1. Trang chủ
  2. » Trung học cơ sở - phổ thông

BÀI SOẠN CHỦ đề dạy học môn vật lý 8 2020 2021 LỰC ĐẨY ÁC SI MÉT VÀ SỰ NỔI

13 42 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 13
Dung lượng 38,92 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

CHỦ ĐỀ LỰC ĐẨY ÁC SI MÉT VÀ SỰ NỔI ( Thời lượng 3 Tiết: 13, 14, 15 Trong PPCT) A. PHẦN CHUNG I. Mục tiêu 1. Kiến thức: Nêu được hiện tượng chứng tỏ sự tồn tại của lực đẩy Acsimét. Chỉ ra được đặc điểm của lực này. Viết được công thức tính độ lớn của lực đẩy Acsimét. Nêu được ký hiệu của các đại lượng có mặt trong công thức. Đơn vị đo của các đại lượng trong công thức. Giải thích được khi nào vật nổi, vật chìm, vật lơ lửng. Nêu được điều kiện nổi của vật. Giải thích được các hiện tượng vật nổi thường gặp trong đời sống. 2. Kĩ năng: Vận dụng công thức: FA = d. V. Giải 1 số bài tập liên quan. Tập đề xuất phương án thí nghiệm trên cơ sở những dụng cụ đã có Sử dụng lực kế, bình chia độ… để làm thí nghiệm kiểm chứng định luật Ac si met. Rèn kĩ năng làm thí nghiệm, phân tích hiện tượng, nhận xét hiện tượng. 3. Thái độ: Hợp tác trong học tập. Yêu thích môn học. Nghiêm túc, tích cực, say mê tìm hiểu. 4. Năng lực có thể phát triển: Năng lực tự học: Sau khi nghiên cứu sgk, hs đưa ra được cách nhận biết sự tồn tại của lực đẩy acsimet trong chất lỏng., cách nhận biết điều kiện vật nổi vật chìm. Năng lực giao tiếp, hợp tác nhóm: Hs biết làm việc theo nhóm và mô tả được thí nghiệm sự xuất hiện của lực đẩy acsimet. Mô tả để tìm độ lớn lực đẩy Acsimet khi vật nổi trên mặt thoáng. Năng lực ngôn ngữ: Vận dụng kiến thức suy ra công thức lực đẩy ácsi mét. Phẩm chất: Tự tin, tự chủ 5. Bảng mô tả các năng lực có thể phát triển trong chủ đề: Nội dung MỨC ĐỘ NHẬN THỨC NHẬN BIẾT THÔNG HIỂU VDỤNG THẤP VDỤNG CAO Lực đẩy Acsimet Nhận biết một vật để ngoài không khí và để trong chất lỏng thì lực kế có chỉ gống nhau hay không? Một vật đặt trong chất lỏng thì nó chịu tác dụng của những lực nào? Phân tích được các lực tác dụng vào 1 vật khi thả chìm vật đó vào chất lỏng Làm thí nghiệm kiểm tra sự xuất hiện của lực đẩy Acsimet. Vận dụng công thức FA = dV giải thích các bài toán liên quan. Thực hành nghiệm lại lực đẩy Acsimet Đo được Lực đẩy Acsimet Đo trong lượng của phần nước có thể tích bằng thể tích của vật Sự nổi Một vật đặt trong chất lỏng thì nó chịu tác dụng của những lực nào? Nêu được phương, chiều của các lực đó. Nêu được điều kiện 1 vật nổi, chìm , lơ lửng. Tính được độ lớn lực đẩy Acsimet khi vật nổi trên mặt chất lỏng. Vận dụng giải thích các bài toán liên quan. II. Chuẩn bị Giáo viên : Kế hoạch dạy học, đồ dùng thí nghiệm Học sinh: Học bài, xem trước bài mới, bản báo cáo. III. Hoạt động dạy Tiết 1. LỰC ĐẨY ÁC SI – MÉT Thời lượng HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS Nội dung Hoạt động 1 (Mở đầu) Khi kéo nước từ dưới giếng lên, có nhận xét gì khi gàu còn gập trong nước và khi lên khỏi mặt nước? Tại sao lại có hiện tượng đó ? Mục tiêu: Tạo ra tình huống có vấn đề, gây tò mò, hứng thú tìm hiểu của hs Nội dung 1 HĐ2 Hình thành kiến thức Bố trí thí nghiệm như hình 10.2 hướng dẫn học sinh quan sát hình 10.2 SGK, kiểm tra đồ dùng thí nghiệm sau đó cho học sinh tiến hành thí nghiệm. Kết quả thí nghiệm cho ta rút ra kết luận gì? Nếu thay nước bởi một chất lỏng khác, hiện tượng có xảy ra tương tự không? Từ nhận xét trên các em hoàn thành C1. Hãy nêu đặc điểm của lực do chất lỏng tác dụng lên vật nhúng chìm trong nó? Yêu cầu học sinh làm C2. Lực có đặc điểm như trên là lực đẩy Acsimét. Yêu cầu HS nêu 2 VD về lực đẩy Acsimét. Vậy độ lớn của lực này được xác định theo qui luật nào? Chúng ta tìm hiểu độ lớn lực đẩy Acsimét. Thông báo phần dự đoán của nhà bác học Acsimét. Để kiểm tra dự đoán ta tiến hành thí nghiệm kiểm tra. Hướng dẫn học sinh làm thí nghiệm ở hình 10.3 và viết kết quả vào bảng 10.3 đã phát sẳn. P1 = P1’ = PB + P2 (1) P1 – P2 = PA (2)  FA = FB Hướng dẫn học sinh làm C3 Yêu cầu học sinh đọc mục 3 SGK sau đó thông báo công thức. Khắc sâu công thức này. Hãy cho biết FA phụ thuộc vào yếu tố nào? KIẾN THỨC MÔI TRUỜNG+ TIẾT KIỆM NL Dựa vào lực đẩy Acsimét người ta vận chuyển gỗ, đá, hàng hóa bằng bè, phà, tàu thuyền… Tuy nhiên tàu thủy lưu thông trên biển thải ra rát nhiều khí gây hiệu ứng nhà kính  sử dụng nguồn năng lượng sạch Mục tiêu : Học sinh biết được đặc điểm của lực tác dụng lên vật nhúng chìm trong chất lỏng. Các nhóm tiến hành thí nghiệm ở hình 10.2, ghi kết quả số chỉ lực kế ở 10.2a và 10.2b vào bảng. Khi nhúng chìm 1 vật vào nước, nước đã tác dụng 1 lực lên vật, nâng vật lên. Vẫn xảy ra hiện tượng tương tự. C1.P1 F2 vì trọng lượng riêng của nước lớn hơn trọng lượng riêng của dầu. HS thực hiên III.Vận dụng C4. Do có lực đẩy Acsimét C5. Bằng nhau vì: Fnh= dn. Vnh Fth= dn. Vth Mà Vth = vnh C6.F¬1 = dn.V1 F2 = dd. V2 Mà dn > dd ; V1 = V2  F1> F2 Ghi nhớ:

Trang 1

CHỦ ĐỀ LỰC ĐẨY ÁC SI MÉT VÀ SỰ NỔI ( Thời lượng 3 Tiết: 13, 14, 15 Trong PPCT)

A PHẦN CHUNG

I Mục tiêu

1 Kiến thức:

- Nêu được hiện tượng chứng tỏ sự tồn tại của lực đẩy Acsimét Chỉ ra được đặc điểm của lực này

- Viết được công thức tính độ lớn của lực đẩy Acsimét Nêu được ký hiệu của các đại lượng có mặt trong công thức Đơn vị đo của các đại lượng trong công thức

- Giải thích được khi nào vật nổi, vật chìm, vật lơ lửng Nêu được điều kiện nổi

của vật Giải thích được các hiện tượng vật nổi thường gặp trong đời sống

2 Kĩ năng:

- Vận dụng công thức: F A = d V Giải 1 số bài tập liên quan.

- Tập đề xuất phương án thí nghiệm trên cơ sở những dụng cụ đã có

- Sử dụng lực kế, bình chia độ… để làm thí nghiệm kiểm chứng định luật Ac

si met

- Rèn kĩ năng làm thí nghiệm, phân tích hiện tượng, nhận xét hiện tượng

3 Thái độ:

- Hợp tác trong học tập

- Yêu thích môn học

- Nghiêm túc, tích cực, say mê tìm hiểu

4 Năng lực có thể phát triển:

- Năng lực tự học: Sau khi nghiên cứu sgk, hs đưa ra được cách nhận biết sự tồn tại của lực đẩy ac-si-met trong chất lỏng., cách nhận biết điều kiện vật nổi vật chìm

- Năng lực giao tiếp, hợp tác nhóm: Hs biết làm việc theo nhóm và mô tả được thí nghiệm sự xuất hiện của lực đẩy ac-si-met Mô tả để tìm độ lớn lực đẩy Acsimet khi vật nổi trên mặt thoáng

Trang 2

- Năng lực ngôn ngữ: Vận dụng kiến thức suy ra công thức lực đẩy ác-si- mét.

* Phẩm chất: Tự tin, tự chủ

5 Bảng mô tả các năng lực có thể phát triển trong chủ đề:

Lực đẩy

Acsimet

Nhận biết một vật để ngoài không khí và để trong chất lỏng thì lực kế có chỉ gống nhau hay không?

Một vật đặt trong chất lỏng thì nó chịu tác dụng của những lực nào?

Phân tích được các lực tác dụng vào 1 vật khi thả chìm vật đó vào chất lỏng

- Làm thí nghiệm kiểm tra sự xuất hiện của lực đẩy Acsimet

Vận dụng công thức FA = dV giải thích các bài toán liên quan

Thực hành

nghiệm lại

lực đẩy

Acsimet

- Đo được Lực đẩy Acsimet

Đo trong lượng của phần nước có thể tích bằng thể tích của vật

Sự nổi

Một vật đặt trong chất lỏng thì nó chịu tác dụng của những lực nào? Nêu được phương, chiều của các lực đó

Nêu được điều kiện 1 vật nổi, chìm , lơ lửng

Tính được độ lớn lực đẩy Acsimet khi vật nổi trên mặt chất lỏng Vận dụng giải thích các bài toán liên quan

II Chuẩn bị

Giáo viên : Kế hoạch dạy học, đồ dùng thí nghiệm

Trang 3

Học sinh: Học bài, xem trước bài mới, bản báo cáo.

III Hoạt động dạy

Tiết 1 LỰC ĐẨY ÁC - SI – MÉT

Thời

lượn

g

HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS Nội dung

Hoạt động 1 (Mở đầu)

Khi kéo nước từ dưới giếng

lên, có nhận xét gì khi gàu

còn gập trong nước và khi

lên khỏi mặt nước? Tại sao

lại có hiện tượng đó ?

Mục tiêu:

Tạo ra tình huống có vấn

đề, gây tò mò, hứng thú tìm hiểu của hs

Nội dung 1

HĐ2 Hình thành kiến

thức

Bố trí thí nghiệm như hình

10.2 hướng dẫn học sinh

quan sát hình 10.2 SGK,

kiểm tra đồ dùng thí

nghiệm sau đó cho học sinh

tiến hành thí nghiệm

Kết quả thí nghiệm cho ta

rút ra kết luận gì?

Nếu thay nước bởi một

chất lỏng khác, hiện tượng

có xảy ra tương tự không?

Từ nhận xét trên các em

hoàn thành C1

Hãy nêu đặc điểm của lực

do chất lỏng tác dụng lên

vật nhúng chìm trong nó?

Yêu cầu học sinh làm C2

Lực có đặc điểm như trên

là lực đẩy Acsimét

Mục tiêu : Học sinh biết

được đặc điểm của lực tác dụng lên vật nhúng chìm trong chất lỏng

Các nhóm tiến hành thí nghiệm ở hình 10.2, ghi kết quả số chỉ lực kế ở 10.2a và 10.2b vào bảng

Khi nhúng chìm 1 vật vào nước, nước đã tác dụng 1 lực lên vật, nâng vật lên

Vẫn xảy ra hiện tượng tương tự

C1.P1<P: chứng tỏ chất lỏng đã tác dụng vào vật nặng một lực đẩy lên

Điểm đặt tại vật, phương thẳng đứng, chiều từ dưới lên

C2……dưới lên theo phương thẳng đứng

Nội dung 2

I Tác dụng của chất lỏng lên vật nhúng chìm trong nó:

C1 Chất lỏng đã tác dụng vào vật nặng một lực đẩy lên

C2

+Kết luận: Một

vật nhúng trong chất lỏng bị chất lỏng tác dụng một lực đẩy hướng từ

dưới lên trên theo phương thẳng

Trang 4

Yêu cầu HS nêu 2 VD về

lực đẩy Acsimét.

Vậy độ lớn của lực này

được xác định theo qui luật

nào? Chúng ta tìm hiểu độ

lớn lực đẩy Acsimét

Thông báo phần dự đoán

của nhà bác học Acsimét

Để kiểm tra dự đoán ta

tiến hành thí nghiệm kiểm

tra

Hướng dẫn học sinh làm

thí nghiệm ở hình 10.3 và

viết kết quả vào bảng 10.3

đã phát sẳn

P1 = P1’ = PB + P2 (1)

P1 – P2 = PA (2)

 FA = FB

Hướng dẫn học sinh làm

C3

Yêu cầu học sinh đọc mục

3 SGK sau đó thông báo

công thức

Khắc sâu công thức này

Ví dụ:

1 Nâng một vật ở dưới nước ta cảm thấy nhẹ hơn khi nâng vật trong không khí;

2 Nhấn quả bóng bàn chìm trong nước, thả tay

ra quả bóng bị đẩy nổi lên mặt nước

Mục tiêu : Viết được

công thức tính độ lớn của lực đẩy Acsimét Đo được lực tác dụng lên vật

Học sinh nhắc lại phần dự đoán

Tiến hành thí nghiệm theo nhóm ghi kết quả vào bảng

Nhó m

P1 P2 P1’

P1-P1’ 1

2 3

đứng.

Ví dụ:

1 Nâng một vật ở dưới nước ta cảm thấy nhẹ hơn khi nâng vật trong không khí;

2 Nhấn quả bóng bàn chìm trong nước, thả tay ra quả bóng bị đẩy nổi lên mặt nước

II Độ lớn lực đẩy Acsimét:

1 Dự đoán:

2 Thí nghiệm kiểm tra:

C3 Nước bị vật chiếm

chỗ đã tràn vào cốc

B Khi đổ nước từ cốc B vào cốc A lực

kế chỉ giá trị P1

3 Công thức tính

độ lớn của lực đẩy Acsimét:

Trang 5

Hãy cho biết FA phụ

thuộc vào yếu tố nào?

KIẾN THỨC MÔI

TRUỜNG+ TIẾT KIỆM

NL

Dựa vào lực đẩy Acsimét

người ta vận chuyển gỗ, đá,

hàng hóa bằng bè, phà, tàu

thuyền… Tuy nhiên tàu

thủy lưu thông trên biển

thải ra rát nhiều khí gây

hiệu ứng nhà kính  sử

dụng nguồn năng lượng

sạch

C3.Nước bị vật chiếm chỗ đã tràn vào cốc B

Khi đổ nước từ cốc B vào cốc A, lực kế chỉ giá trị P1 Chứng tỏ dự đoán đúng

FA phụ thuộc d, V Không phụ thuộc vào bản chất của vật nhúng trong chất lỏng

+ĐN: SGK

F A = d V d: trọng lượng riêng của chất lỏng (N/m 3 )

V: thể tích phần chất lỏng bị vật chiếm chỗ (m 3 )

F A : Lực đẩy Acsimét (N)

Hoạt động 3 Luyện tập

Yêu cầu học sinh trả lời

C4

Giáo viên yêu cầu cá

nhân học sinh trả lời C5

Ta phải dựa vào công thức

nào để trả lời C5

Rút ra nhận xét qua C5

Cá nhân học sinh làm C6

Câu hỏi C6 yêu cầu các em

làm công việc gì?

Để giải quyết vấn đề đó ta

dựa vào kiến thức nào?

Yêu cầu một học sinh lên

bảng trình bày C6

Mục tiêu

Giải thích một số hiện tượng đơn giản thường gặp đối với vật nhúng trong chất lỏng

C4 Do có lực đẩy Acsimét

C5 Vì thể tích của nhôm bằng thể tích của thép nên lực đẩy acsimét

là bằng nhau

C6 F1> F2 vì trọng lượng riêng của nước lớn hơn trọng lượng riêng của dầu

III.Vận dụng

C4 Do có lực đẩy Acsimét

C5 Bằng nhau vì: Fnh= dn Vnh Fth= dn Vth

Mà Vth = vnh C6.F1 = dn.V1 F2 = dd V2

Mà dn > dd ; V1 = V2

 F1> F2 Ghi nhớ:

Trang 6

Ví dụ: Một vật có khối

lượng 682,5g làm bằng

chất có khối lượng riêng

10,5g/cm3 được nhúng

hoàn toàn trong nước Cho

trọng lượng riêng của nước

là 10000N/m3 Lực đẩy

Ác-si-mét tác dụng lên vật là

bao nhiêu?

Yêu cầu hs giải

HS thực hiên

Tiết 2 Thực hành: NGHIỆM LẠI LỰC ĐẨY ACSIMET

Thời

lượn

g

HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS Nội dung

Hoạt động 1 Mở đầu

Khi nhúng chìm hoàn toàn

một vật vào trong nước thì

chất lỏng sẽ tác dụng lên vật

một lực từ dưới lên với lực

có độ lớn bằng trọng lượng

của phần chất lỏng bị vật

chiếm chỗ Để kiểm nghiệm

lực đẩy Acsimét chúng ta

tiến hành thí nghiệm

Mục tiêu

Tạo ra sự hứng thú tò

mò tìm hiểu, khám phá của hs

Nội dung 1

Hoạt động 2 Hình thành

kiến thức

Ghi rõ dụng cụ của mỗi

nhóm lên bảng

Cho học sinh đọc mục 1a

và 1b, quan sát hình vẽ

Thảo luận thí nghiệm hình

11.1 SGK

- Có những dụng cụ nào?

Mục tiêu Kiểm nghiệm lại độ lớn của lực đẩy Acsimét

Đại diện nhóm lên nhận dụng cụ Nhóm trưởng phân công các thành viên, kiểm tra đủ dụng cụ

Học sinh tự đọc và quan sát hình 11.1 và 11.2

Nội dung 2

I Chuẩn bị:

II Nội dung thực hành:

1 Đo lực đẩy Acsimét:

C1 FA = P – F

Trang 7

- Đo đại lượng nào?

Thảo luận thí nghiệm hình

11.2 SGK

- Có thêm dụng cụ nào?

- Đo cái gì?

- Vật có chìm hoàn toàn

vào trong nước không?

+ Để kiểm chứng độ lớn

của lực đẩy Ác-si-mét cần

đo:

1 Đo lực đẩy Ác-si-mét.

2 Đo trọng lượng của chất

lỏng có thể tích bằng thể

tích của vật.

3 So sánh kết quả đo P và

F A

Mỗi thí nghiệm cần đo 3

lần, xong thí nghiệm 11.1

mới làm thí nghiệm 11.2

Cho các nhóm thảo luận

để biết cần đo đại lượng nào

và đo như thế nào?

Yêu cầu các nhóm tiến

hành đo trọng lượng của

phần nước có thể tích bằng

thể tích của vật như phương

án trang 41 SGK

Thảo luận kết quả đo được

bằng cách so sánh FA và P

theo từng nhóm

Lực kế, quả nặng

Đo trọng lượng của vật

Cốc nước

Đo thể tích vật nặng

Đo trọng lượng của vật khi nhúng chìm trong nước, móc vật nặng vào lực kế, thả từ

từ vào cốc đưng6 nước sao cho chìm hẳn vào nước Đo hợp lực F của các lực tác dụng lên vật

Đo 3 lần, lấy giá trị và ghi vào báo cáo

Học sinh tiến hành đo trọng lượng của phần nước có thể tích bằng thể tích của vật

PN = P2 – P1 Các nhóm báo cáo kq, trả dụng cụ thí nghiệm

Các nhóm ghi kết quả lên bảng

2 Đo trọng lượng của phần nước có thể tích bằng thể tích của vật:

C2 V = V2 – V1 C3 PN = P2 – P1

3 So sánh kết quả

đo P và FA Nhận xét và rút ra kết luận

Kết luận: Lực đẩy Ác-si-mét bằng trọng lượng của phần chất lỏng bị vật chiếm chỗ.

Hoạt động 3

Nhận xét kết quả thí nghiệm

của các nhóm, thao tác thí

nghiệm, trả lời câu hỏi của

học sinh

Mục tiêu Giải đáp thắc mắc của Hs

Nội dung Các nhóm hoàn thiện báo cáo

Trang 8

Tiết 3 SỰ NỔI.

Thời

lượn

g

HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS Nội dung

Hoạt động 1 Mở đầu

Giáo viên làm thí nghiệm

cho học sinh quan sát vật

nổi, vật chìm vật lơ lửng

trong nước Giải thích vì sao

quả cân bằng sắt chìm, khúc

gỗ nổi? Vây để cho vật nổi

ta cần điều kiện gì?

Mục tiêu

Tạo ra tình huống có vấn đề, gây tò mò, hứng thú tìm hiểu của hs

Nội dung 1

Hoạt động 2 Hình thành

kiến thức

Vật nhúng trong chất lỏng

chịu tác dụng của những lực

nào?

Cho học sinh lên bảng ghi

mũi tên thích hợp vào các

vectơ lực trong hình 12.1

Tiến hành thí nghiệm: thả

mẫu gỗ vào nước, nhấn chìm

rồi buông tay cho học sinh

quan sát và nhận xét

Thông qua thí nghiệm trên

học sinh thảo luận và trả lời

Mục tiêu

Nêu được điều kiện nổi của vật Giải thích khi nào vật nổi, vật chìm

Các nhóm thảo luận trả lời C1

C1 Chịu tác dụng của hai lực là P và FA

Hai lực này cùng phương ngược chiều

Học sinh lên bảng vẽ hình

Mục tiêu : Làm thí nghiệm, phân tích hiện tượng, nhận xét hiện tượng

C3 Miếng gỗ thả vào nước nổi lên do trọng lượng của gỗ nhỏ hơn lực đẩy của nước

C4 Do trọng lượng riêng của gỗ nhỏ hơn trọng lượng riêng của

Nội dung 2

I Khi nào vật nổi, vật chìm?

C1 P và FA cùng phương ngược chiều

C2 P > FA: vật sẽ chìm xuống

P = FA: vật lơ lửng

P < FA: vật sẽ nổi lên

II Độ lớn của lực đẩy Acsimét khi vật nổi trên mặt thoáng chất lỏng: C3 Trọng lượng riêng của gỗ nhỏ hơn trọng lượng riêng của nước C4 Không vì trọng lượng riêng của gỗ nhỏ hơn

Trang 9

Gọi cá nhân học sinh trả

lời C5

nước

C5 Câu B sai

Học sinh làm thí nghiệm kiểm chứng thả trứng vào nước quan sát

Cho muối vào nước khuấy đều, quan sát và giải thích hiện tượng

trọng lượng riêng của nước

C5 B

Hoạt động 3

Giáo viên yêu cầu học sinh

nêu lại kết luận của bài Viết

công thức tính độ lớn của

lực đẩy Acsimét khi vật nổi

trên mặt thoáng

Hướng dẫn học sinh thảo

luận và trả lời C6,C7,C8,C9

C7 Giáo viên gợi ý: So

sánh trọng lượng riêng của

tàu với trọng lượng riêng

của thép

Cùng một chất Vậy tàu nổi

trên mặt nước, có nghĩa là

người sản xuát chế tạo tàu

theo nguyên tắc nào?

C8 Yêu cầu học sinh trung

bình yếu trả lời

Mục tiêu

Giải thích được các hiện tượng vật nổi thường gặp

C6

a) P > Fd

dv V > dl V

=> dv > dl b) P = Fd

dv V = dl V => dv = dl c) P < Fd

dv V < dl.V => dv < dl

C7 Tàu rỗng -> V của tàu lớn -> dtàu < dthép

C8 Bi nổi vì dthép <

dtngân

C9

III Vận dụng: C6

a) P > Fd

dv V > dl

V

=> dv > dl b) P = Fd

dv V = dl V

=> dv = dl c) P < Fd

dv V < dl.V

=> dv < dl

C7 Tàu rỗng -> V của tàu lớn -> dtàu

< dthép

C8 Bi nổi vì dthép

< dtngân

C9

Ghi nhớ:

- Nhúng một vật vào trong chất lỏng thì:

Trang 10

dhep= 78000N/m3

dthuy= 136000N/m3

C9 Yêu cầu nêu điều kiện

vật nổi, vật chìm

Lưu ý: Khi một vật nhúng

trong lòng chất lỏng vật có

trọng lượng riêng d v ; chất

lỏng có trượng lượng riêng

d 1 thì:

+ Vật chìm xuống khi: d v

> d 1

+ Vật nổi lên khi: d v < d 1

+ Vật lơ lửng khi: d v = d 1

KIẾN THỨC MÔI

TRƯỜNG

Các chất lỏng không hòa

tan, nhẹ hơn nước thì nổi

trên bề mặt, sự rò rỉ dầu

ngăn cản việc hòa tan ôxi

vào nước các sinh vật ko lấy

được ôxi sẽ chết

Hằng ngày, sinh hoạt của

con người và các hoạt động

sản xuất thải ra môi trường

lượng khí thải rất lớn đều

nặng hơn không khí vì vậy

chúng có xu hướng chuyển

xuống lớp không khí sát mặt

đất Các nơi tập trung

đông người cần có biện pháp

lưu thông không khí, hạn

chế tạo ra khí thải độc hại,

ứng cứu kịp thời khi có sự

cố tràn dầu

+/ Vật chìm xuống khi trọng lượng P lớn hơn lực đẩy Acsimét FA: P > FA

+/ Vật nổi lên khi:

P < FA +/ Vật lơ lửng trong chất lỏng khi : P = FA

- Khi vật nổi trên mặt chất lỏng thì lực đẩy Acsimét: FA= d.V trong đó V là thể tích của phần vật chìm trong chất lỏng, (không phải

là thể tích của vật),

d trọng lượng riêng của chất lỏng

B CÂU HỎI VÀ BÀI TẬP KIỂM TRA, ĐÁNH GIÁ CHỦ ĐỀ

ST

Cấp độ

Trang 11

A Trọng lượng riêng của chất lỏng và vật

B Trọng lượng riêng của chất lỏng và thể tích của phần chất

lỏng bị vật chiếm chỗ

C Trọng lượng riêng và thể tích của vật

D Trọng lượng của vật và thể tích của phần chất lỏng bị vật

chiếm chỗ

biết

2

Lực đẩy Acsimet có thể tác dụng vào các vật nào sau đây?

A Vật chìm hoàn toàn trong chất lỏng

B vật lơ lửng trong chất lỏng.

C Vật nổi trên mặt thoáng của chất lỏng

D Cả 3 trường hợp trên.

Thông hiểu

3

Nếu thả 1 chiếc nhẫn đặc bằng bạc vào thủy ngân thì:

A Nhẫn chìm vì dAg > dHg B Nhẫn nổi vì dAg < dHg

C Nhẫn chìm vì dAg < dHg D Nhẫn nổi vì dAg > dHg

Vận dụng

4

Treo một vật ở ngoài không khí vào lực kế, lực kế chỉ 3,5N

Nhúng chìm vật đó vào trong nước thì số chỉ của lực kế giảm

0,2N Hỏi chất làm vật đó cóa trọng lượng riêng gấp bao nhiêu

lần trọng lượng riêng của nước? Biết trọng lượng riêng của nước

là: 10000N/m3

Vận dụng cao

5

Khi vật nổi trên chất lỏng thì lực đẩy Acsimet có cường độ:

A Bằng trọng lượng vật chìm trong nước

B Bằng trọng lượng của phần nước bị vật chiếm chỗ

C Bằng trọng lượng của vật

D Bằng trọng lượng riêng của nowcs nhân với thể tích của vật.

Thông hiểu

6 Ba khối cầu làm bằng đồng, sắt và nhôm có khối lượng như nhau,

biết trọng lượng riêng của đồng là lớn nhất và của nhôm là nhỏ

nhất, khi được thả vào trong một thùng dầu thì lực đẩy acsimet

tác dụng lên chúng có thứ tự độ lớn tăng dần:

A Nhôm, sắt, đồng B Sắt, đồng, nhôm

Vận dụng

Ngày đăng: 12/06/2021, 23:14

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w