1. Trang chủ
  2. » Tất cả

Chu de lop chim

7 0 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 7
Dung lượng 42,91 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Kiến thức -Học sinh trình bày được đặc điểm đời sống, cấu tạo ngoài của chim bồ câu.. - Giải thích được đặc điểm cấu tạo ngoài của chim bồ câu thích nghi với đời sống bay lượn.. - Trình

Trang 1

GIAO VIÊN THỰC HIỆN: NGÔ TRÍ PHƯƠNG

TRƯỜNG THCS THANH NGỌC TC

CHỦ ĐỀ: LỚP CHIM Thời lượng thực hiện: 3 tiết

I Mục tiêu

1 Kiến thức

-Học sinh trình bày được đặc điểm đời sống, cấu tạo ngoài của chim bồ câu

- Giải thích được đặc điểm cấu tạo ngoài của chim bồ câu thích nghi với đời sống bay lượn

- Phân biệt được kiểu bay vỗ cách và kiểu bay lượn

- Trình bày được các đặc điểm đặc trưng của các nhóm chim thích nghi với đời sống từ đó thấy được sự đa dạng của chim

- Nêu được đặc điểm chung và vai trò của chim

- Nhận biết được đời sống và một số tập tính của chim bồ câu

2 Kĩ năng:

- Rèn kĩ năng quan sát tranh Kĩ năng làm việc hoạt động nhóm

- Rèn kĩ năng so sánh

3 Thái độ:

- Giáo dục học sinh yêu thích bộ môn.

- Giáo dục ý thức bảo vệ các loài chim có lợi

2.Năng lực –Kĩ năng

2.1 Năng lực chung

a Nhóm năng lực làm chủ và phát triển bản thân

-Năng lực tự học

-Năng lực giải quyết vấn đề (Đặc biệt quan trọng là NL giải quyết vấn đề bằng con đường thực nghiệm hay còn gọi là năng lực thực nghiệm)

- Năng lực sáng tạo

- Năng lực tự quản lý

b Nhóm năng lực về quan hệ xã hội

- Năng lực giao tiếp

- Năng lực hợp tác

c Nhóm năng lực công cụ

- Năng lực sử dụng CNTT

- Năng lực tính toán

2.2 Năng lực chuyên biệt môn Sinh học

a.Nhóm năng lực liên quan đến sử dụng kiến thức Sinh học:

-Trình bày được kiến thức về đặc điểm cấu tạo, kiến thức về các hoạt động sống

-Trình bày được mối quan hệ giữa các kiến thức Sinh học

-Sử dụng được các kiến thức Sinh học để thực hiện các nhiệm vụ học tập

-Vận dụng(phân tích, dự đoán, tính toán, đề ra giải pháp, đánh giá )kiến thức Sinh học vào các tình huống thực tiễn

b.Nhóm năng lực thành phần về nghiên cứu khoa học

-Nghiên cứu lí thuyết, tổng hợp, tài liệu và đánh giá được các tài liệu khoa học

-Thu thập số liệu, các bằng chứng khoa học thông qua việc quan sát và thực hiện, đề xuất được vấn đề nghiên cứu

c.Nhóm năng lực thành phần về kĩ năng thực hành Sinh học

-Quan sát, đo đạc, phân loại, tính toán, xử lí số liệu

-Tìm kiếm mối liên hệ giữa các chỉ tiêu đo đạc, xác định mức độ chính xác các số liệu

Trang 2

-Trình bày các số liệu, đưa ra các tiên đoán, hình thành nên giả thuyết khoa học, đưa ra các định nghĩa, xác định các biến và đối chứng thí nghiệm

-Biết mô tả chính xác các hình vẽ Sinh học bằng cách sử dụng bảng thuật ngữ Sinh học

II Thiết bị dạy học và học liệu

1.GV:

- Tranh cấu tạo ngoài của chim bồ câu

- Bảng phụ ghi nội dung bảng 1và 2 trang 135, 136

- Băng hình về tập tính của một số đại diện thuộc lớp chim

- Phiếu học tập:

Nhóm chim Đại diện Môi trường

sống

Đặc điểm cấu tạo

Bơi Chim cánhcụt

2.HS:

- Kẻ sẵn bảng 1, 2 vào vở

- SGK Sinh 7, sách bài tập SH 7

III MÔ TẢ CÁC MỨC ĐỘ NHẬN THỨC VÀ NĂNG LỰC ĐƯỢC HÌNH THÀNH:

Chim bồ

câu

Nêu được đời sống, cấu tạo ngoài của chim bồ câu, các cách di chuyển chim bồ câu

Giải thích được đặc điểm cấu tạo phù hợp với đời sống

Nêu được đặc điểm cấu tạo thích nghi đời sống bay, sống trên cây

Phân biệt được các kiểu bay của chim

Đa dạng

và đặc

điểm

chung

của lớp

chim

Nêu được sự đa dạng về loài và môi trường sống, Nêu được đặc điểm chung của chim và vai trò của chim

Phân biệt được

sự khác về cấu tạo ngoài của các nhóm chim

Nêu được đặc điểm cấu tạo ngoài thích nghi với đời sống, phân biệt được các nhóm chim

Giải thích được hiện tượng chim

bị suy giảm sự

đa dạng

Xem

băng

hình về

đời sống

và tập

tính

Nêu được đời sống của một số loài chim và tập tính của chúng

Thống kê được đời sống cảu chim thấy được

sự đa dạng của lớp chim về đời sống và tập tính

III BIÊN SOẠN CÂU HỎI VÀ BÀI TẬP

1 Nhận biết:

Câu 1 Nêu đời sống của chim ?

Câu 2 Chim bồ câu cấu tạo ngoài như thế nào ?

Câu 3 Chim bồ câu có những cách di chuyển nào ?

Câu 4 Chim có khoảng bao nhiêu loài ?

Trang 3

Câu 5 Nêu môi trường sống của chim ?

Câu 6 Nêu đặc điểm cấu tạo ngoài của các nhóm chim ?

Câu 7 Nêu đặc điểm chung và vai trò của chim ?

Câu 8 Nêu đời sống của một số loài chim qua bang hình ?

Câu 9 Chim có những tập tính nào ?

2 Thông hiểu:

Câu 1 Bồ câu nhà có nguồn gốc từ đâu ?

Câu 2 Đặc điểm cấu tạo nào của chim bồ câu giúp chim bay được ?

Câu 3 Thân nhiệt chim bồ câu như thế nào với nhiệt độ môi trường ?

Câu 4 Nêu điểm khác giữa đà điểu, chim cánh cụt, gà ?

Câu 5 Nhờ đâu mà tập tính chim đa dạng ?

3.Vận dụng

Câu 1 Chim trống không có cơ quan giao phối có ý nghĩa gì với đời sống bay ?

Câu 2 Vì sao chim bồ câu là động vật hằng nhiệt ?

Câu 3 Nêu đặc điểm cấu tạo của chim thích nghi với đời sống ?

Câu 4 Đặc điểm cấu tạo nào của chim giúp giảm khối lượng cơ thể chim ?

Câu 5 Vì sao lông chim không bị ướt ?

Câu 6 Vì sao cấu tạo ngoài cơ thể của các nhóm chim lại khác nhau ?

Câu 7 Nêu nguyên nhân làm suy giảm sự đa dạng lớp chim ?

V THIẾT KẾ TIẾN TRÌNH DẠY HỌC

A: Hoạt động khởi động:

Tiết 1

B1:GV đặt câu hỏi

Em hãy kể tên những loài ĐVCXS có đời sống bay lượn?

HS kể được nhiều loài

B2:GV nhận xét

B3:GV giới thiệu lớp chim và đại diện chim bồ câu.

Tiết 2

B1:GV yêu cầu các nhóm lên bảng dán tranh đã chuẩn bị của nhóm mình về các loài động

vật thuộc lớp chim

B2:GV nhận xét sự chuẩn bị của các nhóm

B3:GV dẫn dắt vào bài mới: Lớp chim được biết khoảng 9600 loài, ở VN có khoảng 830

loài, được chia thành các nhóm sinh thái khác nhau Để biết được có mấy nhóm bài mới

Tiết 3

Chim có đời sống có giống nhau không ? Tập tính như thế nào ? kể một số tập tính của chim ?

B Hoạt động hình thành kiến thức:

Nội dung 1:Chim bồ câu

Hoạt động của GV và HS Nội dung kiến thức trọng

tâm B1:GV hướng dẫn học sinh nghiên cứu thông tin

- Học sinh nghiên cứu thông tin, ghi nhớ kiến thức và trả

lời câu hỏi

+ Tổ tiên của chim bồ câu?

+ Đặc điểm về đời sống của chim bồ câu ?

I Đời sống

- Sống trên cây, bay giỏi

- Có tập tính làm tổ

- Là động vật hằng nhiệt

- Sinh sản: Thụ tinh trong,

Trang 4

+ Đặc điểm sinh sản của chim bồ câu ?

+ So sánh sự sinh sản của chim với thằn lằn ?

- Học sinh thảo luận cả lớp, GV bổ sung và hoàn thiện kiến

thức

- Hiện tượng ấp trứng và nuôi con có ý nghĩa gì?(ấp trứng

phôi phát triển ít lệ thuộc vào môi trường Nuôi con bằng

sữa diều Sức sống con non cao)

B2:GV : Chim có nhiệt độ cơ thể luôn luôn ổn định khi

nhiệt độ môi trường thay đổi vì thế mà được gọi là động vật

hằng nhiệt

Tính hằng nhiệt có ưu thế hơn hẳn tính biến nhiệt, ở chỗ

con vật ít lệ thuộc vào nhiệt độ môi trường Khi thời tiết

quá lạnh con vật không phải ở trạng thái ngủ đông như ở

lưỡng cư hay bò sát Cường độ dinh dưỡng sẽ được ổn định

ít bị ảnh hưởng do thời tiết quá nóng hoặc quá lạnh

B3:GV giảng thêm về các đặc điểm sinh sản

- Học sinh nghiên cứu thông tin, thảo luận nhóm và hoàn

thành phần điền nội dung vào bảng 1 ( SGK – 135 )

- Đại diện một vài nhóm trình bày, GV thông báo đáp án

đúng

? Nêu đặc điểm cấu tạo ngoài chim bồ câu

? Đặc điểm cấu tạo nào giúp giảm khối lượng cơ thể chim

Gv cho đại diện hs trình bày

Hs đại diện trình bày và ý kiến bổ sung

Gv nhận xét và chốt kiến thức

- Học sinh nghiên cứu thông tin SGK Quan sát hình 41.3

- Trình bày các hình thức di chuyển của chim bồ câu?

- Đại diện học sinh trình bày, các học sinh khác theo dõi bổ

sung

- GV chốt lại kiến thức

trứng có nhiều noãn hoàng,

có vỏ đá vôi

Có hiện tượng ấp trứng và nuôi con bằng sữa diều

II Cấu tạo ngoài và di chuyển

1.Cấu tạo ngoài

Nội dung ở bảng 1

2 Di chuyển

Có hai hình thức di chuyển

là : + Kiểu bay vỗ cánh: Cánh đập liên tục, bay chủ yếu dựa vào động tác vỗ cánh + Kiểu bay lượn: Cánh đập chậm rãi, không liên tục Bay chủ yếu dựa vào sự nâng đỡ của không khí và hướng thay đổi của luồng gió

Đặc điểm cấu tạo ngoài Ý nghĩa thích nghi

khí khi bay

bay), cản không khí khi hạ cánh

Chi sau: 3 ngón trước, 1 ngón sau

Giúp chim bám chặt vào cành cây và khi hạ cánh Lông ống: có các sợi lông làm thành phiến mỏng Làm cho cánh chim khi

giang ra tạo nên một diện

Trang 5

tích rộng.

Lông tơ: Có các sợi lông mảnh làm thành chùm lông xốp Giữ nhiệt, làm cơ thể nhẹ Mỏ: Mỏ sừng bao lấy hàm, không có răng Làm đầu chim nhẹ

giác quan, bắt mồi, rỉa lông

Nội dung 2 Đa dạng và đặc điểm chung

Hoạt động của GV và HS Nội dung kiến thức trọng tâm

B1: GV cho HS đọc thông tin mục 1, 2, 3

SGK, quan sát hình 44 từ 1 đến 3, điền vào

phiếu học tập

B2: GV chốt lại kiến thức.

B3: HS thu nhận thông tin, thảo luận nhóm,

hoàn thành phiếu học tập

B4: Đại diện nhóm báo cáo kết quả, các nhóm

khác bổ sung

- GV yêu cầu HS đọc bảng, quan sát hình 44.3,

điền nội dung phù hợp vào chỗ trống ở bảng

trang 145 SGK

- GV chốt lại bằng đáp án đúng

+ Bộ: 1- Ngỗng; 2- Gà; 3- Chim ưng; 4- Cú

+ Đại diện: 1- Vịt; 2- Gà; 3- Cắt; 4- Cú lợn

- GV cho HS thảo luận:

- Vì sao nói lớp chim rất đa dạng?

- HS thảo luận rút ra nhận xét về sự đa dạng:

+ Nhiều loài Cấu tạo cơ thể đa dạng

+ Sống ở nhiều môi trường

- GV chốt lại kiến thức

1: Tìm hiểu sự đa dạng của các nhóm chim

- Lớp chim rất đa dạng: Số loài nhiều, chia làm 3 nhóm:

+ Chim chạy + Chim bơi + Chim bay

- Lối sống và môi trường sống phong phú

Nhóm

chim Đại diện

Môi trường sống

Đặc điểm cấu tạo

Chạy Đà điểu Thảo nguyên,sa mạc Ngắn, yếu Không phát triển Cao, to, khỏe 2-3 ngón

Bơi Chim cánhcụt Biển Dài, khoẻ Rất phát triển Ngắn

4 ngón

có màng bơi Bay Chim ưng Núi đá Dài, khoẻ Phát triển To, có

vuốt cong 4 ngón

B1: GV cho HS nêu đặc điểm chung của

chim về:

+ Đặc điểm cơ thể

+ Đặc điểm của chi

2: Đặc điểm chung của lớp chim

- Đặc điểm chung + Mình có lông vũ bao phủ + Chi trước biến đổi thành cánh

+ Đặc điểm của , sinh sản và nhiệt độ cơ

thể

B2: HS thảo luận, rút ra đặc điểm chung

của chim

- Đại diện nhóm phát biểu, các nhóm

khác bổ sung

+ Có mỏ sừng + Trứng có vỏ đá vôi, được ấp nhờ thân nhiệt của chim bố mẹ

+ Là động vật hằng nhiệt

3: Vai trò của chim

Trang 6

B3: GV chốt lại kiến thức.

- GV yêu cầu HS đọc thông tin trong

SGK và trả lời câu hỏi:

? Nêu ích lợi và tác hại của chim trong tự

nhiên và trong đời sống con người?

? Lấy các ví dụ về tác hại và lợi ích của

chim đối với con người?

- HS đọc thông tin để tìm câu trả lời

- Một vài HS phát biểu, lớp bổ sung

- Vai trò của chim:

+ Lợi ích:

 Ăn sâu bọ và động vật gặm nhấm

 Cung cấp thực phẩm

 Làm chăn, đệm, đồ trang trí, làm cảnh

 Huấn luyện để săn mồi, phụ vụ du lịch

 Giúp phát tán cây rừng

+ Có hại:

 Ăn hạt, quả, cá…

 Là động vật trung gian truyền bệnh

Nội dung 3 Học sinh xem băng hình đời sống và tập tính

Mục tiêu:

-Củng cố, mở rộng kiến thức về đời sống và tập tính của chim qua quan sát băng hình -Nêu được đặc điểm về đời sống, tập tính của lớp chim

1: GV nêu yêu cầu của bài thực hành

- Theo nội dung trong băng hình

- Tóm tắt nội dung đã xem

- GV phân chia các nhóm thực hành

2: Xem băng hình

*GV giao nhiệm vụ học tập

- GV cho HS xem lần 1 toàn bộ băng hình HS

theo dõi nắm được khái quát nội dung

- GV cho HS xem lại đoạn băng với yêu cầu

quan sát:

+ Cách di chuyển

+ Cách kiếm ăn

+ Các giai đoạn trong quá trình sinh sản

- Thảo luận nội dung băng hình

- GV giành thời gian để các nhóm thảo luận

thống nhất ý kiến hoàn chỉnh nội dung phiếu

học tập của nhóm

-Tóm tắt những nội dung chính của băng hình ?

- Kể tên những động vật quan sát được?

- Nêu những hình thức di chuyển của chim?

- Kể tên các loại mồi và cách kiếm ăn đặc

tr-ưng của từng loài?

- Nêu những đặc điểm khác nhau giữa chim

trống và chim mái?

- Nêu tập tính sinh sản của chim?

- Ngoài những đặc điểm có ở phiếu học tập em

còn phát hiện những đặc điểm nào?

* Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ

- GV nhận xét và chốt kiến thức

- GV hoàn thiện kiến thức cho HS

- GV yêu cầu HS viết thu hoạch

I/ Yêu cầu của bài thực hành

- HS nghe ghi nhớ yêu cầu của buổi thực hành

II/ Xem băng hình

- Học sinh theo dõi yêu cầu

*Thực hiện nhiệm vụ học tập

- HS xem lần 1 toàn bộ băng hình

- HS theo dõi từng phần về sự di chuyển, kiếm ăn và sinh sản của thú

- Thảo luận nội dung băng hình

- HS dựa vào nội dung phiếu học tập trao đổi trong nhóm

- Đại diện nhóm lên ghi kết quả trên bảng, các nhóm khác nhận xét bổ sung

*Báo cáo kết quả và thảo luận

- Đại diện học sinh trình bày trước lớp

* Kết luận :

1 Sự di chuyển

- Có nhiều hình thức di chuyển như kiểu bay đập cánh, kiểu bay lượn, hoặc di chuyển bằng cách leo trèo, đi và chạy, bơi

2 Kiếm ăn

- Kiếm ăn vào ban ngày

- Kiếm ăn vào ban đêm

3 Sinh sản -Tập tính: giao hoan, giao phối, làm tổ, đẻ trứng, ấp trứng, nuôi con

* HS viết thu hoạch

Trang 7

C Luyện tập

- Trình bày đặc điểm sinh sản của chim bồ câu

- Nêu những đặc điểm cấu tạo ngoài của chim bồ câu thích nghi với đời sống bay lượn

So sánh kiểu vỗ cánh và kiểu bay lượn

Những câu nào dưới đây là đúng:

a Đà điểu có cấu tạo thích nghi với tập tính chạy nhanh trên thảo nguyên và sa mạc khô nóng

b Vịt trời được xếp vào nhóm chim bơi

c Chim bồ câu có cấu tạo ngoài thích nghi với đời sống bay

d Chim cánh có bộ lông dày để giữ nhiệt

e Chim cú lợn có lông mềm, bay nhẹ nhàng, mắt tinh, săn mồi về đêm

D Vận dụng tìm tòi

- So sánh sự sinh sản của chim với thằn lằn ? Hiện tượng ấp trứng và nuôi con của chim

bồ câu có ý nghĩa gì?

- Hãy cho biết tính hằng nhiệt của chim có ưu thế gì so với tính biến nhiệt của các ĐV biến nhiệt

- Lấy các ví dụ về tác hại và lợi ích của chim đối với con người? Biện pháp bảo vệ các loài có ích?

- Sau khi nghiên cứu các di tích hóa thạch, các nhà khoa học đã phát hiện ra bò sát cổ và chim cổ có nhiều điểm giống nhau Em có nhận xét gì về mối quan hệ của 2 loài động vật này?

E Hướng dẫn

- Học bài và trả lời câu hỏi SGK

- Đọc mục “Em có biết”

- Ôn lại nội dung kiến thức lớp chim

Ngày đăng: 09/01/2022, 21:21

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

-Trình bày các số liệu, đưa ra các tiên đoán, hình thành nên giả thuyết khoa học, đưa ra các định nghĩa, xác định các biến và đối chứng thí nghiệm - Chu de lop chim
r ình bày các số liệu, đưa ra các tiên đoán, hình thành nên giả thuyết khoa học, đưa ra các định nghĩa, xác định các biến và đối chứng thí nghiệm (Trang 2)
w