CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VỆT NAM Độc lập Tự do Hạnh phúc ĐƠN YÊU CẦU CÔNG NHẬN SÁNG KIẾN Kính gửi: T Chúng tôi ghi tên dưới đây: Số TT Họ và tên Ngày, tháng, năm sinh Nơi công tác Chức danh Trình độ chuyên môn Tỷ lệ (%) đóng góp 1 Tổ Trưởng Đại học 50% 2 Giáo viên Đại học 50% 1. Là tác giả đề nghị xét công nhận sáng kiến: “ Tổ chức hoạt động dạy học một số bài thuộc chủ đề chuyển hóa vật chất và năng lượng ở động vật Sinh học 11, hình thành năng lực cho học sinh tiếp cận chương trình GDPT mới” Với những thông tin về sáng kiến cụ thể như sau: 1.Chủ đầu tư tạo ra sáng kiến: Trường THPT 2.Lĩnh vực áp dụng sáng kiến: Sinh học. 3.Ngày sáng kiến được áp dụng: 102021 Đối tượng áp dụng: Học sinh khối 11 trường THPT 4.Mô tả bản chất sáng kiến: 4.1.Đối tượng đề nghị công nhận là sáng kiến: Giải pháp tác nghiệp 4.2.Mô tả tính mới của sáng kiến Tổ chức dạy học môn Sinh học từ trước đến nay giáo viên thực hiện soạn theo định hướng Chương trình giáo dục phổ thông 2006 mục tiêu bài học viết theo kiến thức, kỹ năng, thái độ và giảng dạy theo từng bài trong sách giáo khoa bằng các phương pháp dạy học khác nhau nhưng chủ yếu vẫn là thuyết trình, diễn giải. Việc học tập của học sinh phần lớn chỉ đơn thuần nhận thông tin một chiều từ giáo viên, tiếp thu một cách thụ động hoặc lĩnh hội kiến thức đã được giáo viên giảng dạy, nghiên cứu thay vì học sinh tự tìm tòi nghiên cứu để nâng cao kiến thức. Học sinh chưa có nhiều cơ hội để bộc lộ và phát triển năng lực bản thân do chưa được giao nhiệm vụ phù hợp với năng lực bản thân. Việc tổ chức hoạt động dạy học như vậy không còn phù hợp với mục tiêu đổi mới trong Chương trình giáo dục phổ thông mới ban hành, bắt đầu thực hiện ở cấp THPT từ năm học 2022 2023. Thực hiện theo giải pháp cũ có tồn tại hầu hết học sinh đều mệt mỏi khi phải ngồi lắng nghe mà không được chủ động tham gia vào bài giảng. Chỉ có mỗi giáo viên là người trình bày, nên dường như giáo viên là người chịu trách nhiệm duy nhất về thành công và chất lượng bài giảng. Điều này không thể khuyến khích học sinh tự học và có tâm lý ỷ lại vào giáo viên. Trong thực tế, rất nhiều học sinh không thể nhớ được hết những gì mà giáo viên trình bày theo từng bài riêng rẽ và thậm chí còn nhớ rất ít. Hơn nữa, việc học sinh ghi nhớ những kiến thức mà giáo viên truyền đạt trên lớp không đồng nghĩa với việc học sinh hiểu và có thể vận dụng được trong thực tế. Bên cạnh đó, vì học sinh không tự học nên khó có cơ hội để chia sẻ, đóng góp những kiến thức và kinh nghiệm của mình nên giáo viên đôi khi sẽ trình bày lại những kiến thức mà học sinh đã biết rồi hoặc không cần thiết. Ngoài ra, giáo viên không thể thu nhận được ý kiến phản hồi từ học sinh nên họ cũng không thể biết được những nội dung nào mà học sinh đã hiểu, chưa hiểu và những nội dung nào cần thiết phải điều chỉnh lại và bản thân giáo viên cũng chưa xây dựng được bộ tiêu chí đánh giá sau mỗi phần kiến thức, sau mỗi bài học nên không đánh giá được mức độ nhiệt tình tham gia hoạt động học tập và mức độ hiểu bài của học sinh. Trong chương trình giáo dục phổ thông mới, môn Sinh học được xây dựng theo định hướng phát triển năng lực, gắn với các tình huống thực tiễn cũng đòi hỏi thực hiện dạy học phát triển năng lực tư duy logic. Chính vì thế quan điểm xác định việc tổ chức dạy học hình thành năng lực, phẩm chất cho học sinh làm trục chính xuyên suốt cả cấp học. Hình thành năng lực trong môn Sinh học bao gồm hình thành năng lực chung và hình thành năng lực đặc thù, quan trọng hơn cả là hình thành năng lực đặc thù. Năng lực đặc thù hướng tới trong việc tổ chức dạy học Sinh học trong chương trình giáo dục phổ thông mới gồm: nhận thức sinh học, tìm hiểu tự nhiên, vận dụng kiến thức, kĩ năng đã học; đồng thời cùng với các môn học và hoạt động giáo dục khác góp phần hình thành, phát triển các phẩm chất chủ yếu và năng lực chung, đặc biệt là tình yêu thiên nhiên, thế giới quan khoa học, sự tự tin, trung thực, khách quan, thái độ ứng xử với thế giới tự nhiên phù hợp với yêu cầu phát triển bền vững để trở thành người công dân có trách nhiệm, người lao động có văn hoá, cần cù, sáng tạo, đáp ứng nhu cầu phát triển của cá nhân và yêu cầu của sự nghiệp xây dựng, bảo vệ đất nước trong thời đại toàn cầu hoá và cách mạng công nghiệp mới. Có thể thấy, từ định hướng trên, việc tổ chức hoạt động dạy học hình thành năng lực cho học sinh là việc then chốt đồng thời là yếu tố vô cùng quan trọng bảo đảm sự
Trang 1ĐƠN YÊU CẦU CÔNG NHẬN SÁNG KIẾN
Nơi công tác Chức
danh
Trình độ chuyên môn
Tỷ lệ (%) đóng góp
1 Là tác giả đề nghị xét công nhận sáng kiến: “ Tổ chức hoạt động dạy học một số
bài thuộc chủ đề chuyển hóa vật chất và năng lượng ở động vật - Sinh học 11, hình thành năng lực cho học sinh tiếp cận chương trình GDPT mới”
Với những thông tin về sáng kiến cụ thể như sau:
1 Chủ đầu tư tạo ra sáng kiến: Trường THPT
2 Lĩnh vực áp dụng sáng kiến: Sinh học.
3 Ngày sáng kiến được áp dụng: 10/2021
Trang 2- Đối tượng áp dụng: Học sinh khối 11 trường THPT
4 Mô tả bản chất sáng kiến:
4.1 Đối tượng đề nghị công nhận là sáng kiến: Giải pháp tác nghiệp
4.2 Mô tả tính mới của sáng kiến
Tổ chức dạy học môn Sinh học từ trước đến nay giáo viên thực hiện soạn theođịnh hướng Chương trình giáo dục phổ thông 2006 mục tiêu bài học viết theo kiếnthức, kỹ năng, thái độ và giảng dạy theo từng bài trong sách giáo khoa bằng cácphương pháp dạy học khác nhau nhưng chủ yếu vẫn là thuyết trình, diễn giải Việc họctập của học sinh phần lớn chỉ đơn thuần nhận thông tin một chiều từ giáo viên, tiếp thumột cách thụ động hoặc lĩnh hội kiến thức đã được giáo viên giảng dạy, nghiên cứuthay vì học sinh tự tìm tòi nghiên cứu để nâng cao kiến thức Học sinh chưa có nhiều
cơ hội để bộc lộ và phát triển năng lực bản thân do chưa được giao nhiệm vụ phù hợpvới năng lực bản thân Việc tổ chức hoạt động dạy học như vậy không còn phù hợp vớimục tiêu đổi mới trong Chương trình giáo dục phổ thông mới ban hành, bắt đầu thựchiện ở cấp THPT từ năm học 2022 - 2023
Thực hiện theo giải pháp cũ có tồn tại hầu hết học sinh đều mệt mỏi khi phảingồi lắng nghe mà không được chủ động tham gia vào bài giảng Chỉ có mỗi giáo viên
là người trình bày, nên dường như giáo viên là người chịu trách nhiệm duy nhất vềthành công và chất lượng bài giảng Điều này không thể khuyến khích học sinh tự học
và có tâm lý ỷ lại vào giáo viên Trong thực tế, rất nhiều học sinh không thể nhớ đượchết những gì mà giáo viên trình bày theo từng bài riêng rẽ và thậm chí còn nhớ rất ít.Hơn nữa, việc học sinh ghi nhớ những kiến thức mà giáo viên truyền đạt trên lớpkhông đồng nghĩa với việc học sinh hiểu và có thể vận dụng được trong thực tế Bêncạnh đó, vì học sinh không tự học nên khó có cơ hội để chia sẻ, đóng góp những kiếnthức và kinh nghiệm của mình nên giáo viên đôi khi sẽ trình bày lại những kiến thức
mà học sinh đã biết rồi hoặc không cần thiết Ngoài ra, giáo viên không thể thu nhậnđược ý kiến phản hồi từ học sinh nên họ cũng không thể biết được những nội dung nào
mà học sinh đã hiểu, chưa hiểu và những nội dung nào cần thiết phải điều chỉnh lại vàbản thân giáo viên cũng chưa xây dựng được bộ tiêu chí đánh giá sau mỗi phần kiếnthức, sau mỗi bài học nên không đánh giá được mức độ nhiệt tình tham gia hoạt động
Trang 3học tập và mức độ hiểu bài của học sinh.
Trong chương trình giáo dục phổ thông mới, môn Sinh học được xây dựng theođịnh hướng phát triển năng lực, gắn với các tình huống thực tiễn cũng đòi hỏi thựchiện dạy học phát triển năng lực tư duy logic Chính vì thế quan điểm xác định việc tổchức dạy học hình thành năng lực, phẩm chất cho học sinh làm trục chính xuyên suốt
cả cấp học Hình thành năng lực trong môn Sinh học bao gồm hình thành năng lựcchung và hình thành năng lực đặc thù, quan trọng hơn cả là hình thành năng lực đặcthù Năng lực đặc thù hướng tới trong việc tổ chức dạy học Sinh học trong chươngtrình giáo dục phổ thông mới gồm: nhận thức sinh học, tìm hiểu tự nhiên, vận dụngkiến thức, kĩ năng đã học; đồng thời cùng với các môn học và hoạt động giáo dục khácgóp phần hình thành, phát triển các phẩm chất chủ yếu và năng lực chung, đặc biệt làtình yêu thiên nhiên, thế giới quan khoa học, sự tự tin, trung thực, khách quan, thái độứng xử với thế giới tự nhiên phù hợp với yêu cầu phát triển bền vững để trở thànhngười công dân có trách nhiệm, người lao động có văn hoá, cần cù, sáng tạo, đáp ứngnhu cầu phát triển của cá nhân và yêu cầu của sự nghiệp xây dựng, bảo vệ đất nướctrong thời đại toàn cầu hoá và cách mạng công nghiệp mới
Có thể thấy, từ định hướng trên, việc tổ chức hoạt động dạy học hình thành nănglực cho học sinh là việc then chốt đồng thời là yếu tố vô cùng quan trọng bảo đảm sựthành công trong thực hiện chương trình giáo dục phổ thông mới đối với môn Sinhhọc
4.3 Mô tả các bước của sáng kiến
“Tổ chức hoạt động dạy học một số bài thuộc chủ đề chuyển hóa vật chất
và năng lượng ở động vật - Sinh học 11, hình thành năng lực đặc thù bộ môn sinh học tiếp cận chương trình giáo dục phổ thông mới”.
Hiện nay việc xây dựng Kế hoạch dạy học hình thành năng lực cho học sinhmới đang được triển khai tập huấn về cơ sở lý thuyết cho 100% giáo viên giảng dạySinh học cấp THPT Việc xây dựng Kế hoạch dạy học hình thành năng lực cho họcsinh sẽ bắt đầu áp dụng từ năm học 2022-2023 tại các trường THPT, theo Công văn số5512/BGDĐT-GDTrH ngày 18/12/2020 của Bộ GD&ĐT về hướng dẫn việc xây dựng
và tổ chức thực hiện kế hoạch giáo dục của nhà trường Do đó để có một Kế hoạch dạyhọc hình thành năng lực cho HS tiếp cận chương trình giáo dục phổ thông mới đến
Trang 4thời điểm này còn hạn chế Chính vì lẽ đó, chúng tôi khẳng định giải pháp chúng tôiđưa ra là cần thiết, giúp giáo viên có tài liệu tham khảo khi soạn giảng kế hoạch dạyhọc
Sáng kiến của chúng tôi gồm các nội dung sau:
Nội dung 1: Hệ thống hóa những vấn đề cơ bản về năng lực và năng lực đặc thù trong môn Sinh học.
Các khái niệm về dạy học dựa trên NL đã xuất hiện từ việc nhấn mạnh vào mụctiêu định hướng và cá nhân hóa Mục tiêu học tập - được định nghĩa trong thuật ngữ làcác hành vi và được xác định là có thể được thực hiện rõ ràng, bởi và cho người học.Các cá nhân sau đó có thể theo đuổi các hoạt động học tập và có thể phát triển kỹ năngthực hiện hoặc NL trong quá trình này
Ở Việt Nam, những năm cuối thế kỉ XX và những năm đầu thế kỉ XXI, giáo dụcViệt Nam triển khai đổi mới chương trình, thực chất là thực hiện sự thay đổi trongtừng thành tố của quá trình giáo dục, từ mục tiêu tới nội dung, phương pháp và đánhgiá kết quả học tập của người học
Nghị quyết Trung ương 2 khóa VIII (tháng 12 năm 1996) về giáo dục và đào tạo
đã xác định mục tiêu chủ yếu là: “Thực hiện giáo dục toàn diện đức dục, trí dục, thểdục, mĩ dục ở tất cả các bậc học; hết sức coi trọng giáo dục chính trị, tư tưởng nhâncách, khả năng tư duy sáng tạo và NL thực hành.”, sau đó được bổ sung và cụ thể hóathành: “Đổi mới chương trình, nội dung và phương pháp giáo dục theo hướng tăngcường giáo dục tư duy sáng tạo, NL tự học, tự tu dưỡng, tự tạo việc làm.”
Điều 27, Luật giáo dục có nêu: “Mục tiêu của giáo dục phổ thông là giúp HS pháttriển toàn diện về đạo đức, trí tuệ, thể chất, thẩm mĩ và các kĩ năng, phát triển NL cánhân, tính năng động và sáng tạo, hình thành nhân cách con người Việt Nam xã hộichủ nghĩa, xây dựng tư cách trách nhiệm công dân; chuẩn bị cho HS học lên hoặc đivào cuộc sống lao động, tham gia xây dựng và bảo vệ Tổ quốc.”
Trong yêu cầu về nội dung giáo dục phổ thông có nêu: “ ngoài nội dung chủ yếunhằm đảm bảo chuẩn kiến thức phổ thông, cơ bản, toàn diện và hướng nghiệp cho mọi
HS còn có nội dung nâng cao ở một số môn học để phát triển NL, đáp ứng nguyệnvọng của HS”
Trang 5Có thể nói NL của HS bao gồm: NL chung và NL chuyên biệt.
Năng lực chung là NL cơ bản, thiết yếu để con người có thể sống và làm việc
bình thường trong xã hội NL này được hình thành và phát triển liên quan đến nhiềumôn học
Năng lực cụ thể, chuyên biệt là NL riêng được hình thành và phát triển do một
lĩnh vực/môn học nào đó
Theo chuẩn đầu ra về NL của HS trong chương trình giáo dục THPT sau 2015của Bộ Giáo dục và Đào tạo đã đề xuất 9 NL chung, đó là: NL tự học; NL giải quyếtvấn đề; NL tư duy sáng tạo; NL tự quản lí; NL giao tiếp; NL hợp tác; NL sử dụngcông nghệ thông tin và truyền thông; NL sử dụng ngôn ngữ; NL tính toán Từ cácphẩm chất và NL chung, mỗi môn học xác định những phẩm chất, và NL cá biệt vànhững yêu cầu đặt ra cho từng môn học, từng hoạt động giáo dục
Môn Sinh học cũng như các môn học khác, trong quá trình dạy học cần hìnhthành và phát triển các năng lực chung quy định trong Chương trình giáo dục phổthông tổng thể đó là: Năng lực tự chủ và tự học; Năng lực giao tiếp và hợp tác; Nănglực giải quyết vấn đề và sáng tạo Đồng thời, việc dạy học Sinh học phải đảm bảo hìnhthành năng lực đặc thù bộ môn gồm: Năng lực nhận thức sinh học; Năng lực tìm hiểuthế giới sống; Năng lực vận dụng kiến thức, kĩ năng đã học
Nội dung 2: Xây dựng quy trình và thiết kế một số Kế hoạch dạy học thuộc chủ đề chuyển hóa vật chất và năng lượng ở động vật - Sinh học 11, hình thành năng lực đặc thù bộ môn sinh học tiếp cận chương trình giáo dục phổ thông mới
2.1. Xây dựng quy trình
Bước 1: Xác định mạch nội dung kiến thức
Chuyển hóa vật chất và năng lượng ở động vật - môn Sinh học 11 được chiathành 8 tiết học gồm các nội dung:
- Tiêu hóa ở động vật (02 tiết);
- Hô hấp ở động vật (01 tiết);
- Tuần hoàn máu (02 tiết);
- Cân bằng nội môi (01 tiết);
Trang 6- Thực hành: Đo một số chỉ tiêu sinh lí ở người (01 tiết).
Bước 2: Xác định mục tiêu dạy học của chủ đề
TT
Yêu cầu cần đạt của chủ đề
Phẩm chất, năng lực chủ đề góp
phần phát triểnNăng lực
- Trách nhiệm: Tích cựctìm tòi kiến thức để hoànthành nhiệm vụ khi đượcgiao
- Tự chủ và tự học: Tíchcực, chủ động tìm kiếmtài liệu về tiêu hóa, tuầnhoàn ở động vật
- Giao tiếp và hợp tác:Phân công, thực hiệnnhiệm vụ trong nhóm
2 Liệt kê được các hình thức tiêu hóa ở các nhóm
5 Phân tích được các đặc điểm thích nghi trong cấu
tạo và chức năng của các cơ quan tiêu hoá ở các
nhóm động vật khác nhau trong những điều kiện
sống khác nhau
6 Chỉ ra được các hình thức tiêu hóa ở các nhóm
động vật khác nhau
7 Mô tả được các bộ phận cấu tạo của hệ tuần hoàn,
các dạng hệ tuần hoàn, cấu trúc của hệ mạch
8 Nêu được các khái niệm về huyết áp, vận tốc máu
9 Phân biệt được các dạng hệ tuần hoàn của các
nhóm động vật
10 Giải thích được cơ chế hoạt động của tim, hoạt
động của hệ mạch
11 Phân tích được những đặc điểm thích nghi của hệ
tuần hoàn ở các nhóm động vật khác nhau
12 Nêu được khái niệm và ý nghĩa cân bằng nội môi
13 Liệt kê được các cơ quan tham gia cân bằng nội
môi
Trang 714 Giải thích được sự phù hợp giữa cấu tạo và chức
năng của các cơ quan tiêu hoá ở các nhóm động
vật
15 Chứng minh được mối quan hệ giữa quá trình trao
đổi chất và quá trình chuyển hoá nội bào Tìm hiểu
thế giới
16 Trình bày được vai trò của gan, thận trong cân
17 Giải thích được sự thay đổi của nhịp tim, huyết áp
tối đa, huyết áp tối thiểu khi hoạt động (chạy) và
18 Giải thích được các pha của chu kì hoạt động của dụng
tim, hoạt động của hệ mạch kiến thức
19 Đề xuất được các biện pháp bảo vệ hệ tiêu hóa, kĩ năng
tuần hoàn: không lạm dụng chất kích thích; phòng đã học
chống nghiện và cai nghiện các chất kích thích
20 Đếm nhịp tim, đo huyết áp
Bước 3: Lựa chọn phương pháp, kĩ thuật dạy học của một chủ đề
Trong các phương pháp và kỹ thuật dạy học với chủ đề chúng tôi lựa chọnphương pháp dạy học tích cực, với kỹ thuật đóng vai, kỹ thuật các mảnh ghép, kỹ thuật
tổ chức hoạt động nhóm để tổ chức hoạt động dạy học với chủ đề chuyển hóa vật chất
và năng lượng ở động vật Trong các kỹ thuật dạy học đó chúng hướng tới sử dụng kỹthuật đóng vai và kỹ thuật mảnh ghép
Đóng vai là phương pháp tổ chức cho học sinh thực hành “làm thử” một số
cách ứng xử nào đó trong một tình huống giả định Ưu điểm của dạy học theo phươngpháp tổ chức trò chơi đóng vai trong dạy học :
• Gây hứng thú và chú ý cho học sinh
• Tạo điều kiện làm nảy sinh óc sáng tạo của học sinh
•Khích lệ sự thay đổi, hành vi của học sinh theo chuẩn mực hành vi đạo đức
và chính trị xã hội
•Giúp HS nhập vai, diễn tả thái độ ý kiến của người mà mình nhập vai, rèn
Trang 8thái độ giao tiếp, khả năng giao tiếp linh hoạt, khả năng giải quyết vấn đề, chủ động trong mọi tình huống nhằm tìm ra phương thức xử lí mới.
• Có thể áp dụng được cho tất cả các đối tượng học sinh
Các mảnh ghép là kỹ thuật dạy học mang tính hợp tác, kết hợp giữa cá nhân,
nhóm và liên kết giữa các nhóm nhằm giải quyết một nhiệm vụ phức hợp, kích thích
sự tham gia tích cực cũng như nâng cao vai trò của cá nhân trong quá trình hợp tác
• Có thể học hỏi trao đổi, bổ sung kiến thức, kinh nghiệm từ các HS khác
• Tạo điều kiện cho mỗi người học tiếp thu một cách trọn vẹn tất cả nội dung bài học, tiết kiệm thời gian mà kiến thức người học tiếp thu đầy đủ và dễ hiểu
• Tăng thêm sự hứng thú, lớp học sinh động, làm việc có hiệu quả, nắm vững kiến thức ngay trong buổi học
• Có thể áp dụng được cho tất cả các đối tượng học sinh
2.2. Thiết kế một số Kế hoạch dạy học thuộc chủ đề chuyển hóa vật chất và năng lượng ở động vật - Sinh học 11, hình thành năng lực đặc thù bộ môn sinh học tiếp cận chương trình giáo dục phổ thông mới.
Ví dụ 1: Thiết kế Kế hoạch dạy học bài “TIÊU HÓA Ở ĐỘNG VẬT” Thời
gian thực hiện: 02 tiết TIÊU HÓA Ở ĐỘNG VẬT - Tiết 1
I. Mục tiêu dạy học
1. Về kiến thức:
- Trình bày được khái niệm về tiêu hóa ở động vật;
- Phân biệt tiêu hóa nội bào với tiêu hóa ngoại bào;
- Phân biệt được cấu tạo cơ quan tiêu hóa trong quá trình tiến hóa của các ĐV;
- Nêu được ưu điểm về tiêu hóa thức ăn trong túi tiêu hóa và trong ống tiêu hóa
so với tiêu hóa ở động vật chưa có cơ quan tiêu hóa;
- Chỉ ra được chiều hướng tiến hóa cơ quan tiêu hóa
Trang 9- Nêu được các hình thức tiêu hóa ở động vật;
- Phân biệt tiêu hóa nội bào với tiêu hóa ngoại bào;
- So sánh được hiệu quả tiêu hóa ở các nhóm động vật;
- Phân tích được chiều hướng tiến hóa về cấu tạo và hình thức tiêu hóa ở các nhóm động vật;
- Phân biệt được biến đổi trung gian (tiêu hóa) với chuyển hóa vật chất và nănglượng ở tế bào (chuyển hóa nội bào);
- Phân tích được sự phù hợp giữa cấu tạo và chức năng tiêu hóa ở các nhóm động vật;
2.1.3. Vận dụng kiến thức, kĩ năng:
- Xây dựng khẩu phần ăn hợp lí, cân đối từng nhóm ĐV
- Giáo dục ý thức bảo vệ ĐV và môi trường sống của chúng, đặc biệt ĐV hoang
dã quý hiếm, bảo tồn đa dạng sinh học;
Trang 103. Về phẩm chất
- Chăm chỉ: Tích cực nghiên cứu tài liệu, thường xuyên theo dõi việc thực hiệncác nhiệm vụ được phân công
- Trách nhiệm: Có trách nhiệm thực hiện các nhiệm vụ khi được phân công
- Trung thực: Có ý thức báo cáo chính xác, khách quan về kết quả thí nghiệm thực hành
II. Thiết bị dạy học và học liệu
Giáo viên nghiên cứu sách giáo khoa, tài liệu tham khảo, cụ thể chuẩn bị
ĐV có túi tiêu hoá Thuỷ tức
ĐV có ống tiêu hoá Người
Chiều hướng tiến hoá:
III. Tiến trình dạy học
1. Hoạt động 1: Mở đầu (Khởi động)
Trang 11Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo luận
a) Mục tiêu: Tạo hứng thú cho học sinh, dẫn dắt HS vào bài “Tiêu hóa ở động vật” - tiết 1
b) Nội dung:
Xác định loại thức ăn của mỗi loài động vật thông qua trò chơi ô chữ bí mật.Mỗi ô chữ là hình ảnh của 1 động vật, nhiệm vụ học sinh xác định được thức ăn loàiđộng vật trong mảnh ghép học sinh chọn Sau khi lật hết các mảnh ghép trả lời câu hỏi,động vật sẽ hấp thụ thức ăn lấy từ môi trường bằng phương thức nào? Để tìm hiểu quátrình biến đổi thức ăn ở loài động vật diễn ra như thế nào chúng ta tìm hiểu nội dung
bài hôm nay “Tiêu hóa ở động vật”
c) Sản phẩm: câu trả lời của học sinh
d) Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập
Yêu cầu
-Nhiệm vụ 1 : HS hoàn thành nhiệm vụ trong mảnh ghép đã
chọn (1 phút)
- Nhiệm vụ 2 : Trả lời câu hỏi: động vật sẽ hấp thụ thức ăn lấy
từ môi trường bằng phương thức nào? (thực hiện sau khi lật
hết các mảnh ghép
Cá nhân chọn số thứ tựcủa mảnh ghép
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ học tập
Lật mảnh ghép học sinh lựa chọn (mảnh ghép hình ảnh
một số hình ảnh ĐV quen thuộc: Gà, Thỏ, Hổ, Gợi ý để trả
lời câu câu hỏi ở nhiệm vụ 2 thức ăn lấy vào sử dụng trực tiếp
hay biến đổi?
Xác định loại thức ăn
ĐV xuất hiện trong mảnhghép mà mình chọn(nhiệm vụ 1)
Trả lời câu hỏi sau khi lậthết mảnh ghép nhiệm vụ
2 (phán đoán)
Trang 12Tổ chức:
-HS trả lời
-Phân tích đưa ra câu trả lời đúng nhất dẫn dắt vào bài
Theo dõi
Bước 4: Đánh giá kết quả học tập
+Nhiệm vụ 1: đánh giá theo kiểu bảng kiểm
+Nhiệm vụ 2: đánh giá nhận xét để vào bài
Đếm xem với mỗi mảnhghép có bao nhiêu học sinhtham gia
Số HS tham gia/tổng HS trên lớp Số HS trả lời đúng/ tổng
HS trên lớpMảnh ghép 1
Mảnh ghép 2
2 Hoạt động 2: Hình thành kiến thức
Hoạt động 2.1: Tìm hiểu khái niệm tiêu hóa.
a) Mục tiêu: Hs trình bày được tiêu hóa là gì? Và tiêu hóa xảy ra ở đâu
trong cơ thể động vật
b) Nội dung:
- HS hoạt động nhóm đôi quan sát hình ảnh, đọc SGK mục I, trả lời:
+ Chọn câu trả lời đúng về khái niệm tiêu hóa qua bài tập trắc nghiệm SGK trang 61 ( Có thể thảo luận cặp đôi):
+ Động vật đơn bào và động vật đa bào tiêu hoá thức ăn ở bộ phận nào trong cơ thể và gọi tên hình thức tiêu hoá đó?
c Sản phẩm:
-Câu trả lời của HS
+ Đáp án câu trắc nghiệm:
Trang 13+ Động vật đơn bào: Nội bào.
+ Động vật đa bào: Nội bào và ngoại bào
d Tổ chức hoạt động:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh.
Bước 1 Chuyển giao nhiệm vụ
- GV chiếu hình khái quát về tiêu hoá ở
động vật và yêu cầu HS quan sát, chọn câu
trả lời đúng về khái niệm tiêu hóa qua bài
tập trắc nghiệm SGK trang 61 ( Có thể
thảo luận cặp đôi):
Thức ăn ( Tinh bột, Prôtêin, Lipit)
glucô, axit amin, axit béo Tế bào.
- Yêu cầu HS đọc SGK, quan sát hình ảnh
ĐV đơn bào, túi tiêu hoá thuỷ tức và ống
tiêu hoá của người và cho biết động vật
đơn bào và động vật đa bào tiêu hoá thức
ăn ở bộ phận nào trong cơ thể và gọi tên
hình
thức tiêu hoá đó? ( Thảo luận cặp đôi)
-Tiếp nhận nhiệm vụ học tập
Bước 2 Thực hiện nhiệm vụ học tập:
- Thảo luận nhóm đôi ghi câu trả lời vào nháp
Bước 3 Báo cáo, thảo luận.
- GV yêu cầu một số HS trình bày câu trả
- Khái niệm: Tiêu hóa là quá trình biến đổi các chất dinh dưỡng có trong thức ăn thành
những chất đơn giản mà cơ thể hấp thụ được
Trang 14- Các hình thức tiêu hóa:
+ Tiêu hóa nội bào (tiêu hóa trong tế bào)
+ Tiêu hóa ngoại bào (tiêu hóa bên ngoài tế bào)
e Đánh giá: Tiêu chí đánh giá sản phẩm của HS:
- Trình bày khái - Trình bày được khái - Phân biệt - Giải thích được tạiniệm tiêu hoá ở động niệm tiêu hoá ở động được 2 sao tiêu hoá lại là
- Kể tên các hình - Kể được tên các tiêu hoá ở phức tạp thành đơnthức tiêu hoá ở động hình thức tiêu hoá ở động vật giản
- Phân biệt được tiêu hoá ngoại bào và nội bào
- Trình bày được chiều hướng tiến hoá của hệ tiêu hoá từ động vật đơn bào đến
đa bào bậc thấp, đến đa bào bậc cao
Quá trình tiêu hoá
ĐV chưa có
cơ quan tiêu
hoá
Trùng đế giày,trùng amip
Chưa có cơ quan tiêu hoá
- Thức ăn vào không bào tiêu hoá
- Không bào tiêu hóa gắn với Lizôxôm
- Enzim tiêu hoá của Lizôxôm biến đổi thức ăn thành chất đơn giản đi vào tế bào chất, còn chất thải đượcđưa ra ngoài
ĐV có túi
tiêu hoá
Ruột khoang,giun dẹp: VD
- Hình túi:
+ Miệng đồng
- Thức ăn → miệng → túi tiêu hoá:
+ Tiêu hóa ngoại bào: thức ăn được
Trang 15thuỷ tức thời là hậu
môn
+ Trên thành
có nhiều tế bàotuyến tiêt enzim tiêu hoávào lòng túi
phân huỷ nhờ Enzim của tế bào tuyến trên thành cơ thể
+ Tiêu hóa nội bào: xảy ra bên trong
tế bào trên thành túi tiêu hoá, thức
ăn được phân huỷ hoàn toàn
ĐV có ống
tiêu hoá ĐV có xương
sống và nhiềuloài ĐV khôngxương sống
- Ống tiêu hoáđược cấu tạo
từ nhiều bộphận khácnhau
- Thức ăn đi qua ống tiêu hoá được biến đổi cơ học và hoá học nhờ dịchtiêu hoá tạo thành chất dinh dưỡng đơn giản và được hấp thụ vào máu
- Các chất không được tiêu hoá sẽ được tạo thành phân và được thải rangoài qua hậu môn
Chiều hướng tiến hoá:
+ Cơ quan tiêu hoá: Ngày càng phức tạp : từ không có cơ quan tiêu hóa đến có cơ
quan tiêu hóa , từ túi tiêu hóa đến ống tiêu hóa
+ Sự chuyên hoá về chức năng: Ngày càng rõ rệt: sự chuyên hoá cao của các bộ phận
trong ống tiêu hoá làm tăng hiệu quả tiêu hoá thức ăn
+ Sự tiến hoá về hình thức tiêu hoá: Từ tiêu hoá nội bào đến tiêu hoá ngoại bào Nhờ
tiêu hoá ngoại bào động vật ăn được thức ăn có kích thước lớn hơn
c) Sản phâm: Câu trả lời của HS
d) Tổ chức thực hiện:
Bước 1 Chuyển giao nhiệm vụ
Trang 16-Vòng mảnh ghép: Chia lại thành 6 nhóm mới:
Các nhóm mới đều gồm các thành viên đến từ 6
nhóm chuyên gia thực hiện nhiệm vụ mới :
+ Hoàn thành tất cả nội dung trong phiếu học
tập số 1 bằng cách quan sát các hình ảnh động
về tiêu hóa ở trùng đế giấy, thủy tức, ở người (
GV chiếu các hình ảnh động)
-Tiếp nhận nhiệm vụ học tập+ Nhóm 1, 2: Đọc SGK, quan sát hình15.1 - Hoàn thành nội dung phiếu học tập
số 1: Phần ĐV đơn bào ghi vào phiếu cá nhân
+ Nhóm 3, 4: Đọc SGK, quan sát hình 15.2
- Hoàn thành nội dung phiếu học tập số 1:Phần ĐV có túi tiêu hóa ghi vào phiếu cá nhân
+ Nhóm 5, 6: Đọc SGK, quan sát hình 15.3, 15.4, 15.5, 15.6
- Hoàn thành nội dung phiếu học tập số 1:Phần ĐV có ống tiêu hóa ghi vào phiếu cánhân
Bước 2 Thực hiện nhiệm vụ học tập:
nghiên cứu 1 nội dung trong SGK bài 15
Trang 17theo yêu cầu của GV và thảo luận nhóm thống nhất ghi vào phiếu cá nhân.
- Vòng mảnh ghép: 6 nhóm mới thảo luận hoàn thành phiếu học tập số 1 ghi vàophiếu học tập ( Bảng nhóm)
Bước 3 Báo cáo, thảo luận.
- GV yêu cầu các nhóm nộp sản phẩm và cử
đại diện trình bày
*Thảo luận thêm:
- GV cho HS quan sát mẫu vật thật ( Hoặc
chiếu ảnh thật) bộ lòng mề gà và đọc tên các
bộ phận của cả bộ lòng
- GV cho quan sát hình ảnh ống tiêu hoá
của các loài: Giun đất, gà ( chim), châu
chấu, người và yêu cầu HS tìm điểm khác
nhau
- GV tiếp:
+ Tại sao trong túi tiêu hóa, thức ăn sau khi
được tiêu hóa ngoại bào lại tiếp tục tiêu hóa
nội bào?
+ Cho biết ưu điểm tiêu hóa ở động vật có ống
tiêu hóa so với động vật có túi tiêu hóa và
động vật chưa có cơ quan tiêu hóa?
+ Rút ra nhận xét chiều hướng tiến hóa của hệ
- Đại diện nhóm được yêu cầu báo cáo
- Nhóm khác lắng nghe, nhận xét và bổ sung
+ HS thảo luận nhóm thống nhất câu trả lời
- Tên các bộ phận: Thực quản, diều, dạ dàytuyến, dạ dày cơ ( mề), ruột, hậu môn
- Ở người không có diều hoặc không có 2loại dạ dày như chim
HS thảo luận nhóm thống nhất câu trả lời+ Do sau khi tiêu hóa ngoại bào trong túitiêu hóa thức ăn chưa biến đổi thành chấtđơn giản nên cần phải tiêu hóa nội bào.+ Ưu điểm là động vật có túi tiêu hóa bướcđầu đã có cơ quan tiêu hóa riêng biệt mặc
dù rất đơn giản, tiêu hóa được thức ăn cókích thước lớn
Chiều hướng tiến hoá:
+ Cơ quan tiêu hoá: Ngày càng phức tạp :
từ không có cơ quan tiêu hóa đến có cơ quan tiêu hóa , từ túi tiêu hóa đến ống tiêu hóa
+ Sự chuyên hoá về chức năng: Ngày càng
Trang 18tiêu hóa? rõ rệt: sự chuyên hoá cao của các bộ phận
trong ống tiêu hoá làm tăng hiệu quả tiêu hoá thức ăn
+ Sự tiến hoá về hình thức tiêu hoá: Từ tiêu
hoá nội bào đến tiêu hoá ngoại bào Nhờ
tiêu hoá ngoại bào động vật ăn được thức
ăn có kích thước lớn hơn
II Tiêu hoá ở các nhóm động vật.
Nội dung phiếu học tập số 1
e Đánh giá: Tiêu chí đánh giá sản phẩm của HS:
Tiêu chí đánh giá bằng thang đo
- Trình bày được đại diện của các hình thức 2 điểm
tiêu hóa, mỗi hình thức được 0,5 điểm
- Trình bày được cấu tạo của các hình thức 3 điểm
tiêu hóa (động vật chưa có cơ quan tiêu hóa
được 0,5 điểm; động vật có túi tiêu hóa và
động vật có ống tiêu hóa mỗi hình thức
được1 điểm)
- Trình bày được các hình thức tiêu hóa đặc 2 điểm
trưng ở các nhóm động vật, mỗi hình thức
0,5 điểm
- Trình bày quá trình tiêu hóa ở từng nhóm 3 điểm
động vật, mỗi hình thức được 01 điểm
Hoạt động 2.3: Tìm hiểu cơ quan tiêu hóa ở người
Trang 19a) Mục tiêu:
- Kể tên được các bộ phận tiêu hóa ở người;
- Trình bày được đặc điểm tiêu hóa ở từng bộ phận trong ống tiêu hóa ở người
b) Nội dung: Đáp án phiếu học tập số 2
Thực quản Co bóp đẩy thức ăn xuống dạ dày Không
Dạ dày Co bóp trộn thức ăn Dịch dạ dày có Enzim pepsin
Ruột già Co bóp đưa phân ra ngoài Không
c) Sản phâm: đáp án phiêu học tập số 2, câu trả lời của HS
d)Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập
Yêu cầu HS chia thành 06 nhóm như ở hoạt
động 2 nghiên cứu SGK, thực hiện nhiệm vụ :
Điền các thông tin vào phiêu học tập số 2
Nghiên cứu nội dung SGK
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ học tập
Quan sát, hỗ trợ học sinh điền vào phiêu học
Bước 4: Đánh giá kết quả học tập
Chấm điểm theo tiêu chí đánh giá thang đo
cho từng nhóm
Các nhóm tự đánh giá điểm của nhóm mình
và nhóm bạnĐánh giá theo thang đo
Tiêu chí đánh giá thang đo
Trang 20Tiêu chí Đánh giá (thang
điểm 10)
- Nêu được đặc điểm tiêu hóa cơ học, tiêu hóa hóa học ở miệng 2 điểm
- Nêu được đặc điểm tiêu hóa cơ học, tiêu hóa hóa học ở thực quản 2 điểm
- Nêu được đặc điểm tiêu hóa cơ học, tiêu hóa hóa học ở dạ dày 2 điểm
- Nêu được đặc điểm tiêu hóa cơ học, tiêu hóa hóa học ở ruột non 2 điểm
- Nêu được đặc điểm tiêu hóa cơ học, tiêu hóa hóa học ở ruột già 2 điểm
3 Hoạt động 3: Luyện tập kiến thức
a) Mục tiêu: Học sinh trả lời được các câu hỏi giáo viên đưa ra
b)Nội dung: 10 câu hỏi trắc nghiệm
Câu 1 Tiêu hóa thức ăn là quá trình
D. biến đổi thức ăn từ phức tạp thành đơn giản nhờ hoạt động của dịch tiêu hóa
Câu 2 Ý nào dưới đây không đúng với ưu thế của ống tiêu hóa so với túi tiêu hóa?
A. Dịch tiêu hóa không bị hòa loãng
B. Dịch tiêu hóa được hòa loãng
C. Ông tiêu hóa được phân hóa thành các bộ phận khác nhau tạo cho sự chuyển hóa
về chức năng
D. Có sự kết hợp giữa tiêu hóa hóa học và cơ học
Câu 3 Ở động vật có ống tiêu hóa, thức ăn được tiêu hóa như thế nào?
A. Tiêu hóa ngoại bào C Tiêu hóa ngoại bào tiêu hóa nội bào.
B. Tiêu hóa nội bào D Một số tiêu hóa nội bào, còn lại tiêu hóa ngoại bào Câu 4 Quá trình tiêu hóa ở động vật có túi tiêu hóa chủ yếu diễn ra như thế nào?
Trang 21A. Thức ăn được tiêu hóa nội bào nhờ enzim thủy phân chất dinh dưỡng phức tạp thành những chất đơn giản mà cơ thể hấp thụ được.
B. Thức ăn được tiêu hóa ngoại bào nhờ sự co bóp của khoang túi mà chất dinh dưỡng phức tạp thành những chất đơn giản
C. Thức ăn được tiêu hóa ngoại bào (nhờ enzim thủy phân chất dinh dưỡng phức tạp trong khoang túi) và nội bào
D. Thức ăn được tiêu hóa ngoại bào nhờ enzim thủy phân chất dinh dưỡng phức tạptrong khoang túi
Câu 5 Quá trình tiêu hóa ở động vật chưa có cơ quan tiêu hóa chủ yếu diễn ra như thế
D.Các enzim từ bộ máy gôngi vào không bào tiêu hóa, thủy phân các chất hữu cơ
có trong thức ăn thành những chất đơn giản mà cơ thể hấp thụ được
Câu 6 Sự tiến hóa của các hình thức tiêu hóa diễn ra theo hướng nào?
A. Tiêu hóa nội bào ^ Tiêu hóa nội bào kết hợp với ngoại bào ^ Tiêu hóa ngoạibào
B. Tiêu hóa ngoại bào ^ Tiêu hóa nội bào kết hợp với ngoại bào ^ tiêu hóa nội bào
C. Tiêu hóa nội bào ^ tiêu hóa ngoại bào ^ tiêu hóa nội bào kết hợp với ngoại bào
D. Tiêu hóa nội bào kết hợp với ngoại bào ^ tiêu hóa nội bào ^ tiêu hóa ngoại bào
Câu 7 Quá trình hấp thụ chất dinh dưỡng chủ yếu diễn ra ở
A dạ dày B ruột non C ruột già D ống tiêu hóa.
Câu 8 Ý nào dưới đây không đúng với cấu tạo của ống tiêu hóa ở người?
A Trong ống tiêu hóa của người có ruột non B Trong ống tiêu hóa của người có thực
quản
C Trong ống tiêu hóa của người có dạ dày D Trong ống tiêu hóa của người có diều.
Trang 22Câu 9 Các nếp gấp của niêm mạc ruột, trên đó có các lông tuột và các lông cực nhỏ
có tác dụng gì?
A Làm tăng nhu động ruột B Tạo điều kiện thuận lợi cho tiêu hóa hóa học.
C Làm tăng bề mặt hấp thụ D Tạo điều kiện cho tiêu hóa cơ học.
Câu 10 Trong các thành phần chứa trong thức ăn gồm nước, khoáng, vitamin, gluxit,
lipit, protit Thành phần nào được cơ thể sử dụng trực tiếp mà không cần qua biến đổi?
loại
C Nước, khoáng và một số vitamin tan trong nước D Gluxit, lipit và protit.
d) Sản phẩm: các câu trả lời của học sinh.
a) Mục tiêu: học sinh tìm hiểu về tiêu hóa trên sách báo để trả lời được ít nhất 2
câu hỏi giáo viên yêu cầu
b) Nội dung: các câu hỏi mở rộng
1. Tại sao giun chỉ và sán dây sống kí sinh trong ruột người không có hệ tiêuhóa mà vẫn sống bình thường?
2.Tại sao trong mề của gà và của chim bồ câu khi mổ ra thường có những hạtsỏi nhỏ? Chúng có tác dụng gì?
3. Vì sao trong hệ tiêu hóa người khi bị cắt bỏ 1 trong các cơ quan nào sau đâythì gây ảnh hưởng nghiêm trọng đến quá trình tiêu hóa: dạ dày, túi mật hay tụy ?
4.Trả lời theo nội dung dưới đây
Mức độ trộn lẫn thức ăn với chất thải:
Mức độ hoà loãng của dịch tiêu hoá:
Trang 23c) Sản phâm: các câu trả lời của học sinh.
d)Cách thức tổ chức hoạt động: Giao cho HS về nhà thực hiện.
Ví dụ 2: Thiết kế Kế hoạch dạy học bài “HÔ HẤP Ở ĐỘNG VẬT”
Thời gian thực hiện: 01 tiết
I. Mục tiêu dạy học
1. Về kiến thức:
- Trình bày được khái niệm hô hấp và các giai đoạn trong hô hấp ở động vật;
- Nêu được đặc điểm chung của hô hấp;
- Trình bày được khái niệm và các đặc điểm của bề mặt trao đổi khí;
- Nêu và mô tả sơ lược cơ quan hô hấp của động vật ở cạn và dưới nước
- Giải thích được vì sao các động vật có khả năng trao đổi khí có hiệu quả
2. Về năng lực
2.1. Năng lực đặc thù
2.1.1. Nhận thức sinh học
- Nêu được đặc điểm chung của hô hấp tế bào;
- Nêu được đặc điểm bề mặt trao đổi khí;
- Nêu được nguyên tắc trao đổi khí;
- Nêu và mô tả sơ lược cơ quan hô hấp của động vật ở cạn và dưới nước
- Giải thích được vì sao các động vật có khả năng trao đổi khí có hiệu quả
2.1.2. Tìm hiểu thế giới sống: Tìm hiểu hình thức hô hấp của người, từ đó rút
ra được sự tiến hóa dần của cơ quan hô hấp và hình thức trao đổi khí ở các nhóm độngvật
2.1.3. Vận dụng kiến thức, kĩ năng:
- Giải thích được tại sao động vật sống dưới nước và trên cạn có khả năng trao
đổi khí hiệu quả
- Đề xuất được một số giải pháp bảo vệ cơ quan hô hấp ở người
Trang 24- Giải quyết vấn đề và sáng tạo: Đề xuất được một số biện pháp đảm bảo việc
hô hấp hiệu quả ở người
3. Về phẩm chất
- Chăm chỉ: Tích cực nghiên cứu tài liệu, thường xuyên theo dõi việc thực hiệncác nhiệm vụ được phân công
- Trách nhiệm: Có trách nhiệm thực hiện các nhiệm vụ khi được phân công
- Trung thực: Có ý thức báo cáo chính xác, khách quan về kết quả thí nghiệm thực hành
II. Thiết bị dạy học và học liệu
Giáo viên nghiên cứu sách giáo khoa, tài liệu tham khảo, cụ thể chuẩn bị
- Hình 17.1, 17.2, 17.3, 17.4, 17.5 SGK.
- Máy chiếu
- Phiếu học tập
Hô hấp qua bề mặt cơ thể
Hô hấp bằng hệ thống ống khí
Hô hấp bằng mang
Hô hấp bằng phổi
III Tiến trình dạy học
1. Hoạt động 1: Mở đầu (Khởi động)
a) Mục tiêu: Tạo tình huống/vấn đề học tập mà HS chưa thể giải quyết được
ngay thích nhu cầu tìm hiểu, khám phá kiến thức mới
b)Nội dung: Động vật có thể nhịn ăn 3 ngày mà không chết nhưng không thể
nhịn thở quá 3 phút Hoạt động hít thở liên quan chặt chẽ đến hô hấp Điều đó chứng
tỏ hô hấp có vai trò quan trọng đối với hoạt động sống của mọi sinh vật Vậy hô hấp ởđộng vật là gì? Động vật có những hình thức hô hấp nào?
c) Sản phẩm: Đặt được tình huống cho bài giảng
d)Tổ chức thực hiện:
Trang 25Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập
- Yêu cầu HS trong lớp đứng dậy tham gia
trò chơi “Ai nhịn thở lâu nhất”
-Phổ biến luật chơi: Khi GV hô bắt đầu thì
HS sẽ nhịn thở, trong quá trình nhịn thở, HS
không được nói, cười, người đứng thẳng, cố
gắng nhịn thở được lâu nhất có thể Nếu
không nhịn được nữa thì ngồi xuống Người
chiến thắng là người có khả năng nhịn thở lâu
nhất
Lắng nghe GV phổ biến luật chơi
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ học tập
- GV hô hiệu lệnh bắt đầu đồng thời bấm giờ
theo dõi thời gian nhịn thở của HS
Tham gia trò chơi
Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo luận
Công bố thòi gian nhịn thở của người thắng
cuộc
Bước 4: Đánh giá kết quả học tập
Nhận xét, đánh giá mức độ nghiêm túc và
trung thực của HS khi tham gia trò chơi
Đánh giá theo bảng kiểm
Tiêu chí đánh giá
1 Học sinh có hứng thú vói trò chơi
2 Học sinh có tích cực, nhiệt tình tham gia trò chơi
3 Qua trò chơi HS có hiểu được mục đích của GV khi vận dụng trò
chơi vào bài giảng
4 HS có trả lời được các câu hỏi đặt tình huống của GV
2 Hoạt động 2: Hình thành kiến thức
Hoạt động 2.1: Tìm hiểu khái niệm hô hấp
a) Mục tiêu: Trình bày được khái niệm hô hấp.
b) Nội dung:
- Hoạt động cá nhân: Quan sát hình vẽ mô phỏng về khái niệm hô hấp và các kiểu hôhấp
Trang 26- Hoạt động cặp đôi thảo luận, trả lời câu hỏi GV nêu:
+ Đánh dấu (x) vào câu trả lời đúng về khái niệm hô hấp ở SGK trang 71
+ Phân biệt hô hấp ngoài và hô hấp trong?
d Tổ chức hoạt động:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh.
Bước 1 Chuyển giao nhiệm vụ
- GV chiếu hình ảnh mô phỏng về khái niệm hô
hấp ở động vật và hình ảnh mô phỏng hô hấp
ngoài và hô hấp trong, yêu cầu HS:
+ Quan sát hình ảnh và đọc SGK mục I trang 71
+ Thảo luận cặp đôi trả lời 2 câu hỏi:
CH1: Đánh dấu (x) vào câu trả lời đúng về khái
niệm hô hấp ở SGK trang 71
CH2: Phân biệt hô hấp ngoài và hô hấp trong?
-Tiếp nhận nhiệm vụ học tập
Bước 2 Thực hiện nhiệm vụ học tập:
- Thảo luận cặp đôi, thống nhất câutrả lời
Bước 3 Báo cáo, thảo luận.
- GV yêu cầu HS trả lời - HS được yêu cầu báo cáo
Trang 27- Hô hấp ngoài là quá trinh trao đổi khí giữa cơ thể với môi trường sống thông qua bềmặt trao đổi khí (da, mang, phổi…)
Hoạt động 2.2: Tìm hiêu bề mặt trao đổi khí:
b) Mục tiêu:
- Nêu được khái niệm, đặc điểm bề mặt trao đổi khí;
- Nêu được nguyên tắc trao đổi khí;
b) Nội dung:
- Bề mặt trao đổi khí quyết định hiệu quả trao đổi khí
- Đặc điểm bề mặt trao đổi khí:
+ Bề mặt trao đổi khí rộng, diện tích lớn
+ Mỏng và ẩm ướt giúp khí khuếch tán qua dễ dàng
+ Có nhiều mao mạch và máu có sắc tố hô hấp
+ Có sự lưu thông khí tạo ra sự chênh lệch nồng độ để các khí khuếch tán dễdàng
- Nguyên tắc trao đổi khí: khuếch tán
d) Sản phẩm: câu trả lời của HS về đặc điểm bề mặt trao đổi khí
e) Tổ chức thực hiện:
Bước 1: chuyển giao nhiệm vụ học tập
Trang 28-Yêu cầu HS nghiên cứu SGK trả lời câu hỏi và làm việc theo từng
cặp đôi,
- Gv cho các thông tin đúng và thông tin không đúng về đặc điểm bề
mặt trao đổi khí, yêu cầu HS chọn các thông tin đúng của bề mặt trao
đổi khí
-Bề mặt trao đổi khí là gì? Bề nặt trao đổi khí có tầm quan trọng ntn?
-Đặc điểm và nguyên tắc trao đổi khí qua bề mặt hô hấp?
(thời gian 03 phút)
Nghiên cứu nội dung SGK
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ học tập
Quan sát, hỗ trợ học sinh tìm câu trả lời đúng về đặc điểm bề mặt
trao đổi khí ở động vật
Đánh dấu x vào
ô trống cho câu trảlời đúng về kháiniệm đặc điểm bềmặt trao đổi khí ởđộng vật
Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo luận
Tổ chức:
- Chụp lại 04 kết quả thảo luận của 4 cặp đôi ngẫu nhiên
-Đại diện 01 cặp đôi báo cáo kết quả
- Các cặp đôi khác thảo luận về vấn đề mà cặp đôi đại diện báo cáo
-Đại diện 01 cặpđôi báo cáo kếtquả
- Các cặp đôi khácthảo luận về vấn đề
mà cặp đôi đại diệnbáo cáo
Bước 4: Đánh giá kết quả học tập
Đưa tiêu chí đánh giá, tổ chức cho các nhóm học sinh tự đánh giá,
thu ngẫu nhiên phiếu học tập của 4 cặp đôi chụp đưa lên máy chiếu
tiêu chí GV đưa ra
Trang 29Tiêu chí đánh giá
1 Nhận nhiệm vụ Mọi thành viên trong nhóm sẵn sàng nhận nhiệm
5 Kết quả làm việc Có kết quả thảo luận và có đủ sản phẩm theo yêu
cầu của giáo viên
-Nêu và mô tả sơ lược cơ quan hô hấp của động vật ở cạn và dưới nước
-Giải thích được tại sao động vật sống dưới nước và trên cạn có khả năng trao đổikhí hiệu quả
- Rút ra được sự tiến hóa dần của cơ quan hô hấp và hình thức trao đổi khí ở các nhóm động vật
-Đề xuất được một số giải pháp bảo vệ cơ quan hô hấp ở người
b)Nội dung: có 4 hình thức hô hấp
1.Hô hấp qua bề mặt cơ thể:
-Động vật đơn bào hoặc đa bào bậc thấp có hình thức hô hấp qua bề mặt cơ thể
Trang 30+ Gồm cung mang và các phiến mang.
+ Có mạng lưới mao mạch phân bố dày đặc
- Ngoài 4 đặc điểm của bề mặt trao đổi khí, cá xương còn có thêm 2 đặc điểm làm tăng hiệu quả trao đổi khí là:
+ Miệng và diềm nắp mang phối hợp nhịp nhàng giữa để tạo dòng nước lưu thông từ miệng qua mang
+ Cách sắp xếp của mao mạch trong mang giúp cho dòng máu chảy trong mao mạch song song và ngược chiều với dòng nước chảy bên ngoài mao mạch của mang
c) Sản phẩm: câu trả lời của HS các hình thức hô hấp ở động vật
d) Tổ chức thực hiện:
Bước 1: chuyển giao nhiệm vụ học tập
- Nhóm 1: tìm hiểu hô hấp qua bề mặt cơ thể ; 1.Nhóm 1: Giun
- Nhóm 2 : tìm hiểu hô hấp bằng hệ thống ống khí ; đất
- Các nhóm đặt tên nhóm theo tên của một động vật đặc trưng cho chép
nhóm đó
Trang 31- Tìm hiểu đặc điểm mỗi hình thức hô
hấp bằng hình thức sân khấu hóa :
+ mỗi nhóm viết kịch bản trong thời
gian 20 phút và cử đại diện trình bày
trong thời gian 3-5 phút/nhóm
+ Mỗi nhóm trả lời câu hỏi 01 câu hỏi
* Sử dụng SKG, tài liệu trên mạng để
mô tả quá trình hô hấp của nhóm mình
tìm hiểu
* Đưa ra đặc điểm cấu tạo cơ quan hô
hấp để phù hợp với hình thức hô hấp
- Chuẩn bị câu hỏi bắt buộc hướng dẫn
nhóm tìm nội dung câu trả lời cho câu
hỏi của nhóm
1. Nếu bắt giun lên mặt đất khô ráo,
giun sẽ nhanh chết Tại sao?
2. Quá trình trao đổi khí ở côn trùng
có ưu điểm gì?
3. Tại sao khi lên cạn cá sẽ bị chết?
4. Tại sao phổi là cơ quan trao đổi khí
hiệu quả của động vật trên cạn?
- Chuẩn bị câu hỏi tự chọn
1 Ông khí của chim có gì khác với
Các nhóm xây dựng kịch bản và tìm câutrả lời cho câu hỏi bắt buộc
*Nhóm Giun đất
Mình là giun đất, đại diện cho nhómđộng vật hô hấp qua bề mặt cơ thể Mìnhcòn có các anh em cùng hình thức hô hấpvới mình như: Trùng đế dày, trùng biếnhình chính là động vật đơn bào, ngoài racòn có ruột khoang, giun tròn, giun dẹp.Quá trình hô hấp của mình diễn ra nhưsau (chiếu để chiếu H17.12/SGK): Khí O2
khuếch tán qua da vào máu, sau đó đi đến
tế bào Khí CO2 khuếch tán từ bên trong
cơ thể qua da ra ngoài Khí O2 và CO2
khuếch tán như vậy là nhờ sự chênh lệch
về phân áp O2 và CO2 Do tế bào luôntiêu thụ O2 làm cho phân áp O2 trong tếbào thấp hơn bên ngoài cơ thể và quá trìnhchuyển hóa trong tế bào luôn sản sinhCO2 làm cho phân áp CO2 Trong tế bàoluôn cao hơn bề ngoài cơ thể
Sở dĩ da của mình có thể trao đổi khívới môi trường và đáp ứng được nhu cầu
Trang 32ống khí của côn trùng?
2. Nếu chúng ta bắt một con cào cào,
chúng ta nhúng đầu con cào cào này
xuống nước, sau khoảng 5 phút điều gì
sẽ xẩy ra?
3. Tại sao một số loài cá như cá chạch,
cá trê có thể sống lâu hơn những loài
cá như cá chép, cá trắm khi ở trên cạn?
-trao đổi khí của cơ thể là do da mình đảmbảo được các đặc điểm của bề mặt trao đổikhí như sau:
- Cơ thể mình nhỏ bé, nên S/V khá lớn
- Các bạn thấy mình luôn sống ở nhữngvùng đất ẩm nên da luôn ẩm ướt
- Các bạn hãy quan sát trên hình, dưới lớp
da của mình có nhiều mao mạch máu và
có sắc tố hô hấp
- Tuy nhiên, sự lưu thông khí do khuếchtán O2 và CO2 trên bề mặt cơ thể và không khí của môi trường Như vây chưa
có cơ quan và cơ chế chuyên trách sự lưuthông khí nên hiệu quả hô hấp chưa đượccao
*Nhóm cào cào
- Con cào cào có cái cánh xanh xanh Nóbay rất nhanh từ lùm cây sang bụi cỏ Con cào cào rất thích thể thao Nên mớibay nhanh với nhảy rất cao
- Chắc các bạn cũng biết mình là ai rồiphải không ạ Mình là thí sinh cào cào.Hôm nay đến với cuộc thi mong được họchỏi là chính, còn điểm và phần thưởng làchính hơn ạ Sau đây mình xin trình bàyphần thi như sau ( chiếu tranh H17.2/SGK):
Cơ quan hô hấp của mình là hệ thống ốngkhí, được cấu tạo như sau: Các ống khílớn nối với các ống khí nhỏ và phân nhánhđến tận từng tế bào Hệ thống ống khíthông ra ngoài nhờ các lỗ thở
Trang 33Qúa trình trao đổi khí diễn ra nhưsau( chiếu video động về quá trình trao đổikhí) O2 từ bên ngoài đi qua lỗ thở vào ốngkhí lớn, đi theo ống khí nhỏ dần và cuốicùng đi đến tế bào nằm sâu trong cơ thể;còn CO2 từ tế bào bên trong cơ thể đi quaống khí nhỏ sang ống khí to dần và đi rangoài qua lỗ thở Bạn bè của mình chính
là những động vật sống trên cạn là côntrùng Những côn trùng nhỏ thì không cầnlưu thông khí, riêng cồn trùng có kíchthước lớn thì thông khí nhờ sự co giãn của
cơ bụng
Với kiểu hô hấp này hiệu quả cao nênthích nghi với những động vật hoạt độngnhiều như mình
* Cá chép
Xin kính chào BGK cùng các bạn khán giả Mình xin tự giới thiệu mình là thí sinh
Cá chép, mình đại diện cho các bạn sống ởdưới nước như cá, thân mềm ( trai, ốc ) Chiếu h 17.3/SGK và giới thiệu: Mang của cá đảm bảo được 4 đặc điểm của bề mặt trao đổi khí:
-Mang được cấu tạo từ nhiều cung mang
và mỗi cung mang gồm nhiều phiến mangnên diện tích trao đổi khí lớn
- Mang mỏng và chúng mình sống dướinước nên chắc chắn là ẩm rồi
- Trong mang có nhiều mao mạch và máu
có sắc tố hô hấp( chiếu hình có mao mạchmáu trong phiến mang)
Trang 34- Có sự lưu thông khí nhờ sự lưu thôngnước qua mang
Nhưng sự phân bố mạch máu và lưu thôngkhí có đặc điểm đặc biệt nên cá xươngnhư mình đạt hiệu quả cao, có thể lấy 80%lượng O2 của nước qua mang, cụ thể(chiếu hình minh họa):
+ Miệng và diềm nắp mang đóng mở nhịpnhàng tạo nên dòng nước chảy một chiều
và gần như liên tục từ miệng qua mang.+ Cách sắp xếp của mao mạch trong manggiúp cho dòng nước trong mao mạch songsong và ngược chiều với dòng nước chảybên ngoài mao mạch của mang
Còn những loài khác như tôm cua lưuthông khí nhờ các tấm quạt nước
* Chim bồ câu
Xin chào BGK cùng tất cả mọi người cómặt trong cuộc thi ngày hôm nay!Mình cómặt trong cuộc thi ngày hôm này thực rakhông phải mình có tài năng gì đặc biệt,
mà vì mình vốn là một con chim nhút nhátnên các bạn cùng nhóm đã động viênmình đi thi để mình tự tin hơn về bản thân.Các bạn cùng nhóm với mình đó là nhữngđộng vật sống trên cạn thuộc lớp Bò sát,
và kể cả con người và mình đại diện chonhóm động vật hô hấp bằng phổi
Chiếu H 17.5/SGK minh họa và giớithiệu: Cơ quan hô hấp của bọn mình làphổi, ví dụ phổi người, phổi gồmnhiều
phế nang nên diện tích trao đổi khí rất lớn
Trang 35Các phế nang mỏng và có nhiều maomạch máu bao quanh.
Qúa trình trao đổi khí ở người diễn ranhư sau: khi người hít vào thì không khígiàu O2 và ít CO2 từ mũi đến khí quản,phế quản rồi đến phế nang Tại phế nang
sẽ diễn ra quá trình trao đổi khí: O2 từ phếnang đến mao mạch máu, còn CO2 từ maomạch máu khuếch tán ra phế nang và rangoài khi thở ra
Cử động hô hấp của bò sát, chim, thúnhờ sự co giãn của khoang bụng và lồngngực, còn ở lưỡng cư nhờ sự nâng lên và
hạ xuống của thềm miệng
Hỏi các bạn: Các bạn có biết động vật nào
hô hấp đạt hiệu quả nhất trên cạn không?
Sở dĩ lớp chim của mình là động vật hô hấp đạt hiệu quả nhất trên cạn vì:
-Phổi chim có đầy đủ các đặc điểm của bềmặt trao đổi khí
- Phổi của chim cấu tạo bởi hệ thống ốngkhí Các ống khí nằm dọc trong phổi vàđược bao quanh bởi hệ thống mao mạchdày đặc Phổi được thông với túi khí phíatrước và phía sau
-Khi hít vào và thở ra phổi chim khôngthay đổi thể tích, chỉ có túi khí thay đổithể tích, phổi luôn có không khí giàu O2
để thực hiện trao đổi khí với máu trongmao mạch phổi
Phổi của chim cũng có hiện tượng dòngkhí luôn song song và ngược chiều với
Trang 36dòng không khí lưu thông trong các ống khí.
- Ở chim không có khí cặn nên chênh lệchO2 luôn cao
Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo luận
- Mỗi nhóm cử 1 bạn vào ban giám báo cáo:
khảo làm nhiệm vụ tổng hợp điểm và *Nhóm Giun đất
giám sát việc trả lời các nhóm theo yêu Xin chào BGK và tất cả khán giả Mình làcầu của giáo viên giun đất, đại diện cho nhóm động vật hô
- Tiến hành báo cáo kết quả theo 03 nội hấp qua bề mặt cơ thể Mình còn có cácdung như sau: anh em cùng hình thức hô hấp với mình+ Nội dung 1: Đại diện nhóm báo cáo như: Trùng đế dày, trùng biến hình chính
về hình thức hô hấp nhóm mình tìm là động vật đơn bào, ngoài ra còn có ruột
hiểu (thời gian 3 phút/nhóm) khoang, giun tròn, giun dẹp.
*Nhóm cào cào
Con cào cào có cái cánh xanh xanh Nóbay rất nhanh từ lùm cây sang bụi cỏ Con cào cào rất thích thể thao Nên mớibay nhanh với nhảy rất cao
Chắc các bạn cũng biết mình là ai rồi phảikhông ạ Mình là thí sinh cào cào Hômnay đến với cuộc thi mong được học hỏi làchính, còn điểm và phần thưởng là chínhhơn ạ Sau đây mình xin trình bày phần thinhư sau
* Cá chép
Xin kính chào BGK cùng các bạn khángiả Mình xin tự giới thiệu mình là thí sinh
Cá chép, mình đại diện cho các bạn sống ởdưới nước như cá, thân mềm ( trai, ốc.) vàcác loài chân khớp ( tôm, cua )
Trang 37+ Nội dung 2: trả lời câu hỏi bắt buộc
cho mỗi nhóm do giáo viên đưa ra đại
diện mỗi nhóm trả lời 01 câu hỏi liên
quan đến hình thức hô hấp do nhóm
mình được tìm hiểu, nếu nhóm không
có câu trả lời hoặc trả lời sai dành
quyền trả lời cho nhóm khác bằng hình
thức giơ tay GV đưa 4 câu hỏi cho 4
nhóm (thời gian 2 phủt/nhóm)
+ Nội dung 3: Bông hoa may mắn
Mỗi nhóm cử đại diện hái một bông
hoa và hoàn thành yêu cầu trong bông
hoa đó Nội dung bông hoa 1 câu hỏi
hoặc hát một bài hoặc làm một trò
chơi
* Chim bồ câu
Xin chào BGK cùng tất cả mọi người cómặt trong cuộc thi ngày hôm nay!Mình cómặt trong cuộc thi ngày hôm này thực rakhông phải mình có tài năng gì đặc biệt,
mà vì mình vốn là một con chim nhút nhátnên các bạn cùng nhóm đã động viênmình đi thi để mình tự tin hơn về bản thân.Các bạn cùng nhóm với mình đó là nhữngđộng vật sống trên cạn thuộc lớp Bò sát,
và kể cả con người và mình đại diện chonhóm động vật hô hấp bằng phổi
Xin chân thành cảm ơn BGK và các bạn
đã lắng nghe
+ Trả lời câu hỏi bắt buộc
+ Thực hiện nhiện vụ trong bông hoa maymắn
Bước 4: Đánh giá kết quả học tập
Điểm của mỗi nhóm = (Điểm phần
báo cáo + điểm phần trả lời câu hỏi bắt
buộc + điểm bông hoa may mắn+ điểm
Đánh giá theo tiêu chí và đáp án GV đưa ra