1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

đánh giá hiện trạng và đề xuất hướng quản lý, phát triển hệ thống cây xanh đô thị ở địa bàn quận phú nhuận

116 1,6K 6
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Đánh giá hiện trạng và đề xuất hướng quản lý, phát triển hệ thống cây xanh đô thị ở địa bàn quận Phú Nhuận
Tác giả Bùi Thị Thu Hương
Người hướng dẫn ThS Lê Thị Vu Lan
Trường học Trường đại học Kỹ thuật Công nghệ TP. Hồ Chí Minh
Chuyên ngành Quản lý và Phát triển Hệ thống Cây xanh Đô thị
Thể loại Đề án tốt nghiệp
Năm xuất bản 2013
Thành phố TP. Hồ Chí Minh
Định dạng
Số trang 116
Dung lượng 7,08 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Vì cây xanh là một bộ phận quan trọng của các công trình kiến trúc, có vai trò hết sức quan trọng trong việc điều hoà khí hậu, bảo vệ môi trường và tác dụng lâu dài đối với việc cải thiệ

Trang 2

ai Nội dung luận văn có tham khảo và sử dụng các tài liệu, thông tin được đăng tải trên các tác phẩm, tạp chí và các trang web theo danh mục tài liệu của luận văn

Bùi Thị Thu Hương

Trang 3

Công Nghệ thành phố Hồ Chí Minh và các anh chị trong phòng Tài nguyên và Môi trường quận Phú Nhuận, cộng với sự nỗ lực của bản than đã giúp tôi hoàn thành khóa

luận này

Tôi xin chân thành cảm ơn đến:

Cô Lê Thị Vu Lan – giáo viên hướng dẫn chính của đề tài

Các thầy cô trường Đại học Kỹ Thuận Công Nghệ thành phố Hồ Chí Minh đặc

biệt là các thầy cô trong khoa Công nghệ sinh học và Kỹ thuật Môi trường đã nhiệt tình

giảng dạy truyền đạt những kiến thức, những kinh nghiệm quý báu của mình cho sinh viên chúng tôi

Các anh chị trong phòng Tài nguyên và Môi trường quận Phú Nhuận, đặc biệt là các anh chị trong tổ Môi trường đã nhiệt tình giúp đỡ về chuyên môn để tôi hoàn thành khóa luận này

Sau cùng tôi chân thành cảm ơn đến các bạn cùng khoa đã luôn bên cạnh tôi trong quá trình thực hiện khóa luận này,

Sinh viên Bùi Thị Thu Hương

Trang 4

L1 : Chiều cao cây < 6m và đường kính thân cây 10 – 20 cm L2 : Chiều cao cây 6 – 12 m và đường kính thân cây 21 – 50 cm L3 : Chiều cao cây > 12 cm và đường kính thân cây > 50 cm

Trang 5

1 Đặt vấn đề: 1

2 Tính cấp thiết của đề tài 2

3 Mục tiêu nghiên cứu 2

4 Nhiệm vụ nghiên cứu 3

5 Nôi dung nghiên c ứu 3

5.1 Nghiên c ứu hiện trạng cây xanh đường phố tại địa bàn quận Phú Nhu ận 3

5.2 Nghiên c ứu hiện trạng cây xanh ở các công viên tại địa bàn quận Phú Nhuận 3

5.3 Một số mảng xanh khác ở địa bàn quận Phú Nhuận 3

5.4 Nghiên cứu đặc điểm một số loài cây xanh đô thị được trồng tại địa bàn qu ận 3

5.5 Đề xuất hướng phát triển và quản lý hệ thống mảng xanh đô thị 4

6 Phương pháp nghiên cứu 4

6.1 Phương pháp luận 4

6.1.1 Phương pháp nghiên cứu tài liệu 4

6.1.2 Phương pháp phi thực nghiệm 5

6.1.3 Phương pháp xử lý thông tin 6

6.2 Phương pháp cụ thể 8

7 Các k ết quả đạt được của đề tài 8

8 K ết quả của đồ án tốt nghiệp 9

CHƯƠNG 1 ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN, PHÁT TRIỂN KINH TẾ - XÃ HỘI QUẬN PHÚ NHUẬN 10

1.1 Điều kiện tự nhiên – tài nguyên thiên nhiên 10

1.1.1 Điều kiện tự nhiên 10

1.1.1.1 Vị trí địa lý 10

1.1.1.2 Địa hình 11

1.1.1.3 Khí hậu, thời tiết 12

1.1.1.3.1 Nhiệt độ 12

1.1.1.3.2 Độ ẩm 12

1.1.1.3.3 Lượng mưa 12

Trang 6

1.2 Th ực trạng phát triển kinh tế - xã hội 13

1.2.1 Tăng trưởng kinh tế và chuyển dịch cơ cấu kinh tế 13

1.2.2 Th ực trạng phát triển các ngành kinh tế 14

1.2.2.1 Ngành thương mại dịch vụ 14

1.2.2.2 Ngành kinh doanh bất động sản 15

1.2.2.3 Ngành công nghiệp – tiểu thủ công nghiệp 15

1.2.2.4 Ngành xây d ựng 15

1.3 Lao động, dân số, việc làm 16

1.3.1 Dân s ố và tỉ lệ tăng dân số 16

1.3.2 Lao động, việc làm và mức sống dân cư 16

1.3.2.1 Lao động, việc làm 16

1.3.2.2 Mức sống dân cư 17

1.4 Thực trạng phát triển đô thị 17

1.5 Thực trạng phát triển cơ sở hạ tầng kỹ thuật, hạ tầng xã hội 17

1.5.1 Năng lượng 17

1.5.2 C ấp nước 18

1.5.3 Thoát nước 18

1.5.4 Giao thông 19

1.5.5 Bưu chính viễn thông 19

1.5.6 Giáo d ục, văn hóa, y tế, thể thao 19

1.5.6.1 Giáo dục 19

1.5.6.2 Hi ện trạng ngành y tế 19

1.5.6.3 Văn hóa thông tin, thể dục thể thao 20

1.6 Qu ốc phòng – an ninh 20

1.7 Th ực trạng về quản lý môi trường 20

1.7.1 Qu ản lý chất thải rắng 20

1.7.1.1 Hiện trạng 20

1.7.1.2 Khó khăn 21

1.7.2 Tình hình qu ản lý bốc mộ trên địa bàn quận Phú Nhuận 22

1.7.3 Chương trình nâng cao ý thức cộng đồng 23

1.7.4 H ạn chế 25

CHƯƠNG 2 TỔNG QUAN VỀ VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU 27

Trang 7

2.1.1.3 Cây xanh có kh ả năng chống gió và cản bớt tiếng ồn 30

2.1.1.4 Cây xanh góp ph ần bảo tồn và làm tăng đa dạng hóa sinh học 31

2.1.2 Cây xanh gi ảm tải cho hệ thống thoát nước đô thị 31

2.1.3 Cây xanh trong ki ến trúc cảnh quan đô thị 31

2.1.4 Cây xanh trong vi ệc kiểm soát giao thông 33

2.1.5 Giá tr ị tinh thần của cây xanh đô thị 33

2.1.6 Cây xanh là ngu ồn cung cấp cũi gỗ cho dân dụng 34

2.2 Tình hình phát tri ển cây xanh đô thị ở Việt Nam và một số nơi trên th ế giới 34

2.2.1 Khôi ph ục và phát triển những mảng xanh cho Huế 34

2.2.1.1 Cây xanh – kiến trúc đô thị Huế 34

2.2.1.2 Tôn trọng tính lịch sử, hoàn cảnh môi trường 36

2.2.2 Tạo mảng xanh đặc thù cho đô thị Cần Thơ 38

2.2.2.1 Bám sát quy hoạch chung 38

2.2.2.2 T ạo nét đặc trưng chung 40

2.2.3 Đà Nẵng – xã hội hóa cây xanh đô thị 42

2.2.4 Trà Vinh – Thành ph ố xanh 44

2.2.5 S ự tham gia của cộng đồng trong quản lý cây xanh ở Singapore 45

2.2.6 Canada – xây d ựng các cộng đồng nở hoa 48

2.2.7 Melbourne, Australia 49

2.2.8 Bogota, Colombia 51

CHƯƠNG 3 HIỆN TRẠNG CÂY XANH Ở ĐỊA BÀN QUẬN PHÚ NHU ẬN 52

3.1 Hiện trạng cây xanh đường phố 52

3.1.1 Hi ện trạng phân bố cây xanh ở một số tuyến đường 52

3.1.1.1 Tuy ến đường Nguyễn Văn Trỗi 52

3.1.1.1.1 Đặc điểm tuyến đường 52

3.1.1.1.2 Hiện trạng cây xanh 52

3.1.1.2 Đường Phan Xích Long 53

3.1.1.2.1 Đặc điểm tuyến đường 53

3.1.1.2.2 Hiện trạng cây xanh 54

Đường Trường Sa 56

Trang 8

3.1.1.4.2 Hi ện trạng cây xanh 58

3.1.1.5 Đường Hồ Văn Huê 59

3.1.1.5.1 Đặc điểm tuyến đường 59

3.1.1.5.2 Hiện trạng cây xanh 59

3.1.1.6 Đường Phổ Quang 59

3.1.1.6.1 Đặc điểm tuyến đường 59

3.1.1.6.2 Hi ện trạng cây xanh 59

3.1.1.7 Đường Lê Văn Sỹ 60

3.1.1.7.1 Đặc điểm tuyến đường 60

3.1.1.7.2 Hi ện trạng cây xanh 60

3.1.1.8 Đường Hoa Phượng 60

3.1.1.8.1 Đặc điểm tuyến đường 61

3.1.1.8.2 Hiện trạng cây xanh 61

3.1.1.9 Đường Hồng Hà 62

3.1.1.9.1 Đặc điểm tuyến đường 62

3.1.1.9.2 Hi ện trạng cây xanh 62

3.1.1.10 Đường Phan Đăng Lưu 62

3.1.1.10.1 Đặc điểm tuyến đường 62

3.1.1.10.2 Hiện trạng cây xanh 63

3.1.1.11 Đường Trần Huy Liệu 63

3.1.1.11.1 Đặc điểm tuyến đường 63

3.1.1.11.2 Hi ện trạng cây xanh 64

3.1.1.12 Đường Đặng Văn Ngữ 64

3.1.1.12.1 V ị trí, hiện trạng tuyến đường 64

3.1.1.12.2 Hi ện trạng cây xanh 64

3.1.1.13 Các tuyến đường khác 65

3.2 Hiện trạng cây xanh ở công viên 67

3.2.1 Công viên Gia Định 67

3.2.1.1 Đặc điểm công viên 67

3.2.1.2 Hi ện trạng cây xanh 68

3.2.2 Công viên văn hóa Phú Nhuận 70

3.2.3 Công viên chung cư Phan Xích Long 71

3.3 Một số mảng xanh khác 72

Trang 9

3.4.1 Long não – Cinnamomum camphora 74

3.4.2 Cây vi ết 74

3.4.3 Cây sao đen 75

3.4.4 Cây phượng vĩ 76

3.4.5 Bò c ạp nước 77

3.4.6 Lim x ẹt 77

3.4.7 Bàng 78

3.5 M ột số tiêu chuẩn cảnh quan bảo vệ môi trường 79

3.5.1 Tiêu chu ẩn hình dáng 79

3.5.2 Tiêu chu ẩn hương hoa 79

3.5.3 Tiêu chu ẩn hoa – quả - nhựa không gây ô nhiễm và độc hại 80

3.5.4 Tiêu chu ẩn khả năng thích ứng 80

3.5.5 Tiêu chu ẩn chống gió bão 81

3.5.6 Tiêu chu ẩn chống bụi ồn 81

3.6 Nhận xét hiện trạng cây xanh 82

CHƯƠNG 4 ĐỀ XUẤT HƯỚNG PHÁT TRIỂN VÀ QUẢN LÝ HỆ THỐNG CÂY XANH ĐÔ THỊ Ở ĐỊA BÀN QUẬN PHÚ NHUẬN 86

4.1 Chăm sóc cây xanh 86

4.2 Đề xuất hướng quy hoạch, phát triển cây xanh 87

4.2.1 Nguyên t ắc chung 87

4.2.2 M ột số tiêu chuẩn chọn cây trồng 88

4.2.2.1 Yêu cầu chung 88

4.2.2.2 Một số tiêu chuẩn chọn cây trồng vỉa hè 89

4.2.3 Đề xuất quy hoạch, phát triển cây xanh trên địa bàn quận Phú Nhu ận 90

4.2.3.1 Đề xuất quy hoạch, phát triển cây xanh ở một số tuyến đường 90

4.2.3.2 Ô đất trồng cây xanh đường phố 92

4.2.3.3 Đề xuất quy hoạch cây xanh ở một số tuyến đường 92

4.2.3.3.1 : 92

4.2.3.3.2 : 92

4.2.3.3.3 92

Trang 10

4.3.1 V ề công cụ quản lý nhà nước 95

4.3.2 V ề chính sách 96

4.3.3 V ề công cụ kinh tế 96

4.3.4 V ề tuyên truyền 97

CHƯƠNG 5 KẾT LUẬN, KIẾN NGHỊ 99

5.1 K ết luận 99

5.2 Kiến nghị 99

101

Trang 11

L1 : Chiều cao cây < 6m và đường kính thân cây 10 – 20 cm L2 : Chiều cao cây 6 – 12 m và đường kính thân cây 21 – 50 cm L3 : Chiều cao cây > 12 cm và đường kính thân cây > 50 cm

Trang 12

Bảng 3.3: Số liệu cây xanh đường Đào Duy Anh 58

Bảng 3.4: Số liệu cây xanh đường Phổ Quang 59

Bảng 3.5: Số liệu cây xanh đường Hoa Phượng 61

Bảng 3.6: Số liệu cây xanh đường Hồng Hà 62

Bảng 3.7: Số liệu cây xanh đường Phan Đăng Lưu 63

Bảng 3.8: Số liệu cây xanh đường Trần Huy Liệu 64

Bảng 3.9: Số liệu cây xanh đường Đặng Văn Ngữ 65

Bảng 3.10: Số liệu cây xanh ở một số tuyến đường trong khu dân cư Rạch Miễu 65 Bảng 3.11: Số liệu cây xanh ở một số tuyến đường của Quận Phú Nhuận 66

Bảng 3.12: Số liệu hiện trạng cây xanh ở công viên Gia Định thuộc địa bàn quận Phú Nhuận 69

Bảng 3.13: Số liệu hiện trạng cây xanh ở công viên văn hóa Phú Nhuận 70

Bảng 3.14: Số liệu hiện trang cây xanh ở công viên chung cư Phan Xích Long 71

Trang 13

2.2: Khách du lịch nước ngoài thích thú khi ngồi xích lô dạo phố trên những tuyến

đường rợp bóng cây xanh 38

2 40

2 – 44

Hình 2.5: H ệ thống cây xanh đô thị ở thành phố Trà Vinh 45

2.6: Cây xanh trên đường cao tốc tại Singapore 46

Hình 2.7: H ệ thống cây xanh đô thị ở thành phố Fredericton, Canada 49

2 , Autralia 50

Hình 2 9 : Cây xanh trên đường phố Bogota, Colombia 51

3.1: Cây xanh 53

3 55

3 56

Hình 3 4: Cây xanh trên đường Hoa Phượng 61

Hình 3 5 Công viên Gia Định 67

Hình 3.6 Một góc công viên Gia Định 68

Hình 3 7 Đài liệt sĩ Phú Nhuận 72

Hình 3.8 Dải phân cách đường Phan Xích Long 73

Hình 3.9: Cà Phê Du Miên 73

Hình 3.10 Cà phê Miền Đồng Thảo 73

Hình 3 11 Cây long não trong vườn ươm 74

Hình 3.12: Cây long não lâu năm 74

Trang 14

Hình 3.16 Bò cạp nước 77

Hình 3.17 Cây Lim x ẹt 78

Hình 3.18 Cây bàng 79

Hình 3.19: Bi ểu đồ về sự phân bố cây xanh theo tốc độ sinh trưởng 83

4 90

4 90

4 TCKH 95

Trang 15

1

Qua các thời kỳ phát triển của xã hội loài người, đô thị dần dần được hình thành

và không ngừng phát triển Cùng với sự phát triển của đô thị là hệ thống cây xanh Vì cây xanh là một bộ phận quan trọng của các công trình kiến trúc, có vai trò hết sức quan trọng trong việc điều hoà khí hậu, bảo vệ môi trường và tác dụng lâu dài đối với

việc cải thiện môi trường, sức khoẻ, tinh thần của người dân và có tác dụng trong việc

giải tỏa các vấn đề tâm lý do áp lực của môi trường đô thị.Vì vậy, cây xanh đô thị đã trở thành chủ đề thu hút nhiều nhà khoa học quan tâm

Tại Việt Nam ,trong những năm gần đây, tốc độ đô thị hoá của nước ta ngày càng nhanh, hệ thống đô thị phát triển cả về số lượng, chất lượng và quy mô; đặc biệt

là ở các đô thị lớn như TP.HCM và Hà Nội Tốc độ phát triển đó tạo các áp c về hạ tầng đô thị, môi trường đô thị, về nhà ở văn phòng, giao thông đô thị và không gian công cộng trong đô thị kéo theo h loạt những vấn đề nảy sinh như : ô nhiễm môi trường nước, môi trường đất…Chính vì vậy mà vai trò của cây xanh ngày càng lớn nó không chỉ là trang trí, kiến trúc cảnh quan mà n cũng điều hòa khí hậu và bảo vệ môi trường

tâm của 30/4/1975 - đang trên đà phát triển mạnh về mọi

mặt, đặc biệt tốc độ đô thị hoá đang diễn ra ngày càng nhanh Các , khu dân cư mới đang được xây dựng và hình thành, nhiều tuyến đường đang đ cải tạo

mở rộng hoặc làm mới Các cơ quan công sở, trường học, bệnh viện cũng được đầu tư xây dựng mới để hướng tới một giàu đẹp trong tương lai, góp phần nâng cao đời sống về cả vật chất lẫn tinh thần Bên cạnh đầu tư phát triển về cơ sở hạ

tầng có một vấn đề nữa mà chúng ta không thể bỏ qua được, đó là vấn đề môi trường

Trang 16

và cây xanh đô thị , hệ thống cây xanh vẫn còn khá phức tạp, hệ

thống cây xanh vẫn còn suy giảm cả về số lượng và chất lượng, có những loài cây sinh trưởng tốt nhưng có những loài kém phát triển, sâu bệnh nhiều Hệ thống cây vẫn còn chưa hài hòa với các công trình kiến trúc, cảnh quan thiên nhiên bị xâm hại, tình trạng

lấn chiếm hành lang, đất công vẫn xảy ra

Để góp phần tạo một môi trường sống trong lành và xây dựng một

có cảnh quan đẹp, tôi đã làm đề tài: “Đánh giá đề xuất

để nghiên

cứu hiện trạng hệ thống cây xanh của hiện nay, đánh giá một số loài cây trồng được chọn làm cây bóng mát từ đó đưa ra đề xuất quy hoạch lại hệ thống cây xanh cho phù hợp với mục đích phát triển và hướng vào mục tiêu bảo vệ môi trường

3 Mục tiêu nghiên cứu

4 Nhiệm vụ nghiên cứu

- Thống kê hiện trạng cây xanh đường phố và công viên trên địa bàn quận Phú Nhuận

- Nghiên cứu đặc điểm một số cây được chọn trồng trên địa bàn quận Phú Nhuận

- Xác định những tiêu chuẩn để chăm sóc và phát triển cây xanh

- Đề xuất hướng quản lý cây xanh phù hợp với quận Phú Nhuận

Trang 17

5 N ội dung nghiên cứu

- Tổng số cây xanh đ trên địa bàn

- Danh sách c c loài cây xanh đường phố được trồng

- Các Tuyến đường chính được nghiên cứu

- Thông tin về chiều dài, rộ

- Thành phần loài cây

- Phân loại theo mức độ sinh trưởng

Trang 18

- Tiêu chuẩn hương sắc hoa

- Tiêu chuẩn hoa, quả, nhựa không gây ô nhiễm, độc hại

- Tiêu chuẩn khả năng thích ứng

- Tiêu chuẩn khả năng chống chịu gió bão

- Tiêu chuẩn chống bụi chống ồn

Trang 19

, logic…

Trang 20

Trang 22

- Thu thập tài liệu làm tư liệu cơ bản cho nội dung nghiên cứu:

• Điều kiện tự nhiên, kinh tế xã hội

• Hiện trạng đô thị: xây dựng, giao thông, điện, cây xanh,

• Chụp ảnh làm tư liệu

- Điều tra đo đếm mộ ố kỹ thuật trên đường:

• Chiều dài đường

• Độ rộng, độ dải phân cách đường

• Độ rộng vỉa trồng cây

• Độ rộ ờng, vỉa hè

• Hiện trạng các công trình xây dựng hai bên đường

- Điều tra hiện trạng cây xanh: Xác định chùng loại, số lượng, chỉ tiêu sinh trưởng

- Xử lý số liệu điều tra

- Thu thập thêm thông tin, tổng hợp kết quả

- Đưa ra nhận xét, đánh giá về tình trạng cây xanh và công tác quản lý cây xanh

Trang 24

CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN VỀ QUẬN PHÚ NHUẬN

1.1.1

1.1.1.1

Là một nội thành có dân số và diện tích đất 4,86 – nhỏ so với các

quận, huyện khác, nằm về phía Đông Bắc Thành Phố, quận Phú Nhuận trước đây là

một xã thuộc quận Tân Bình, tỉnh Gia Định cũ, được hình thành sau ngày 30/04/1975

Ranh giới hành chính quận Phú Nhuận được xác định như sau:

 Phía Bắc giáp quậ p

 Phía Đông và Đông Bắc giáp quận Bình Thạnh

 Phía Nam Giáp với quận I và Quận 3

 Phía Tây và Tây Nam giáp với quận Tân Bình

Toàn quận được chia thành 15 đơn vị hành chính cấp phường với 59 khu phố,

Trang 25

Hình 1.1: B ản đồ hành chánh quận Phú Nhuận thành phố Hồ Chí Minh

Trang 26

- Vùng trũng: các phường dọc theo kênh Nhiêu Lộc - Thị Nghè (phường 2, 7, 14…) rất thấp, có cao trì

1.1.1.3

Quận Phú Nhuận nằm trong vùng có khí hậu nhiệt đới gió mùa, mang tính chất

cận xích đạo với hai mùa rõ rết, mùa mưa từ tháng 4 đến tháng 11, mùa kho từ tháng

12 đến tháng 3 năm sau

1.1.1.3.1 Nhiệt độ:

Nhiệt độ cao đều trong năm, trung bình khoảng 28oC (dao động trong khoảng 26,6 – 30,1oC) và có chiều hướng tăng lên, số giờ nóng nhiều hơn và độ ẩm trung bình

thấp hơn Chênh lệch nhiệt độ giữa tháng nóng nhất và tháng lạnh nhất là 4oC, tháng

có nhiệt độ cao nhất là tháng 4 (30,3oC), thấp nhất là tháng 12 (26,6oC)

Lượng bức xạ dồi dào (trung bình khoảng 140 Kcal/cm2/năm) nhưng có sự khác biệt về câu trúc mùa Mùa khô có bức xạ mặt trời cao, vào khoảng tháng 4 và 5 (đạt

400 – 500 cal/cm2/ngày) Mùa mưa có bức xạ mặt trời thâp hơn, cường độ bức xạ cao

Trang 27

1.1.1.4

Quận Phú Nhuận có tuyến kênh Nhiêu Lộc - Thị Nghè có tổng chiều dài 2,26

km Diện tích mặt thoáng kênh rạch tự nhiên là 70.021 m2, chiếm 1,36% diện tích toàn Quận Mức nước tuyến kênh Nhiêu Lộc – Thị Nghè chịu ảnh hưởng thủy triều lên

xuống ngày 2 lần từ 2,5m đến 4m, chức năng chủ yếu là thoát nước mưa và nước thải công nghiệp và nước sinh hoạt khu dân cư

1.1.2

1.1.2.1 Tài nguyên đất

Diện tích tự nhiên của toàn Quận là 486,34 ha, bằng 0,23% diện tích toàn thành phố

Chiều ngang rộng nhất là 2,75km và hẹp nhất là 1,58km

Chiều dọc dài nhất là 2.8km và ngắn nhất là 0,8km

1.1.2.2 Tài nguyên nước

Trên địa bàn Quận có mạch nước ngầm ở khu vực phường 9, là nguồn nước

ngầm dự trữ rất cần thiết cho sinh hoạt và sản xuất kinh doanh của khu vực Nguồn nước này đã được khai thác sử dụng từ năm 1930 và ở đây đã xây dựng một số thủy đài với dung lượng 3.000 m2

1.1.2.3 Tài nguyên nhân văn

Trên địa bàn Quận có nhiều dân tộc khác nhau sinh sông, trong đó chủ yếu là dân tộc Kinh (97,16 %), người Hoa (2,31 %), người Chăm (0,40 %), người Khơ-Me (0,05 %), người dân tộc khác (0,08%)

1.2.1

Trang 28

Trong những năm qua Đảng bộ, chính quyền và nhân dân quận Phú Nhuận đã

nỗ lực vượt qua nhiều khó khăn, thử thách đạt nhiều thành tựu quan trọng

Với sự phát triền kinh tế xã hội nhanh nên thu ngân sách trên địa bàn có tốc độ tăng trưởng tương đối cao Giai đoạn 2001-2005, tỷ lệ tăng thu ngân sách quận đạt bình quân 17,72%/năm Tốc độ tăng trưởng này khá cao so với tốc độ tăng trưởng của Thành phố và Quận

Chi ngân sách Quận trung bình giai đoạn 2001-2005 tăng bình quân 16,81%/năm Chi ngân sách Quận ngày càng tăng cao do thành phố điều tiết ổn định theo Luật ngân sách Nhà nước năm 2002 tạo điều kiện cho Quận tập trung chi cho đầu

tư phát triển cơ sở hạ tầng trên địa bàn, cho sự phát triển giáo dục - đào tạo, y tế, văn hóa - xã hội và giữ gìn an ninh trật tự xã hội

Bên cạnh những thành tựu trên, về kinh tế còn có những tồn tại cần phải khắc

phục như: tốc độ tăng trưởng tuy có tăng cao, nhưng còn thiếu ổn định & chuyển dịch theo cơ cấu dịch vụ-sản xuất còn chậm do chưa khai thác đúng các điều kiện sẵn có của Quận và các nguồn lực trong nhân dân để thu hút đầu tư phát triển kinh tế, nhất là các ngành nghề dịch vụ-sản xuất cao cấp

1.2.2 T

1.2.2.1 Ngành Thương Mại Dịch Vụ:

- Số cơ sở hoạt động kinh doanh thương mại-dịch vụ trên địa bàn Quận năm 2005

là 9103 đơn vị với tốc độ tăng bình quân hàng năm là 15,18% trong giai đoạn

2001-2005 với 26.776 lao động

- Doanh số bán thương mại-dịch vụ trên địa bàn Quận tăng đều qua các năm với

tốc độ tăng bình quân hàng năm rất cao(33,18%/năm) và tăng cao hơn so với giai đoạn 1996-2000(24,9%/năm)

Trang 29

- Ngành Thương mại chiếm tỷ trọng cao nhất(78,26% trong tổng doanh số bán ra

của cả ngành thương mại dịch vụ) và đạt đươc tốc độ tăng doanh số bán ra trong 5 năm qua ở mức rất cao là 36,9%/năm

1.2.2.2 Ngành kinh doanh bất động sản:

Hoạt động kinh doanh bất động sản trên đại bàn Quận phát triển chủ yếu dưới dạng các loại hình cho thuê như: cho thuê nhà để ở, cho thuê mặt bằng để kinh doanh cửa hàng hoặc đại lý bán lẻ….các dịch vụ tư vấn, môi giới địa ốc…

1.2.2.3 Ngành công nghiệp – tiểu thủ công nghiệp:

- Phân theo Thành phần kinh tế : Quốc doanh, hợp tác xã, Cty Cổ phần, Cty TNHH, Doanh nghiệp tư nhân, cá thể

- Phân theo ngành Công nghiệp-Tiểu thủ công nghiệp: Thực phẩm và đồ uống,

sản phẩm dệt, Trang phục, Da, Gỗ, Tre, Nứa, Sơn Mài, Giấy & sản phẩm giấy, In, Hóa

chất & sản phẩm từ hóa chất, các sản phẩm từ cao su & plastic, Sản phẩm từ chất khoáng phi kim loại, sản phẩm từ kim loại, Máy móc & thiết bị điện, radio, Tivi, Thiết

bị truyền thông, Dụng cụ y tế, Phương tiện vận tải, Giường tủ, bàn ghế

- Tồng doanh thu sản xuất trong giai đoạn (2001-2005) là 2.122 tỷ đồng, tăng bình quân 12,47%/năm Trong đó: doanh thu của khu vực cty TNHH chiếm tỷ trọng 60% trong tổng doanh thu sản xuất và có tỷ lệ tăng bình quân hàng năm là 36,15%/năm, kế đến là khu vực kinh tế cá thể chiếm tỷ trọng là 25% và có tỷ lệ tăng bình quân 1,54%/năm

1.2.2.4 Ngành xây dựng:

Nhìn chung vốn đầu tư xây dựng cơ bản và sửa chữa của ngành xây dựng trên đại bàn Quận tăng qua các năm với giá trị 251,93 tỷ đồng năm 2001 lên 625,80 tỷ đồng năm 2005, tốc độ tăng bình quân giai đoạn 2001-2005 là 23,17%/năm Vốn đầu tư xây

Trang 30

dựng cơ bản tăng kéo theo tăng số lượng lao động và cơ sở sản xuất kinh doanh đang

hoạt động trên địa bàn

- Dân số năm 2005 của toàn Quận là 176.056 người với 37.744 hộ, bình quân 4,66 người/hộ Tình hình biến động dân số của Quận thuộc nhóm các quận nội thành

có xu hướng dân số giảm

- Mật độ dân số bình quân năm 2005 là 36.200 người/km2

- Về độ tuổi:Dân số từ 0-15 tuổi chiếm 20,12%, từ 16-19 tuổi chiếm 6,93%, từ 20-44 tuổi chiếm 47,08%, từ 45 tuổi trở lên chiếm 25,87%

- Về trình độ văn hóa: trong tổng số dân từ 5 tuổi trở lên có: trình độ phổ thông chiếm 80,43%, trình độ cao đẳng chiếm 3,53%, đại học chiếm 15,1%, và trên đại học chiếm 0,91%

- Về cơ cấu dân tộc: dân tộc Kinh chiếm tuyệt đại đa số(97,16%), người Hoa(2,31%), người Chăm(0,4%), người KhơMe(0,05%), người dân tộc khác (0,08%)

- Về tôn giáo: có 46,82% số dân không theo đạo, 53,18 % số dân theo đạo; chia ra: 34,77 % theo đạo Phật, 16,70 % theo đạo Công Giáo, 0,83 % theo đạo Tin lành, 0,48 % theo đạo Cao Đài, 0,38 % theo đạo Hồi và 0,01 % theo đạo Hòa hảo

- Về tình trạng hôn nhân: trong số dân từ 18 tuổi trở lên có 41,49 % chưa lập gia đình, 50,1 % đã lập gia đình; còn lại là ly than, ly hôn, chồng hay vợ mất (8,4 %)

1.3.2.1 Lao động, việc làm:

Số người trong độ tuổi lao động năm 2005 là 121.235 người, chiếm 68,86% trong tổng dân số Có 52,94 % đang làm việc trong các ngành kinh tế quốc dân, 11,98

Trang 31

% nội trợ, 15,79 % đang đi học, 5,36 % mất khả năng lao động, 7,01 % có nhu cầu việc làm và 6,92 % không cần việc làm

1.3.2.2 Mức sống dân cư:

Phú Nhuận là một quận nội thành có mức sống cao so với toàn thành phố Với

đà phát triển kinh tế, mức sống cư dân trên địa bàn quận ngày càng được cải thiện, mức chi tiêu bình quân 1 người/tháng tăng khá nhanh và tỷ trọng cơ cấu chi tiêu cho ăn uống ngày càng giảm đi, tương ứng với sự gia tăng cơ cấu chi tiêu cho các loại hình

dịch vụ khác cao cấp hơn

1.4

Quận Phú Nhuận đã hoàn thành công tác quy hoạch lộ giới đường và hẻm, lập

bản đồ địa chính 15 phường làm cơ sở cho việc quản lý đô thị ngày càng chặt chẻ hơn Nhiều công trình trọng điểm đã hoàn thành và đưa vào sử dụng: kênh Nhiêu Lộc, tuyến hành làng đường sắt và một số công trình phúc lợi công cộng có giá trị đầu tư lớn như xây mới trường Nguyễn Đình Chính, Hồ Văn Huê, Đông Ba và 09/15 trụ sở hành chính phường Đặc biết khu dân cư Rạch Miễu đã được cải tạo chỉnh trang từ một vùng đầm lầy ô nhiễm nặng, rộng hơn 13ha; giải tỏa và tái định cư cho 986 hộ dân; với tổng

vốn đầu tư 606,520 tỷ đồng, thành một khu dân cư hoàn chỉnh theo đúng kế hoạch

Trang 32

Số chiều dài dây cáp trên địa bàn là 71,1 km, trong đó chiều dài dây cáp nối là 28,3 km và cáp ngầm là 42,8 km Tổng số điện kế là 44.814 với tổng sản lượng điện thương phẩm tiêu thụ trong năm là 230 x 106Kwh, bình quân đầu người 1.250Kw/năm

Nguồn nước sử dụng chính của quận là nguồn nước từ nhà máy nước Thủ Đức

với công suất Q = 75.000m3/ngày, nhà máy nước Bình An = 100.000m3/ngày và một

số mạch nước ngầm được khai thác có công suất Q = 90.000m3/ngày Chất lượng đảm

bảo tiêu chuẩn nước uống, sinh hoạt

Mạng lưới đường ống cấp nước chính d900-d750 (đường Phan Đăng Lưu) nối vào tuyến d2.000 ở đầu cầu Sài Gòn, từ đó nối vào mạng ống phân phối trên các đường

phố chính trong Quận Mạng lưới đường ống cấp nước trên các tuyến đường chính và khu dân cư trên địa bàn có đường kính từ d250 – d600

Hiện nay trên địa bàn quận có 14.814 thủy lượng kế, áp lực nước được cải thiện nhiều so với những năm gần đây

Hệ thống thoát nước chính trên địa bàn quận hầu hết được xây dựng từ năm

1975 dọc theo các trục đường giao thông chính, có đường kính từ d600-2000 mm và hệ

thống cống hộp 2.700 x 1.200 mm Nước mưa và nước bẩn sinh hoạt dùng chung một

hệ thống và đều xả ra kênh Nhiêu Lộc – Thị Nghè, chưa có hệ thống xử lý nước thải

Tổng chiều dài hệ ống theo 45 con đường có tên là 30.000 md có đường kính d330 – 2.500 mm Các đường ống thoát nước hiện nay chỉ có khả năng thoát nước 50% theo diện rộng

Riêng hệ thống cống tại hẻm cfos d300 – d400 mm đã được lắp đặt trên 75.191

md, chiếm tỉ trọng 90% số hẻm, tương đối hoàn chỉnh trong những năm gần đây và đề

đổ nước vào các cống chính

Trang 33

Về nước thải công nghiệp: trên địa bàn quận không có các nhà máy sử dụng nhiều nước cho sản xuất nên nước thải công nghiệp là không đáng kể

1.5.4 Giao thông

Toàn quận có 47 tuyến đường có tên, 3 cầu giao thông (cầu Nguyễn Văn Trổi,

cầu Kiệu và cầu Trần Khánh Dư), 19 giao lộ có đèn tín hiệu và 584 con hẻm ngoằn ngoèo với nhiều điểm giao nhau, mặt đường và lề đường nhỏ hẹp Quận có 2/3 tuyến đường trên địa bàn chưa hoàn chỉnh (không có lề đường) Tổng diện tích đường giao thông 334.158 m2, trong đó có 245.003m2 (chiếm 73,3 %) đường trải bê tông nhựa và

trải nhựa đường Mật độ giao thông là 1,46m2/người

Mạng lưới bưu chính viễn thông, bưu điện ngày càng được hiện đại hóa với kỹ thuật tiên tiến, góp phần quan trọng trong việc trao đổi thông tin trên địa bàn quận Tỷ

lệ sử dụng điện thoại có xu hướng tăng dần qua các năm góp phần đáp ứng nhu cầu thông tin liên lạc của chính quyền các cấp, các ngành cũng như nhu cầu giao lưu trao đổi thông tin, liên lạc của nhân dân toàn trong Quận

1.5.6.1 Giáo dục

Trong giai đoạn (2001-2005) tỉ lệ trẻ em đúng đọ tuổi cấp tiểu học hàng năm đạt trên 97% và cấp trung học cơ sở đạt trên 91% Hiệu xuất đào tào của cấp tiểu học đạt trên 94% và cấp trung học cơ sở đạt 86,5% 100% giáo viên được chuẩn hóa theo quy định

1.5.6.2 Hiện trạng ngành Y tế

Trang 34

Việc khám và điều trị của ngành y tế trong những năm qua có nhiều nỗ lực, trang bị nhiều thiết bị hiện đại và phương pháp chữa trị kỹ thuật cao nên đáp ứng được nhu cầu khám chữa bệnh của người dân trên địa bàn quận, giảm bớt ca chuyển lên bệnh viện tuyến trên Bình quân hàng năm có trên 500.000 lượt khám và 14.000 ca cấp cứu

1.5.6.3 Văn hóa thông tin – thể dục thể thao

Hoạt động văn hóa nghệ thuật, thông tin có nhiều cố gắng, tiến bộ trong việc phát triển văn hóa tiên tiến, phát huy truyền thống cách mạng và bản sắc văn hóa dân

tộc Công tác vận động xây dựng nếp sông văn minh, bài trừ mê tín dị đoạn, phòng

chống tệ nạn xã hội được duy trì thường xuyên

“Chương trình 3 giảm” đuợc đẩy mạnh theo yêu cầu chỉ đạo của Thành phố, số

vụ phạm pháp hình sự giảm 10% Công tác giao quân hoàn thành đúng quy định và đạt 100% chỉ tiêu được giao

1.7.1

1.7.1.1

Quận Phú Phuận là một quận nội thành với lực lượng rác thải bình quân là 240

tấn/ngày (88.000 tấn /năm) do 02 lực lượng thu gom chính là:

- Công Ty Công Trình đô thị quận Phú Nhuận: đảm nhận việc thu gom rác của 2.654 hộ dân và các chợ trên địa bàn quận

- Lực lượng rác dân lập: đảm trách thu gom rác của các hộ dân trong hẻm cũng như trên mặt tiền đường ở các phường, hàng ngày tập trung lực lượng rác về bô rác 553/73 Nguyễn Kiệm Thu gom rác trên địa bàn quận gồm có 160 đường dây rác

bản quy chế về tổ chức và hoạt động của lực lượng làm dịch vụ thu gom rác dân lập

Trang 35

Thực hiện quyết định số 5424/ QĐ-UB-QLĐT,UBND các phường là đơn vị

chịu trách nhiệm trực tiếp quản lý rác dân lập cần thực hiện các nội dung sau:

- Quản lý, chỉ đạo trực tiếp về mọi mặt đối với lực lượng rác dân lập: về giá cả dịch vụ, về trật tự an toàn giao thông, trật tự an toàn xã hội , giờ giấc thu gom (từ 18giờ

trở đi ), dụng cụ, phương tiện thu gom yêu cầu rác dân lập không để tình trạng treo móc xung quanh thành xe

- Tuyên truyền phổ biến triển khai bản quy chế về tổ chức và hoạt động của lực lượng làm dịch vụ thu gom rác dân lập cho toàn thể nhân dân cư trú và cho tấ

cơ quan đơn vị đóng trên địa bàn quản lý

- Lập và quản lý hồ sơ xin gia nhập “Tổ lấy rác dân lập” của người thu gom rác Cấp giấy chứng nhận về việc hành ngề lấy rác cho người thu gom

- UBND phường cần nắm được khu vực mà Tổ lấy rác dân lập được phân công,

số hộ thu gom, tuyến thu gom

- UBND phường in, phát hành hợp đồng thu gom rác cho các tổ lấy rác dân lập,

cấp giấy giới thiệu cho người thu gom rác ký hợp đồng với hộ dân, UBND phường

phải xác nhận vào bản hợp đồng đã ký kết

- Cấp phát biên lai thu tiền rác giao cho tổ lấy rác dân lập để dùng vào việc thu

tiền làm dịch vụ thu gom rác sinh hoạt

- Căn cứ cán bộ chuyên trách để kiểm tra đôn đốc các tổ lấy rác dân lập trong việc

thực hiện nội quy của tổ, thực hiện quy định của Nhà nước về giữ gìn vệ sinh đô thị

- Mở sổ thu chi tài chính cho các khoản tiền in ấn hợp đồng, mua biên lai thu iền rác và các chi phí quản lý

- Xác định vị trí các điểm hẹn giao rác trên địa bàn của phường

1.7.1.2

Trang 36

- Việc thống kê của rác dân lập thường thiếu chính xác (kê khai thiếu, không đầy

đủ ).Chính vì vậy, phải tốn thời gian và công sức trong việc thẩm định lại các đường dây rác dân lập.Tuy nhiên công việc này cũng phụ thuộc vào các đường dây rác dân lập Một bộ phận thường có thái độ bất hợp tác hoặc trốn tránh

- Một bộ phận rác dân lập có thái độ và hành xử kém văn hóa, dùng những từ ngữ không tốt để nói về những người thực hiện công vụ

- Tình trạng thay đổi số nhà dẫn đến việc kê khai và khảo sát không được chính xác

- Trong việc xác định khối lượng rác của chủ nguồn thải ngoài hộ gia đình cũng

hết sức khó khăn.Một số hộ ngoài gia đình có biểu hiện hành vi giấu diếm rác thải, vì

sợ ảnh hưởng đến nguồn kinh tế của họ , một bộ phận đã có những thái độ và hành vi

Trang 37

sự thay đổi thái độ, hành vi của công đồng đối với vấn đề bảo vệ môi trường

Trong những năm qua, thực hiện “Phong trào Xanh - Sạch - Đẹp” và phong trào

“Toàn dân hành động vì đường phố không rác” kết hợp lồng ghép với chủ đề của các năm và phong trào “Toàn dân đoàn kết xây dựng đời sống văn hóa ở khu dân cư” đã được các phòng, ban, đơn vị và Ủy ban nhân dân 15 phường chủ động xây dựng và triển khai kế hoạch thực hiện tại địa phương Công tác bảo vệ môi trường đã được UBND 15 phường quan tâm thực hiện một cách đồng bộ, từng bước tạo được sự chuyển biến trong khu dân cư, ý thức giữ gìn vệ sinh môi trường của người dân ngày

Trang 38

được nâng cao hơn, những điểm mất vệ sinh đã được cải thiện và khắc phục có hiệu

quả, cụ thể như sau:

- Việc tổ chức tổng vệ sinh được tổ chức định kì thông qua các kế hoạch như tổng

vệ sinh chào mừng ngày 30/4 và 01/5, hưởng ứng “Tuần lễ Quốc gia nước sạch, vệ sinh môi trường và chào mừng ngày Môi trường thế giới 5/6”, các Ngày Chủ Nhật Xanh tổng vệ sinh hàng tháng, kế hoạch “Toàn dân hành động vì đường phố không rác” triển khai kết hợp với kế hoạch Xanh - Sạch - Đẹp, kế hoạch thực hiện nếp sống văn minh đô thị, qua đó đã góp phần từng bước cải thiện tình hình vệ sinh môi trường

tại các địa bàn của Quận Đồng thời, UBND 15 phường đã tổ chức tổng vệ sinh ít nhất

01 lần/tháng, tổng vệ sinh các điểm tồn đọng rác ở khu dân cư, tuyến đường sắt, trong các đợt vệ sinh này ngoài các đoàn thể của địa phương, vận động nhân dân cùng tham gia qua đó từng bước tạo thành thói quen bảo vệ môi trường cho người dân

- Trong những năm qua, quận Phú Nhuận đã nhận và cung cấp cây xanh các loại cho UBND 15 Phường, các Phòng Ban, và các đơn vị trường học trên địa bàn quận Qua kết quả nghiệm thu cuối năm, số cây xanh được chăm sóc tốt và được Thành phố đánh giá tỷ lệ cây sống là 90%, đạt yêu cầu về tỷ lệ cây sống theo quy định về cây

trồng lâm nghiệp

- Cùng với cây xanh do Thành phố cung cấp, các thủ trưởng các Phòng, ban, đơn

vị (đặc biệt là khối trường học) đã tự đầu tư thêm nhiều chủng loại cây xanh và cây hoa

kiểng các loại Điều này giúp cho mảng xanh thêm phong phú, đa dạng và có tính thẩm

mỹ cao

- Trong những ngày chủ nhật xanh Ủy ban nhân dân 15 phường đã chỉ đạo Đoàn Thanh niên kết hợp với lực lượng dân phòng tổ chức ra quân bôi xóa các quảng cáo, rao vặt sai quy định, viết vẽ bậy trên tường, từng bước cải thiện vẻ mỹ quan đô thị

- Các đòan thể trong năm qua đã tập trung cho công tác tuyên truyền vận động

bằng nhiều hình thức trực quan sinh bằng nhiều hình thức thông qua Đoàn Thanh niên, Hội Liên hiệp Phụ nữ, Hội Cựu Chiến Binh, Mặt trận Tổ quốc, Ban điều hành các khu

Trang 39

dân cư Thường xuyên kiểm tra, đôn đốc các hộ gia đình, cá nhân thực hiện quy định

về giữ gìn vệ sinh và bảo vệ môi trường

- Ngoài ra, UBND Quận tiếp tục tổ chức Hội thi Nét vẽ Môi trường xanh cho các

em thiếu niên trên địa bàn quận với chủ đề “Tranh vẽ về Đường phố Văn minh - Sạch đẹp - Trật tự - An tòan” nhằm nâng cao nhận thức và giáo dục môi trường, khuyến khích phong trào vẽ tranh không chuyên, phát huy năng khiếu cho các em

- Thông qua các lớp tập huấn về “Rác thải và vai trò của cộng đồng”, tập huấn về

“chất thải rắn” đã góp phần nâng cao kiến thức về môi trường cho các cán bộ, hội viên nòng cốt của Hội Liên hiệp Phụ nữ, Mặt trận Tổ quốc, Hội Cựu Chiến binh, Liên đoàn Lao động, Quận Đoàn và Ban điều hành các khu dân cư, nhằm góp phần giúp công tác tuyên truyền cho tổ chức Hội, gia đình và cộng đồng cùng hành động tham gia bảo vệ môi trường được hiệu quả hơn

- Duy trì việc phát tờ bướm tuyên truyền về việc thực hiện nếp sống văn minh đô

thị, giữ gìn vệ sinh môi trường trong khu dân cư và khu vực kênh rạch; đồng thời dán poster tuyên truyền hưởng ứng ngày Môi trường thế giới, phong trào “Vì đường phố không rác” cho các tổ dân phố trên địa bàn 15 phường Treo băng rôn ở các khu phố và

tại các tuyến đường lớn như Phan Xích Long, Phan Đình Phùng, khu Rạch Miễu…

1.8.2

- Việc báo cáo định kỳ hàng tháng về kết quả thực hiện và phương hướng đảm

bảo vệ sinh môi trường trong những tháng tiếp theo chưa đảm bảo theo quy định, do đó

việc theo dõi và kiểm tra, chỉ đạo chưa sát và kịp thời

- Do diện tích đất trong khu dân cư hạn hẹp nên việc bố trí trồng cây còn gặp nhiều khó khăn Bên cạnh đó một số Phường chưa tập trung cho công tác trồng cây xanh, sự chăm sóc cây xanh (các loại cây kiểng) còn chưa được quan tâm đúng mức nên tỉ lệ cây sống sau khi trồng chưa đạt kết quả cao nhất và chưa cải thiện được mảng xanh trong Khu dân cư

Trang 40

- UBND 15 Phường đã triển khai việc thực hiện “Ngày Chủ Nhật Xanh – Sạch – Đẹp” trên địa bàn để đẩy mạnh phong trào bảo vệ môi trường trong khu dân cư Tuy nhiên, việc này chưa được thực hiện định kỳ và việc tuyên truyền vận động người dân cùng tham gia còn hạn chế

- Công tác bảo vệ môi trường tuy có chuyển biến nhưng các hành vi vi phạm về

vệ sinh môi trường vẫn còn tái diễn Công tác kiểm tra xử phạt đôi khi còn thiếu thường xuyên, kịp thời nên hiệu quả còn hạn chế Công tác xử phạt thường tập trung vào trật tự lòng lề đường, còn các trường hợp xả rác, đổ nước thải, phóng uế… thì các phường xử phạt rất ít

- Bên cạnh đó việc quản lý lực lượng rác dân lập chưa được thống nhất và đồng

bộ về thời gian lấy rác, còn hiện tượng rơi vãi rác trên đường, rác ứ đọng qua ngày hay

tồn đọng từ sáng đến trưa gây mất vệ sinh và mỹ quan đô thị ảnh hưởng đến tình hình

vệ sinh môi trường ở khu dân cư

Ngày đăng: 26/04/2014, 12:29

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1). Bảo Châu (2000). Kỹ xảo thiết kế cảnh quan đô thị. NXB Khoa học kỹ thuật Sách, tạp chí
Tiêu đề: Kỹ xảo thiết kế cảnh quan đô thị
Tác giả: Bảo Châu
Nhà XB: NXB Khoa học kỹ thuật
Năm: 2000
2). Hàn T ất Ngạn (1999). Ki ến Trúc Cảnh quan. NXB Xây D ựng Sách, tạp chí
Tiêu đề: Kiến Trúc Cảnh quan
Tác giả: Hàn T ất Ngạn
Nhà XB: NXB Xây Dựng
Năm: 1999
3). Kim Qu ảng Quân (2000). Thi ết kế đô thị. NXB Xây d ựng Sách, tạp chí
Tiêu đề: Thiết kế đô thị
Tác giả: Kim Qu ảng Quân
Nhà XB: NXB Xây dựng
Năm: 2000
4). Nguy ễn Thị Thanh Thủy (1996). Kiến trúc phong cảnh- 11/6/2000 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Kiến trúc phong cảnh
Tác giả: Nguy ễn Thị Thanh Thủy
Năm: 1996
8). KTS. Tô Văn Hùng, KTS. Phan Hữu Bách , Giáo trình Quy ho ạch đô thị. NXB Đh Bách khoa Đà Nẵng Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình Quy hoạch đô thị
Nhà XB: NXB Đh Bách khoa Đà Nẵng
9). TCXDVN 362 : 2005 Quy hoạch cây xanh sử dụng công cộng trong các đô thị - Tiêu chuẩn thiết kế. Bộ Xây dựng Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quy hoạch cây xanh sử dụng công cộng trong các đô thị - Tiêu chuẩn thiết kế
10). Trương Mai Hồng (2003), Bài Gi ảng sinh lý thực vật. In t ại trường ĐH Lâm Nghi ệp Sách, tạp chí
Tiêu đề: Bài Giảng sinh lý thực vật
Tác giả: Trương Mai Hồng
Năm: 2003

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 1.1: B ản đồ hành chánh quận Phú Nhuận thành phố Hồ Chí Minh. - đánh giá hiện trạng và đề xuất hướng quản lý, phát triển hệ thống cây xanh đô thị ở địa bàn quận phú nhuận
Hình 1.1 B ản đồ hành chánh quận Phú Nhuận thành phố Hồ Chí Minh (Trang 25)
Hình 2.5: H ệ thống cây xanh đô thị ở thành phố Trà Vinh. - đánh giá hiện trạng và đề xuất hướng quản lý, phát triển hệ thống cây xanh đô thị ở địa bàn quận phú nhuận
Hình 2.5 H ệ thống cây xanh đô thị ở thành phố Trà Vinh (Trang 59)
Hình 2.7: H ệ thống cây xanh đô thị ở  thành ph ố Fredericton, Canada - đánh giá hiện trạng và đề xuất hướng quản lý, phát triển hệ thống cây xanh đô thị ở địa bàn quận phú nhuận
Hình 2.7 H ệ thống cây xanh đô thị ở thành ph ố Fredericton, Canada (Trang 63)
Hình 2 .9 : Cây xanh trên đường phố Bogota,  Colombia. - đánh giá hiện trạng và đề xuất hướng quản lý, phát triển hệ thống cây xanh đô thị ở địa bàn quận phú nhuận
Hình 2 9 : Cây xanh trên đường phố Bogota, Colombia (Trang 65)
Hình 3 .4: Cây xanh trên đường Hoa Phượng - đánh giá hiện trạng và đề xuất hướng quản lý, phát triển hệ thống cây xanh đô thị ở địa bàn quận phú nhuận
Hình 3 4: Cây xanh trên đường Hoa Phượng (Trang 75)
Bảng 3.7: Số liệu cây xanh đường Phan Đăng Lưu - đánh giá hiện trạng và đề xuất hướng quản lý, phát triển hệ thống cây xanh đô thị ở địa bàn quận phú nhuận
Bảng 3.7 Số liệu cây xanh đường Phan Đăng Lưu (Trang 77)
Bảng 3.8: Số liệu cây xanh đường Trần Huy Liệu - đánh giá hiện trạng và đề xuất hướng quản lý, phát triển hệ thống cây xanh đô thị ở địa bàn quận phú nhuận
Bảng 3.8 Số liệu cây xanh đường Trần Huy Liệu (Trang 78)
Bảng 3.10: Số liệu cây xanh ở một số tuyến đường trong khu dân cư Rạch Miễu - đánh giá hiện trạng và đề xuất hướng quản lý, phát triển hệ thống cây xanh đô thị ở địa bàn quận phú nhuận
Bảng 3.10 Số liệu cây xanh ở một số tuyến đường trong khu dân cư Rạch Miễu (Trang 79)
Bảng 3.11: Số liệu cây xanh ở một số tuyến đường của quận Phú Nhuận - đánh giá hiện trạng và đề xuất hướng quản lý, phát triển hệ thống cây xanh đô thị ở địa bàn quận phú nhuận
Bảng 3.11 Số liệu cây xanh ở một số tuyến đường của quận Phú Nhuận (Trang 80)
Hình 3. 5 Công viên Gia Định - đánh giá hiện trạng và đề xuất hướng quản lý, phát triển hệ thống cây xanh đô thị ở địa bàn quận phú nhuận
Hình 3. 5 Công viên Gia Định (Trang 81)
Hình 3.6 Một góc công viên Gia Định - đánh giá hiện trạng và đề xuất hướng quản lý, phát triển hệ thống cây xanh đô thị ở địa bàn quận phú nhuận
Hình 3.6 Một góc công viên Gia Định (Trang 82)
Bảng 3.12: Số liệu hiện trạng cây xanh ở công viên Gia Định thuộc địa bàn quận Phú  Nhuận - đánh giá hiện trạng và đề xuất hướng quản lý, phát triển hệ thống cây xanh đô thị ở địa bàn quận phú nhuận
Bảng 3.12 Số liệu hiện trạng cây xanh ở công viên Gia Định thuộc địa bàn quận Phú Nhuận (Trang 83)
Bảng 3.14: Số liệu hiện trạng cây xanh ở công viên chung cư Phan Xích Long - đánh giá hiện trạng và đề xuất hướng quản lý, phát triển hệ thống cây xanh đô thị ở địa bàn quận phú nhuận
Bảng 3.14 Số liệu hiện trạng cây xanh ở công viên chung cư Phan Xích Long (Trang 85)
Hình 3.7 Đài liệt sĩ Phú Nhuận - đánh giá hiện trạng và đề xuất hướng quản lý, phát triển hệ thống cây xanh đô thị ở địa bàn quận phú nhuận
Hình 3.7 Đài liệt sĩ Phú Nhuận (Trang 86)
Hình 3.8 D ải phân cách đường Phan Xích Long - đánh giá hiện trạng và đề xuất hướng quản lý, phát triển hệ thống cây xanh đô thị ở địa bàn quận phú nhuận
Hình 3.8 D ải phân cách đường Phan Xích Long (Trang 87)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w