Tiết 13 14 Bài 13, 14 Chủ đề GIUN TRÒN Chủ đề này bao gồm các bài Bài 13 Giun đũa ( Mục III lệnh ∇ trang 48 không thực hiện) Bài 14 Một số giun tròn khác ( Mục II đặc điểm chung không dạy) I Mục tiêu[.]
Trang 1Tiết 13.14 Bài 13, 14 Chủ đề : GIUN TRÒN
Chủ đề này bao gồm các bài:
Bài 13: Giun đũa ( Mục III lệnh ∇ trang 48 không thực hiện)
Bài 14: Một số giun tròn khác ( Mục II đặc điểm chung không dạy)
I Mục tiêu chủ đề:
- Nêu được những đặc điểm chính của ngành phân biệt với giun dẹp
- Học sinh mô tả được hình thái, cấu tạo, di chuyển và dinh dưỡng, sinh sản của giun đũa thích nghi với đời sống kí sinh
- Trình bày được vòng đời của giun đũa, cách phòng tránh
- Học sinh hiểu biết về các giun tròn (giun đũa giun kim, giun móc ) -> tính đa dạng của giun tròn
- Nêu được khái niệm về sự nhiễm giun, cơ chế lây nhiễm, từ đó có biện pháp phòng tránh
2 Kĩ năng:
- Rèn kĩ năng quan sát, phân tích, so sánh, hoạt động nhóm
3 Thái độ:
- Giáo dục ý thức giữ gìn vệ sinh cá nhân và môi trường
4 Định hướng phát triển năng lực
- Năng lựctư duylogic, quan sát so sánh, năng lực giao tiếp
- Năng lựcsáng tạo, năng lực hợp tác, năng lực thu thập thông tin kiến thức
II Chuẩn bị bài học
1 Chuẩn bị của giáo viên:
- Tranh, hình ảnh về giun tròn,
2 Chuẩn bị của học sinh: Nội dung bài học
III Tiến trình bài học:
1 Kiểm tra bài cũ:
2 Bài mới
Hoạt động 1: Khởi động:Trò chơi: NÉM GÒN
• HS nghe nhạc, tung gòn cho các bạn
• Nhạc dừng tại bạn nào, bạn ấy kể tên một động vật ngành Giun mà em biết (Kể đúng được thưởng 1 dấu +, sai: 1 dấu -;
Trang 2tiếp tục chuyển gòn cho các bạn khác)
Hoạt động 2: Hình thành kiến thức
Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung, yêu cầu cần đạt
Hoạt động 1:I Cấu tạo, dinh dưỡng,
di chuyển của giun đũa
GV : Chia nhóm thành các nhóm
- GV yêu cầu HS đọc thông tin trong
SGK, quan sát hình 13.1; 13.2 trên
màn hình, thảo luận nhóm và trả lời
câu hỏi:
? Trình bày cấu tạo của giun đũa?
? Giun cái dài và mập hơn giun đực có
ý nghĩa sinh học gì?
? Nếu giun đũa thiếu vỏ cuticun thì
chúng sẽ như thế nào?
? Ruột thẳng ở giun đũa liên quan gì
tới tốc độ tiêu hoá? khác với giun dẹp
đặc điểm nào? Tại sao?
? Giun đũa di chuyển bằng cách nào?
Nhờ đặc điểm nào mà giun đũa chui
vào ống mật? hậu quả gây ra như thế
nào đối với con người?
- Cá nhân HS tự nghiên cứu thông tin
SGK kết hợp với quan sát hình, ghi
nhớ kiến thức
- Thảo luận nhóm thống nhất câu trả
lời, yêu cầu nêu được:
+ Hình dạng
+ Cấu tạo:
- Lớp vỏ cuticun
I Cấu tạo, dinh dưỡng, di chuyển của giun đũa
- Cấu tạo:
+ Hình trụ dài 25 cm
+ Thành cơ thể: biểu bì cơ dọc phát triển
+ Chưa có khoang cơ thể chính thức + Ống tiêu hoá thẳng: có lỗ hậu môn + Tuyến sinh dục dài cuộn khúc + Lớp cuticun có tác dụng làm căng cơ thể, tránh dịch tiêu hoá
- Di chuyển: hạn chế
+ Cơ thể cong duỗi giúp giun chui rúc
- Dinh dưỡng: hút chất dinh dưỡng nhanh và nhiều
Trang 3- Thành cơ thể
- Khoang cơ thể
+ Giun cái dài, to đẻ nhiều trứng
+ Vỏ có tác dụng chống tác động của
dịch tiêu hoá
+ Tốc độ tiêu hoá nhanh, xuất hiện hậu
môn
+ Dịch chuyển rất ít, chui rúc
- Đại diện nhóm trình bày, các nhóm
khác nhận xét, bổ sung
- GV: tốc độ tiêu hoá nhanh do thức ăn
chủ yếu là chất dinh dưỡng và thức ăn
đi một chiều
Câu hỏi (*) nhờ đặc điểm cấu tạo của
cơ thể là đầu thuôn nhọn, cơ dọc phát
triển chui rúc
- GV yêu cầu HS rút ra kết luận về cấu
tạo, dinh dưỡng và di chuyển của giun
đũa
Hoạt động 2: Sinh sản của giun đũa
- Yêu cầu cá nhân hs nghiên cứu thông
tin, quan sát tranh 13.3 và 13.4
+ Nhóm thảo luận theo nội dung gợi ý
sau:
- Cấu tạo cơ quan sinh dục ở giun đũa?
- Vòng đời của giun đũa bằng sơ đồ?
- Rửa tay trước khi ăn và không ăn rau
sống vì có liên quan gì đến bệnh giun
đũa?
II Sinh sản
Trang 4- Tại sao y học khuyên mỗi người nên
tẩy giun từ 1-2 lần trong một năm?
- Cá nhân tự đọc thông quan sát tranh
- Thảo luận nhóm
- Trao đổi nhóm về vòng đời của giun
đũa
- Đại diện trình bày, nhận xét, nhóm
khác bổ sung
- Yêu cầu:
+ Vòng đời: nơi trứng và ấu trùng phát
triển, con đường xâm nhập vào vật chủ
là nơi kí sinh
+ Trứng giun trong thức ăn sống hay
bám vào tay
+ Diệt giun đũa, hạn chế được số trứng
- Đại diện nhóm lên bảng viết sơ đồ
vòng đời, các nhóm khác trả lời tiếp
các câu hỏi bổ sung
* GV lưu ý: trứng và ấu trùng giun đũa
phát triển ở ngoài môi trường nên:
+ Dễ lây nhiễm
+ Dễ tiêu diệt
- GV nêu một số tác hại: gây tắc ruột,
tắc ống mật, suy dinh dưỡng cho vật
chủ
Hoạt động 3: Một số giun tròn khác
- GV yêu cầu HS xem đoạn video kết
hợp nghiên cứu SGK thảo luận nhóm
theo nội dung:
- Giun đũa (trong ruột người) đẻ trứng ấu trùng thức ăn sống ruột non (ấu trùng) máu, tim, gan, phổi ruột người
- Phòng tránh:
+ Giữ vệ sinh môi trường, vệ sinh cá nhân khi ăn uống
+ Tẩy giun định kì
III Một số giun tròn khác
Trang 5+ Kể tên các loại giun tròn kí sinh ở
người? Chúng có tác hại gì cho vật
chủ?
+ Trình bày vòng đời của giun kim?
+ Giun kim gây cho trẻ em những
phiền phức gì?
+ Do thói quen nào ở trẻ em mà giun
kim khép kín được vòng đời nhanh
nhất?
- Cá nhân tự đọc thông tin và quan sát
video, ghi nhớ kiến thức
- Trao đổi trong nhóm, thống nhất ý
kiến
- Đại diện nhóm trình bày
- Lớp nhận xét bổ sung
- Yêu cầu nêu được:
+ giun kim, giun tóc, giun móc
+ Ngứa hậu môn
+ Mút tay
- Đại diện nhóm trình bày, các nhóm
khác nhận xét, bổ sung
+ Kí sinh ở động vật, thực vật
- Tác hại: lúa thối rẽ, năng suất giảm
Lợn gầy, năng suất chất lượng giảm
+ Biện pháp: giữ vệ sinh, đặc biệt là trẻ
em Diệt muỗi, tẩy giun định kì
- GV yêu cầu HS báo cáo, GV chốt
kiến đúng, sai các nhóm tự sửa chữa
nếu cần
- Đa số giun tròn kí sinh như: giun kim, giun tóc, giun móc, giun chỉ
- Giun tròn kí sinh ở cơ, ruột
(người, động vật) Rễ, thân, quả (thực vật) gây nhiều tác hại
* Cần giữ vệ sinh môi trường, vệ sinh
cá nhân và vệ sinh ăn uống để tránh
giun
Trang 6- GV thông báo thêm: giun mỏ, giun
tóc, giun chỉ, giun gây sần ở thực vật,
có loại giun truyền qua muỗi, khả năng
lây lan sẽ rất lớn
- Nêu tác hại của giun đũa đối với đời
sống của con người? Biện pháp phòng
tránh?
Hoạt động 3: Luyện tập
- Nêu tác hại của giun đũa với sức khỏe của con người?
- Bản thân em đã có biện pháp gì để hạn chế được giun đũa?
Hoạt động 4: Vận dụng, tìm tòi, mở rộng
Tổng hợp kiến thức dưới dạng sơ đồ tư duy
3 Hướng dẫn học tập ở nhà:
- Học bài và trả lời câu hỏi SGK
- Làm vở bài tập
- Mỗi nhóm chuẩn bị 1 con giun đất, xà phòng, găng tay cho giờ thực hành
- Đọc nghiên cứu trước bài thực hành: Quan sát cấu tạo ngoài và hoạt động sống của giun đất