Tiết 8, 9, 10 Chủ đề 2 “NGÀNH RUỘT KHOANG” I Mục tiêu chủ đề Chủ đề này bao gồm Bài 8 Thủy tức Bài 9 Đa dạng của ngành ruột khoang Bài 10 Đặc điểm chung và vai trò của ngành ruột khoang 1 Kiến thức Tr[.]
Trang 1Tiết 8, 9, 10 Chủ đề 2 “NGÀNH RUỘT KHOANG”
I Mục tiêu chủ đề
Chủ đề này bao gồm:
Bài 8: Thủy tức
Bài 9: Đa dạng của ngành ruột khoang
Bài 10: Đặc điểm chung và vai trò của ngành ruột khoang
1 Kiến thức:
- Trình bày được những khái niệm về ngành ruột khoang Nêu được những đặc điểm của ruột khoang(đối xứng tỏa tròn, thành cơ thể 2 lớp, ruột dạng túi)
- Mô tả được hình dạng, cấu tạo và các đặc điểm sinh lí của 1 đại diện trong ngành ruột khoang(Thủy tức nước ngọt)
- Học sinh trình bày được rõ tính đa dạng và phong phú của ruột khoang(số lượng loài, hình thái cấu tạo, hoạt động sống và môi trường sống)
- Phân tích được những ứng dụng của các đại diện ruột khoang ở trên đối với con người
- HS nêu được vai trò và những ứng dụng của ngành ruột khoang đối với con
người và sinh giới
2 Kỹ năng
- Kĩ năng nghiên cứu tài liệu, sưu tầm tài liệu, xử lý thông tin và tổng hợp kiến thức
- Kĩ năng hợp tác trong thảo luận, hoạt động tập thể: kỹ năng lắng nghe tích cực, kỹ năng trình bày ý tưởng, suy nghĩ và kỹ năng trình bày ý kiến trước nhóm, lớp, kĩ năng quản lí thời gian
- Kĩ năng quan sát, một số đại diện của ngành ruột khoang và vận dụng kiến thức vào
giải thích các hiện tượng thực tiễn liên quan đến ruột khoang
3 Thái độ
- Giáo dục ý thức học tập, yêu thích môn học, bảo vệ ĐV quý, có giá trị
- Có ý thức giữ gìn môi trường sống xanh, sạch, đẹp tạo sự đa dạng cho ngành ruột khoang tồn tại
4 Định hướng phát triển năng lực:
Thông qua chủ đề học tập, góp phần bồi dưỡng và phát triển các năng lực:
- Định hướng phát triển năng lực chung: Ra quyết định và đề xuất ý kiến
Trang 2+ Năng lực sáng tạo, tự chủ
- Định hướng năng lực đặc thù: Đó là các năng lực nhận biết sinh học(NBSH)
thông qua việc các em nắm bắt được những đặc điểm , khái niệm, cũng như mô tả được cấu tạo sơ lược các đại diện của ngành ruột khoang
+ Năng lực vận dung sinh học(VDSH) thông qua việc nêu được các ứng dụng của đại diện trong ngành ruột khoang đối với tự nhiên và đời sống con người
II Chuẩn bị bài học
1 Giáo viên
- Chuẩn bị hệ thống câu hỏi, bài tập, câu hỏi tự luận, câu hỏi trắc nghiệm khách quan
- Chuẩn bị các tranh ảnh, bảng số liệu, phiếu học tập
- Chuẩn bị phương tiện dạy học: Bẳng phụ, đèn chiếu v.v
2 Học sinh
- Nghiên cứu kiến thức SGK và hoàn thành các bài tập về nhà theo hướng dẫn của
GV
- Tìm hiểu về những đại diện ruột khoang có ở địa phương và biết được qua thăm quan thực tế
III Tiến trình bày học
1 Kiểm tra bài cũ Gv: Cho HS chơi trò chơi: Ai nhanh hơn
Yêu cầu đại diện 2 nhóm lên bảng
? Kể tên những ĐVNS mà em biết
HS: trả lời
Gv: Nhận xét – cho điểm các nhóm làm đúng
2 Bài mới
Hoạt động 1: Khởi động
- GV: HS quan sát một số hình ảnh và yêu cầu HS phân tích các hình ảnh đó
- HS: Quan sát và phân tích hình ảnh
- GV dẫn dắt: Cô trò ta đã n/c xong về ĐVNS Hôm nay chúng ta cùng tìm hiểu 1 ngành mới, đó là: Ngành Ruột khoang, bao gồm các đại diện mà các em vừa quan sát
Hoạt động 2: Hình thành kiến thức mới
Trang 3Hoạt động của GV và HS Nội dung, yêu cầu cần đạt
*Hoạt động 1:Tìm hiểu về đại diện
thủy tức
Dựa vào thông tin SGK/29
- GV Nêu khái niệm ngành ruột
khoang?
- Cho biết thủy tức sống ở môi
trường nào?
*Hình dạng ngoài và di chuyển
- GV yêu cầu HS quan sát hình 8.1
và 8.2, đọc thông tin trong SGK
trang 29 và trả lời câu hỏi:
- HS Cá nhân tự đọc thông tin SGK
trang 29, kết hợp với hình vẽ và ghi
nhớ kiến thức
- GVTrình bày hình dạng, cấu tạo
ngoài của thuỷ tức?
- HS Trao đổi nhóm, thống nhất đáp
án, yêu cầu nêu được:
+ Hình dạng: Trên là lỗ miệng, trụ
dưới có đế bám
+ Kiểu đối xứng: Toả tròn
+ Có các tua ở lỗ miệng
- GV Thuỷ tức di chuyển như thế
nào? trình bày các kiểu di chuyển
của thuỷ tức
+ Di chuyển: Sâu đo, lộn đầu
- GV gọi các nhóm chữa bài bằng
cách chỉ các bộ phận cơ thể trên
- Ruột khoang là một trong các ngành động vật đa bào bậc thấp, có cở thể đối xứng tỏa tròn
- Sống ở nước ngọt, sống bám vào các cây thủy sinh
I Hình dạng ngoài và di chuyển
1.Hình dạng ngoài(Cấu tạo):
Cơ thể hình trụ dài + Phần dưới là đế, có tác dụng bám
+ Phần trên có lỗ miệng, xung quanh có tua miệng toả ra
+ Cơ thể có đối xứng toả tròn
1 Di chuyển:
Kiểu sâu đo,
Kiểu lộn đầu,
Bơi
Trang 4tranh và mô tả cách di chuyển trong
đó nói rõ vai trò của đế bám
- HS Đại diện các nhóm trình bày,
các nhóm khác nhận xét, bổ sung
- GV Yêu cầu HS rút ra kết luận
- GV giảng giải về kiểu đối xứng toả
tròn
- GV Thủy tức luôn di chuyển về
phía có ánh sáng Vậy thuỷ tức có
cấu tạo trong như thế nào->
* Cấu tạo trong
- GV Dựa vào hình vẽtrình bày cấu
tạo trong của thuỷ tức?
- GV Quan sát hình vẽ cho biết dựa
vào thành phần nào để phân biệt lớp
ngoài và lớp giữa?
- GV Từ tên của ngành “Ruột
khoang” có thể khẳng định thủy tức
thải các chất không cần thiết ra khỏi
cơ thể bằng con đường nào?
- GV cho HS tự rút ra kết luận
- GV giảng giải: Lớp trong còn có tế
bào tuyến nằm xen kẽ các tế bào mô
bì cơ tiêu hoá, tế bào tuyến tiết dịch
vào khoang vị để tiêu hoá ngoại bào
Ở đây đã có sự chuyển tiếp giữa tiêu
hoá nội bào (kiểu tiêu hoá của động
vật đơn bào) sang tiêu hoá ngoại bào
(kiểu tiêu hoá của động vật đa bào)
II Cấu tạo trong
Kết luận:
- Thành cơ thể có 2 lớp:
+ Lớp ngoài: Gồm tế bào gai, tế bào thần kinh, tế bào mô bì cơ , tế bào sinh sản + Lớp trong: Tế bào mô cơ - tiêu hoá
- Giữa 2 lớp là tầng keo mỏng
- Lỗ miệng thông với khoang tiêu hoá ở giữa (gọi là ruột túi)
III Dinh dưỡng
Kết luận
- Thuỷ tức bắt mồi bằng tua miệng Quá trình tiêu hoá thực hiện ở khoang tiêu hoá nhờ dịch tế bào tuyến
- Sự trao đổi khí thực hiện qua thành cơ thể
Trang 5Vậy thủy tức dinh dưỡng bằng cách
nào ->
*Tìm hiểu hoạt động dinh dưỡng
- GV yêu cầu HS quan sát tranh thuỷ
tức bắt mồi, kết hợp thông tin SGK
trang 31,
- Cá nhân HS quan sát tranh, chú ý
tua miệng, tế bào gai
+ Đọc thông tin trong SGK
trao đổi nhóm và trả lời câu hỏi:
- GV Thuỷ tức đưa mồi vào miệng
bằng cách nào?
- HS Đưa mồi vào miệng bằng tua
- GV Nhờ loại tế bào nào của cơ thể,
thuỷ tức tiêu hoá được con mồi?
- HS nhờ Tế bào mô cơ tiêu hoá mồi
- GV Thuỷ tức thải bã bằng cách
nào?
- HS Lỗ miệng thải bã
- GV Thuỷ tức chưa có cơ quan hô
hấp, vậy sự trao đổi khí được thực
hiện như thế nào?
- HS Sự trao đổi khí thực hiện qua
thành cơ thể
- Các nhóm chữa bài
- GV Thuỷ tức dinh dưỡng bằng
cách nào?
- Nếu HS trả lời không đầy đủ, GV
gợi ý từ phần vừa thảo luận
- GV cho HS tự rút ra kết luận
IV Sinh sản
- Các hình thức sinh sản + Sinh sản vô tính bằng cách: Mọc chồi và Tái sinh
+ Sinh sản hữu tính: Mùa lạnh , ít thức ăn trứng và tinh trùng kết hợp tạo thành hợp
tử : phân cắt nhiều lần thành thuỷ tức con
Trang 6*Tìm hiểu sự sinh sản
- GV yêu cầu HS quan sát tranh
“sinh sản của thuỷ tức”,
- HS tự quan sát tranh, tìm kiếm kiến
thức, yêu cầu:
+ Chú ý: U mọc trên cơ thể thuỷ tức
mẹ
+ Tuyến trứng và tuyến tinh trên cơ
thể mẹ
Trả lời câu hỏi:
- Thuỷ tức có những kiểu sinh sản
nào?
- GV gọi 1 vài HS chữa bài tập bằng
cách miêu tả trên tranh kiểu sinh sản
của thuỷ tức
- GV yêu cầu từ phân tích ở trên hãy
rút ra kết luận về sự sinh sản của
thuỷ tức
- GV bổ sung thêm hình thức sinh
sản đặc biệt, đó là tái sinh
- GV giảng thêm: khả năng tái sinh
cao ở tuỷ tức là do thuỷ tức còn có tế
bào chưa chuyên hoá
- Tại sao gọi thuỷ tức là động vật
đa bào bậc thấp?
(Gợi ý dựa vào cấu tạo và dinh
dưỡng của thuỷ tức)
Kết luận : SGK
Trang 7Hoạt động của GV và HS Nội dung, yêu cầu cần đạt
* Hoạt động 2: Tìm hiểu sự đa dạng
của ruột khoang
+ Số lượng loài RK hiện nay?( 10
nghìn loài)
+ Lối sống? Số ít sống ở nước ngọt,VD
thuỷ tức đơn độc Hầu hết sống ở biển
- VD: Sứa, hải quỳ, san hô
- GV Y/c HS nghiên cứu thông tin +
quan sát h.9.1 Tìm hiểu cấu tạo của
sứa
Yêu cầu HS thảo luận nhóm cặp đôi
hoàn thiện nội dung bảng 1 sgk/tr33
- Cá nhân theo dõi nội dung tự nghiên
cứu SGK và ghi nhớ kiến thức hoàn
thành bảng
- GV Dựa vào H.9.1 Nêu đặc điểm
cấu tạo của sứa thích nghi với lối
sống tự do như thế nào?
- Cách di chuyển của Sứa trong nước
như thế nào?
- Sứa dinh dưỡng bằng cách nào?
-HS Trao đổi nhóm, thống nhất câu trả
lời và hoàn thành phiếu học tập
- GV kẻ phiếu học tập lên bảng để HS
chữa bài
- GV gọi nhiều nhóm HS để có nhiều
ý kiến và gây hứng thú học tập
- GV thông báo kết quả đúng của các
nhóm, cho HS theo dõi phiếu chuẩn
1.San hô
- Cấu tạo: Cơ thể đối xứng tỏa tròn, có
miệng, tua miệng, tua dù, tầng keo dày,
khoang tiêu hóa hẹp
- Di chuyển: Co bóp dù đẩy nước qua lỗ
miệng và tiến về phía ngược lại
- Dinh dưỡng: Bắt mồi bằng tua miệng
Trang 8- Khái quát: Khi dù phồng lên, nước
biển được hút vào Khi dù cụp lại,
nước biển bị ép mạnh thoát ra ở phía
sau giúp sứa lao nhanh về phía trước
Sứa di chuyển theo kiểu phản lực
Thức ăn cũng theo dòng nước mà hút
vào lỗ miệng
- Tầng keo của Sứa dày làm cơ thể của
sứa dễ nổi và khiến cho khoang tiêu
hóa thu hẹp thông với lỗ miệng quay
về phía dưới -> Sứa dễ nổi, cũng như
thủy tức, sứa là động vật ăn thịt
Quan sát 9.2 kết hợp nghiên cứu thông
tin SGK ->Tìm hiểu đặc điểm cấu tạo
hình dạng và lối sống của Hải quỳ ->
*Hải quỳ
- GV Hải quỳ có hình dạng, cấu tạo
như thế nào?
- HS trả lời
- GV Có thể nuôi hải quỳ lâu trong bể
nuôi bằng nước biển để tìm hiểu về cấu
tạo của nó
Khái quát thông tin mục “Em có biết ”
ý 2/SGK – 35
*San hô
- GV Y/c HS nghiên cứu thông tin
SGK và quan sát h.9-3
Em có nhận xét gì về đặc điểm cấu tạo
và di chuyển của san hô ?
- HS trả lời
2 Hải quỳ
- Cơ thể hình trụ, có nhiều tua miệng xếp đối xứng và có mầu sắc sặc sỡ
- Sống bám vào bờ đá, ăn động vật nhỏ
3 San hô
- San hô sống bám, cơ thể hình trụ
- Khi sinh sản mọc chồi cơ thể con không tách rời với cơ thể mẹ -> tập đoàn san
hô
- Tập đoàn san hô hình thành khung xương đá vôi có hình cành cây vững chắc
- Ở thủy tức: Khi trưởng thành, chồi tách
ra để sống độc lập
- San hô: Chồi cứ tiếp tục dính với cơ thể bố mẹ để tạo thành các tập đoàn
- Khung xương đá vôi của san hô
1 Đặc điểm chung
- Bảng sgk/tr37
Trang 9- GV Sự khác nhau giữa san hô và thủy
tức trong sinh sản vô tính mọc chồi?
- HS trả lời
- GV Cành san hô này là bộ phận nào
của cơ thể chúng?
- HS trả lời
- GV nhận xét và chốt kiến thức
* Hoạt động 3: Tìm hiểu đặc điểm
chung của ngành ruột khoang
- GV Phân nhóm,Yêu cầu HS nhớ lại
kiến thức cũ, quan sát H 10.1 SGK
trang 37 và hoàn thành bảng Đặc điểm
chung của một số ngành ruột
khoang”
So sánh đặc điểm cấu tạo (Kiểu đối
xứng, Cách di chuyển,Cách dinh
dưỡng,của thủy tức, sứa, san hô?
-HS: Cá nhân HS quan sát H 10.1, nhớ
lại kiến thức về sứa, thuỷ tức, hải quỳ,
san hô, trao đổi nhóm thống nhất ý
kiến để hoàn thành bảng
- GV kẻ sẵn bảng này để HS chữa bài
-HS: Đại diện nhóm lên ghi kết quả
vào từng nội dung
- Nhóm khác nhận xét, bổ sung
- GV cần ghi ý kiến bổ sung của các
nhóm để cả lớp theo dõi và có thể bổ
sung tiếp
- Cơ thể có đối xứng tỏa tròn, ruột dạng túi
- Thành cơ thể Có 2 lớp TB
- Có TB gai để tự vệ và tấn công
Vai trò
Ngành ruột khoang có vai trò:
+ Trong tự nhiên:
Trang 10- Tìm hiểu một số nhóm có ý kiến
trùng nhau hay khác nhau
- Cho HS quan sát bảng chuẩn kiến
thức
- GV dựa vào nài tập trênNhận xét về
cấu tạo của ruột khoang sống bám và
ruột khoang bơi lội tự do có đặc điểm
gì chung?
- HS trả lời
- GV nhận xét -> kết luận
- GV Ngoài các đặc điểm trên chúng
còn có các đặc điểm chung khác của
động vật như sống dị dưỡng, một số
có khả năng di chuyển,…
Vậy ruột khoang có vai trò gì ->
* Tìm hiểu vai trò của ngành ruột
khoang
- Yêu cầu HS đọc SGK/38, kết hợp
tranh ảnh ,thảo luận nhóm và trả lời
câu hỏi:
- GV kể tên các đại diện ruột khoang
mà em biết?
- HS trả lời
- GV để đề phòng chất độc khi tiếp
xúc với một số động vật ngành ruột
khoang phải có phương tiện gì?
- HS trả lời
- GV dùng dụng cụ để thu lượm như:
Vợt, kéo nẹp, Panh Nếu dùng tay phải
đi găng
- Tạo vẻ đẹp thiên nhiên
- Có ý nghĩa sinh thái đối với biển + Đối với đời sống:
- Làm đồ trang trí, trang sức: san hô
- Là nguồn cung cấp nguyên liệu vôi: San hô
- Làm thực phẩm có giá trị: Sứa
- Hoá thạch san hô góp phần nghiên cứu địa chất
Bảng Đặc điểm chung của một số đại diện Ruột khoang
Trang 11TT Đặc điểm Thủy tức Sứa San hô
1 Kiểu đối xứng Đx tỏa tròn Đx tỏa tròn Đx tỏa
tròn
2 Cách di chuyển Sâu đo, lộn
đầu
Co bóp dù Không
di chuyển
dưỡng
Hoạt động 3: Luyện tập
STT Mức độ nhận biết
1 Trình bày khái niệm ngành ruột khoang?
2 Thủy tức sống được ở trong những môi trường nào?
3 Trình bày hình dạng, cấu tạo ngoài của thủy tức?
4 Thủy tức đưa mồi vào miệng bằng cách nào?
5 Nhờ loại TB của cơ thể thuỷ tức mà mồi được tiêu hóa?
6 Thuỷ tức có ruột hình túi chỉ có 1 lỗ miệng thông với ngoài, vậy nó
thải bã bằng cách nào?
7 Thuỷ tức chưa có cơ quan hô hấp, vậy sự trao đổi khí được thực hiện
như thế nào?
8 Thủy tức có những hình thức sinh sản như thế nào? Mỗi hình thức đó
xảy ra trong những điều kiện sống như thế nào?
9 Dựa vào H.9.1 Nêu đặc điểm cấu tạo của sứa thích nghi với lối sống
tự do như thế nào?
10 Trình bày cách di chuyển của Sứa trong nước ?
11 Sứa dinh dưỡng bằng cách nào?
12 Hải quỳ có hình dạng, cấu tạo như thế nào?
13 Trìnhbày được đặc điểmchungcủaruộtkhoang?
14 Trình bày trò của ruột khoang đối với hệ sinh thái biển và đời sống
con người?
STT Mức độ hiểu
Trang 121 Quan sát hình vẽ cho biết đặc dựa vào thành phần nào để phân biệt
lớp ngoài và lớp giữa?
2 Sự khác nhau giữa san hô và thủy tức trong sinh sản vô tính mọc
chồi?
3 Nhận xét về cấu tạo của ruột khoang sống bám và ruột khoang bơi
lội tự do có đặc điểm gì chung?
4 Từ tên của ngành “Ruột khoang” có thể khẳng định thuỷ tức thải
các chất không cần thiết ra khỏi cơ thể bằng con đường nào?
5 Em có nhận xét gì vễ lỗ miệng với cơ quan cấu tạo trong của thủy
tức?
6 Quan sát hình 9.3 Em có nhận xét gì về đặc điểm cấu tạo và di
chuyển của san hô ?
STT Mức độ vận dụng
1 Quan sát video di chuyển của thủy tức: Thủy tức di chuyển bằng cách
nào? Mô tả được bằng lời 2 cách di chuyển trên?
2 Kể tên các đại diện ruột khoang có thể gặp ở địa phương em?
3 Dựa vào hình vẽ chỉ ra đặc điểm cấu trong của thủy tức?
4 Giải thích được vì sao biển nước ta có giàu san hô?
STT Mức độ vận dụng cao
1 Cành san hô thường dùng trang trí là bộ phận nào của cơ thể?
2 Để đề phòng chất độc khi tiếp xúc với một số động vật ngành ruột
khoang phải có phương tiện gì? (bảo hộ)
Hoạt động 4: Vận dụng, tìm tòi, mở rộng
Để đề phòng chất độc khi tiếp xúc với một số động vật ngành ruột khoang phải có phương tiện gì?
Yêu cầu HS tìm hiểu thêm về một số đại diện của ngành ruột khoang và vai trò của chúng…
3 Hướng dẫn về nhà:
- Làm bài tập vào vở
- Tìm hiểu bài các nghành giun