Kiến thức: - Nêu được các đặc điểm cấu tạo phù hợp với sự di chuyển của bị sát trong mơi trường sống trên cạn.. Hoạt động khởi động: 1’ Thằn lằn bĩng đuơi dài là đối tượng điển hình cho
Trang 1CHỦ ĐỀ : BỊ SÁT Thời lượng: 2 tiết Số tiết PPCT: 42, 43, gồm 2 bài: 38, 40
Chủ đề này gồm các bài trong chương V: Ngành ĐVCXS.
Bài 38: Thằn lằn bĩng đuơi dài
Bài 40: Đa dạng và đặc điểm chung của lớp Bị sát
I-Mục tiêu:
1 Kiến thức:
- Nêu được các đặc điểm cấu tạo phù hợp với sự di chuyển của bị sát trong mơi trường sống trên cạn Đặc điển cấu tạo thích nghi với điều kiện sống
- Biết tập tính di chuyển và bắt mồi của thằn lằn
- Trình bày được tính đa dạng và thống nhất của lớp Bị sát
- Phân biệt được ba bộ bị sát thường gặp ( Cĩ vảy, Rùa, Cá sấu)
- Tìm hiểu về tổ tiên của Bị sát
- Đặc điểm chung của Bị sát Nêu được vai trị của Bị sát trong tự nhiên và tác dụng của nĩ đối với con người (làm thuốc, đồ mỹ nghệ, thực phẩm)
2 Kĩ năng
- Kĩ năng tìm kiếm và xử lý thơng tin khi quan sát tranh hình, mẫu vật, băng hình để tìm hiểu tập tính của bị sát
- Kĩ năng hợp tác, lắng nghe tích cực trong hoạt động nhĩm
- Kĩ năng quản lý thời gian và đảm nhận trách nhiệm được phân cơng
- Kĩ năng tự tin khi trình bày ý kiến trước nhĩm, tổ, lớp
3 Thái độ
- Giáo dục ý thức yêu thích mơn học
- Biết cách bảo vệ các lồi bị sát cĩ ích
4 Năng lực được hình thành
- Năng lực tự học
- Năng lực giải quyết vấn đề
- Năng lực tư duy sáng tạo
- Năng lực giao tiếp, hợp tác
- Năng lực tự quản lý thời gian
II Chuẩn bị:
1 Giáo viên
- Tranh cấu tạo ngồi của thằn lằn bĩng
- Mô hình thằn lằn bóng
- Bảng phụ ghi nội dung bảng 125 Sgk
2 Học sinh
- Chuẩn bị trước nội dung bài học
III-Các hoạt động dạy học:
Tiết Bài 38: THẰN LẰN BĨNG ĐUƠI DÀI
1 Ổn định tổ chức lớp học: (1 ’ )
2 Kiểm tra bài cũ: (3P) Trình bày đặc điểm chung và vai trị của lưỡng cư?
3 Bài mới
A Hoạt động khởi động: (1’)
Thằn lằn bĩng đuơi dài là đối tượng điển hình cho lớp bị sát thích nghi với đời sống hồn tồn ở cạn thơng qua cầu tạo và hoạt động sống của thằn lằn khác với ếch, nhĩm động vật khơng xương sống
cĩ đời sống nữa nước nửa cạn như thế nào?
B Hoạt động hình thành kiến thức
Trang 2HOẠT ĐỘNG 1 Tìm hiểu đời sống (15P)
Mục tiêu : Nêu được các đặc điểm về đời sống, tập tính của thằn lằn, trình bày được đặc đểm sinh sản
của thằn lằn
- GV yêu cầu HS đọc nội dung thông tin SGK
dựa vào nội dung thông tin và vận dụng kiến
thức đã học ở ếch đồng, GV yêu cầu học sinh so
sánh thằn lằn với ếch đồng
- GV kẻ bảng gọi HS lên điền vào
- GV giảng thêm vì sao số lượng trứng của thằn
lằn lại ít? Trứng cĩ vỏ dai cĩ ý nghĩa gì đối với đời
sống ở cạn? Gọi HS nhắc lại đặc điểm về đời sống
và sinh sản của thằn lằn
- HS đọc nội dung thông tin SGK Thông qua đó và học sinh vận dụng kiến thức đã học HS so sánh giữa thằn lằn với ếch đồng về: nơi sống, hoạt động, tập tính và sinh sản
- Đại diện lên điền bảng HS ở dưới nhận xét, bổ sung
- Thụ tinh trong: tỉ lệ trứng gặp tinh trùng cao lên số lượng trứng ít -> trứng cĩ vỏ bảo vệ
Tiểu kết:
I Đời sống:
- Sống nơi khô ráo, thích phơi nắng
- Ăn sâu bo, có tập tính trú động
- Là động vật biến nhiệt
- Sinh sản:
+ Thụ tinh trong
+Trứng có vỏ dai, nhiều noãn hoàng phát triển trực tiếp.
HOẠT ĐỘNG 2 Cấu tạo ngoài và di chuyển (18P)
Mục tiêu: Giải thích được các đặc điểm cấu tạo ngoài của thằn lằn thích nghi đời sống trên cạn Mô tả được cách di chuyển của thằn lằn
1 Cấu tạo ngoài
- GV cho HS quan sát hình dạng cấu tạo ngoài của
thằn lằn thông qua hình 38.1 trước mô hình
- Đọc nội dung thông tin và bảng/125 đối
chiếu hình GV yêu cầu HS chọn câu trả lời thích
hợp hồn thành bảng trang 125 Sgk
- GV treo bảng phụ gọi nhiều HS lên lựa chọn
và nhận xét bổ sung
GV thông báo kết quả đúng GV yêu cầu
HS thảo luận để so sánh cấu tạo ngoài của thằn
lằn với ếch đồng
2 Di chuyển
- Cho HS quan sát H 38.2 và đọc thông tin SGK/
125 yêu cầu học sinh nêu thứ tự cử động của
thân và đuôi khi di chuyển
- GV tổng kết lại
- HS quan sát H 38.1/SGK và mô hình của thằn lằn HS đọc nội dung thông tin và bảng SGK/125
đối chiếu hình HS thảo luận để hoàn thiện bảng
Đại diện lên trình bày, nhóm khác nhận xét, bổ sung 1G 2E 3D 4C 5B 6A
- Thông qua kết quả của bảng, HS vận dụng kiến thức đã học ở bài ếch đồng để so sánh Từ đó HS nắm được đặc điểm cấu tạo ngoài của thằn lằn thích nghi với điều kiện ở cạn
- HS quan sát H 38.2 đọc nội dung thông tin sắp xếp thứ tự cử động của thân và đuôi khi di chuyển
+ Thân uốn sang phải, đuơi uốn sang trái, chi trước phải, chi sau trái chuyển lên phía trước + Thân uốn sang trái, đuơi uốn sang phải (động tác ngược lại)
Tiểu kết:
II-Cấu tạo ngồi và di chuyển:
1 Cấu tạo ngồi:
Trang 3- Da khơ cĩ vảy sừng bao bọc Ngăn cản sự thốt hơi nước của cơ thể.
- Cĩ cổ dài: phát huy được các giác quan trên đầu, tạo điều kiện bắt mồi dễ dàng
- Mắt cĩ mi cử động, cĩ nước mắt: bảo vệ mắt, giữ nước mắt để màng mắt khơng bị khơ
- Màng nhĩ nằm trong một hốc nhỏ bên đầu: bảo vệ màng nhĩ và hướng các dao động, âm thanh vào màng nhĩ
- Thân dài, đuơi rất dài: động lực chính của sự di chuyển
- Bàn chân cĩ 5 ngĩn, cĩ vuốt: tham gia sự di chuyển trên cạn
2 Di chuyển: thân và đuơi tì vào đất, cử động uốn liên tục, phối hợp với chi làm con vật tiến lên phía
trước
C Luyện tập, vận dụng (3p)
- Hãy trình bày đặc điểm cấu tạo ngoài của thằn lằn thích nnghi với đời sống hoàn toàn ở cạn?
- Mô tả các động tác di chuyển của thằn lằn
D Tìm tịi mở rộng (1p)
Tìm hiểu về đời sống và tập tính của các lồi bị sát trên internet
* Dặn dò:
Về học bài, chuẩn bị bài 40
Tiết Bài 40: ĐA DẠNG VÀ ĐẶC ĐIỂM CHUNG CỦA LỚP BỊ SÁT
1 Ổn định tổ chức lớp học: (1 ’ )
2 Kiểm tra bài cũ: (3P) Hãy trình bày đặc điểm cấu tạo ngoài của thằn lằn thích nnghi với đời sống
hoàn toàn ở cạn?
3 Bài mới
A Hoạt động khởi động: (1’)
Trị chơi: Ai hay hơn: Mỗi tổ cử 1 đại diện lên báo cáo về tập tính của lồi Bị sát mà mình đã tìm hiểu ở nhà trong vịng 1p Sau phần báo cáo tổ nào cĩ nội dung hay, thú vị, trình bày tốt được lớp bình chọn bằng cách giơ tay nhiều sẽ chiến thắng
B Hoạt động hình thành kiến thức
Hoạt động 1: Đa dạng của bị sát (10p)
Mục tiêu: Trình bày được tính đa dạng và thống nhất của lớp Bị sát Phân biệt được ba bộ bị sát thường gặp ( Cĩ vảy, Rùa, Cá sấu).
- GV yêu cầu HS đọc thông tin sgk/tr130, quan sát
H40.1 Làm phiếu học tập: Tên bộ, mai và yếm,
hàm và răng, vỏ trứng
- Từ TT và bài tập GV cho HS thảo luận: Sự đa
dạng của bò sát thể hiện ở những đặc điểm nào?
Cho ví dụ minh họa
- GV chốt lại kiến thức
- Các nhóm quan sát hình, nghiên cứu thông tin Hoàn thành phiếu học tập Đại diện nhóm lên sửa, các nhóm khác nhận sét bổ sung
- Các nhóm thảo luận trả lời: Thể hiện ở: Số loài nhiều, cấu tạo cơ thể và môi trương sống phong phú
Tiểu kết:I- Đa dạng của bò sát:
- Lớp bò sát rất đa dạng: Số loài lớn, có lối sống và môi trường sống phong phú
- Chia 4 bộ: bộ đầu mỏ, bộ cĩ vảy, bộ cá sấu, bộ rùa
Hoạt động 2: Các loài khủng long (10p)
Mục tiêu: Hiểu được tổ tiên của bò sát lưỡng cư cổ, lí do phồn thịnh và diệt vong của khủng long
a Sự ra đời và phồn thịnh của khủng long:
- GV giảng cho Hs nghe về sự ra đời của bò sát
+ Nguyên nhân: Do khí hậu thay đổi
+ Tổ tiên của bò sát là lưỡng cư cổ
- HS đọc thông tin, quan sát hình, thảo luận trả lời câu hỏi
+ Do điều kiện sống thuận lợi, chưa có kẻ
Trang 4- GV yêu cầu HS đọc thông tin phần 1 mục II, quan
sát hình 40.2 để thảo luận:
+ Nguyên nhân phồn thịnh của khủng long?
+ Nêu đặc điểm thích nghi với đời sống của các loài
khủng long?
- GV chốt lại kiến thức
b Sự diệt vong của khủng long:
- GV cho HS thảo luận tiếp: nguyên nhân khủng long
diệt vong
+ Tại sao bò sát cỡ nhỏ vẫn tồn tại đến ngày nay?
thù
+ Các loài khủng long rất đa dạng, … vài HS trả lời
Do cạnh tranh với chim, thú, do ảnh hưởng của khí hậu, thiên tai, thú tấn công khủng long
+ Cơ thể nhỏ dễ tìm nơi ẩn nấp, yêu cầu thức ăn rất ít, trứng nhỏ, an toàn hơn
Tiểu kết:
II-Các loài khủng long:
_ Sự ra đời và phồn thịnh của khủng long: tổ tiên của bò sát (lưỡng cư cổ) xuật hiện cách đây từ
280 - 230 triệu năm Thời gian phồn thịnh nhất là thời đại khủng long
- Sự diệt vong của khủng long: do cạnh tranh với chim thú và do ảnh hưởng của khí hậu, thiên tai
Hoạt động 3: Đặc điểm chung của bò sát (15p)
Mục tiêu: Biết được đặc điểm chung và vai trò của bò sát
- GV yêu cầu HS thảo luận để rút ra đặc điểm chung của
bò sát về:
+ Môi trường sống
+ Cấu tạo ngoài
+ Nhiệt độ cơ thể
- GV yêu cầu HS tự chốt lại kiến thức để ghi bài phần
vai trò: GV yêu cầu HS tự đọc sách, trả lời câu hỏi, nêu
ích lợi và tác hại của bò sát? Cho VD minh hoạ?
+ Vậy ta có biện pháp nào để bảo vệ nguồn lợi bò sát?
- HS vận dụng kiến thức đã học rút ra đặc điểm chung Đại diện nhóm phát biểu nhóm khác bổ sung
- HS tự đọc thông tin, rút ra kết luận về vai trò của bò sát Vài HS phát biểu, HS khác bổ sung
Tiểu kết:
III-Đặc điểm chung và vai trò của bò sát:
1 Đặc điểm chung:
- Bò sát là động vật có xương sống thích nghi với đời sống ở cạn
- Da khô, có vảy sừng, cổ dài, màng nhĩ nằm trong một hốc tai, chi yếu có vuốt sắt
- Phổi có nhiều vách ngăn, tim có vách hụt ngăn tâm thất (trừ cá sấu), máu pha nuôi cơ thể, là động vật biến nhiệt
- Có cơ quan giao phối, thụ tinh trong, trứng có màng dai hoặc vỏ đá vôi nhiều noãn hoàng
2 Vai trò:
- Có ích: + Diệt sâu bọ
+ Có giá trị thực phẩm, làm dược phẩm
+ Là sản phẩm mĩ nghệ
- Có hại: gây độc cho người
C Luyện tập, vận dụng (3p)
- Nêu môi trường sống của từng đại diện của 3 bộ bò sát thường gặp?
- Nêu đặc điểm chung và vai trò của bò sát?
D Tìm tịi mở rộng (1p):Tìm hiểu về đời sống và tập tính của các lồi bị sát ngồi những lồi đã học
* Dặn dò:
Trang 5Về học bài, chuẩn bị 41.