1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Đề tài nghiên cứu khoa học sinh viên : tiền lương và giá cả thị trường

46 1,5K 4

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Đề tài nghiên cứu khoa học sinh viên : tiền lương và giá cả thị trường
Tác giả Nhóm Sinh Viên Lớp 10QT
Người hướng dẫn Trinh Sơn Hoan
Trường học Trường Đại Học Kiến Trúc Đà Nẵng
Chuyên ngành Kinh tế
Thể loại Đề tài nghiên cứu khoa học
Thành phố Đà Nẵng
Định dạng
Số trang 46
Dung lượng 393 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

CHƯƠNG 1 Cơ SỞ LÝ LUẬN VỀ TIỀN LƯƠNG VÀ GIÁ CẢ 8 I. TIỀN LƯƠNG 8 1. Tổng quan 8 2. Các nhân tố ảnh hưởng đến tiền lương 9 3. Quỹ lương 10 4. Các hình thức trả lương 12 5. Quản lý nhà nước về tiền lương 15 II. GIÁ CẢ THỊ TRƯỜNG 17 1. Tổng quan 17 2. Các nhân tố tác động đến giá cả thị trường 18 CHƯƠNG2 MỐI QUAN HỆ GIỮA TIỀN LƯƠNG VÀ GIÁ CẢ 25 I. Sự TƯƠNG QUAN GIỮA TIỀN LƯƠNG VÀ GIÁ CẢ 25 1. Thời gian và tỉ lệ tăng thực tế về tiền lương và giá 25 2. Những ý kiến đánh giá về lương và giá 26 II. CHÍNH SÁCH TIỀN LƯƠNG VÀ GIÁ CẢ 28 1. Sự rượt đuổi giữa lương và giá 28 2. Chính sách tiền lương 29

Trang 1

TRƯỜNG ĐẠI HỌC KIÉN TRÚC ĐÀ NẰNG KHOA KIMI TẾ

ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU KHOA HỌC CỦA SINH VIÊN

TIỀN LƯƠNG VÀ GIÁ CẢ THỊ TRƯỜNG

Trang 2

MUC LUC • •

LỜI MỞ ĐẦU 7

CHƯƠNG 1 Cơ SỞ LÝ LUẬN VỀ TIỀN LƯƠNG VÀ GIÁ CẢ 8

I TIỀN LƯƠNG 8

1 Tổng quan 8

2 Các nhân tố ảnh hưởng đến tiền lương 9

3 Quỹ lương 10

4 Các hình thức trả lương 12

5 Quản lý nhà nước về tiền lương 15

II GIÁ CẢ THỊ TRƯỜNG 17

1 Tổng quan 17

2 Các nhân tố tác động đến giá cả thị trường 18

CHƯƠNG2 MỐI QUAN HỆ GIỮA TIỀN LƯƠNG VÀ GIÁ CẢ 25

I Sự TƯƠNG QUAN GIỮA TIỀN LƯƠNG VÀ GIÁ CẢ 25

1 Thời gian và tỉ lệ tăng thực tế về tiền lương và giá 25

2 Những ý kiến đánh giá về lương và giá 26

II CHÍNH SÁCH TIỀN LƯƠNG VÀ GIÁ CẢ 28

1 Sự rượt đuổi giữa lương và giá 28

2 Chính sách tiền lương 29

Trang 3

ĐỊNH HƯỚNG CẢI CÁCH TIỀN LƯƠNG VÀ GIÁ CẢ THỊ TRƯỜNG 37

I CẢI CÁCH TIỀN LƯƠNG 37

1 Hoàn thiện chính sách tiền lương 37

2 Giải pháp tạo nguồn cải tiến tiền lương 41

II BÌNH ỔN GIÁ 43

1 Các chính sách về giá 43

2 Kiểm soát chặt chẽ, nâng cao hiệu quả chi tiêu công 44

3 Tập trung sức phát triển sản xuất công nghiệp, nông nghiệp và dịch vụ đảm bảo cân đối cung - cầu về hàng hóa 45

4 Triệt để thực hành tiết kiệm trong sản xuất và tiêu dùng 46

5 Kiềm chế lạm phát 46

KẾT LUẬN 48

TÀI LIỆU THAM KHẢO 49

Trang 4

LỜI MỞ ĐẦUTiền lương và giá cả thị trường hiện nay là một trong những nội dung quan ừọng của chủ thể nền kinh tếthị trường Các vấn đề về lương, giá cả thị trường đang là chủ đề nóng trên các diễn đàn kinh tế Thực tếcho thấy lương và giá thị trường đang có một cuộc “rượt đuổi” trường kỳ, có nhiều nghịch lý xung quangchủ đề này Làm sao để chấm dứt cuộc “rượt đuổi” này, làm sao để người dân và cán bộ công nhân viênchức không phải lo lắng điệp khúc “Lương tàng thì giá tăng” Chính sách tiền lương, giá cả là một trongnhững vấn đề quan trọng ảnh hưởng thường xuyên mang tính quyết định tới động thái kinh tế, chính trị, xãhội của đất nước.Là một trong những chính sách kinh tế - xã hỏi vĩ mô quan trọng của nhà nước nhằmphân phối, điều tiết thu nhập, phân bố và sử dụng có hiệu quả các nguồn lực, nhất là các nguồn nhân lựccho tăng trưởng và phát triển kinh tế Nhằm đánh giá các vấn đề xung quanh lương và giá, đồng thời đưa

ra các định hướng để giải quyết được những khó khăn, khúc mắc về lương và giá chúng tôi chọn đề tài

“Tiền lương và giá cả thị trường” cho vấn đề nghiên cứu của mình

Đây là một đề tài rộng, được nghiên cứu trong phạm vi lãnh thổ Việt Nam Cụ thể là dựa trên những cơ sở

số liệu thu thập từ các đề án tàng lương của Nhà nước và sự biến động về giá thị trường trong 10 năm trởlại đây Thông qua phân tích các dữ liệu, các đánh giá từ các chuyên gia và khảo sát thực tế đế rút ra kếtluận về vấn đề tiền lương và giá cả thị trường hiện nay, đồng thời xây dựng các mục tiêu định hướng tiềnlương và giá cả trong thời gian

Mục tiêu của đề tài là làm rõ các vấn đề liên quan đến lương và giá cả, sự tác động qua lại giữa lương vàgiá, giải quyết các khó khăn, thách thức về tình hình lương và giá hiện nay, định hướng đề án giải pháptiền lương và giá từ nay tới năm 2020

Đế thu thập thông tin, nghiên cứu chúng tôi đã sử dụng các biện pháp sau:

- Thu thập nguồn dữ liệu thứ cấp qua các nguồn báo chí, internet, tài liệu nội bộ

- Thu thập dữ liệu sơ cấp: sử dụng phương pháp định tính và định lượng để thu thập dữ liệu sơ cấp,thông qua các bảng khảo sát, các đánh giá nhận xét của quần chũng nhân dân, người tiêu dùng vềlương và giá cả thị trường

- Sử dụng phương pháp so sánh, phân tích, đánh giá để hoàn thiện đề tài

Ket cấu của đề tài có 3 chương:

❖ Chương 1: Cơ sở lý luận về tiền lương và giá cả

Trang 5

❖ Chương 2: Mối quan hệ giữa tiền lương và giá cả.

❖ Chương 3: Giải pháp định hướng cải cách tiền lương và giá cả.

Trang 6

tế hiện nay.

Chính sách chế độ tiền lương là một trong những vấn đề trọng yếu liên quan mật thiết và có ảnh hưởngthường xuyên mang tính quyết định tới động thái kinh tế, chính trị, xã hội của đất nước Trải qua bao nămtháng thăng tràm của lịch sử, chúng ta đã luôn thay đổi để phù hợp với bối cảnh xã hội Mặc dù các hìnhthức tiền lương tiền, thưởng đã áp dụng khá lâu ở nước ta nhưng cho đến nay vẫn còn rất nhiều bất cập.Tiền lương vẫn chưa thực sự phát huy được tính năng của nó

Sự thật thì tiền lương không phải là giá trị hay giá cả của lao động Vì lao động không phải là hàng hoá vàkhông thể là đối tượng mua bán Tiền lương che đậy mọi dấu vết của sự phân chia ngày lao động th ảnh thời gian lao động tất yếu và thời gian lao động thặng dư, thảnh lao động được trả công và lao động khôngđược trả công, do đó tiền lương che đậy bản chất bóc lột của chủ nghĩa tư bản

Theo số liệu từ một cuộc khảo sát về tiền lương của Bộ Nội vụ, 98% công chức cho rằng mức lương tốithiểu thấp, chưa đáp ứng được nhu cầu tối thiểu của người được hưởng lương Cụ thể trong năm 2011,mức lương tối thiểu chỉ bằng hơn 58% mức chi tiêu bình quân của một nhân khẩu

Do đó tiền lương hiện nay chưa tạo được động lực làm việc của đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức để

họ tận tậm, gắn bó với công việc, nâng cao trách nhiệm, hoàn thành nhiệm vụ được giao với chất lượngcao Thậm chí không tạo được tính cạnh tranh, không duy trì được tính kỷ luật, tình trạng công chức,viên chức không chấp hành đúng quy định thời gian làm việc tại công sở diễn ra phổ biến ở tất cả các cấp,các ngành Ở một khía cạnh khác, điều đó còn cho thấy, đây chính là nguyên nhân củã tình trạng "chânngoài dài hvn chân trong", hoặc một bộ phận cán bộ, công chức còn có những khoản lậu lớn hơn nhiềumức lương được nhận Suy luận về mặt lý thuyết là như vậy!

Trang 7

Như chúng ta đề cập ở trên, xét theo mặt bằng chung, mức lương hiện nay chưa đáp ứng được những nhucầu sinh hoạt tối thiếu theo thời giá hiện nay, nhiều vấn đề cốt còn vẫn chưa được giải quyết một cáchthoả đáng Cho đến nay, thu nhập của người được hưởng lương tăng, mức sống, tiêu dùng tăng, về cơ bảnkhông do chính sách tiền lương đem lại mà do tăng thu nhập ngoài lương, nhờ kinh tế tăng trưởng.

2 Các nhóm nhân tố ảnh hưởng đến tiền lương.

❖ Nhóm nhân tố thuộc thị trường lao động: Cung - cầu lao động ảnh hưởng trực tiếp đến tiền lương.Khi cung về lao động lớn hơn cầu về lao động thì tiền lương có xu hướng giảm, khi cung về lao động nhỏhơn càu về lao động thì tiền lương có xu hướng tăng, còn khi cung về lao động bàng với cầu lao động thìthị trường lao động đạt tới sự cân bằng Tiền lương lúc này là tiền lương cân bằng, mức tiền lương này bịphá vỡ khi các nhân tố ảnh hưởng tới cung cầu về lao động thay đổi như (năng suất biên của lao động, giá

cả của hàng hoá, dịch vụ )

Khi chi phí sinh hoạt thay đổi, do giá cả hàng hoá, dịch vụ thay đổi sê kéo theo tiền lương thực tế thay đổi

Cụ thể khi chi phí sinh hoạt tăng thì tiền lương thực tế sẽ giảm Như vậy buộc các đơn vị, các doanhnghiệp phải tăng tiền lương danh nghĩa cho công nhân để đảm bảo ổn định cuộc sống cho người lao động,đảm bảo tiền lương thực tế không bị giảm

Trên thị trường luôn tồn tại sự chênh lệch tiền lương giữa các khu vực tư nhân, Nhà nước, liêndoanh chênh lệch giữa các ngành, giữa các công việc có mức độ hấp dẫn khác nhau, yêu cầu về trình độlao động cũng khác nhau Do vậy, mức lương khác nhau

❖ Nhóm nhân tố thuộc môi trường doanh nghiệp:

Các chỉnh sách của doanh nghiệp: Các chính sách lương, phụ cấp, giá thành được áp dụng triệt để phù

hợp sẽ thúc đẩy lao động nâng cao năng suất, chất lượng, hiệu quả, trực tiếp tăng thu nhập cho bản thân

Khả năng tài chỉnh của doanh nghiệp: Khả năng tài chính của doanh nghiệp cũng ảnh hưởng tới mức

lương Với doanh nghiệp có khối lượng vốn lớn thì khả năng chi trả tiền lương cho người lao động sêthuận tiện dễ dàng Còn ngược lại nếu khả năng tài chính không vững thì tiền lương của người lao động sẽrất bấp bênh

Cơ cẩu tổ chức: Cơ cấu tổ chức hợp lý hay bất hợp lý cũng ảnh hưởng ít nhiều đến tiền lương Việc quản

lý được thực hiện như thế nào, sắp xếp đội ngũ lao động ra sao để giám sát và đề ra những biện pháp kíchthích sự sáng tạo trong sản xuất của người lao động để tăng hiệu quả, năng suất lao động góp phần tăngtiền lương

❖ Nhóm nhân tố thuộc giá tri công việc:

Trang 8

Mức hấp dẫn của công việc: Công việc có sức hấp dẫn cao thu hút được nhiều lao động, khi đó doanh

nghiệp sẽ không bị sức ép tăng lương, ngược lại với công việc kém hấp dẫn để thu hút được lao độngdoanh nghiệp phải có biện pháp đặt mức lương cao hơn

Mức độ phức tạp của công việc: Với độ phức tạp của công việc càng cao thì định mức tiền lương cho công

việc đó càng cao Độ phức tạp của công việc có thể là những khó khăn về trình độ kỹ thuật, khó khăn vềđiều kiện làm việc, mức độ nguy hiểm cho người thực hiện do đó mà tiền lương sẽ cao hơn so với côngviệc giản đơn

Điều kiện thực hiện công việc: Tức là để thực hiện công việc càn xác định phần việc phải làm, tiêu chuẩn

cụ thể để thực hiện công việc, cách thức làm việc với máy móc, môi trường thực hiện khó khàn hay dễdàng đều quyết định đến tiền lương Yêu càu của công việc đối với người thực hiện là càn thiết, rất cànthiết hay chỉ là mong muốn mà doanh nghiệp có quy định mức lương phù hợp

❖ Nhóm các yếu tố thuộc về môi trường xã hội:

- Tình hình cung cấp sức lao động trên thị trường

- Mức sống trung bình của dân cư

- Tình hình giá cả sinh hoạt

- Sức mua của công chúng

- Công đoàn , xã hội

- Nền kinh tế

- Luật pháp

Các nhân tố về môi trường xã hội nêu trên ảnh hưởng trực tiếp không nhỏ đến tiền lương Khi xây dựng

hệ thống tiền lương người ta có xu hướng trước tiên dựa vào công việc sau đó sử dụng các yêu cầu về kỹnăng và kết quả làm việc để xác định mức lương cho mỗi nhân viên

❖ Các nhân tố khác:

Ở đâu có sự phân biệt đối xử về màu da, giới tính, độ tuổi, thảnh thị và nông thôn, ở đó có sự chênh lệch

về tiền lương rất lớn, không phản ánh được mức lao động thực tế của người lao động đã bỏ ra, không đảmbảo nguyên tắc trả lương nào cả nhưng trên thực tế vẫn tồn tại Sự khác nhau về mức độ cạnh tranh trênthị trường cũng ảnh hưởng tới tiền lương của lao động

3 Quỹ lương

Quỹ lương là các bộ phận tiền lương được phân ra của các doanh nghiệp hoặc nhà nước để quản lý tiềnlương tốt hơn với các mục đích riêng nhằm đảm bảo về mặt vật chất và tinh thần

Trang 9

của người lao động, cán bộ công nhân viên chức Quỹ lương bao gồm: Quỹ lương cơ bản, quỹ lương biếnđổi, quỹ thưởng, quỹ phúc lợi, quỹ trợ cấp

Quỹ lương cơ bản: Là loại tiền lương được tính theo chế độ chính sách của nhà nước, có một bảng lương

được quy định rõ ràng Quỹ lương cơ bản thường chiếm một tỷ trọng lớn trong tổng quỹ lương Quỹlương cơ bản có tác dụng đảm bảo cuộc sống cho người lao động, góp phần tái sản xuất sức lao động

Quỹ lương biến đổi: Là phàn tiền lương tính cho người lao động gắn với kết quả sản xuất kinh doanh Quỹ

lương biến đổi phụ thuộc vào hoạt động sản xuất kinh doanh, phần quỹ lương này thường chiếm một phàn

tỷ trọng ít hơn so với quỹ lương cơ bản

Quỹ phúc lợi: Là phần mà các doanh nghiệp hoặc Nhà nước trả cho người lao động, cán bộ công nhân

viên chức ngoài phần lương, thưởng, trợ cấp Quỹ phúc lợi có tác dụng động viên tinh thần của côngnhân, cán bộ công nhân viên chức nhằm nâng cao đời sống vật chất và tinh thần

Quỹ tiền thưởng: Là tổng số tiền mà doanh nghiệp hoặc Nhà nước trả cho người lao động ngoài tiền

thưởng, trợ cấp Nhằm nâng cao năng suất lao động Có các loại tiền thưởng như sau:

Thưởng cuối năm: Hằng năm nếu công ty kinh doanh có lãi công ty sẽ trích từ lợi nhuận để thưởng chongười lao động, mức thưởng tùy thuộc vào lợi nhuận mỗi năm

Mức thưởng cụ thể tùy thuộc vào sự đóng góp công sức, chất lượng công tác, chấp hành đầy đủ nội quy,qui định của công ty

Thưởng cuối năm = (tỷ lệ %) X (dự toán tổng tiền thưởng tháng lương 13 trước 30 ngày so với ngày bắtđầu nghỉ tết)

Ví du: Ngày 29/01/2010, Công ty dược phẩm Tâm Bình đã tổ chức lễ tổng kết năm 2010 và trao phần

thưởng cho những nhân viên xuất sắc năm 2010: Anh Nguyễn Đình Chiến với phần thưởng là một chiếc

xe máy trị giá 30 triệu đồng Anh Nguyễn Đức Thường với phần thưởng là 1 chiếc tà lạnh trị giá 4 triệuđồng.Chị Huỳnh Việt Châu và Phan Thị Thủy được tặng một cây nước nóng lạnh trị giá 2 triệu đồng vàcòn rất nhiều phàn thưởng khác

Thưởng lễ: Hàng tuần dự trên việc đánh giá thực hện công việc của công nhân viên Trưởng bộ phận sảnxuất lập bảng đánh giá thực hiện công việc Bảng đánh giá chuyển về phòng HCNS xem xét, sau đóchuyển giám đốc công ty duyệt làm càn chứ thưởng cho người lao động

Trang 10

Ví du: Thưởng lễ 30/4 và 1/5, ngày quốc khánh, tết dương lịch: số tiền thưởng từ 20.000 vnd đến 200.000

vnd tùy thuộc vào kết quả kinh doanh của công ty

Phòng HCNS có trách nhiệm lập tờ trình BGĐ về số tiền thưởng, dự toán tiền thưởng trình BGĐ trước 15ngày so với ngày lễ tương ứng, lập danh sách CBCNV được thưởng trước 3 ngày so với ngày lễ tươngứng

Thưởng thâm niên: Thâm niên được tính chi tiết tới từng tháng (nếu từ ngày 15 trở lên thì tính đủ tháng,

nếu dưới 15 ngày thì không được tính đủ tháng)

Tiền thâm niên = (số tháng thâm niên) X (số tiền thâm niên 1 tháng)

Phòng HCNS có trách nhiệm lập tờ trình về số tiền thâm niên của 1 tháng, dự toans tổng tiền thâm niêntrước 30 ngày so với ngày bắt đầu nghỉ tết Thưởng thâm niên được trả vào cuối năm (Âm lịch)

Thưỏng đạt doanh thu: Phòng kinh doanh đạt doanh thu do BGĐ giao được thưởng phàn trăm doanh thuhàng tháng, trường hợp vượt doanh thu thì phòng kinh doanh làm tờ trình về việc đạt doanh thu, mức đượchưởng cho từng CNV trình BGĐ duyệt và chuyển cho phòng kế toán trả cùng với lương tháng

Qũy trợ cấp: Là tổng số tiền mà doanh nghiệp hoặc nhà nước trả cho người lao động, công nhân viên chức

ngoài tiền lương, thưởng Tiền trợ cấp bao gồm: Trợ câp khó khăn, trợ cấp sinh đẻ, trợ cấp đau ốm

4 Các hình thức trả lưvng.

Theo khảo sát về mức độ ưu tiên về mối quan tâm của người lao động, tiền lương luôn là yếu tố rất quantrọng trong sự quan tâm của người lao động và thúc đẩy động cơ làm việc Đối với nhóm nhân sự cấp caothì tiền lương được xếp sau một vài tiêu chí khác nhưng đối với nhân viên, công nhân tiền lương luôn là

sự quan tâm số 1

Doanh nghiệp nên trả lương như thế nào để đảm bảo sự hài lòng của nhân viên, phát huy năng suất màđảm bảo chi phí lao động hiệu quả đó là giải pháp không dễ Tuy nhiên các Doanh nghiệp, Nhà nước đều

có các hình thức trả lương sau:

Trả lương theo thời gian: Hình thức trả lương theo thời gian áp dụng trong trường hợp người sử dụng lao

động đã định mức chuẩn hoá trong một đơn vị thời gian người lao động làm việc đạt hiệu quả như thế nào

và đảm bảo chắc chắn đạt được hiệu quả đó hoặc không có cơ sở khoa học nào để tính toán hình thứclương khác

Tiền lưững = (thòi gian) X (đơn giá thòi gian)

Trang 11

Vỉ du: Trong dây chuyền đóng gói hàng thực phẩm, công nhân đóng gói trả lương theo thời gian vì năng

suất đã được cài đặt vào máy đóng hộp và dây chuyền sản xuất

Trả lương theo sản phẩm tuyệt đối: Hình thức ừả lương theo sản phẩm tuyệt đối áp dụng trong trường hợp

người sử dụng lao động chưa xác định năng suất chuẩn, năng suất phụ thuộc vào mức độ thành thạo của

cá nhân, quản lý giám sát không yêu cầu chặt chẽ Lấy đơn giá tiền lương làm động cơ thúc đẩy người laođộng làm việc, công việc kết thúc và có kết quả theo cá nhân

Tiền lương = (Sổ sản phẩm) X (đvn giá lương)

Ví du: Sản xuất hàng thủ công, mỹ nghệ; công nhân bốc xếp công nhân được trả lương theo hình thức

sản phẩm tuyệt đối

Trả lương theo sản phẩm khoán quỹ: Hệ số cá nhân dựa vào mức độ phức tạp của vị trí công việc, thể lực

yêu cầu, năng suất lao động của cá nhân Hình thức trả lương này áp dụng cho nhóm người có chung sảnphẩm cuối cùng mà công việc có tính chuỗi liên quan chặt chẽ với nhau

Quỹ tiền lương = (Sổ sản phẩm) X (đơn giá lương)

Tiền lương cá nhân = (Hệ số cá nhân) X (Quỹ lưvng)

Trả lương theo sản phẩm gián tiếp: Hình thức trả lương này áp dụng đối với các vị trí phục vụ, hỗ trợ,giám sát nhóm sản xuất trực tiếp vì vậy kết quả và chế độ của họ phụ thuộc và kết quả và tiền lương củanhóm sản xuất trực tiếp

Tiền lương = (Hệ sổ lương) X (Lương bình quân trực tiếp)

Ví du: Lương của bộ phận cơ, điện, bảo dưỡng trong sản xuất đều được tính theo sản phẩm gián tiếp Trả lương sản phẩm luỹ tiến:Hình thức trả lương này áp dụng với các vị trí cần khuyến khích năng suất.

Bản thân môi sản phẩm tăng thêm công ty có thể giảm chi phí khác rất nhiều vì vậy công ty trả phần hiệuquả ấy vào tiền lương của các sản phẩm tiếp theo

Hình thức này áp dụng đối với tiền lương của cán bộ kinh doanh, công nhân sản xuất các máy đơn đểhoàn thành sản phẩm

Tiền hrong = (đơn giá (n)) X (sản lưọng (n))

Trả lương theo vị trí: Thực hiện thông qua việc xây dựng hệ thống chức danh công việc hợp lý và so sánh

mức tiền lương doanh nghiệp với mức lương trên thị trường thông qua việc thu

Trang 12

tập thông tin định kỳ về tiền lương trong các ngành, nghề tương tự Hệ thống tiền lương theo công việcđược xây dựng trên cơ sở đánh giá công việc sau đó điều chỉnh mức lương cho công việc tương ứng trênthị trường

Trả lương theo năng lực: Xác định các yêu càu về trình độ và khả năng của NLĐ đối với từng vị trí công

việc, từ đó ừả lương cho người lao động tương ứng và khả năng đảm nhiện của họ đối với từng vị trí cụthể Đồng thời xác định và áp dụng các mức lương cao đối với các kỹ năng và tay nghề có nhu càu caotrong thị trường Neu như họ có trình độ tay nghề thấp hoặc chưa có điều kiện để đáp ứng các yêu cầu của

vị trí tương ứng ( bao gồm trình độ đào tạo, kinh nghiệm và kiến thức) Người lao động có thể nhận cácmức lương thấp hơn mức lương dự kiến Nếu NLĐ có trình độ tay nghề, kỹ năng và kiến thức mà thịtrường đòi hỏi nhiều, họ có thể được trả lương cao hơn mức dự kiến để đảm bảo khả năng cạnh tranh

Trả lương theo kết quả công việc: Căn cứ Ket quả SXKD của công ty kết quả hoàn thảnh công việc được

giao để trả lương cho mỗi cá nhân Phải xây dựng được bộ từ điển đánh giá hiệu quả công việc, tiêu chuẩnkết quả công việc yêu cầu

Trả lương theo kĩ năng của người lao động: Thiết lập một hệ thống thang bậc lương dựa vào các mức độ

kỹ năng chứ không dựa theo chức danh công việc; Lập danh mục các kỹ năng cần phải có đối với nhómcông việc

Ví du: Kỹ năng cần phải có đối với một vị trí thuộc bộ phận; Đặt ra tiêu chí để xác định sự thành thục của

mỗi kỹ năng và gắn bậc lương thừ thấp đến cao tương ứng với thang bậc kỹ năng đó

Trả lương tích hợp: Trên thực tế khó công công ty nào chỉ áp dụng duy nhất một hình thức trả lương vì nó

không thể đáp ứng được yêu cầu quản lý Vì vậy, trả lương tích hợp là một lựa chọn trong đó có thể: Tiềnlương = Lương cứng + lương mềm Trong đó lương cứng có thể được xác định bởi thời gian, vị trí, lãnăng Lương mềm là một trong các hình thức lương kích tìiíc kết quả như trên

Trả lương theo phương pháp HAY: Như vậy cho không có phương pháp duy nhất tối ưu mà mỗi doanh

nghiệp sê lựa chọn cho mình một hỉnh thức trả lương sao cho kích thích năng suất, sử dụng là công cụquản lý lao động, thể hiện chính sách đãi ngộ, xây dựng quan hệ lao động hài hoà, bền vững; đảm bảohiệu quả hoạt động và là công cụ quản lý hữu dụng

Đánh giá công việc + Khảo sát thị trường lao động = Hệ thống lưvng theo HÁY

5 Quản lý nhà nước về tiền lưong

Trang 13

Đe đáp ứng đòi hỏi của cơ chế quản lý kinh tế mới, Chính phủ đã ban hành Nghị định 26/CP ngày25/03/1993 và Nghị định 28/CP ngày 28/3/1997 về đổi mới quản lý tiền lương, thu nhập trong các doanhnghiệp Nhà nước Trong đó Nhà nước không trực tiếp quản lý quỹ tiền lương của doanh nghiệp Doanhnghiệp có quyền tự xây dựng quỹ tiền lương thông qua đơn giá tiền lương được Nhà nước giao (trên cơ sởdoanh nghiệp đã xác định đơn giá và có sự điều chỉnh của Nhà nước sao cho phù họrp với điều kiện củatừng ngành, lĩnh vực, điều kiện thực tế và kết quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp có tính đến giá

cả sức lao động trên thị trường)

Việc quản lý tiền lương, thu nhập trong các doanh nghiệp Nhà nước được quy định như sau :

Nguyên tắc chung: Các sản phẩm dịch vụ của doanh nghiệp nhà nước đều phải có định mức lao động và

đơn giá tiền lương Đơn giá tiền lương phải được xây dựng trên cơ sở định mức lao động trung bình tiêntiến của doanh nghiệp và các thông số tiền lương do Nhà nước quy định Khi thay đổi về định mức laođộng và các thông số tiền lương thì thay đổi đơn giá tiền lương

Tiền lương và thu nhập phụ thuộc vào thực hiện khối lượng sản phẩm, dịch vụ, năng suất, chất lượng laođộng và hiệu quả sản xuất, kinh doanh Tốc độ tăng tiền lương phải thấp hơn tốc độ tăng năng suất laođộng

Tiền lương và thu nhập của người lao động phải được thể hiện đàu đủ trong sổ lương của doanh nghiệptheo mẫu thống nhất do Bộ Lao động-Thương binh và Xã hội ban hành

Quỹ khen thưởng và quỹ phúc lợi của doanh nghiệp được thực hiện theo khoản 4 và 5, Điều 33, Quy chếquản lý tài chính và hạch toán kinh doanh đối với doanh nghiệp Nhà nước ban hành kèm theo Nghị định

số 59/CP ngày 03/10/1996 của Chính phủ và Nghị định số 27/1999/NĐ-CP ngày 20/4/1999 của Chínhphủ sửa đổi, bổ sung Quy chế quản lý tài chính và hạch toán kinh doanh đối với doanh nghiệp nhà nước(ban hành kèm theo Nghị định số 59/CP ngày 03/10/1996 của Chính phủ)

Nhà nước quản lý tiền lương và thu nhập thông qua quản lý định mức lao động, đơn giá tiền lương và tiềnlương thực hiện của doanh nghiệp

♦♦♦ Trách nhiệm của doanh nghiệp

về tổ chức công tác lao động tiền lương: Đe thực hiện đầy đủ nhiệm vụ, yêu cầu của công tác quản lý theo

Bộ Luật lao động và Luật doanh nghiệp Nhà nước; thực hiện việc xây dựng định mức lao động, tổ chức

và phân công lao động, xây dựng đơn giá tiền lương và phân

Trang 14

phối tiền lương gắn với năng suất, chất lượng, hiệu quả kinh doanh của đơn vị và cá nhân người lao động,các doanh nghiệp phải tổ chức, củng cố bộ phận chuyên trách làm công tác lao động - tiền lương củadoanh nghiệp, bố trí và bồi dưỡng cán bộ có đủ trình độ nghiệp vụ, chuyên môn thực hiện công việc theoyêu cầu.

về xây dựng đơn giá tiền lương:

- Đối với doanh nghiệp Nhà nước nói chung:

Giám đốc doanh nghiệp có ừách nhiệm tổ chức, chỉ đạo xây dựng và đăng ký định mức lao động theo quyđịnh

- Đối với doanh nghiệp được xếp hạng đặc biệt:

Tổng Giám đốc có trách nhiệm tổ chức, chỉ đạo xây dựng và đăng ký mức lao động theo hướng dẫn tạiThông tư số 14/LĐTBXH-TT ngày 10/4/1997 của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội; xây dựng đơngiá tiền lương báo cáo Hội đồng quản trị hoặc Bộ quản lý ngành, lĩnh vực (nếu là tổng Công ty 90/TTđược xếp hạng đặc biệt) xem xét, có công văn gửi Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội đề nghị thẩmđịnh và giao đơn giá tiền lương

Các doanh nghiệp phải tiến hành xây dựng đơn giá tiền lương từ quý IV năm báo cáo để gửi cơ quan quản

lý Nhà nước có thẩm quyền kịp thẩm định và giao đơn giá tiền lương vào quý I năm kế hoạch

Thủ tục hành chỉnh đề nghị duyệt đơn giá tiền lương: Theo phân cấp và tổ chức quản lý, sau khi xây dựng

đơn giá tiền lương, doanh nghiệp có công văn gửi cơ quan có thẩm quyền thẩm định và giao đơn giá tiềnlương theo quy định tại điểm 2 nói trên;

Công văn gửi kèm như sau:

- Biểu trình xây dựng đơn giá tiền lương theo mẫu số 3a và số 3b

- Đối với doanh nghiệp có nhiều đơn vị thành viên và có nhiều đơn giá tiền lương thì lập biểu tổnghợp đơn giá tiền lương theo mẫu số

Báo cáo tình hình thực hiện lao động, tiền lương và thu nhập

Vào quý I chậm nhất là tháng 4 năm kế hoạch, doanh nghiệp phải báo cáo cho cơ quan có thẳm quyềngiao đơn giá tình hình thực hiện lao động, tiền lương và thu nhập của năm trước liền kề theo mẫu số 5kèm theo Thông tư 13/ LĐTBXH-TT ngày 10/4/1997

II GIÁ CẢ THỊ TRƯỜNG

1 Tổng quan.

Trang 15

Trong tháng 9/2012 giá một số mặt hàng tăng nhẹ như: lương thực, xăng dầu, vàng, gaz, trứng gia cầm,giá cước vận tải hàng hóa; các mặt hàng tương đối ổn định giá là: nông sản, thực phẩm tươi sống, thức ănchăn nuôi gia súc, xi măng, sắt thép, hàng công nghệ tiêu dùng, thịt bò; nhóm hàng giảm giá là: giá USD,vật tư phân bón, đường kết tinh và thịt heo Cụ thể là:

Lương thực: Lúa gạo tăng giá hơn so với tháng trước; cụ thể lúa tẻ giá bán bình quân tháng là 5.210 đ/kg

(+168 đ/kg), gạo tẻ thường giá bình quân là 9.190 đ/kg (+190 đ/kg), gạo thơm Sài gòn nàng hương bìnhquân là 12.600 đ/kg, nếp sáp 18.000 đ/kg (+1000 đ/kg), các mặt hàng nông sản ổn định giá so với thángtrước như đậu xanh hạt là 28.000 đ/kg; đậu đen thường 20.000 đ/kg, lạc nhân 42.125 đ/kg, đậu nành18.500 đ/kg

Thực phẩm: Thịt heo ổn định giá như tháng trước, cụ thể heo hơi loại 80 kg/con giá bán là

41.0 đ/kg (-3.000 đ/kg), thịt nạc 80.000 đ/kg, thịt heo mông sấn 75.000 đ/kg (-5000 đ/kg), thịt ba chỉ70.000 đ/kg (-10.000 đ/kg) Giá thịt bò phi lê loại 1: 197.000 đ/kg (+13.000 đ/kg), loại 2 có gân 130.000đ/kg (- 140.000 đ/kg)

Gia cầm: Gà sống ta nuôi thả vườn giá ổn định giá so với tháng trước như gà loại lgiá bán khoảng 90.000

đ/kg, gà công nghiệp làm sẵn giá bán 41.550 đ/kg (-00đ/kg), trứng gà 19.000 đ/chục ( +2.000 đ/chục),trứng vịt 25.000 đ/chục

Các loại rau củ quả: Tương đối ổn định giá, cụ thể; bắp cải 7.500 đ/kg, bí xanh 7.500 đ/kg, khổ qua 8.000

đ/kg, cà chua 7.000 đ/kg, cà rốt 8.000 đ/kg các loại quả tươi tăng giá như thanh long 10.000 đ/kg (-3.000đ/kg), bưởi năm roi 12.000 đ/kg, cam Vinh từ 30.000 đ/kg -

31.0 đ/kg

Thủy hải sảm cá biển các loại giá bán tương đối ổn định so với tháng trước, cá biển loại 4 trong tháng giá

giao động từ 35.000 40.000 đ/kg tùy loại, cá thu nguyên con 135.000

-140.0 đ/kg, mực 5 đến 6 con/kg giá bán 110.000 kg, loại nhỏ 60.000 - 70.000 đ/kg, tôm loại vừa từ90.000 đ/kg - 100.000 đ/kg, cá chép 44.500 đ/kg

Thực phẩm công nghệ', giá một số loại tăng nhẹ so với tháng trước; Nước giải khát có gaz và bia các loại:

như bia Sài gòn 135.000 đ/két, bia 333 sài gòn 192.500 đ/thùng (+833 đ/thùng), cocacola 160.000; 7 úplon: 155.000 đ/thùng, đường RE giá bán là 17.700 đ/kg (-2.800 đ/kg), sữa ông Thọ loại 1: 18.000 đ/hộp (-

500 đ/hộp), loại 2: 15.000 đ/hộp

Hàng cống nghệ tiêu dùng: Như ti vi tủ lạnh, quàn áo, vải, xe máy lắp ráp trong nước dồi dào, đa dạng

đáp ứng đủ nhu càu thị hiếu người tiêu dùng giá bán tăng nhẹ so với tháng trước

Phân bón: Có một số loại tàng giá và một số loại giảm giá tùy loại, cụ thể; Phân u rê Phú Mỹ 10.400

đ/kg(+100 đ/kg), Kali Nga 12.000 đ/kg , NPK 20x20x15 là 14.500 đ/kg (-300

Trang 16

đ/kg), thuốc trừ sâu Excel Basa 50ND lOOcc: 11.500 đ/chai, thuốc trừ sâu Excel Basa 50ND 450cc:45.000 đ/chai, Moxtox 5EC 480cc: 37.000 đ/chai

Gaz: Tăng giá hơn so với tháng trước giá bán bình quân tháng là 399.200 đ/bình (+ 43.867 đ/bình) Xăng 95: Tăng mạnh và biến đổi thất thường 24.630 đ/lít (+660 đ/lít);

Xăng 92: Tăng mạnh 24.120đ/lít(+660đ/lít);

Dầu hỏa: 22.330 đ/lít (+460 đ/lít); Dầu Diezen: 22.280 đ/lít (+350 đ/lit);

VLXD: Xi măng, sắt thép ổn định giá như tháng trước như xi măng PCB30 Phú Yên, giá bán là 1.470đ/kg,

thép vằn D10SD 295A - CT5: bán là 16.850 đ/kg, thép vằn DIO SD390 giá bán là: 16.900đ/kg

Giá cước vận chuyển hành khách', loại 1 giường nằm từ Tuy Hòa - Thành phố Hồ Chí Minh ngày bình

thường là 280.000 đ/vé/tuyến (+30.000đ/vé/tuyến), ngày lễ 2/9 là 400.000 đ/vé/tuyến, loại ghế ngồi ngàybình thường là 240.000 đ/vé/tuyến (+30.000 đ/vé/tuyến), ngày lễ 2/9 là: 330.000 đ/vé/tuyến

Giá vàng và ngoại tệ: Vàng 99,99% giá tăng giá hơn so với tháng trước; cụ thể: đầu tháng giá vàng ở mức

4.300.000 đ/chỉ đến giữa tháng giá tăng lên và ở mức 4.680.000 đ/chỉ và cuối tháng giá bán ở mức4.710.000 đ/chỉ, giá bình quân tháng là: 4.613.700 đ/chỉ

Tỷ giá đô ỉa Mỹ: Tăng nhẹ so với tháng trước theo tỷ giá tại Ngân hàng ngoại thương mức giá bán ra từ

20.872 - 20.88 2đ/USD, giá bình quân tháng là 20.876 đ/USD (+4 đ/USD)

2 Các nhân tổ tác động đến giá cả thị trường

Giá trị thị trường: Trong nền kinh tế thị trường, các quy luật của kinh tế thị trường đều biểu hiện sự hoạtđộng của mình thông qua giá cả thị trường, nhờ sợ vận động của giá cả thị trường mà diễn ra một sự thíchứng giữa cung và cầu về hàng hóa, tức là sự hoạt động của các quy luật đó đã điều tiết nền sản xuất xã hội

ở đâu có sản xuất và trao đổi hàng hóa thì ở đó có thị trường và do đó có cơ chế thị trường hoạt động, tínhiệu của cơ chế thị trường là giá cả thị trường, giá cả thị trường là sự biểu hiện bằng tiền của giá trị thịtrường hàng hóa - tức là phụ thuộc rất lớn vào giá trị thị trường

Giá trị thị trường nói ở đây, là giá trị xã hội - giá trị được xã hội thừa nhận và được đo bằng thời gian laođộng xã hội cần thiết, vậy giá trị thị trường hình thảnh như thế nào? Như chúng ta đã biết trên thị trườnghầu hết các loại hàng hóa được sản xuất ra không chỉ một hoặc hai nhà sản xuất sản xuất ra mà có khi rấtnhiều nhà sản xuất cùng sản xuất hàng hóa đó Ví dụ,

Trang 17

để sản xuất lúa, gạo, không chỉ các tỉnh Hưng Yên sản xuất mà nhiều tỉnh như: Hải Dương, Thái Bình,Nam Định, Hà Nam sản xuất Mỗi địa phương để sản xuất một tấn gạo đều phải hao phí một lượng laođộng nhất định (tức là một giá trị cá biệt nhất định), và như vậy trên thị trường về gạo sẽ có nhiều ngườicung cấp gạo, mỗi loại ứng với một giá trị cá biệt nhất định Nhưng khi đưa sản phẩm gạo ra thị trường thì

xã hội chỉ chấp nhận một mức giá ( nếu không tính đến các yếu tố khác như: phẩm chất, tỷ lệ tấm ) đó làgiá trị thị trường, vậy giá tri thị trường là kết quả của sự san bằng các giá tri cá biệt của hàng hóa trongcùng một ngành thông qua canh tranh Canh trang trong nội bộ ngành dẫn đến hình thành một giá tri xãhội trung bình Tùy thuộc vào trình độ phát triển của sức sản xuất cảu mỗi ngành mà giá trị thị trường cóthể ứng với một trong ba trường hợp sau đây:

THI: Giá trị thị trường của hàng hóa do giá trị của đại bộ phận hàng hóa được sản xuất ra trong điều kiện

trung bình quyết định Đây là trường hợp phổ biến nhất, ở hầu hết các loại hàng hóa

Ví du: Đe sản xuất quần áo, thì có nhiều doanh nghiệp cùng tham gia sản xuất, các doanh nghiệp này về

cơ bản có điều kiện sản xuất như: máy móc thiết bị, nguyên vật liệu, nhân công là như nhau Trên thịtrường, giá trị thị trường của quàn áo sẻ do giá trị cá biệt trung bình của các doanh nghiệp quyết định

TH2: Giá trị thị trường của hàng hóa do giá trị của bộ phận hàng hóa được sản xuất ra trong điều kiện xấu

quyết định

Ví du: Trong ngành khai thác than, do chịu ảnh hưởng của điều kiện tự nhiên, các doanh nghiệp khai thác

than ngày càng phải khai thác ở những điều kiện khó khàn hơn như: khai thác hầm lò phải đi sau vào lòngđất, điều kiện vận chuyển than tự nơi khai thác đến nơi khai thác ra bến cảng xa hơn, năng xuất lao động

có thể thấp hơn nhưng những doanh nghiệp này vẫn chiếm một tỷ trọng lớn sản lượng tiêu thụ củangành khai thác than và xã hội vẫn càn than để sản xuất và tiêu dùng Cho nên, giá trị cá biêt của nhữngdoanh nghiệp này có ảnh hưởng quan trọng, đôi khi quyết định giá trị thị trường của sản phẩm than

TH3: Giá trị thị trường hàng hóa do giá tri của đại bộ phận hàng hóa được sản xuất ra trong điều kiện tốt

quyết định

Ví du: Trong ngành trồng lúa nước ở nước ta Đồng bằng sông hồng và đồng bằng sông Nam Bộ là 2 khu

vực trồng lúa chỉnh, cung cấp đại bộ phận thóc, gạo cho cả nước và xuất khẩu, đay là vùng có điều kiện tựnhiên thuận lơn hơn so với các vùng khác Vì vậy giá tri cá biệt

Trang 18

để sản xuất ra thóc (gạo) ở 2 vùng này có ảnh hưởng quyết định đến giá thị trường của thóc ( gạo) trongnước.

Trong thời đại hiện nay, xu thế toàn cầu hóa đã ừở thành xu thế tất yếu, sự phát triển kinh tế của mỗi nướckhông thể tách rởi các nước khu vực và thế giới.thị trường trong nước và thị trường thế giới có quan hệmật thiết với nhau Do đó, giá trỊ xã hội về một loại hàng hóa nào đó sản xuất trong nước sê là giá trị cábiệt trên thị trường khu vực và thế giới, giá tri cá biệt ảnh hưởng ở mức độ nào đến giá tri thị trường thếgiới tùy thuộc vào mức sản lượng hàng hóa cung ứng ra thị trường và các điều kiện về thuế quan, chínhsách xuất nhập khẩu của mỗi nước

Từ những vấn đề trên, trong công tác định giá, quản lý giá hiện nay chúng ta không chỉ quan tâm tới giá trịcủa từng loại hàng hóa sản xuất trong nước mà còn quan tâm tới thị trường thế giới, giá trị thị trường khuvực đối với hàng hóa đó Đe có những chính sách quản lý kinh tế vĩ mô phù hợp, giữ được ổn định và pháttriển sản xuất trong nước

Giá trị của tiền: Trong nền sản xuất hàng hoá tiền tệ dùng để biểu hiện và đo lường giá trị của các hànghóa Muốn đo lường giá tri của hàng hóa, bản thân tiền phải có giá trị Vì vậy, tiền tệ làm chức năng thước

đo giá trị phải là tiền vàng Để đo lường giá trị hàng hóa không cần thiết phải là tiền mặt mà chỉ cần sosánh với lượng vàng nào đó một cách tưởng tượng, sở dĩ có thể làm được như vậy, vì giữa giá trị của vàng

và giá trị của hàng hóa trong thực tế đã có một tỷ lệ nhất định Cơ sở của tỷ lệ đó là thời gian lao động xãhội càn thiết hao phí để sản xuất ra hàng hóa đó Trong quá trình trao đổi hàng hóa, tiền đứng ra làm môigiới và đó là tiền mặt.như vậy, giá trị thực của tiền tách rời giá trị doanh nghĩa của nó và để làm phươngtiện lưu thông, người ta đã sử dụng tiền giấy

Bản thân tiền giấy không có giá trị mà chỉ là dấu hiệu của giá trị và được công nhận trong phạm vi quốcgia Vì vậy trong việc phát hành, lưu thông tiền giấy phải được tính toán lỹ lưỡng, chính xác, phù hợp vớilượng tiền cần thiết trong lưu thông Nếu nhu cầu thực tế không thay đổi theo thời gian, thì sự gia tăngmức cung tiền danh nghĩa nhất định phải dẫn đến mmotj lượng tăng tương ứng trong mức giá Có thể nói,

sự thay đổi trong mức cung tiền gây ra sự thay đổi về giá cả.sự thay đổi về giá cả này phụ thuộc vào 2 yếu

tố sau:

- Sự tăng lượng cung tiền gây ra sự tăng giá

- Do tác động của một số nhân tố làm cho giá cả tăng lên và chính phủ điều tiết sự tàng lên của giá

cả bằng cách in thêm tiền thì cả khối lượng tiền và giá cả cũng tăng lên

Trang 19

Trên thực tế, nếu như sự tăng lượng cung tiền danh nghĩa kéo theo sự thay đổi tương ứng của tiền lương

và giá cả thì điều đó sẻ dẫn đến hậu quả nguy hiểm đối với nền kinh tế khi tiền lương doanh nghĩa tăngnhân, về cơ bản nó sẻ làm cho giá tăng lên nhanh, để đảm bảo ổn đinh nền kinh tế thì mức cung tiền thực

tế chỉ thay đổi một cách chậm chạp tương ứng với những thay đổi về nhu cầu tiền tệ

Từ sự phân tích trên cho thấy, giá cả thị trường tỷ lệ thuận với giá trị thị trường của hàng hóa và tỷ lệnghịch với giá trị của tiền.khi giá trị thị trường của hàng hóa có thể thay đổi thì giá cả thị trường hàng hóavẫn có thể thay đổi, tăng lên hay giảm xuống do sự thay đổi sức mua của tiền, sự chênh lệch giữa giá cả thị

trường và giá trị thị trường là hiện tượng đương nhiên là “ vẻ đẹp” của cơ chế thị trường, còn sự phù hơn

giữa chúng chỉ là ngẫu nhiên

Sự tác động của yếu tố tiền tệ dẫn đến sự hình thảnh và vận động của giá cả thị trường là hết sức phức tạp

do vậy, trong công tác quản lý không thể tách rời với quản lý tiền tệ

Để quản lý giá cả thị trường thì không thể chỉ chú ý tới việc quản lý và điều tiết thị trường hàng hóa, màcòn cần chú ý đến việc quản lý và điều tiết thị trường tiền tệ Chính sách, cơ chế để phát triển thị trườngtiền tệ có ý nghĩa to lớn đối với việc bình ổn giá và phát triển kinh tế, chính sách đó phải thể hiện được:

Lãi suất cho vay > lãi suất tiền gữỉ > tốc độ tăng giá

Đây là biện pháp quan trọng để giữ giá đồng tiền và giá cả hàng hóa Đi đôi với việc quản lý đồng tiềntrong nước, nhà nước cần có những chính sách xuất nhập khẩu hợp lý để thu hút ngoại tệ mạnh, vàng và

đá quý, đây là nguồn tiền tệ quan trọng để thực hiện phát triển kinh tế và ổn định giá cả trong nước.Lượng tiền trong lưu thông và tốc độ vòng quay của đồng tiền quyết định tổng cầu của toàn xã hội đểquản lý được giá cả, chính phủ cần tạo ra sự cân đói giữa tổng cung và cầu nếu tổng cung chưa thay đổi,thì sự sai làm trong phát hành đàu tư, dẫn đến tổng càu tăng đột ngột sẽ làm cho giá cả tăng đồng loạt vàlàm cho nền kinh tế lâm vào lạm phát

Cung và cầu hàng hóa: Trong nền kinh tế thị trường, cung và cầu là những lực lượng hoạt động trên thị

trường.cung cầu không chỉ có mối quan hệ với nhau mà còn ảnh hưởng tới giá cả thị trường

Trong thực tế, khi cung = cầu thì giá cả thị trường ngang bằng với giá trị của hàng hóa Khỉ cung > cầu thì giá

cả thị trường xuống thấp hơn giá trị hàng hóa, còn khỉ cung < cầu thì giá cả thị trường lên cao hơn giá trị

Trang 20

Như vậy, cung và cầu thay đổi đãn đến làm thay đổi giá cả thị trường của hàng hóa Đồng thời, giá cả thịtrường cũng có sự tác động ngược trở lại tới cung và càu Nhìn chung, trong cơ chế thị trường khi không

có sự nhất trí giữa cung và cầu thì giá cả có tác động điều tiết đưa cung cầu trở về xu hướng cân bằng.Vậy, yếu tố nào ảnh hưởng và quyết định đến quan hệ cung cầu Đó chính là chu kỳ kinh doanh Sự vậnđộng của chu kỳ kinh doanh trên thị trường quyết định sự vận động của quan hệ cung càu

Một chu kỳ kinh doanh xuất hiện trên thị trường thường có một số thời kỳ chủ yếu sau:

- Suy thoái: Tức là giai đoạn mà kinh doanh giảm sút nghiêm trọng, trong thời kỳ này có giai đoạn tiêu điều và giai đoạn ảm đạm

- Phát triển: Tức là kinh doanh được phục hồi, có phát triển và tăng trưởng

- Ổn định: Tức là kinh doanh phát triển sau đó ổn định ở mức cao

Hiện tượng trên được lặp đi lặp lại trên thị trường Khi kinh doanh bướcvào thời kỳ suy thoái, nhu cầutiêu dùng bị hạn chế, hàng hoá có ít người mua,sản xuất bị thu hẹp nghiệm trọng Ở thời kỳ suy thoái, donhững khuyết tật của sản phẩm, do sự yếu kém trong quản lý hoặc do sự lạc hậu về công nghệ vàthiết bị,nên sản phẩm có ít người mua Từ đó dẫn đến tình trạng cung lớn hơn càu và giá cả hàng hoá giảm xuống,đến một lúc nào đó giá cả sẽ giảm đến mức doanh nghiệp có thể lỗ vốn Để tồn tại và đứng vững trên thịtrường doanh nghiệp phải cải tiến máy móc, thiết bị hoặc công tác quản lý, mẫu mã sản phẩm, để đưa rathị trường những sản phẩm ưu việt hơn, doanh nghiệp sẽ dần dần bán được hàng với mức giá cao hơn,hàng hoá có thể ngày càng bán được nhiều hơn, doanh thu và lợi nhuận tăng lên Đây là thời kỳ phát triểncủa doanh nghiệp, giá cả trở thảnh sức hút mạnh nhất đối với các doanh nghiệp và là động lực thúc đẩycác doanh nghiệp đẩy mạnh sản xuất để có nhiều hàng cung cấpcho thị trường Tuy nhiên, không phảinhu cầu về hàng hoá lúc nào cũng tăng mà đến một giai đoạn nhất định, quan hệ cung - cầu trên thị trườngtương đối ổn định và về cơ bản là phù hợp với nhau, đây là thời kỳ ổn định của doanh nghiệp Trong thời

kỳ này, các doanh nghiệp thường ít đổi mới công nghệ và thiết bị, ít cải tiến kỹ thuật và quản lý Do đó,ngay trong thời kỳ này đã bắt đàu chứa đựng những yếu tố, mầm mống của thời kỳ suy thoái, và nếudoanh nghiệp không chú ý đến các yếu tố; cải tiến quy trình công nghệ, công tác quản lý, chất lượng sảnphẩm thì thời kỳ suy thoái đến nhanh hơn.Trên đây là xu hướng vận động của giá cả hàng hoá - dịch vụtrên thịtrường Xu hướng này được thể hiện trên nhiều hình thái thị trường, song sự vận động trên của giá

cả cần phải chú ý đến thị

Trang 21

trường độc quyền.Trên thị trường độc quyền, các yếu tố độc quyền có vai trò rất lớn đối với việc điều tiếtquan hệ cung- cầu (độc quyền bán) Thông thường các nhà độc quyền đưa một lượng hàng hoá ra thịtrường nhỏ hơn nhu cầu và họ sẽ bán với giá cao, nhưng đến một lúc nào đó, do giá cao nhu cầu sê giảmxuống, các nhà độc quyền sẽ nghiên cứu hạ giá xuống để tăng nhu cầu hoặc phải cải tiến kỹ thuật, quytrình công nghệ để có sản phẩm mới Như vậy, có thể sẽ xuất hiện thời kỳ tăng giá mới, thời kỳ phụchồi và phát triển.Vậy, chu kỳ kinh doanh là hiện tượng tất yếu của kinh tế thị trường Chu kỳ kinh doanhtrên mỗi nền kinh tế thị trường có những đặc thù của nó Sự vận động của chu kỳ kinh doanh và các đặcthù của nó dựa trên sự chi phối rất lớn của các yếu tố phát sinh trên thị trường trong nước và thế giới Bất

kỳ một hàng hoá nào trên thị trường, hay một nhà kinh doanh nào trên thị trường đều bị chi phối bởi chu

kỳ kinh doanh Tuy nhiên, các nhà độc quyên có khả năng hạn chế bớt sự tác động tự phát của chu kỳkinh doanh tới quan hệ cung - cầu và giá cả hàng hoá của doanh nghiệp mình Chu kỳ kinh doanh củadoanh nghiệp có ảnh hưởng rất lớn tới cung và cầu hàng hoá, tới quan hệ cung - cầu và giá cả thị trường.Ngược lại, giá cả thị trường cũng tác động trở lại tới chu kỳ kinh doanh, làm cho quá trình sản xuất kinhdoanh của doanh nghiệp luôn biến động theo cơ chế thị trường

Cạnh tranh: Cạnh tranh là sự ganh đua về kinh tế giữa những chủ thể trong nền kinh tế thị trường nhằmgiành giật những điều kiện thuận lợi trong sản xuất và tiêu thụ hàng hoá Cạnh tranh có thể diễn ra giữangười sản xuất với người sản xuất, người sản xuất với người tiêu dùng hoặc giữa người tiêu dùng vớingười tiêu dùng Do có mâu thuẫn về lợi ích kinh tế, nên những người sản xuất và người tiêu dùng cạnhtranh gay gắt với nhau Sự cạnh tranh này dẫn đến sự tìioả thuận trực tiếp giữa họ để hình thảnh nên mứcgiá thị trường mà 2 bên đều chấp nhận Cạnh tranh giữa người sản xuất với người sản xuất, nhằm mụcđích bán được nhiềuhàng hoá với giá hợp lý để thu được lợi nhuận cao nhất Kết quả của cạnh tranh này,buộc những người sản xuất, muốn chiếm lĩnh thị trường phải áp dụng tiến bộ kỹ thuật mới, đưa công nghệmới vào sản xuất, cải tiến công tác quản lý để sản xuất ra những sản phẩm mới, chất lượng cao, giáthành thấp Đây là yếu tố tích cực, không những tạo điều kiện cho nhà sản xuất thu được lợi nhuận cao,

mà đứng trên phạm vi toàn xã hội, nó có tác dụng rất lớn để thúc đẩy sản xuất phát triển, nâng cao năngsuất lao động, hạ giá thành, giá bán sản phẩm Cạnh tranh giữa người tiêu dùng với người tiêu dùng nhằmtối đa hoá lợi ích sử dụng, người tiêu dùng (người mua) để đạt được nhu cầu tiêu dùng của mình (trongđiều kiện khả năng cung về hàng hoá có hạn) thường phải trả giá cao hơn những người khác để mua đượchàng hoá và trong sự cạnh tranh này, làm cho giá cả thị trường thay đổi theo xu hướng tăng

Trang 22

lên Từ sự phân tích các nhân tố tác động đến sự hỉnh thành và vận động của giá cả thị trường, có thể rút

ra một số nhận xét sau:

- Trong nền kinh tế thị trường, giá cả thị trường là một hiện tượng kinh tế phức tạp, tổng hợp, là bàntay vô hình điều tiết sản xuất, là tấm gương phản ánh thực trạng nền kinh tế

- Nhà nước càn phải quản lý giá Việc quản lý giá phải được thực hiệnđồng bộ từ tài chính đến tiền

tệ, từ càu đến cung, từ giá thị trường trong nước đến giá thị trường thế giới, từ cạnh tra nh đếnchống độc quyền và các biện pháp hạn chế tự do kinh doanh

- Để quản lý giá, Nhà nước cần có hệ thống luật pháp hoàn chỉnh và đồng bộ về các lĩnh vực tàichính- tiền tệ- giá cả, củng cố hệ thống pháp luật đối vớicác doanh nghiệp sản xuất và kinh doanh

Có như vậy, mới có thị trường lành mạnh, cơ chế thị trường hoạt động theo đúng nghĩa của nó và giá cảthị trườngđóng vai trò quan trọng trong việc phân bổ các nguồn lực kinh tế, thúc đẩy tiến bộ khoa học- kỹthuật, làm cho sản xuất phát triển lành mạnh, hiệu quả

Trang 23

CHƯƠNG2 MỐI QUAN HỆ GIỮA TIÈN LƯƠNG VÀ GIÁ CẢ

I Sự TƯƠNG QUAN GIỮA TIỀN LƯƠNG VÀ GIÁ CẢ

1 Thòi gian và tỉ lệ tăng thực tế về lưvng và giá

Thực tế cho thấy, lương và giá hiện nay có sự đối nghịch nhauvề thời gian tăng lương lâu hơn so với giá, tỉ

lệ tiền lương ở mức thấp còn giá thì luôn ở mức cao

Trong 10 năm qua, từ 2002 tới 2011, đã có 7 lần điều chỉnh mức lương tối thiểu Mục đích tăng lương củanhững đề án tăng lương là để đảm bảo cuộc sống cho những công nhân viên chức (CNVC) và phát triểnnền kinh tế, mặc dù các đề án đều đi theo một lộ trình nhất địnhnhưng thời gian vẫn chậm, tỉ lệ tăng lươngluôn ở mức thấp Theo đó, từ 2001 đến 2010, đồng tiền đã mất giá 2,154 làn (nhân (1+CPI) của tất cả cácnăm) GDP tăng trong thời gian tương ứng là 2,172 lần trong khi mức lương tối thiểu của CNVC đã tăng3,952 lần

(Chỉ sô CPI và tôc độ tăng GDP: %; Lương tôi thiêu: ngàn đông)

Cũng từ bảng thống kê trên có thể thấy 3 cặp năm mà lương tối thiểu không được điều chỉnh là

2001-2002, 2003-2004 và 2006-2007 Trước năm có thay đổi lương tối thiểu, lạm phát đều tăng cao so với cácnăm trước Kéo theo đó là mức giá tăng cao, làm cho cuộc sống của đại bộ phận nhân dân và CNVC phảichịu điệp khúc “Lương tăng thì giá tăng” Lạm phát nói lên mức tăng giá bình quân trong cả nền kinh tế,song nếu tính theo tương quan với tiền lương thì tỉ lệ tăng giá sẽ rất khác nhau giữa những người có mứclương khác nhau, mà số người lương thấp lại chiếm số đông

Dư luận vẫn thường lo ngại các Doanh nghiệp và tiểu thương sê "Té nước theo mưa" sau mỗi làn tănglương Nhiều công chức còn than trời "Lương ơi đừng tăng nữa" vì lo lương không đuổi kịp khi giá tăngnhanh Ví dụ tăng giá xăng dầu tăng tới 40% thì lương tăng 10%

cũng không ăn thua Lương thực thực phẩm đã tăng tới giới hạn, thống kê chính thức là trong nước tăng40% nhưng thực tế có những mặt hàng lên tới 70%, thậm chí 100%

2 Những ý kiến đánh giá về lương và giá

Giá cả tăng lên từng giờ nhưng đồng lương công nhân viên chức vẫn giậm chân tại làm cho cuộc sốngnhân dân có nhiều vất vả, khó khăn họ đang phải đối mặt Khảo sát một số ý kiến từ các độc giả trên mạngcho rằng:

> “Lương giữ nguyên, đến 01/5/2011 mới được tăng chút ít Nhưng thử xem đến nay vật giá đã tănggấp nhiều làn số tiền lương dự kiến tăng cho CNVC, lấy gi bù vào khoản chệnh lệch này Vì vợ,

vì con rất có thể một số người làm bậy do chuyện này Các nhà quản lý tài ba của Nhà nước hãy

sử dụng ngay tài ba của mình đi đểCNVC bớt khổ” - Nguyễn Huy Thao: mr.huvthao@ gmail.com

> “Lương thì bước từng bước, giá cả thì đã chạy mất dạng Lương thì phải họp, phải cân đối lên nhỏgiọt còn giá cả thì nhà nước không thể nào kiềm chế Nông dân tuy cực khổ nhưng đời sống của

họ còn thoáng hơn công chức rất nhiều Họ trồng mớ rau ra chợ bán cũng tăng hơn trước, con cábán ra cũng tăng Lương của hai vợ chồng trẻ làm công chức nhà nước không bằng thu nhập của

mẹ chồng tôi ở quê, mỗi tháng dựt dừa 300 đến 400 quả, giá dừa hiện nay cũng đã hơn ba triệu” Yến nhi: saobang24q@, vahoo.com vn

-> “Giá xăng tăng, điện tăng, thì ắt hẳn các mặt hàng khác đều tăng theo vì không ngành nào sản xuất

mà không liên quan đến hai anh này kể cả du lịch Việc nhà nước quyết định tăng lương tối thiểunhằm đối phó với tình trạng lạm phát như hiện nay nhưng không thấm vào đâu cả Nông dânkhông có lương thì còn khổ hơn đặc biệt là nông dân khu vực miền núi Điều kiện làm nôngkhông thuận lợi bằng đồng bằng và giá cả các mặt hàng đều cao hơn so với đồng bằng Với tìnhtrạng làm phát như hiện nay thì sẽ dẫn đến tình trạng khoảng cách giàu nghèo trong xã hội càngtăng cao” - Đinh Tuấn Minh: dinhtuanminhqn87@gniai1.com

> “Vợ chồng tôi may mắn được làm công chức nhà nước sau 5 năm học tập tại những trường đạihọc có tiếng trong nước nhưng than ôi ra trường sau 3 năm làm việc miệt mài và nghiên cứu đượcvài đề tài để góp phần công sức nhỏ nhoi cho xã hội thì đến bây giờ tổng lương cả hai vợ chồngmới được 4triệu không đủ trang trải chi phí trong nửa tháng giữa thành phố cái gì cũng trượt giá.Giờ tôi đành phải thôi nghiên cứu đề tài mà chuyển sang dịch tài liệu cho mấy anh công ty tư nhântháng cũng được thêm bằng tổng lương hai vợ chồng” - Nguyễn Dũng:

Nguvenhoangdung@gmail.com

Ngày đăng: 24/01/2014, 12:51

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w