ơi em Đất Nước là máu xương của mình Phải biết gắn bó và san sẻ
Phải biết hóa thân cho dáng hình xứ sở Làm nên Đất Nước muôn đời
(Đất Nước- trích Mặt đường khát vọng)
*Gợi ý:
Tâm sự của Nguyễn Khoa Điềm:
- Đất nước kết tinh, hóa thân trong mỗi con người; con người phải có tinh thần cống hiến, có trách nhiệm đối với sự trường tồn của quê hương, xứ sở
- Biểu hiện sự phát triển từ nhận thức (gắn bó) đến hành động tự nguyện (san sẻ, hóa thân) của
mỗi cá nhân và của cả một thế hệ xả thân vì đất nước
- Đoạn thơ là lời nhắn nhủ đối với thế hệ trẻ, vừa là lời tự nhủ chân thành, tha thiết của tác giả
Bài tập 2: Cảm nhận của anh/ chị về đoạn thơ sau trong đoạn trích Đất Nước- Nguyễn Khoa Điềm.
Khi ta lớn lên Đất Nước đã có rồi Đất Nước có trong những cái “ngày xửa ngày xưa…” mẹ thường hay kể.
Đất Nước bắt đầu với với miếng trầu bây giờ bà ăn Đất Nước lớn lên khi dân mình biết trồng tre mà đánh giặc Tóc mẹ thì bới sau đầu
Cha mẹ thương nhau bằng gừng cay muối mặn Cái kèo, cái cột thành tên
Hạt gạo phải một nắng hai sương xay, giã, giần, sàng Đất Nước có từ ngày đó…
Đất là nơi anh đến trường Nước là nơi em tắm Đất Nước là nơi ta hò hẹn Đất Nước là nơi em đánh rơi chiếc khăn trong nỗi nhớ thầm Đất là nơi “con chim phượng hoàng bay về hòn núi bạc”
Nước là nơi “con cá ngư ông móng nước biển khơi”
Thời gian đằng đẵng Không gian mênh mông Đất Nước là nơi dân mình đoàn tụ…
*Gợi ý:
1 Giới thiệu chung về tác giả, đoạn trích và đoạn thơ nghị luận.
2 Cảm nhận về đoạn thơ.
Trang 31- Đoạn thơ thể hiện những cảm nhận của Nguyễn Khoa Điềm về đất nước.
+ Đất nước hiện lên cụ thể mà khái quát, bình dị mà lớn lao
* Đất nước được hình thành từ những gì bé nhỏ, gần gũi, riêng tư trong cuộc sống mỗi người
* Đất nước là sự hòa quyện không thể tách rời giữa cá nhân và cộng đồng dân tộc
+ Hình tượng đất nước được khám phá ở bề rộng không gian, chiều dài thời gian và ở chiều sâu văn hóa
* Chiều dài thời gian: đất nước đã có từ lâu đời, lớn lên qua quá trình giữ nước và dựng nước của dân tộc
*Bề rộng không gian: đất nước là những gì gần gũi thân thương với mỗi người, là không gian
hò hẹn nhớ nhung của tình yêu đôi lứa, không gian mênh mông giàu đẹp của lãnh thổ, không gian sinh tồn thiêng liêng của cộng đồng dân tộc
* Chiều sâu văn hóa: đất nước gắn liền với những phong tục tập quán, truyền thống tinh thần tốt đẹp của dân tộc
3 Đánh giá chung: Đoạn thơ giàu chất suy tưởng và cảm xúc; thể hiện tình yêu, niềm tự hào về
đất nước và cách nhìn nhận sâu sắc, mới mẻ về đất nước của tác giả
Bài tập 3:
“…Những người vợ nhớ chồng còn góp cho Đất Nước những núi Vọng Phu
Cặp vợ chồng yêu nhau góp nên hòn Trống Mái
Gót ngựa của Thánh Gióng đi qua còn trăm ao đầm để lại
Chín mươi chín con voi góp mình dựng đất Tổ Hùng Vương
Những con rồng nằm im góp dòng sông xanh thẳm
Người học trò nghèo góp cho Đất Nước mình núi Bút, non Nghiên
Con cóc, con gà quê hương cùng góp cho Hạ Long thành thắng cảnh
Những người dân nào đã góp tên Ông Đốc, Ông Trang, Bà Đen, Bà Điểm
Và ở đâu trên khắp ruộng đồng gò bãi
Chẳng mang một dáng hình, một ao ước, một lối sống ông cha
Ôi Đất Nước sau bốn nghìn năm đi đâu ta cũng thấy
Những cuộc đời đã hóa núi sông ta…”
(Đất Nước- Trích trường ca Mặt đường khát vọng, Nguyễn Khoa Điềm) Phân tích đoạn thơ trên để làm rõ những cảm nhận riêng, độc đáo về đất nước của Nguyễn Khoa Điềm.
* Gợi ý
1 Giới thiệu chung về tác giả, đoạn trích và đoạn thơ nghị luận
2 Phân tích đoạn thơ
- Về nội dung: đất nước với cái nhìn có chiều sâu và phát hiện mới mẻ.
+ Phát hiện mới từ không gian địa lí: thiên nhiên đất nước trở nên gần gũi khi có sự hóa thân của nhân dân
* Những địa danh, thắng cảnh của đất nước in đậm dấu ấn tâm hồn , lối sống nhân dân
* Nhân dân đã hóa thân vào đất nước, mỗi người lặng lẽ góp phần mình làm nên vẻ kì thú của thiên
nhiên và bề dày của truyền thống
Trang 32+ Khái quát về đất nước với những suy ngẫm có tính triết lí sâu sắc:
* Từ thiên nhiên đất nước, suy ngẫm về vẻ đẹp tâm hồn của con người, lịch sử Việt Nam
* Từ những cuộc đời, những hóa thân cụ thể, nhận thức sâu hơn về mối quan hệ gắn bó giữa thiên nhiên và con người, giữa đất nước và nhân dân
+ Tác giả bộc lộ niềm tự hào về vẻ đẹp của cảnh quan thiên nhiên, về những truyền thống quí báu của dân tộc, niềm trân trọng và ngưỡng mộ trước những đóng góp lớn lao của nhân dân
- Về nghệ thuật:
+ Kết hợp nhuần nhuyễn giữa chính luận và trữ tình, suy tưởng và cảm xúc, thể thơ tự do biến hóa linh hoạt
+ Vận dụng sáng tạo chất liệu văn hóa dân gian
+ Ngôn ngữ gần gũi với đời sống mà vẫn mới mẻ, hình ảnh thơ gợi cảm
3/ Đánh giá:
Tư tưởng Đất Nước của Nhân dân là đóng góp mới mẻ, độc đáo của Nguyễn Khoa Điềm về đề tài đất nước, qua đó khơi dậy niềm tự hào và ý thức trách nhiệm của mỗi người đối với đất nước Đoạn thơ thể hiện rõ nét phong cách nghệ thuật Nguyễn Khoa Điềm
Bài 6: SÓNG ( Xuân Quỳnh)
I Kiến thức cơ bản
1 Tác giả Xuân Quỳnh:
- Là nữ sĩ có cuộc đời bất hạnh, luôn khao khát tình yêu và mái ấm gia đình
- Đặc điểm hồn thơ: tiếng nói của người phụ nữ giàu yêu thương, khao khát hạnh phúc đời thường, bình dị, nhiều âu lo, day dứt, trăn trở trong tình yêu
2 Bài thơ “Sóng”:
a) Hoàn cảnh sáng tác: Bài thơ được viết tại biển Diêm Điền (Thái Bình) năm 1967
b) Nội dung:
- Sóng và em - những nét tương đồng:
+ Cung bậc phong phú, trạng thái đối cực phức tạp, đầy bí ẩn, nghịch lí
+ Khát vọng vươn xa, thoát khỏi những gì nhỏ hẹp, chật chội, tầm thường
+ Đầy bí ẩn
+ Luôn trăn trở, nhớ nhung và bao giờ cũng thủy chung son sắt
- Những suy tư, lo âu, trăn trở trước cuộc đời và khát vọng tình yêu:
+ Những suy tư, lo lâu, trăn trở trước cuộc đời: ý thức được sự hữu hạn của đời người,
sự mong manh của hạnh phúc
+ Khát vọng sống hết mình trong tình yêu: khát vọng hóa thân thành sóng để bất tử hóa tình yêu
c) Nghệ thuật:
- Thể thơ năm chữ, cách ngắt nhịp, gieo vần độc đáo gợi âm hưởng của những con sóng biển
- Xây dựng hình tượng ẩn dụ, giọng thơ tha thiết
Trang 33* Gợi ý:
1 Giới thiệu tác giả, tác phẩm và hình tượng sóng trong bài thơ.
2 Phân tích hình tượng sóng
- Sóng là hình tượng trung tâm của bài thơ và là một hình tượng ẩn dụ Cùng với hình tượng em
(hai hình tượng này song hành suốt tác phẩm), sóng thể hiện những trạng thái, quy luật riêng của tình
yêu cùng vẻ đẹp tâm hồn của người phụ nữ rất truyền thống mà cũng rất hiện đại
- Sóng có nhiều đối cực như tình yêu có nhiều cung bậc, trạng thái và như tâm hồn người phụ
nữ có những mặt mâu thuẫn mà thống nhất (Phân tích hai câu đầu với kết cấu đối lập – song hành và với việc đặt các từ “dịu êm, lặng lẽ” ở cuối câu tạo điểm nhấn)
- Hành trình của sóng tìm tới biển khơi như hành trình của tình yêu hướng về cái vô biên, tuyệt đích, như tình yêu của người phụ nữ với khát vọng vươn xa, không chấp nhận sự chật hẹp, tầm thường
(Phân tích hai câu sau của khổ một)
- Điểm khởi đầu bí ẩn của sóng giống điểm khởi đầu và sự mầu nhiệm, khó nắm bắt của tình
yêu gắn với sự trăn trở, suy tư (Phân tích các khổ 3, 4 của bài thơ với điệp từ “nghĩ” và sự xuất hiện của nhiều câu hỏi…)
- Sóng luôn vận động như tình yêu gắn liền với những khát khao, trăn trở không yên, như người
phụ nữ khi yêu luôn da diết nhớ nhung, cồn cào ước vọng về một tình yêu vững bền, chung thủy (Phân tích các khổ 5, 6, 7, 8 của bài thơ với lối sử dụng điệp từ, điệp ngữ, điệp cú pháp; với hiệu quả của hình thức đối lập “trên – dưới, thức – ngủ, …” với kiểu giãi bày tình cảm bộc trực “lòng em nhớ đến anh”)
- Sóng là hiện tượng thiên nhiên vĩnh cửu như tình yêu là khát vọng muôn đời của con người, trước hết là người phụ nữ muốn dâng hiến cả cuộc đời cho một tình yêu đích thực
- Hình tượng sóng thể hiện nét đẹp hiện đại của người phụ nữ trong tình yêu: táo bạo, mãnh liệt, dám vượt qua mọi trở ngại để giữ gìn hạnh phúc, có phấp phỏng trước cái vô tận của thời gian, nhưng vẫn vững tin vào sức mạnh của tình yêu
3 Đánh giá:
- Sóng là bài thơ tình đặc sắc của Xuân Quỳnh nói riêng, của thơ Việt Nam hiện đại nói chung
- Xuân Quỳnh đã sử dụng thành công một hình tượng thơ đẹp để giãi bày tình yêu mãnh liệt, nồng nàn, đầy khát vọng và sắc son chung thủy của người phụ nữ
Bài tập 2: Cảm nhận của anh/ chị về đoạn thơ sau trong bài thơ Sóng của Xuân Quỳnh: Cuộc đời tuy dài thế
- Xuân Quỳnh nhạy cảm trước bước đi của thời gian, ý thức được sự hữu hạn của đời người,
sự mong manh của hạnh phúc (mượn qui luật của tự nhiên - năm tháng vẫn đi qua, mây vẫn bay về xa
và phép đối lập giữa hữu hạn và vô hạn để làm nổi bật)
- Bày tỏ khát vọng về một tình yêu vĩnh hằng
Trang 34+ Khát vọng hóa thân thành sóng, hòa nhập tình yêu cá nhân vào tình đời rộng lớn để tình yêu đôi lứa mãi mãi bất tử.
+ Lời thơ tha thiết, sôi nổi, ngôn ngữ thơ giản dị
3 Đánh giá:
Đây là một đoạn thơ hay thể hiện niềm khao khát sống trọn vẹn, sống hết mình trong tình yêu
và cuộc sống
Bài tập 3: Phân tích đoạn thơ sau trong bài thơ Sóng của Xuân Quỳnh:
Dữ dội và dịu êm
Ồn ào và lặng lẽ Sông không hiểu nổi mình Sóng tìm ra tận bể
Ôi con sóng ngày xưa
Và ngày sau vẫn thế Nỗi khát vọng tình yêu Bồi hồi trong ngực trẻ
*Gợi ý:
1 Giới thiệu tác giả, tác phẩm, đoạn thơ: Những cung bậc phong phú, phức tạp trong trái tim
của người phụ nữ khi yêu
2 Phân tích đoạn thơ:
- Giới thiệu về hình tượng sóng và em được xây dựng trong bài thơ - đoạn thơ; ý nghĩa ẩn dụ của hình tượng sóng
- Phân tích khổ 1:
+ Từ việc khám phá những trạng thái đối cực của sóng, tác giả diễn tả những cung bậc tình cảm phong phú, phức tạp của người phụ nữ đang yêu
+ Dùng qui luật tự nhiên sóng ở sông tìm ra bể, nhà thơ thể hiện một quan niệm mới về tình yêu: yêu là
tự nhận thức, là vươn tới cái cao rộng, lớn lao
- Phân tích khổ 2:
Mượn qui luật muôn đời của sóng, tác giả khẳng định khát vọng tình yêu thường trực trong trái tim tuổi trẻ
- Nghệ thuật: thể thơ năm chữ, âm điệu sâu lắng, dạt dào; nghệ thuật nhân hóa, ẩn dụ, đối lập
3 Đánh giá: Đoạn thơ vừa là lời tự bạch, giãi bày vừa là sự tự nhận thức về tình yêu của người
phụ nữ Điều đó được thể hiện đầy ý nhị qua hình tượng sóng
Bài 7: ĐÀN GHI TA CỦA LOR-CA (Thanh Thảo)
I Kiến thức cơ bản
1 Tác giả Thanh Thảo:
- Thanh Thảo là một trong những gương mặt tiêu biểu cho thế hệ các nhà thơ trưởng thành trong cuộc kháng chiến chống Mĩ cứu nước
- Ngòi bút hướng nội giàu suy tư, trăn trở về cuộc sống của nhân dân, đất nước và thời đại; luôn tìm tòi những hình thức biểu đạt mới
2 Bài thơ “ Đàn ghi ta của Lor- ca”
a) Nội dung:
Trang 35- Bằng những nét phác họa mang dấu ấn của thơ siêu thực, tác giả đã làm hiện lên một Lor-ca mạnh mẽ song cũng thật lẻ loi trên con đường gập ghềnh, xa thẳm: con đường cách tân nghệ thuật và con đường hướng tới tự do.
- Bằng hệ thống hình ảnh vừa mang nghĩa thực vừa mang nghĩa ẩn dụ, tượng trưng, tác giả đã tái hiện cái chết bi thảm, dữ dội của Lor-ca, tiếng đàn - linh hồn của người nghệ sĩ - vẫn sống Trong tiếng đàn ấy, nỗi đau và tình yêu, cái chết và sự bất tử hòa quyện vào nhau
- Lời thơ di chúc của Lor-ca được nhắc lại, hàm ẩn cả tình yêu đất nước, tình yêu nghệ thuật và khát vọng cách tân nghệ thuật mãnh liệt
- Cái chết không thể tiêu diệt được tâm hồn và những sáng tạo nghệ thuật của Lor-ca Nhà cách tân vĩ đại của đất nước Tây Ban Nha đã trở thành bất tử trong chính cuộc giã từ này
- Lor-ca là người nghệ sĩ, chiến sĩ đấu tranh cho tự do:
Lor-ca là con người ghét sự tàn bạo và bảo thủ Trong xã hội Tây Ban Nha đương thời, hành trình đi tìm cái đẹp, cái thiện của Lor-ca có phần đơn độc Tâm trạng ấy được Thanh Thảo thể hiện
bằng những hình ảnh đầy ấn tượng (Dẫn chứng và phân tích Chú ý các hình ảnh “áo choàng đỏ gắt”,
“trên yên ngựa”,…)
- Lor-ca là con người giàu lòng yêu thương:
Chàng trai Tây Ban Nha này gắn bó máu thịt với quê hương, xứ sở của mình Tình yêu quê hương, tình yêu đôi lứa, tình người ngấm vào những nốt nhạc tài năng và tiếng đàn ghi-ta huyền thoại
(Dẫn chứng và phân tích Chú ý hình ảnh, chi tiết nghệ thuật : “bầu trời cô gái ấy”;đặc biệt là hình tượng “tiếng ghi ta nâu”, “tiếng ghi ta lá xanh…” )
- Lor-ca là con người có số phận đau thương:
Trang 36Cái chết của Lor-ca mang tính chất bi hùng Lor-ca ngã xuống trước những thế lực bạo tàn,
nhưng Lor-ca bất tử (Phân tích và dẫn chứng Chú ý các hình ảnh “tiếng đàn như mọc cỏ hoang”, và
âm thanh của tiếng đàn được nhà thơ hình tượng hóa li-la li-la li-la…)
- Lor-ca, con người bất tử:
Cái chết không thể tiêu diệt được tâm hồn và những sáng tạo nghệ thuật của Lor-ca Nhà cách tân vĩ đại của đất nước Tây Ban Nha đã trở thành bất tử trong chính cuộc giã từ này
3 Đánh giá:
- Hình tượng Lor-ca cùng với hình tượng tiếng đàn hòa hợp với nhau để làm nổi bật chủ đề tư tưởng của bài thơ: ngợi ca vẻ đẹp nhân cách, tâm hồn và tài năng của Lor-ca
- Tác giả đã sử dụng thành công những thủ pháp tiêu biểu của thơ siêu thực, đặc biệt là chuỗi
hình ảnh ẩn dụ, biểu tượng, ngôn ngữ thơ hàm súc, giàu sức gợi để xây dựng sinh động hình tượng ca
Lor-Bài tập 3: Cảm nhận của anh/ chị về đoạn thơ sau:
những tiếng đàn bọt nước Tây Ban Nha áo choàng đỏ gắt li-la li-la li-la
đi lang thang về miền đơn độc với vầng trăng chếnh choáng trên yên ngựa mỏi mòn
Tây Ban Nha hát nghêu ngao bỗng kinh hoàng
ao choàng bê bết đỏ Lor-ca bị điệu về bãi bắn chàng đi như người mộng du
tiếng ghi ta nâu bầu trời cô gái ấy tiếng ghi ta lá xanh biết mấy tiếng ghi ta tròn bọt nước vỡ tan tiếng ghi ta ròng ròng
- Hình tượng người nghệ sĩ Lor-ca:
+ Là người nghệ sĩ tài hoa, yêu tự do, lãng du mà đơn độc
+ Là hiện thân của văn hóa Tây Ban Nha
Trang 37+ Là nạn nhân của những thế lực phản động với cái chết oan khuất, bi phẫn.
- Hình tượng tiếng đàn
+ Tiếng đàn là tâm hồn, là vẻ đẹp của nghệ thuật Lor-ca
+ Tiếng đàn là thân phận của Lor-ca, cũng là thân phận của nghệ thuật nói chung trong một thực tại mà cái ác ngự trị
- Cảm xúc của tác giả: ngưỡng mộ tài năng và tiếc thương cho thân phận của Lor-ca
1 Tác giả Nguyễn Tuân:
- Nguyễn Tuân là một nghệ sĩ lớn, là gương mặt tiêu biểu của văn học Việt Nam hiện đại
- Phong cách nghệ thuật: độc đáo và sâu sắc, thâu tóm trong một chữ Ngông, nổi bật là nét tài hoa, uyên bác, đặc biệt sở trường về tùy bút
2 Tùy bút “Người lái đò sông Đà”
- Khắc họa hình tượng sông Đà với hai tính cách trái ngược:
+ Hung bạo, dữ dằn với cảnh đá “dựng vách thành”, những đoạn đá “chẹt” lòng sông như cái yết hầu, cảnh mặt ghềnh, hút nước, thác…
+ Trữ tình, thơ mộng với dáng vẻ, màu sắc, cảnh quan đôi bờ…
Qua hình tượng sông Đà, Nguyễn Tuân thể hiện tình yêu mến tha thiết đối với thiên nhiên đất nước Với ông, thiên nhiên cũng là một tác phẩm nghệ thuật của tạo hóa Cảm nhận và miêu tả sông
Đà, Nguyễn Tuân đã chứng tỏ sự tài hoa, uyên bác và lịch lãm Hình tượng sông Đà là phông nền cho
sự xuất hiện và tôn vinh vẻ đẹp của người lao động
- Xây dựng hình ảnh người lái đò: trí dũng, tài hoa, nghệ sĩ trong cuộc chiến đấu không cân sức với thiên nhiên dữ dội, hiểm độc
+ Là vị chỉ huy “cái thuyền sáu bơi chèo” trong cuộc chiến đấu không cân sức với thiên nhiên dữ dội, hiểm độc Bằng trí dũng tuyệt vời và phong thái ung dung, tài hoa, ông đò “nắm lấy bờm sóng” vượt qua trận thủy chiến ác liệt thuần phục dòng sông Ông nhìn thử thách bằng cái nhìn giản dị
b) Nghệ thuật:
- Những ví von, so sánh, liên tưởng, tưởng tượng độc đáo, bất ngờ và rất thú vị
Trang 38- Từ ngữ phong phú, sống động, giàu hình ảnh và có sức gợi cảm cao.
- Câu văn đa dạng, nhiều tầng, giàu nhịp điệu, lúc thì hối hả, gân guốc, khi thì chậm rãi, trữ tình…
c) Ý nghĩa văn bản:
Giới thiệu, khẳng định, ngợi ca vẻ đẹp của thiên nhiên và con người lao động ở miền Tây Bắc của Tổ quốc; thể hiện tình yêu mến, sự gắn bó thiết tha của Nguyễn Tuân đối với đất nước và con người Việt Nam
II Luyện tập
Bài tập 1: Phân tích hình tượng con sông Đà trong tùy bút “Người lái đò Sông Đà” của Nguyễn Tuân
* Gợi ý:
1 Giới thiệu tác giả, tác phẩm, hình tượng con sông Đà
2 Phân tích hình tượng sông Đà
a/ Con Sông Đà hung bạo
- Con sông nhiều thác ghềnh, hiểm trở với sức mạnh ghê gớm :
+ Ngoặt khúc sông lượn, đã thấy sóng bọt trắng xóa cả một chân trời đá
+ Vách đá bờ sông dựng vách thành, có đoạn đá “chẹt” lòng sông như cái yết hầu + Mặt ghềnh Hát Loóng dài hàng cây số, nước xô đá, đá xô sóng, sóng xô gió, cuồn cuộn luồng gió gùn ghè
+ Hút nước sông Đà: nước thở và kêu như cửa cống cái bị sặc, hút nước xoáy tít đáy + Thác sông Đà: uy hiếp con người từ xa bằng âm thanh: réo gầm, réo to, tiếng nước thác như oán trách gì, rồi lại như là van xin ; tấn công con người bằng những ngón đòn quyết liệt: đánh khuýp quật vu hồi, ùa vào bẻ gãy cán chèo, đá trái, thúc gối vào bụng và hông thuyền
- Con sông là kẻ thù số một của người lái đò với diện mạo và tâm địa hiểm ác, đặc biệt là thác đá: Đá từ ngàn năm vẫn mai phục lòng sông, đá dàn trùng vi thạch trận với 3 vòng trên sông
- Hình ảnh con sông được thể hiện sống động bằng kết cấu câu trùng điệp; lối so sánh độc đáo; cách nhân hóa hợp lí
b/ Con Sông Đà trữ tình, thơ mộng
- Con sông có vẻ đẹp hài hòa, mềm mại được nhà văn miêu tả với cái nhìn toàn cảnh từ trên cao xuống, hiện lên với nhiều phương diện:
+ Dáng vẻ: mềm mại, thướt tha : Con Sông Đà tuôn dài tuôn dài như một áng tóc trữ tình…
+ Màu sắc: Mùa xuân dòng xanh ngọc bích, mùa thu nước Sông Đà lừ đừ chín đỏ…
- Con sông êm đềm được miêu tả với cái nhìn cận cảnh từ dòng sông ra đôi bờ : Bờ sông Đà, bãi sông Đà, chuồn chuồn bươm bướm bay lượn trên sông, những nương ngô nhú lên mấy lá ngô non, con hươu thơ cúi đầu ngốn búp cỏ gianh
- Con Sông Đà hiền hòa, hiện lên với vẻ đẹp bình yên, thơ mộng trong cảm nhận của tâm hồn
đầy cảm xúc thân thương: Bờ sông hoang dại như bờ tiền sử…hồn nhiên như nỗi niềm cổ tích tuổi xưa
- Bằng trí tưởng tượng phong phú, Nguyễn Tuân đã tạo dựng một không gian nghệ thuật vừa
êm đềm thơ mộng, vừa trang nghiêm cổ kính khiến người đọc có cảm giác như lạc vào một thế giới thần tiên kì ảo
3 Đánh giá:
Trang 39Những đặc điểm trái ngược nhau hợp lại, tạo nên hình tượng con Sông Đà như một nhân vật đầy sức sống, có cá tính riêng độc đáo Con Sông Đà là công trình nghệ thuật tuyệt vời của tạo hóa Để sáng tạo vẻ đẹp phi thường ấy, tác giả đã vận dụng sự uyên bác với tri thức đa ngành, tài quan sát, miêu
tả đặc sắc…Những điều đó tạo nên cá tính sáng tạo độc đáo của nhà văn
Bài tập 2: Phân tích hình tượng người lái đò trong tùy bút “Người lái đò Sông Đà” của Nguyễn Tuân.
Gợi ý:
1 Giới thiệu tác giả, tác phẩm, người lái đò
2 Phân tích hình tượng người lái đò
a Người lái đò có vẻ đẹp ngoại hình khỏe khoắn, rắn rỏi
Cái đầu quắc thước…thân hình cao to, gọn quánh như chất sừng mun…, giọng ông ào ào
độc
b Ông lái đò trí dũng, tài hoa trong cuộc chiến trên sông Đà với 3 vòng
- Vòng 1: trước sự dữ dội của sóng thác, đá hiểm và thạch trận với 5 cửa trận, có 4 cửa tử và 1 của sinh, cửa sinh nằm lập lờ phía tả ngạn sông, ông lái đò đã chiến đâú bằng một thái độ bình tĩnh, tư thế dám đối đầu, như một viên tướng tả xung hữu đột:
+ Cố nén vết thương, hai chân vẫn kẹp chặt cuống lái
+ Trên cái thuyền sáu bơi chèo, vẫn nghe rõ tiếng chỉ huy ngắn gọn và tỉnh táo
- Vòng 2: SĐ tăng thêm nhiều cửa tử để đánh lừa con thuyền, cửa sinh lại bố trí lệch qua phía bờ hữu
ngạn Ông lái đò nắm lấy bờm sóng, ghì cương lái, bám chắc lấy luồng nước đúng, phóng nhanh vào cửa sinh, lái miết đường chéo, đối với bọn đá, đứa thì ông tránh mà rảo bơi chèo, đứa thì ông đè sấn
lên, chặt đôi ra…-> hành động mạnh mẽ, dứt khoát, khéo léo, linh hoạt xử lí các tình huống: ông lái đò trí dũng
- Vòng 3: ít cửa hơn, bên trái bên phải đều là luồng chết, cửa sinh ở giữa bọn đá hậu vệ Ông đò phóng thẳng thuyền, chọc thủng cửa giữa Vút, vút, thuyền như một mũi tên tre xuyên nhanh qua hơi nước, vừa xuyên vừa tự động lái được lượn được- > con thuyền dũng mãnh, tay lái điêu luyện, tài hoa.
=> Ông lái đò chiến đấu và chiến thắng SĐ bằng sự ngoan cường, dũng cảm và nhất là kinh nghiệm sông nước
c Sau cuộc chiến, ông lái đò nhìn thử thách bằng cái nhìn giản dị, bình thản: đốt lửa trong hang
đá, nướng ống cơm lam, bàn tán về cá anh vũ…chẳng ai bàn thêm một lời nào về cuộc chiến thắng vừa qua Trước thác ghềnh bạo liệt, ông lái lạnh lùng, gan góc nhưng lúc bình thường lại nhớ tiếng gà gáy, cho buộc bu gà ở sau đuôi thuyền để nhớ nương ruộng bản mường mình.
3 Đánh giá:
- Hình tượng ông lái đò cho thấy Nguyễn Tuân đã tìm được nhân vật mới: những con người đáng trân trọng, ngợi ca, không thuộc tầng lớp đài các “vang bóng một thời” mà là những người lao động bình thường Qua đây, nhà văn muốn phát biểu quan niệm: người anh hùng không chỉ có trong chiến đấu mà còn có trong cuộc sống lao động thường ngày
- Hình tượng người lái đò để lại ấn tượng sâu sắc về tình yêu cái đẹp, tinh thần đề cao giá trị con người Qua hình tượng, tác giả đã khẳng định vẻ đẹp tài hoa không chỉ có ở hoạt động nghệ thuật
mà còn thể hiện trong mọi hoạt động của con người, ở cả những người lao động - người lái đò vô danh trên con Sông Đà xa xôi Ở những con người này, vẻ đẹp hiện lên một cách tự nhiên, chân thật
Bài 9: AI ĐÃ ĐẶT TÊN CHO DÒNG SÔNG? (Hoàng Phủ Ngọc Tường)
I Kiến thức cơ bản :
1 Tác giả Hoàng Phủ Ngọc Tường:
- Ông là một trí thức yêu nước, nhà văn gắn bó mật thiết với xứ Huế, có vốn hiểu biết sâu rộng trên nhiều lĩnh vực
Trang 40- Ông là một nghệ sĩ tài hoa, chuyên viết bút kí, là “một trong mấy nhà văn viết kí hay nhất của văn học ta hiện nay”.
- Phong cách nghệ thuật: sáng tác của ông luôn có sự kết hợp nhuần nhuyễn giữa chất trí tuệ và trữ tình, nghị luận và tư duy đa chiều với một lối hành văn hướng nội, súc tích, mê đắm, tài hoa
2 Tác phẩm:
a) Nội dung:
- Thủy trình của Hương giang:
+ Ở nơi khởi nguồn: sông Hương có vẻ đẹp hoang dại, đầy cá tính, được so sánh như
bản trường ca của rừng già, cô gái Di-gan, người mẹ phù sa của vùng văn hóa xứ sở
+ Đến ngoại vi phố Huế: sông Hương như “người gái đẹp nằm ngủ mơ màng giữa cánh đồng Châu Hóa đầy hoa dại” được người tình mong đợi đến đánh thức Thủy trình của sông Hương khi bắt đầu về xuôi tựa “một cuộc tìm kiếm có ý thức” người tình nhân đích thực của một người con gái đẹp trong câu chuyện tình yêu lãng mạn nhuốm màu cổ tích
+ Đến giữa thành phố Huế: sông Hương như tìm được chính mình, vui tươi hẳn lên, mềm hẳn đi Nó có những đường nét tinh tế, chảy “điệu slow tình cảm dành riêng cho Huế”, như
“người tài nữ đánh đàn lúc đêm khuya”
+ Trước khi từ biệt Huế: sông Hương là người tình dịu dàng và chung thủy, như nàng Kiều “trở lại tìm Kim Trọng” để nói một lời thề trước lúc đi xa
- Dòng sông của lịch sử và thi ca:
+ Trong lịch sử: sông Hương mang vẻ đẹp của một bản hùng ca ghi dấu bao chiến công oanh liệt của dân tộc
+ Trong đời thường: sông Hương mang vẻ đẹp giản dị của “một người con gái dịu dàng của đất nước”
+ Sông Hương là dòng sông thi ca, là nguồn cảm hứng bất tận cho các văn nghệ sĩ
- Văn phong tao nhã, hướng nội tinh tế và tài hoa
- Ngôn từ phong phú, gợi hình, gợi cảm; câu văn giàu nhạc điệu
- Các biện pháp nghệ thuật ẩn dụ, nhân hóa, so sánh được sử dụng một cách hiệu quả
c) Ý nghĩa văn bản:
Thể hiện những phát hiện, khám phá sâu sắc và độc đáo về sông Hương; bộc lộ tình yêu tha thiết, sâu lắng và niềm tự hào lớn lao của nhà văn đối với dòng sông quê hương, với xứ Huế thân thương
- Với cách lí giải này tác giả muốn thể hiện tình yêu tha thiết của người dân cố đô với dòng sông quê hương đồng thời cũng thể hiện lòng biết ơn chân thành, sự thán phục, ngưỡng mộ của tác giả
và mọi người đối với những người khai phá mảnh đất này