Kinh tế học môi trường là một chuyên ngành của kinh tế học ứng dụng đề cập đến những vấn đề môi trường (thường còn được sử dụng bởi các thuật ngữ khác). Khi sử dụng các phương pháp chuẩn tắc của kinh tế học tân cổ điển, nó được phân biệt với kinh tế xanh hay kinh tế sinh thái trong đó bao gồm cả các cách tiếp cận không chuẩn tắc cho những vấn đề môi trường, khoa học môi trường, nghiên cứu môi trường, hoặc sinh thái. Theo chương trình Kinh tế học Môi trường của Cơ quan Quốc gia về Nghiên cứu Kinh tế (NBER)
Trang 1ĐẠI HỌC NÔNG LÂM THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH KHOA TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG
-o0o -
MÔN HỌC: KINH TẾ TÀI NGUYÊN MÔI TRƯỜNG
ĐỊNH GIÁ GIÁ TRỊ CÂY XANH ĐÔ THỊ
GVHD: TS Phan Thị Giác Tâm HVTH: Nguyễn Thị Dung Nguyễn Thị Vân Anh Lớp: Quản lý TNMT khóa 2017-2019
TP Hồ Chí Minh, tháng 11 năm 2017
Trang 2ĐẠI HỌC NÔNG LÂM THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH KHOA TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG
-o0o -
MÔN HỌC: KINH TẾ TÀI NGUYÊN MÔI TRƯỜNG
ĐỊNH GIÁ GIÁ TRỊ CÂY XANH ĐÔ THỊ
GVHD: TS Phan Thị Giác Tâm HVTH: Nguyễn Thị Dung
Nguyễn Thị Vân Anh
Lớp: Quản lý TNMT khóa 2017-2019
TP Hồ Chí Minh, tháng 11 năm 2017
Trang 3MỤC LỤC
MỤC LỤC I
DANH SÁCH CÁC BẢNG ii
DANH SÁCH CÁCH HÌNH iii
DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT iv
MỞ ĐẦU 1
CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ CÂY XANH ĐÔ THỊ 2
1.1 Khái niệm cây xanh đô thị 2
1.2 Phân loại cây xanh đô thị 2
1.2.1 Phân loại theo vị trí và chức năng 2
1.2.2 Phân loại theo nhóm cây, giá trị sử dụng 2
CHƯƠNG 2: GIÁ TRỊ CỦA CÂY XANH ĐÔ THỊ 6
2.1 Giá trị của cây xanh đô thị về môi trường 6
2.1.1 Giá trị của cây xanh đối với môi trường không khí 6
2.1.2 Giá trị của cây xanh đối với đất 7
2.1.3 Giá trị của cây xanh đối với môi trường nước 8
2.2 Giá trị thẩm mỹ của cây xanh đô thị 8
2.3 Giá trị về văn hóa, nhận thức của cây xanh đô thị 10
CHƯƠNG 3 ĐỊNH GIÁ GIÁ TRỊ CỦA CÂY XANH ĐÔ THỊ 12
3.1 Định giá giá trị thẩm mỹ của cây xanh trong khu vực nhà ở 12
3.2 Định giá giá trị tiện nghi của cây xanh đô thị 12
KẾT LUẬN 18
TÀI LIỆU THAM KHẢO 19
MA TRẬN TÀI LIỆU THAM KHẢO 24
Trang 4DANH SÁCH CÁC BẢNG
Bảng 1.1 Phân loại và đặc tính của một số loại cây xanh 4
Bảng 3.1: Giá trị cơ bản của cây xanh 2012 13
Bảng 3.2 Bảng đánh giá giá trị của cây xanh theo hệ số loài 14
Bảng 3.3 Bảng đánh giá giá trị của cây xanh theo yếu tố thẩm mỹ 15
Bảng 3.4 Bảng đánh giá giá trị của cây xanh theo yếu tố địa phương 16
Bảng 3.5 Bảng đánh giá giá trị của cây xanh theo tình trạng cây 16
Trang 5DANH SÁCH CÁC HÌNH
Hình 2.1 Rừng cây dầu gió tại Thái Lan - 10
Hình 2.2 Cảnh quan trường đại học Amsterdam, Hà Lan - 12
Hình 2.3 Hàng cây xanh trên đường Phạm Văn Đồng, Hà Nội - 13
Trang 6DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT
Trang 7I MỞ ĐẦU
Cây xanh luôn được xem là một trong những yếu tố phản ánh văn minh thành phố Nó có vai trò to lớn trong việc hạn chế bớt những tác động tiêu cực của quá trình công nghiệp hóa, làm đẹp cho cảnh quan và cải thiện môi trường sống của con người Thế giới ngày nay đang phát triển theo hướng kiến trúc xanh, đô thị xanh, nhằm tạo dựng môi trường sống bền vững, thân thiện giữa con người với con người, con người với thiên nhiên, trước hiểm họa của biến đổi khí hậu và sự ô nhiễm bầu không khí ngày càng tăng do chính con người gây ra trong quá trình xây dựng và phát triển kinh tế, mang lại nhiều lợi ích nhưng hầu như chưa có nghiên cứu nào thực hiện tại Việt Nam song nghiên cứu về lợi ích kinh
tế của không gian xanh là chủ đề được nhiều nhà khoa học, kinh tế học trên thế giới quan tâm, nhiều công trình nghiên cứu đã được thực hiện và mang lại kết quả tích cực Cụ thể, theo tiếp cận của các nhà kinh tế học môi trường thì lợi ích của không gian xanh không chỉ đo lường thông qua các giá trị tiền tệ được định giá cụ thể trên thị trường mà nó còn được đánh giá thông qua các giá trị phi trường mà không gian xanh đem lại Các giá trị phi thị trường này thường không được thể hiện trực tiếp trong các hoạt động mua bán nhưng lại đóng góp không nhỏ vào phúc lợi của người dân, nhận thấy được tầm quan trọng của cây xanh đô thị mang lại và mong muốn mọi người có cái nhìn cụ thể hơn về giá trị mà cây xanh mang lại đó là lý đo chúng em chọn đề tài “ Định giá giá trị của cây xanh
đô thị”
Trang 8CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ CÂY XANH ĐÔ THỊ
1.1 Khái niệm cây xanh đô thị
Theo Michael T Rains, cây xanh đô thị là hệ thống cây xanh trồng riêng
lẻ, theo nhóm nhỏ hoặc dưới điều kiện rừng trên đất công cộng và tư nhân ở các
thành phố, vùng ngoại ô và thị trấn của chúng ta
Theo Nghị định 64/2010/NĐ-CP cây xanh đô thị được định nghĩa là cây xanh sử dụng công cộng, cây xanh sử dụng hạn chế và cây xanh chuyên dụng trong đô thị
1.2 Phân loại cây xanh đô thị
1.2.1 Phân loại theo vị trí và chức năng
Cây xanh đô thị bao gồm:
- Cây xanh sử dụng công cộng đô thị là các loại cây xanh được trồng trên đường phố (gồm cây bóng mát, cây trang trí, dây leo, cây mọc tự nhiên, thảm cỏ trồng trên hè phố, dải phân cách, đảo giao thông); cây xanh trong công viên, vườn hoa; cây xanh và thảm cỏ tại quảng trường và các khu vực công cộng khác trong đô thị
- Cây xanh sử dụng hạn chế trong đô thị là cây xanh được trồng trong khuôn viên các trụ sở, trường học, bệnh viện, nghĩa trang, các công trình tín ngưỡng, biệt thự, nhà ở và các công trình công cộng khác do các tổ chức, cá nhân quản lý và sử dụng
- Cây xanh chuyên dụng trong đô thị là các loại cây trong vườn ươm hoặc phục vụ nghiên cứu
1.2.2 Phân loại theo nhóm cây, giá trị sử dụng
Theo giá trị sử dụng, cây xanh đô thị cũng được chia thành 3 nhóm chính như sau:
- Cây bóng mát: Cây bóng mát là những cây có thân gỗ lớn, lá thường xanh hay rụng Chúng có chiều cao từ 5 – 50 m, sống lâu 30 – 40 năm Có loài sống hàng nghìn năm
Trang 9Cây bóng mát có nhiều loại, thường được chọn trồng ở đường phố, khu nhà ở, công sở, trường học, vườn hoa…
Trong cây bóng mát có thể chia ra các loại:
Loại 1 (cây tiểu mộc): Là những cây có chiều cao trưởng thành nhỏ (≤ 10m)
Loại 2 (cây trung mộc): Là những cây có chiều cao trưởng thành trung bình (> 10m đến 15m)
Loại 3 (cây đại mộc): Là những cây có chiều cao trưởng thành lớn (> 15m)
- Cây trang trí: Cây trang trí là những cây thân gỗ nhỏ mọc bụi, hay riêng
lẻ, cây leo giàn và cây thân thảo Chúng thường được trồng làm cảnh để trang trí
ở tầng thấp, trồng trong chậu trưng bày trong nhà, trồng dàn leo
Vd: tre trúc, cau dừa, dừa cạn, cọ, đơn đỏ, ngũ tinh, ngũ sắc, xương rồng, hỏa hoàn, long thủ, bướm bạc, vạn tuế,
- Nhóm cỏ: Cỏ là mảng màu trang trí tầng thấp Cỏ có chức năng làm
“nền” cho đất xanh, có tác dụng tạo nên một không gian rộng lớn hơn thực tế, tạo nên cảm giác yên tĩnh Vd: cỏ nhung, cỏ gà, cỏ gừng, cỏ lá tre, cỏ Nhật
Trang 10Bảng 1.1 Phân loại và đặc tính của một số loại cây xanh
Trang 12CHƯƠNG 2: GIÁ TRỊ CỦA CÂY XANH ĐÔ THỊ
2.1 Giá trị của cây xanh đô thị về môi trường
2.1.1 Giá trị của cây xanh đối với môi trường không khí
Cây xanh có tác dụng cải thiện sức khỏe, môi trường sống cho người dân
và được ví như lá phổi xanh của thành phố Cây xanh sẽ giúp cải thiện chất lượng không khí bằng cách hấp thu những khí độc như NO2, CO2, CO…Theo nhiều nghiên cứu, cây xanh có thể hấp thụ tới 6% các loại khí thải độc Cây xanh sẽ giúp lọc bớt bụi bẩn, đồng thời thải ra nhiều O2
Theo Chế Đình Lý (1997), cây xanh có tác dụng điều hòa nhiệt độ thông qua việc kiểm soát bức xạ mặt trời, tạo bóng bát và ngăn cản gió, tiếng ồn Vào mùa hè, dưới tán lá nhiệt độ có thể giảm từ 1 đến 80C bằng cách tiết hơi nước qua khí khổng của lá và ngăn cản không cho ánh sáng mặt trời chiếu thẳng xuống mặt đất và giảm hấp thu nhiệt trên nhựa Theo nghiên cứu của Myrup, L.O và cộng sự (1993), nhiệt độ ở khu vực Davis, California đã giảm 70C so với khu vực không có cây xanh ở gần đó
Cây xanh hoạt động như vùng đệm hấp thu tiếng ồn vì lá cây và thân cây chia cắt nhỏ sóng âm thanh Nếu trồng đai rừng rộng 30m và cây cao 12m có thể giúp giảm 50% tiếng ồn ( theo nghiên cứu của Bộ Năng lượng Hoa Kỳ)
Cây xanh giúp cân bằng lượng Cacbon và oxy Ví dụ tại một rừng cây dầu gió tại Thái Lan, một cây cao 30m, trưởng thành có thể hấp thụ khoảng 22,7 Kg khí CO2 trong một năm, tương đương gần với lượng thải ra trung bình của một
xe hơi sử dụng cho 41,5 Km Những cây này, có thể sản xuất ra lượng 2,721 Kg khí Oxy trong 01 năm, khối lượng này dự tính có thể hỗ trợ nhu cầu sinh hoạt ít nhất cho 02 người
Theo Lin và cộng sự (2007), cây xanh đô thị có tác dụng làm giãn gió, làm chậm sự phân tán và cường độ mùi hôi, qua đó làm giảm ô nhiễm không khí
Theo nghiên cứu của Cris Brack được xuất bản tại tạp chí Elsevier, tại Hoa Kỳ cây xanh giúp làm giảm việc sử dụng năng lượng, giảm thiểu ô nhiễm,
Trang 13và giảm hấp thụ khí Carbon với ước tính giá trị mang lại lên đến 20-67 triệu USD trong giai đoạn từ 2008-2012
Hình 2.1: Rừng cây dầu gió ở tại Thái lan 2.1.2 Giá trị của cây xanh đối với đất
Cây xanh có khả năng lưu giữ một phần nước mưa trên cây, giữ cho mặt đất xốp cùng với hệ rễ cây đâm sâu xuống đất giúp cho nước mưa thẩm thấu nhanh xuống đất, làm giảm tình trạng úng ngập trong đô thị Cũng nhờ tính năng này mà ở vùng trung du và miền núi, rừng cây xanh có tác dụng điều hòa nước mưa, làm giảm xói lở đất, giảm lũ tràn, lũ ống, lũ quét qua việc làm giảm tốc độ cảu dòng chảy
Cây xanh có khả năng hấp thụ nhiều chất ô nhiễm độc hại trong môi trường nước và trong môi trường đất, đặc biệt là hấp thụ và giữ chứa lâu dài các chất kim loại nặng, như là chì, asen, thủy ngân trong các mô bì của lá cây, trong thân cây, cành cây và rễ cây Do cây xanh có khả năng hấp thụ chất ô nhiễm cho nên hiện nay người ta đã sử dụng một số loài thực vật trong dây truyền hệ thống xử lý nước thải, và đang nghiên cứu sử dụng một số loài thực vật
để xử lý ô nhiễm đất, hấp thụ kim loại nặng, phục hồi chất lượng đất, kể cả hấp thụ Dioxin trong đất
Trang 14Theo Stump & Binkley (1993) và Binkley, Giardina (1998), cây xanh đô thị nâng cao chất lượng đất từ việc cây bổ sung chất dinh dưỡng cho đất như nitơ, bằng cách chuyển hóa chất trong rễ và xới đất thông qua sự xâm nhập của
rễ
Theo Buresh & Tian (1998), cây cối ảnh hưởng đến chất dinh dưỡng bằng cách cố định đạm sinh học, lấy các chất dinh dưỡng từ dưới vùng rễ, giảm sự mất dinh dưỡng do ăn mòn và rửa trôi và giải phóng chất dinh dưỡng từ chất hữu cơ
Thêm vào đó, nghiên cứu của Nair và cộng sự (2009) cho thấy một mối quan hệ có lợi được hình thành giữa nấm mycorrhizae và rễ cây làm tăng đặc tính của đất Rễ cây cũng thúc đẩy quá trình hấp thụ cacbon và khuyến khích vận chuyển chất dinh dưỡng dưới mặt đất
2.1.3 Giá trị của cây xanh đối với môi trường nước
Cây xanh và rừng cộng đồng đóng vai trò như các bộ lọc loại bỏ các chất dinh dưỡng, chất thải từ nông nghiệp như thuốc trừ sâu, phân bón, làm tăng chất lượng nước ngầm
Cây xanh giúp giảm bớt áp lực cho các cống thoát nước bằng cách giữ lại nước mưa Trung bình, một cây xanh phổ biến có thể giữ được từ 200 đến 290 lít nước trong 1 năm Bên cạnh đó, tán phủ của cây xanh có thể trở thành màng chắn lọc nước hữu hiệu, giúp lưu lại trong đất dưới dạng nước ngầm
Theo nghiên cứu của Cris Brack được xuất bản tại tạp chí Elsevier, tại Hoa Kỳ cây xanh giúp làm giảm việc sử dụng năng lượng, giảm thiểu ô nhiễm,
và giảm hấp thụ khí Carbon với ước tính giá trị mang lại lên đến 20-67 triệu USD trong giai đoạn từ 2008-2012
2.2 Giá trị thẩm mỹ của cây xanh đô thị
Lợi ích về thẩm mỹ là kết quả của việc cây xanh đô thị làm tăng vẻ đẹp của một khu vực, cung cấp chỗ ở cho động vật và tạo ra các khu vực cho mọi người đến thăm Cây xanh có vai trò quan trọng trong kiến trúc và trang trí cảnh quan Những tính chất của cây xanh như: hình dạng (tán lá, thân cây), màu sắc
Trang 15(lá, hoa, thân cây, trạng mùa của lá ) là những yếu tố trang trí làm tăng giá trị thẩm mỹ của công trình kiến trúc cũng như cảnh quan chung
Hình 2.2 Cảnh quan trường đại học Amsterdam, Hà Lan
Giá trị thẩm mỹ của cây xanh được thể hiện qua việc gia tăng giá trị bất động sản Donovan va Butry xác định rằng một cây xanh trên thửa đất của một ngôi nhà giúp làm tăng tiền thuê hàng tháng thêm $5.62, trong khi một cây xanh trên con đường gần ngôi nhà sẽ giúp tăng thêm $21
Tạp chí Cảnh quan và Quy hoạch Đô thị (Landscape and Urban Planning), Donovan và Butry đã chỉ ra rằng một cây xanh ở phía trước của một bất động sản tại thành phố Portland, Hoa Kỳ mang lại hơn 7.000 USD cho giá bán của tài sản đó
Năm 2011, nhóm các nhà kinh tế học Niko Drake-McLaughlin và Noelwah R Netusil tại Khoa Kinh tế học Trường Cao Đẳng Reed, Hoa Kỳ cũng
đã chỉ ra rằng không gian thân thiện nhưng không có cây xanh làm tăng giá trị nhà ở tại thành phố Portland trung bình khoảng 3.500 USD Trong khi đó, nếu
Trang 16nhà ở thuộc khu vực có không gian công cộng rợp bóng cây, giá trị nhà ở tại đây
sẽ tăng lên trung bình 22.000 USD
Ngoài chức năng trang trí, tăng thêm vẻ đẹp thẩm mỹ cây xanh còn có tác dụng kiểm soát giao thông Việc kiểm soát giao thông bao gồm cả xe cơ giới và người đi bộ Các bụi thấp, bờ dậu, đường viền cây xanh trong vườn hoa công viên vừa có tác dụng trang trí vừa có tác dụng định hướng cho người đi bộ Hàng cây bên đường có tác dụng định hướng, nhất là vào ban đêm sự phản chiếu của các gốc cây được sơn vôi trắng là những tín hiệu chỉ dẫn cho người đi đường
Hình 2.3 Hàng cây xanh trên đường Phạm Văn Đồng, Hà Nội
2.3 Giá trị về văn hóa, nhận thức của cây xanh đô thị
Cây xanh luôn được xem là một trong những yếu tố phản ánh văn minh thành phố Nó có vai trò to lớn trong việc hạn chế bớt những tác động tiêu cực của quá trình công nghiệp hóa, làm đẹp cho cảnh quan và cải thiện môi trường sống của con người
Theo Tyrvainen và cộng sự (2003), cây xanh đô thị được chứng minh là khuyến khích mọi người tham gia hoạt động thể chất và sức khỏe, tạo ra một môi trường khuyến khích các hoạt động giải trí như đi bộ, chạy bộ, xem chim, trò chơi và quan sát thiên nhiên
Trang 17Nghiên cứu của Donovan đã chỉ ra ảnh hưởng của cây xanh đến việc giảm các vấn đề như tội phạm ở các khu dân cư
Nghiên cứu Kathleen L Wolf - Đại học Washington đã cung cấp các thông tin quan trọng về tác động của không gian xanh đến hành vi người tiêu dung tại Hoa Kỳ Nghiên cứu này chỉ ra rằng, người tiêu dùng đánh giá cao những khu mua sắm gắn liền với cây xanh, cụ thể người tiêu dùng sẵn sàng trả cao hơn 11% đối với hàng hoá và dịch vụ trong khu kinh doanh có cảnh quan xanh so với khu kinh doanh không có tiện ích này, đối với hàng tiện dụng người mua hàng sẵn sàng trả cao hơn trung bình 50% Không chỉ vậy, cảnh quan dọc theo các tuyến đường dẫn đến đến các khu thương mại cũng gây ảnh hưởng tích cực đến nhận thức của người tiêu dùng
Theo Chế Đình Lý (1997), cây xanh đô thị không chỉ có tác dụng trong giáo dục môi trường cho trẻ em, còn là nơi chỉ dẫn về các biến cố, kỉ niệm,
Trang 18CHƯƠNG 3 ĐỊNH GIÁ GIÁ TRỊ CỦA CÂY XANH
ĐÔ THỊ
3.1 Định giá giá trị thẩm mỹ của cây xanh trong khu vực nhà ở
Giá trị thẩm mỹ của cây được tính thông qua giá bán tài sản khi có và không có cây Theo Anderson và Cordell (1988) nhà có sân vườn rộng đều có liên quan đến 0,88% tăng giá bán
Giá trị thẩm mỹ ( A ) lợi ích ($ / cây / năm) được biểu hiện cho một cây như sau:
A = L x P Trong đó:
L là diện tích lá cây tăng hàng năm (LA)
P là giá điều chỉnh ($ / m2 LA):
P = (T x C)/M Trong đó:
T là đóng góp cây vào giá bán nhà: T = 0,88% × giá bán trung bình
C là yếu tố vị trí cây (%) khấu trừ lợi ích đối với cây bên lề hoặc sân sau hoặc bên ngoài khu vực khu dân cư
M là diện tích tán lá
3.2 Định giá giá trị tiện nghi của cây xanh đô thị
Công thức giá trị được sử dụng bởi thành phố Melbourne được lấy từ công thức của công thức Maurer-Hoffman Formula của Dr.Peter Yau
Giá trị tiền cơ bản của cây được lấy từ bảng giá trị được quốc tế công nhận bởi Hội đồng Giám định viên Cây và Cảnh Hoa Kỳ và Hiệp hội trồng cây hàng năm của Hoa Kỳ, trong năm cơ sở 1988 là US $27 / inch vuông Khi được chuyển đổi thành giá trị tương ứng với centimet đường kính thân ở chiều cao ngực (DBH)
Giá trị (V) = Giá trị cơ bản ($) x Loài (S) x Thẩm mỹ học (A) x Địa phương (L) x Tình trạng (C)