1. Trang chủ
  2. » Thể loại khác

MÔN: SINH HỌC 7 CHỦ ĐỀ: NGÀNH THÂN MỀM

62 3 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Ngành Thân Mềm
Trường học Trường Trung học cơ sở Hoàng Văn Thụ
Chuyên ngành Sinh Học 7
Thể loại Bài giảng
Năm xuất bản N/A
Thành phố Huế
Định dạng
Số trang 62
Dung lượng 3,54 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Động tác mở vỏĐể mở vỏ trai quan sát bên trong, phải luồn lưỡi dao vào qua khe vỏ cắt cơ khép vỏ.. Cơ khép vỏ bị cắt, lập tức vỏ trai sẽ mở ra => chứng tỏ sự mở vỏ là do tính tự động của

Trang 1

TRƯỜNG THCS HOÀNG VĂN THỤ

MÔN: SINH HỌC 7

CHỦ ĐỀ: NGÀNH THÂN MỀM

TUẦN 10

Trang 2

Câu hỏi:

- Em hãy cho biết từ đầu chương trình đến giờ đã học những ngành động vật nào? Kể tên một số đại diện của ngành đó.

- Ngành động vật nguyên sinh: trùng roi, trùng đế giày,trùng biến hình…

- Các ngành giun:

- Ngành ruột khoang: Thủy tức

Ngành giun dẹp: Sán lá gan Ngành giun đốt: Con giun đất Ngành giun tròn: Con giun đũa

Trang 4

Bài 18: TRAI SÔNG

Trang 5

Đỉnh vỏ Bản lề vỏ

Đuôi vỏ

Vòng tăng trưởng vỏ

Hãy xác định các phần trên vỏ trai ?

Bài 18: TRAI SÔNG

Trang 7

Lớp đá vôi Lớp sừng

Trang 9

I Hình dạng, cấu tạo

1 Vỏ trai

2 Cơ thể trai

Trang 10

Ống thoát Ống hút

Áo trai Mang

1

2

3

Vỏ trai

Cơ khép vỏ trước Chỗ bám cơ khép vỏ sau

Cơ thể trai có cấu

tạo như thế nào ?

Trang 11

I Hình dạng, cấu tạo

- Gồm 2 mảnh gắn với nhau nhờ bản lề ở phía lưng

1 Vỏ trai

- Vỏ trai có 3 lớp Lớp sừng

Lớp đá vôiLớp xà cừ

2 Cơ thể trai

+ Bên ngoài: Áo trai tạo thànhkhoang áo, có ống hút và ống

thoát

+ Ở giữa: Hai tấm mang

+ Bên trong: Thân trai, chân trai,

lỗ miệng, tấm miệng

Trang 12

Động tác mở vỏ

Để mở vỏ trai quan sát bên trong, phải luồn lưỡi dao vào

qua khe vỏ cắt cơ khép vỏ Cơ khép vỏ bị cắt, lập tức vỏ trai

sẽ mở ra => chứng tỏ sự mở vỏ là do tính tự động của trai

Vì thế khi trai bị chết vỏ thường mở ra.

Để mở vỏ trai quan sát bên trong cơ thể, phải làm thế nào ?

Tại sao trai chết thì mở vỏ?

Trang 13

Quan sát hình sau và giải thích cơ chế giúp trai di chuyển được trong bùn theo

chiều mũi tên?

Ống hút

Ống thoát Hướng di chuyển

II Di chuyển

Chân trai thò theo hướng

nào thì trai chuyển động

theo hướng đó

Trang 14

II Di chuyển

Vỏ trai hé mở cho chân thò ra vươn dài trong bùn về

hướng muốn đi tới để mở đường

Sau đó trai co chân đồng thời với việc khép vỏ lại, tạo ralực đẩy do nước phụt ra ở rãnh phía sau (ống thoát), làmtrai tiến về phía trước

Trang 15

II Di chuyển

Ống hút nước

Trang 16

Oxi Nước

(Thức ăn, oxi) Thức

ăn

Chất

thải

Ống hútỐng thoát

Trang 17

- Thức ăn là động vật nguyên

sinh, vụn hữu cơ

III Dinh dưỡng

Dòng nước theo ống hút vào khoang áomang theo những chất gì vào miệng vàmang trai ?

 Thức ăn và ôxiThức ăn của trai là gì ?

Trang 18

- Thức ăn là động vật nguyên

sinh, vụn hữu cơ

III Dinh dưỡng

- Dinh dưỡng kiểu thụ động

Quá trình hô hấp của trai diễn ra ở đâu ?

Trang 19

Cách dinh dưỡng của trai

có ý nghĩa như thế nào với

môi trường nước?

Trai dinh dưỡng theo kiểu hút nước để lọc lấy vụn hữu

cơ, động vật nguyên sinh, các động vật nhỏ khác, góp phần lọc sạch môi trường nước.

Trang 20

Vì sao có trường hợp ăn thịt trai, sò bị ngộ độc ?

Ở những nơi nước ô nhiễm, người ăn trai, sò hay bị ngộ độc vì khi lọc nước, nhiều chất độc còn tồn động ở cơ thể trai, sò.

Trang 21

Không gây ô nhiễm môi trường nước Trách nhiệm của

mỗi người chúng

ta là gì ?

Trang 22

 Quá trình sinh sản và phát triển

diễn của trai diễn ra như thế nào ?

Trang 23

Tinh trùng

Trai cái

Ấu trùng(sống trong mang mẹ)Trai con

(ở bùn)

Trang 24

Ý nghĩa của giai đoạntrứng phát triển thành

ấu trùng trong mangtrai mẹ?

- Bảo vệ trứng và ấu trùng khỏi bị các động vật khác ăn mất

- Mang trai mẹ có nhiều thức ăn và dưỡng khí tạo điều kiện cho ấu trùng phát triển tốt

Trang 25

Ý nghĩa của giai đoạn ấu trùng bám vào mang và da cá?

Ấu trùng trai thường bám vào mang và da cá Khi con người thả cá vào ao hoặc khi mưa cá vượt bờ mang theo

ấu trùng trai vào ao  Giúp phát tán nòi giống.

Trang 26

Vai trò của trai đối với tự nhiên

và đời sống con người?

Lọc sạch môi trường nước, làm thực phẩm

Làm đồ trang sức, khảm mỹ nghệ…

Trang 27

Sản phẩm từ lớp vỏ xà cừ

Trang 29

I Hình dạng, cấu tạo: II Di chuyển:

III Dinh dưỡng:

Chân trai thò ra, thụt vào kết hợpvới đóng mở vỏ → trai di chuyển vềphía trước

- Thức ăn là động vật nguyên sinh,vụn hữu cơ

- Dinh dưỡng kiểu thụ động

- Hô hấp bằng mang

2 Cơ thể trai:

+ Bên ngoài: áo trai tạo thành

khoang áo, có ống hút và ống thoát

+ Ở giữa: hai tấm mang

+ Bên trong: thân trai, chân rìu,

lỗ miệng, tấm miệng

Bài 18: TRAI SÔNG

NỘI DUNG GHI BÀI

Trang 30

CỦNG CỐ

1:/ Hãy khoanh tròn vào câu trả lời đúng.

Trai sông có lối sống:

a.Nổi trờn mặt nước như động vật nguyờn sinh.

b Sống ở đáy ao, hồ, ẩn nửa mình trong bùn cát

c Sống ở biển 2/Em hóy chọn cõu trả lời đỳng điền vào chỗ trống

Cơ thể trai có vỏ cứng bằng chất (A) gồm có (B) mảnh.

1 Trai di chuyển nhờ chõn rỡu

2 Cơ thể trai gồm 3 phần : đầu trai, thõn trai, chõn trai.

3 Trai được xếp vào ngành thõn mềm vỡ cú thõn mềm khụng phõn đốt.

4 Trai lấy thức ăn nhờ cơ chế lọc từ nước hỳt vào.

Đ

Đ Đ

S

Trang 31

DẶN DÒ

- Về nhà ghi bài, học bài, làm các câu hỏi trong SGK

- Tham khảo thêm phần “ Em có biết”

Nghiên cứu trước bài 19 : Một số thân mềm khác

+ Sưu tầm tranh ảnh về các ngành thân mềm : Trai sông, sò… + Trả lời câu hỏi: Thân mềm có những tập tính gì ?

Trang 32

CHỦ ĐỀ: NGÀNH THÂN MỀM

THÂN MỀM KHÁC

Trang 33

I Một số đại diện thân mềm

Trang 34

Mực sống ở biển

Vây bơi

Tua ngắn

Giác bám

Mắt Thân

Tua dài

Trang 37

Đặc điểm: Sống ở biển, có tua dài, tua ngắn, di chuyển nhanh, có giá trị thực phẩm

Trang 38

Bạch tuộc

Trang 39

Giác bám

Đặc điểm: Sống ở biển, mai lưng tiêu giảm, có 8 tua Săn mồi tíchcực, có giá trị thực phẩm

Trang 40

Những vành đai xanh bao quanh loài bạch tuộc này có kích thước một vài cm, sẽ phát sáng khi bạch tuộc sợ hãi hoặc cảm thấy chúng bị đe dọa Nếu lúc này chẳng may bạn có bị chúng cắn thì bạn cũng không hề cảm thấy đau Bạn nghĩ rằng mình vẫn ổn và rồi sau đó cơ thể bạn sẽ trở nên tê liệt và cái chết sẽ đến rất gần bạn Những con bạch tuộc vành đai xanh, sinh sống ở vùng thuỷ triều và vùng nước nông nhiệt đới, sở hữu một chất độc gây tổn thương đến hệ thần kinh và chúng thực sự nguy hiểm hơn bất cứ sinh vật nào trên Trái Đất.

Trang 41

Đặc điểm: Sống ở ven biển, có 2mảnh vỏ, có giá trị xuất khẩu

Sò lông

Trang 42

Con vẹm

Trang 43

Con ngán

Trang 44

Con ngao (nghêu )

Trang 45

Hàu

Trai vằn

Trang 46

Thân Chân

Trang 47

Ốc sên

Trang 48

Ốc vặn

Đặc điểm: Sống ở nước ngọt, có

1 vỏ xoắn ốc, có giá trị thực phẩm

Trang 50

Ốc len Ốc gạo

Trang 51

Ốc gai Ốc hương

Trang 52

Ốc nón

Trang 54

Ốc anh vũ

Trang 55

Tên đv Nơi sống Lối sống Cấu tạo

Trên cây, đất Bò chậm Vỏ xoắn ở ngoài

Ở Biển Bơi nhanh Vỏ Tiêu giảm

Ở Biển Bơi nhanh Vỏ Tiêu giảmNước ngọt Bò chậm Vỏ xoắn ở ngoàiNước ngọt Vùi lấp 2 mảnh vỏ bọcNước ngọt Bò chậm Vỏ xoắn ở ngoài

Trang 56

Sự đa dạng của ngành Thân mềm được biểu hiện ở:

- Thân mềm có Số lượng loài lớn.

- Sống ở các môi trường khác nhau: Ở cạn, nước ngọt, nước mặn.

- Có lối sống khác nhau: Vùi lấp, bò chậm chạp và di chuyển tốc độ cao ( bơi).

Trang 57

II MỘT SỐ TẬP TÍNH Ở THÂN MỀM

1 Tâp tính đào hang đẻ trứng ở ốc sên

Ốc sên tự vệ bằng cách nào?

Ý nghĩa sinh học của tập tính đào lỗ

đẻ trứng ở ốc sên?

Trang 58

• Cách bắt mồi của mựcnhư thế nào?

Bắt mồi bằng cách rìnhmồi

• Hỏa mù của mực có tácdụng gì?

Tự vệ khi có kẻ thù

• Vì sao người ta dùngánh sáng để câu mực?

Mực rất thích ánh sáng

2 Tập tính ở mực

Trang 59

Nhờ hệ thần kinh phát triển nên ốc sên, mực

và các thân mềm khác có giác quan phát triển

và có nhiều tập tính thích nghi với lối sống đảm bảo sự tồn tại của loài

Nhờ đâu thân mềm có giác quan phát triển và có nhiều tập tính thích nghi với lối sống ?

Trang 60

Câu 1 Thân mềm có tập

tính phong phú là do:

a Có mắt dễ dàng nhìn

thấy

b Có cơ quan di chuyển

c Được bảo vệ bằng vỏ

d Ốc hương, trai sông, mực

Câu 3 Thân mềm nào sống ở nước

biển:

a Trai sông, sên biển, mực

b Ốc gai, sò huyết, ốc ruộng

c Ốc hương, bạch tuộc, mực

d Ốc hương, trai sông, ốc bươu

CỦNG CỐ

Trang 61

NỘI DUNG GHI BÀI

BÀI 19 MỘT SỐ THÂN MỀM KHÁC

I Một số đại diện thân mềm

- Một số đại diện thân mềm: ốc sên, mực, bạch tuộc, ốc vặn, trai sông, nghêu, sò, ốc hương,…

Sự đa dạng của ngành Thân mềm được biểu hiện ở:

- Thân mềm có Số lượng loài lớn.

- Sống ở các môi trường khác nhau: Ở cạn, nước ngọt, nước mặn.

- Có lối sống khác nhau: Vùi lấp, bò chậm chạp và di chuyển tốc độ cao ( bơi).

II Một số tập tính ở thân mềm

Nhờ hệ thần kinh phát triển nên ốc sên, mực và các thân mềm khác có giác quan phát triển

và có nhiều tập tính thích nghi với lối sống đảm bảo sự tồn tại của loài

1 Tâp tính đào hang đẻ trứng ở ốc sên

- Ốc sên đào lỗ để đẻ trứng

2 Tập tính ở mực

- Mực dấu mình trong rong rêu bắt mồi

- Mực tung hỏa mù để trốn kẻ thù

Trang 62

DẶN DÒ

 Ghi bài, học bài

 Trả lời các câu hỏi 1,2 SGK trang 67

 Đọc phần “ Em có biết” trang 67

Ngày đăng: 07/12/2022, 15:52