1. Lý do chọn đề tài : 1.1 – Cơ sở lý luận của đề tài : Gluxit là một loại hợp chất hữu cơ có vai trò quan trọng với đời sống. Hiện nay, các nghiên cứu của các nhà khoa học về loại hợp chất này phát triển rất nhanh. Do đó, yêu cầu tiếp cận kiến thức về loại hợp chất này đối với học sinh phổ thông là hết sức cần thiết, đặc biệt với đối tượng học sinh tham dự kỳ thi chọn học sinh giỏi Quốc gia môn Hoá học
Trang 1XÂY DỰNG NỘI DUNG GIẢNG DẠY CHUYÊN ĐỀ GLUXIT
CHO ĐỘI TUYỂN HỌC SINH GIỎI A/ PHẦN MỞ ĐẦU :
1 Lý do chọn đề tài :
1.1 – Cơ sở lý luận của đề tài :
Gluxit là một loại hợp chất hữu cơ có vai trò quan trọng với đời sống Hiện nay, các nghiên cứu của các nhà khoa học về loại hợp chất này phát triển rất nhanh Do đó, yêu cầu tiếp cận kiến thức về loại hợp chất này đối với học sinh phổ thông là hết sức cần thiết, đặc biệt với đối tượng học sinh tham dự kỳ thi chọn học sinh giỏi Quốc gia môn Hoá học
1.2 - Cơ sở thực tiễn của việc đề xuất đề tài :
Qua thực tế giảng dạy cho đội tuyển học sinh giỏi tham dự kỳ thi chọn học sinh giỏi Quốc gia nội dung hoá học hữu cơ, tôi nhận thấy :
- Đây là một nội dung mà học sinh hay lúng túng trong việc vận dụng lí thuyết vào bài tập cụ thể
- Nguồn tài liệu để các em có thể tiếp cận sớm vấn đề này ở Sơn la còn rất hạn chế, một
số tài liệu viết một cách phức tạp gây hoang mang cho học sinh khi nghiên cứu vấn đề này
- Lượng bài tập để các em làm quen cũng như giúp rèn luyện kỹ năng phân tích, lập luận còn rất ít
2 Mục đích nghiên cứu :
Nhằm cung cấp cho học sinh những lý thuyết cơ bản, tổng quát nhất về GLuxit, phương pháp lập luận, tư duy và các kỹ năng trong quá trình nghiên cứu loại hợp chất này Từ
đó, một phần nâng cao chất lượng của đội tuyển trong các kỳ thi chọn học sinh giỏi
3 Phương pháp nghiên cứu :
- Phương pháp nghiên cứu : Tổng hợp các kiến thức cơ bản về vấn đề, trên cơ sở đó xây dựng các bài tập cụ thể, lời giải cụ thể để từ đó học sinh thấy được phương pháp chung cũng như khả năng tư duy khi gặp các bài tập khác
Trang 2TrÇn Anh TuÊn - Tr-êng trung häc phæ th«ng chuyªn S¬n La
- Tài liệu nghiên cứu : +) Giáo trình lý thuyết hoá học hữu cơ của các tác giả : Trần Quốc Sơn, Nguyễn Văn Tòng, Thái Doãn Tĩnh, Đỗ Đình Rãng, Nguyễn Hồ
+) Bài tập hoá học hữu cơ của : Nguyễn Văn Tòng, Đặng Đình Bạch, Ngô Thị Thuận, Trần Quốc Sơn
4 Đối tượng nghiên cứu :
Lý thuyết và hệ thống bài tập liên quan đến Gluxit
Trang 3B/ PHẦN NỘI DUNG :
1 Những nội dung chính :
Đề tài gồm các chương sau :
- Tóm tắt lý thuyết cơ bản của Gluxit
- Bài tập vận dung có lời giải
- Bài tập tự giải
2 Nội dung :
Chương I – NHỮNG VẤN ĐỀ LÝ THUYẾT CẦN NẮM VỮNG KHI NGHIÊN CỨU GLUXIT
I/ Thuyết Hoá học lập thể :
Hoá học lập thể nghiên cứu cấu trúc không gian, hiệu ứng không gian và tiến trình không gian của phản ứng Nghiên cứu cấu trúc không gian để giải thích các hiện tượng đồng phân không gian Các đồng phân không gian có cùng cấu tạo nhưng khác nhau về sự phân bố không gian của các phân tử , tức là sự khác nhau về cấu hình nên còn được gọi là đồng phân cấu hình Đồng phân cấu hình có hai loại : Đồng phân quang học và đồng phân hình học Sau cùng ta còn xét đồng phân cấu dạng
1 Đồng phân quang học :
1.1 Thuyết tứ diện của cacbon :
Nguyên tử C lai hoá sp3
liên kết với bốn nguyên tử hay nhóm nguyên tử hướng ra bốn đỉnh của tứ diện
1.2 Phân tử có cacbon bất đối C *
Khi bốn nguyên tử hay nhóm nguyên tử liên kết với nguyên tử C khác nhau thì nguyên tử C gọi là C bất đối (C*) và phân tử hợp chất đó có tính quang hoạt
VD :
CHO
C
CH2OH
OH
H *
Công thức chiếu Fise (Mạch chính nằm theo chiều dọc, nhóm có bậc oxh cao ở phía trên)
Trang 4TrÇn Anh TuÊn - Tr-êng trung häc phæ th«ng chuyªn S¬n La
* Ảnh qua gương gọi là đồng phân quang học
VD :
CHO
C
CH2OH
*
CHO
C
CH2OH
* HO
H
D - Glixerandehit L - Glixerandehit
Trong Gluxit nhóm chuẩn là nhóm OH ở nguyên tử C*
ở xa nhóm có bậc oxh cao nhất Nếu nhóm chuẩn nằm bên phải là đồng phân D, còn nhóm chuẩn nằm bên trái là đồng phân L Trong phạm vi chương trình, ta chỉ xét đồng phân D
1.3 Cấu dạng và đồng phân cấu dạng :
Về khái niệm cũng như cách viết cấu dạng, học sinh đã được làm quen Ở đây chỉ muốn nhấn mạnh về cấu dạng của vòng xiclohexan
Cấu dạng bền nhất là cấu dạng ghế
H(e)
H(a)
Trong cấu dạng ghế cấu dạng bền nhất là cấu dạng có nhiều nhóm lớn ở vị trí hướng biên
VD :
OH(e)
H(a)
II/ Lý thuyết tóm tắt về Gluxit :
* Tên khác : Đường, Saccarit, Cacbon hiđrat
* Công thức chung : Cn(H2O)m
2.1 Phân loại :
2.1.1 Monosaccarit (đường đơn) : Là các gluxit không thể thuỷ phân được Gồm hai loại : Pentozơ và Hecxozơ ( Đường 5C và 6C)
Trang 52.1.2 Polisaccarit : Khi thuỷ phân cho monosaccarit
2.1.3 Heteropolisaccarit : Khi thuỷ phân cho monosaccarit và những chất không phải Gluxit
2.2 Cấu tạo của monosaccarit :
* Andozơ : HO CH2(CHOH)nCHO
* Xetozơ : HOCH2(CHOH)n CO CH2OH
Trong phân tử có chứa nhiều trung tâm bất đối
Các Gluxit chỉ khác nhau ở cấu hình của một nguyên tử Cacbon bất đối được gọi là epime
VD :
CHO
CH2OH
HO
OH OH
H H
H
D - Arabinoz¬
CHO
CH2OH
OH OH
H H
D - Riboz¬
Hai đồng phân trên là epime ở cacbon số 2
* Dạng vòng của monosaccarit : Gồm vòng 6 cạnh chứa dị tố oxi (piranozơ) và vòng 5 cạnh chứa dị tố oxi (furanozơ)
Cấu dạng bền của Glucozơ
O
OH OH
HO
HO CH2OH
1 2
3
4
5
OH OH
HO
HO CH2OH
1 2
3
4
5 6
- D – Glucopiranozơ - D – Glucopiranozơ
Công thức Havooc vòng 5 cạnh của Glucozơ, vòng 6 cạnh của Fructozơ
Trang 6TrÇn Anh TuÊn - Tr-êng trung häc phæ th«ng chuyªn S¬n La
O
OH OH OH
HO
CH2OH
OH OH
HO
CH2OH
1 2
1 2
- D – Glucofuranozơ - D – Glucofuranozơ
O OH OH OH
OH
CH2OH
1 2
- D – Fructopiranozơ
* Kết luận : Có thể coi dạng cấu tạo mạch vòng của Gluxit là dạng semiaxetal được tạo thành do tương tác của nhóm C=O với nhóm OH của cấu tạo không vòng, tương tự như sự hình thành semiaxetal khi cho andehit hoặc xeton tương tác với ancol:
- C = O + R- OH H
- C - OH OR H
H - C = O
H - C - OH
HO - C - H
H - C - OH
H - C - OH
CH2OH
H - C - OH
H - C - OH
HO - C - H
H - C - OH
H - C - O
CH2OH
O
Dạng andehit Dạng vòng
Trong dung dịch, các đồng phân luôn có sự chuyển hoá cho nhau
Trong cấu tạo vòng, vòng Gluxit có nhóm OH semiaxetal ở nguyên tử C1, vòng Fructozơ
có nhóm OH semiaxetal ở nguyên tử C2
Cặp đồng phân , gọi là đồng phân anome
Khi biểu diễn công thức Havooc từ công thức Fise, nhóm nằm bên phải sẽ nằm phía dưới mặt phẳng vòng
Trang 72.3 Tính chất hoá học :
2.3.1 Tính chất hoá học của mono saccarit :
a, Phản ứng oxi hoá : Nhóm – CHO thành axit – COOH
CHO CHOH
Ag(NH3)2+OH- COOH
CHOH
b, Khử hoá nhóm – CHO : thành ancol – CH2OH
CHO
CHOH
H
H - CH2- OH
CH2OH CHOH
H - CH2- OH
c, Cộng Xianua :
CHO CHOH
CHOH CHOH
CN
HCN
d, Phản ứng tạo ête và este:
Nhóm OH semiaxetal có khả năng phản ứng cao hơn, có thể bị Metyl hoá bởi CH3OH trong axit còn các nhóm OH khác bị Metyl hoá bởi CH3I/AgOH, (CH3)2SO4/NaOH, (CH3CO)2O/CH3COONa
OH
OH
OH
CH2OH
OH
OH OH
CH2OH
(CH3CO)2O
CH3COONa
O OCOCH3
OCOCH3 OCOCH3
CH2OOCCH3
H3CCOO
1,2,3,4,6 - Penta- O – Metyl – Glucopiranozơ
e, Phản ứng tạo oxazon :
Trang 8TrÇn Anh TuÊn - Tr-êng trung häc phæ th«ng chuyªn S¬n La
CHO
OH
OH
OH
CH2OH
C6H5NHNH2
CH = NNHC6H5
CH2OH
OH OH OH
C6H5NHNH2
CH = NNHC6H5
CH2OH
NNHOH ONH3 OH
=
f, Oxi hoá bằng HIO 4 (NaIO 4 ): Natripeiodat có tác dụng oxi hoá độc đáo vào giũa liên
kết C – C của poliol Nếu chất bị oxi hoá là diol thì sản phẩm cho 2 nhóm CHO, nếu chất bị oxi hoá là triol thì ngoài 2 nhóm CHO còn có axit fomic
VD :
O
HO - CH
CH2OH
OH
OH OCH3
CHO CHO
CHO
OCH3 + HCHO
O
OH
OH
CH2OH
NaIO4
O
CH2OH
OCH3 CHO CHO
+ HCOOH
Phản ứng này dùng để xác vòng lactol là vòng 5 hay 6 cạnh
Khi HIO4 dư, có thể oxh cacbon hidrat về axit fomic :
CHO
CH2OH
OH OH
HO
HIO4
4 HCOOH + HCHO
D – Arabinozơ
g, Phản ứng với Cu(OH) 2 :
Trang 9O
H Cu O
O H
O
h, Các phản ứng chuyển hoá mạch :
HO - CH - CH - OH
H
OH
HO H2C
H
CH CH O
CHO
HO - CH2
i, Phản ứng kéo dài mạch Cacbon :
Andozơ có thể cộng với HCN thành xianidrin, sau khi thuỷ phân trong axit, axit Andonic tạo thành được Lactol hoá rồi khử lactol bằng hỗn hống Na ta thu được Andozơ đã tăng lên 1 nguyên tử C
CHO
CH2OH
OH
OH
HO
HCN
CH2OH
CN
OH OH
OH HO
CN
CH2OH OH OH
HO HO
H+
OH
CH2OH
COOH
OH
OH
HO H2 O
OH
CH2OH
OH HO
Na / Hg
OH
CH2OH OH
OH HO
CHO CHO
CH2OH
OH
OH
HO
HO
D - Arabinoz¬
D - Glucoz¬
Lactol
D - Manoz¬
D - Gluconic
Trang 10TrÇn Anh TuÊn - Tr-êng trung häc phæ th«ng chuyªn S¬n La
j, Phản ứng rút ngắn mạch Cacbon :
Một trong các phương pháp rút ngắn mạch Cacbon là phương pháp Rup Ở đây người ta đã oxi hoá anđozơ bằng dung dịch nước brom thành axit anđonic, sau đó oxi hoá muối Canxi của axit này bằng H2O2 có mặt Fe(CH3COO)3, axit anđonic biến thành - xetoaxit, hợp chất này dễ decacboxyl biến thành anđozơ thấp hơn 1 nguyên tử C
VD :
CHO
CH2OH
OH
OH
OH
HO Br2, H2O
COOH
CH2OH
OH
OH OH
HO CaCO3
(COO)2Ca
CH2OH
OH
OH OH
2 O2 Fe(CH3COO)3
COOH
CH2OH
O
OH
OH
HO
=
- CO2
CHO
CHO
HO
OH OH
D - Glucoz¬
Axit D - Gluconic D - Gluconat Canxi
Xetoaxit D- Arabinoz¬
2.3.2 Tính chất hoá học của poli saccarit :
Trong poli saccarit, các liên kết Glicozit dễ thuỷ phân
Nếu có OH semiaxetal có khả năng tác dụng với dung dịch AgNO3/NH3
có phản ứng metyl hoá giống mono saccarit
Khi nghiên cứu về Saccarit cần lưu ý :
- Nó được cấu tạo từ các mono saccarit nào ?
- Mono saccarit có dạng vòng gì ?
- Liên kết giữa các mono saccarit ở vị trí nào ?
- Cấu hình của C anome ( , ) Dùng enzim để xác định
+ Enzim Emuxin thuỷ phân liên kết - Glicozit, enzimMantaza thuỷ phân liên kết - Glicozit, …
- Có bao nhiêu đơn vị mono saccarit cấu tạo nên
- Cách gọi tên Saccarit (mắt xích đầu đổi thành yl, mắt xích sau thành it)
Trang 11Chương II – BÀI TẬP VẬN DỤNG
D – Arabinozơ (đồng phân cấu hình ở C2 của D – Ribozơ) chuyển hoá theo sơ đồ sau :
D - Arabinoz¬ CH3OH
HIO4
B H3O
+
C Br2, H2O HH D
1 Xác định công thức cấu tạo dạng vòng của D – Arabinozơ, Viết ptpư
2 Hoàn thành ptpư theo sơ đồ sau :
HIO4 Br2, H2O H3O+
Bài làm : 1,
D - Arabinoz¬ CHO
CH2OH
OH OH
OH (H) OH
OH
HO HO
CH2OH H (OH) O
OH (H) OH
HO
H (OH)
OH
O
OH (H) OH
HO
H (OH)
CH3OH HCl
OH
O
OH
HO OCH3
HIO4
O
OCH3
CHO
CHO
(B)
H+
O
OH
CHO CHO
Br2 COOH
COOH +
CH2OH COOH (A)
(C)
2,
O
O
O
CH2OH
CH2OH
HIO4
Trang 12TrÇn Anh TuÊn - Tr-êng trung häc phæ th«ng chuyªn S¬n La
CH2OH
O
O
O
CHO CHO
CHO
CHO
CH2OH
HOH2C
(X)
Br2, H2O
CH2OH
O
O
O
COOH COOH
COOH
COOH
CH2OH
HOH2C
H+
(Y)
O
COOH COOH
CH2OH
OH2
+
CH2OH O
COOH COOH
HOH2C OH
(hçn hîp Z)
Khi thuỷ phân Xenlulozơ thu được Xenlobiozơ còn thuỷ phân tinh bột thu được Mantozơ và iso Mantozơ đều có công thức C12H22O11 Hãy viết CTCT và CTCT không gian của các sản phẩm trên
Bài làm :
Xenlobiozơ :
O
CH2OH
O 1
O 4
CH2OH
OH
O
HO
CH2OH
CH2OH HO
OH
Mantozơ :
O
CH2OH
1
O
O
CH2OH
Trang 13O
O OH
OH
OH Iso Mantozơ :
O
CH2OH
1
O
CH2
4 1 OH
O
OH
OH O
O
CH2
O
OH OH
Bài 3 :
Trong mật ong có một chất đường không có tính khử là Melexitozơ có công thức
C18H32O16, khi thuỷ phân nó bằng axit cho D – Fructzơ và 2 phân tử D – glucozơ Mặt khác, khi thuỷ phân không hoàn toàn nó cho D – Glucozơ và disaccarit Turanozơ Còn thuỷ phân bằng men Mantaza tạo thành D – Gluczơ và D – Fructozơ Khi thuỷ phân bằng men khác cho Saccarozơ Metyl hoá Melexitozơ, sau đó thuỷ phân được 1,4,6 – Tri-O-Metyl –D- Fructozơ và
2 phân tử 2,3,4,6 – tetra- O – Metyl- D- Glucozơ Hãy suy ra CTCT của Melexitozơ
Bài làm :
Melexitozơ là tri sacarit được tạo bởi 2 phân tử D – Glucozơ và 1 phân tử D-Fructozơ
Melexitoz¬ H2O
D- Glucoz¬ + Turanoz¬
Melexitoz¬ H2O Saccaroz¬
Mắt xích D – Fructozơ nằm giữa 2 phân tử D- Glucozơ
Melexitoz¬ 1, CH3I
1,4,6 - tri -O-Metyl- D- Fructoz¬
+ 2,3,4,6 - tetra-O-metyl-D- Glucoz¬
2, H2O
CTCT của Melexitozơ là :
Trang 14TrÇn Anh TuÊn - Tr-êng trung häc phæ th«ng chuyªn S¬n La
O
OH
OH
OH
CH2OH
O
O HOCH2
2OH
O
OH
OH OH
CH2OH
O
1 Viết công thức Fise và công thức Havooc của :
A : (2R, 3S, 4S) – 2,3,4,5- tetra hiđroxi pentanal và chất đối quang B của A
2 B có đồng phân cấu hình ở C số 2 là D Trong dung dịch nước, D tồn tại ở 5 dạng cấu trúc luôn chuyển hoá lẫn nhau theo những cân bằng với tỉ lệ là : D1 : 56%, D2 : 20%, D3 : 18%,
D4 : 6%, D5 <0,1% Dùng công thức cấu trúc mô tả cân bằng đó
3 Cho A tác dụng riêng rẽ với NaBH4, nước Br2, HNO3, C6H5NHNH2 dư
Viết công thức Fise của các sản phẩm
Nếu cho B và D cũng tác dụng như A thì các sản phẩm tương ứng có đồng nhất với các sản phẩm sinh ra từ A hay không?
4 Từ A tổng hợp K theo sơ đồ sau :
A
E
F
H3O+
G [ H ]
pH = 7 J
C2H5OH
Trang 15
Chương III – BÀI TẬP TỰ GIẢI
1 Khi đun nóng Lactozơ với nước trong axit thu được Glucozơ và Galactozơ
Lactoz¬ Br2,
H2O
A CH3I/ OH- Hîp chÊt cã 8 nhãm CH
3 (B) Đun B với dung dịch HCl thu được 2,3,5,6 – tetra O – Metyl Gluconic (C) và 2,3,4,6 – tetra O- Metyl Galactozơ (D)
Oxi hoá nhẹ C thu được axit E có 48%C, 7,2% H
a, Xác định CTCT A, B, C, D, E
b, Viết các ptpư
c, Xác định CTCT vòng của Lactozơ
2, Salixin (C13H18O7) là chất có mặt trong cây liễu, khi bị thuỷ phân dưới tác dụng của men Emuxin tạo thành D- Glucozơ và Saligenin (C7H8O2) Salixin không khử được dung dịch AgNO3/NH3 Oxi hoá Salixin bằng HNO3 cho sản phẩm mà khi thuỷ phân tạo thành D – Glucozơ và andehit salixilic
Metyl hoá Salixilin cho penta metyl salixilin và khi thuỷ phân sản phẩm này cho 2,3,4,6 – tetra -O-Metyl -D-Glucozơ
Hãy suy ra CTCT của Salixin
3 Rafinozơ là một đường không có tính khử, có công thức phân tử C18H32O16 Khi thuỷ phân bằng axit cho các sản phẩm là D-Fructozơ, D- Galactozơ và D- Glucozơ Khi thuỷ phân bằng men - Galactozidaza cho - Galactozơ và Saccarozơ Khi thuỷ phân bằng men invecta
Trang 16TrÇn Anh TuÊn - Tr-êng trung häc phæ th«ng chuyªn S¬n La
(men thuỷ phân saccarozơ) thu được D- Fructozơ và di saccarit Melibiozơ Khi metyl hoá Rafinozơ rồi thuỷ phân cho các sản phẩm là : 1,3,4,6 – tetra- O – Metyl- D- Fructozơ, 2,3,4,6- tetra – O – metyl – D – Galactozơ, 2,3,4- tri- O- metyl – D- Glucozơ
Hãy xác định CTCT của Rafinozơ và Melibiozơ
4 Micarozơ là một Gluxit có trong thành phần 1 số chất kháng sinh Người ta có thể tổng hợp, chuyển hoá Micarozơ theo 2 sơ đồ sau :
a,
Lactol cña 3-Metyl-5- hidroxi-3-Hexenoic
Syn- dihidroxi ho¸
A(C7H12O4) NaBH4 Micaroz¬
b, Metyl Micarozit
+/ H2O
Axit L- lactic - Hãy viết
CTCT của các chất
- Viết công thức vòng phẳng, ghế của Micarozơ
( Còn nữa )