Khả ă ng d ng của phần mềm MapInfo và Microsoft Office Access trong xây dựng bả đồ cây xanh thành phố Thái Nguyên ..... Từ các phân tích trên cho thấy để góp phần thiết thực vào việc cải
Trang 1ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM
VŨ NGỌC ANH
Tên đề tài:
ỨNG DỤNG GIS TRONG QUẢN LÝ CÂY XANH ĐÔ THỊ TẠI PHƯỜNG PHAN ĐÌNH PHÙNG, THÀNH PHỐ THÁI NGUYÊN
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
Hệ đào tạo : Chính quy Chuyên ngành : Địa chính Môi trường
Khoa : Quản lý Tài nguyên Khoá học : 2011 - 2015
Giảng viên hướng dẫn : ThS Ngô Thị Hồng Gấm
Thái Nguyên, năm 2015
Trang 2MỤC LỤC
PHẦN I 1
MỞ ĐẦU 1
1.1 Tính cấp thiết của đề tài 1
2
đ 2
a ủa đề 2
PHẦN 2:TỔNG QUAN TÀI LIỆU 4
Cơ sở khoa học của đề tài 4
2.1.1 Các khái niệm ơ bản 4
2.1.2 Vai trò của ây xa đô ị 5
2.2 Cở sở pháp lý 6
2.3 Tình hình nghiên c ro v o ước 6
2.3.1.Tình hình nghiên c ro ước 6
2.3.2 Tình hình nghiên c ước ngoài 8
2.4 Tổng quan công nghệ hệ thố ô địa lý (GIS) 8
Đị a (GIS) 8
2.4.2.Cấ rú ơ sở dữ liệu trong GIS 9
2.4.3 Ứng d GIS ro l vực Quả lý mô rường 10
2.4.4 GIS trong thành lập bả đồ 11
5 Cơ sở lý thuyết và hệ thố ô địa lý 11
5 Cơ sở dữ liệu 11
2.6 Giới thiệu chung về phần mềm MapInfo [9] 12
2.6.1 Các dữ liệu trong Mapinfo [9] 13
2.6.2 Cách tổ ch c thông tin trong Mapinfo 14
PHẦN 3:ĐỐI TƯỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁ P NGHIÊN CỨU 15
3.1 Phạm v , đố ượ , địa đ ểm và thời gian thực hiện 15
Đố ượng và phạm vi nghiên c u của đề tài 15
Địa đ ểm và thời gian nghiên c u 15
3.2 Nội dung nghiên c u 15
Đ ều kiện tự nhiên, kinh tế và xã hội của vùng nghiên c u 15
Đ ều tra hiện trạ ây xa đô ị tạ p ườ P a Đì P ù 15
Trang 33.2.3 Xây dự ơ sở dữ liệu cây xanh tạ p ườ P a Đì P ù 15
3.3.4 Phân tích ng d ng GIS trên bả đồ cây xanh 16
3.3.5 Các giải pháp khả thi nhằm giữ gìn, bảo vệ và phát triể ây xa đô ị 16
3.4 P ươ p áp u 16
3.4 P ươ p áp ập thông tin 16
P ươ p áp ập số liệ sơ ấp 16
P ươ p áp xử lý số liệu 16
P ươ p áp y a 17
5 P ươ p áp sử d ng GIS 17
PHẦN 4:KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN 18
Đ ều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hộ , y v mô rường 18
Đ ều kiện tự nhiên 18
4.1.2 Các nguồn tài nguyên 20
4.2 Hiện trạ ây xa đô ị r địa bà p ườ P a Đì P ù 21
4.2.1 Số lượng và các thông tin cây xanh 21
4.2.2 Nhận xét hiện trạ ây xa đô ị r địa bàn p ườ P a Đì Phùng 25
4.3 Xây dự ơ sở dữ liệu cây xanh tạ p ườ P a Đì P ù 26
4.3.1 Xây dự ơ sở dữ liệu thuộc tính 26
4.3.2 Xây dự ơ sở dữ liệu không gian 33
4.4 Phân tích ng d ng GIS trên bả đồ cây xanh 40
4.4.1 Khả ă ng d ng của bả đồ cây xanh trong thực tế 40
4.4.2 Khả ă ng d ng của phần mềm MapInfo và Microsoft Office Access trong xây dựng bả đồ cây xanh thành phố Thái Nguyên 40
4.4.3.Các giải pháp khả thi nhằm giữ gìn, bảo vệ và phát triể ây xa đô thị 44
PHẦN V:KẾT LUẬN VÀ ĐỀ NGHỊ 51
5.1 Kết luận 51
5 Đề nghị 51
TÀI LIỆU THAM KHẢO 52
Trang 4LỜI CẢM ƠN
Thực tập tốt nghiệp là một khâu rất quan trọng trong quá trình học tập của mỗi sinh viên nhằm hệ thống lại toàn bộ lượng kiến th đó ọc, vận
d ng lý thuyết vào thực tiễ , bướ đầu làm quen với những kiến th c khoa
họ Q a đó s v ra rường sẽ hoàn thiệ ơ về kiến th c lý luận,
p ươ p áp l m v ệ , ă lực công tác nhằm đáp ng nhu cầu thực tiễn của công việc sau này
Được sự úp đỡ của Ban giám hiệ rườ Đại học Nông lâm và Ban chủ nhiệm khoa Quả lý T y , em đó ến hành nghiên c đề tài: “Ứng dụng GIS trong quản lý cây xanh đô thị tại phường Phan Đình
là cô giáo ThS.Ngô Thị Hồng Gấm ườ đã rực tiếp ướng dẫn em hoàn
thành khóa luận tốt nghiệp này
Do rì độ có hạn mặ dù đã rất cố gắng song bản khóa luận tốt nghiệp của em không thể tránh khỏi những thiếu sót Em rất mong nhận được những ý kiến chỉ bảo của các thầy cô giáo, ý kiế đó óp ủa bạn
bè để bài khóa luận tốt nghiệp của em được hoàn thiệ ơ
Em xin chân thành cảm ơn!
Thái Nguyên, ngày 30 tháng 01 năm 2015
Sinh viên
Vũ Ngọc Anh
Trang 5Bảng 4.6 Phân bố chiề ao dưới cành (HDC) cây xanh 24
Bảng 4.7 Cá rường trong xây dự ơ sở dữ liệu cây
Bảng 4.8 Bả ơ sở dữ liệu xếp theo loài 29
Bảng 4.9 Bả ơ sở dữ liệu vị trí (số + đường) 30
Bảng 4.10 Bả ơ sở dữ liệ đặ đ ểm hình thái cây xanh 30
Bảng 4.11 Bả ơ sở dữ liệu giá trị cảnh quan 31
Bảng 4.12 Bả ơ sở dữ liệu bảo tồn nguồn gen 32
Bảng 4.13 Bả ơ sở dữ liệu dự kiến quy hoạch 32
Bảng 4.14 Bả ơ sở dữ liệu biện pháp 33
Bảng 4.15 Tỷ lệ mỗi loạ ây r đường Minh Cầu 37
Bảng 4.16 Tỷ lệ mỗi loạ ây r đường P a Đì P ù 37
Bảng 4.17 Tỷ lệ mỗi loạ ây r đường Hoàng Ngân 37
Bảng 4.18 Bảng tỷ lệ cây xanh theo quy hoạch 39
Trang 6DANH MỤC CÁC HÌ NH
Hình 4.1 Cấ rú ơ sở dữ l ệ ủa ây xa đô ị 28
Hình 4.7 Bả đồ thể hiện sự phân bố ây xa p ường PDP 36 Hình 4.8 Bả đồ tỷ lệ mỗi loại cây trên từng tuyế đường 38 Hình 4.9 Biể đồ ây xa p ườ P a Đì P ù 39 Hình 4.10 Bả đồ hiện trạ ây xa p ườ P a Đì P ù 40 Hình 4.11 Thao tác tìm kiếm thông tin của phần mền Mapinfo 43 Hình 4.12 Kết q ả ìm k ếm ô ro rường dữ liệu tạo 43
Hình 4.14 Bả đồ quy hoạ ây xa p ườ P a Đì P ù 49
Trang 8PHẦN I
MỞ ĐẦU 1.1 Tính cấp thiết của đề tài
Cây xa đó va rò q a rọ ro đời sống xã hộ ư: đ ều
òa mô rường không khí, hấp th các chấ độc hại, khói b i, diệt vi khuẩn, giảm tiếng ồn, góp phần bảo vệ s c khỏe o ười, bảo vệ mô rường Ngoài ra, cây xanh vớ đặ đ ểm tự nhiên, cùng các công trình kiến trúc khác nhau tạo nên những sắ á vă óa đặ rư , óp p ầ l m ă vẻ đẹp cả q a đô ị, làm phong phú cuộc số vă óa ần của ư
dâ đô ị
Tùy v o đ ều kiện tự nhiên, khí hậu, thổ ưỡng, bản sắ vă óa m cây xanh ở mỗ đô ị có những sắ á v đặ rư r , óp p ần làm phong phú cuộc số vă óa ần của ư dâ đô ị N ư để phát triể ây xa đạt yêu cầ ư mo m ốn cả về số lượng lẫn chấ lượng là
cả mộ q á rì đò ỏi sự đầ ư đồng bộ và có chiều sâu
Bên cạn đó, v ệc trồng cây xanh ở nhữ ơ ô ộng, nhất là tại nhữ k dâ ư mới, vẫn còn mang tính tự phát, thiếu quy hoạch về lựa chọn, bố trí loại cây trồng phù hợp Do đó, việ ă ường công tác quản
lý ây xa đô ị trên các mặt: trồng, duy trì và bảo vệ ây xa ũ l
đ ều cần thiết M c tiêu của quả lý ây xa đường phố t c là cần biết: Số lượng cây, loài cây, sự phân bố
Từ các phân tích trên cho thấy để góp phần thiết thực vào việc cải tiến quả lý đô ị nói chung và ngành công viên cây xanh nói riêng, việc
ng d ng công nghệ thông tin trong quản lý và phát triể ây xa đường phố ph c v đị ướng phát triển thành phố Thái Nguyên trở thành Thành phố mô rườ ăm 0 0 l rất cần thiết, cấp bách
GIS là một công c đắc lực cho việc bảo vệ y mô rường và
quả lý ây xa đô ị Việc Ứng d ng GIS trong quả lý ây xa đô ị
tạ p ườ P a Đì P ù , p ố Thái Nguyên là việc làm cần thiết
Trang 9Xuất phát từ những yêu cầu thực tế đó, được sự nhất trí của nhà rường, khoa Tà N y & ô Trườ , Trườ Đại học Nông Lâm Thái
N y Dưới sự ướng dẫn trực tiếp của cô giáo Ths Ngô Thị Hồng
Gấm và các thầy cô giáo trong khoa, tôi tiến hành hành thực hiệ đề tài:
“Ứng dụng GIS trong quản lý cây xanh đô thị tại phường Phan Đình Phùng, thành phố Thái Nguyên” đượ đề xuất thực hiện
- Đáp ng m ă ỷ lệ diện tích cây xanh, góp phần cải thiện
và bảo vệ mô rườ đô ị của vùng nhiệ đới, phù hợp và góp phần tạo nên bản sắc riêng của mỗ đô ị
- Hệ thống có khả ă r ển khai tại các phòng ban ch ă , â cao khả ă a sẻ thông tin và quản lý thống nhất
a ủa đề
* a ro ọc tập và nghiên c u khoa học:
- Bổ s ư l ệu cho học tập
- Vận d ng và phát huy những kiến th đã ọc tập vào nghiên c u
- Nâng cao kiến th , k ă v rú ra ững kinh nghiệm thực tế
ph c v cho công tác nghiên c u sau này
- Nâng cao khả ă ự học tập, nghiên c u và tìm tài liệu
- Giúp cho sinh viên gắn lí thuyết với thực tiễ để củng cố thêm cho bài học trên lớp
* a ro ực tiễn sản xuất :
Trang 10- Tìm hiểu thực tế và nghiên c u ng d ng hệ thống thông tin (GIS)
tạ địa p ươ úp ạo ra mô rường làm việc mới, hiệ đại và quản lý đồng bộ
- Quá trình tìm hiểu thực tế và nghiên c u ng d ng phần GIS vào thực tế và nghiên c u mô hình phù hợp dựa trên thông tin sãn có trên bả đồ
- Góp phần vào công tác quản lý cây xanh hợp lý, hiệu quả, tiết kiệm được s ười, s c của
Kết quả đề tài giúp cho các nhà quả lý ó m p ươ á q ản lý cây xanh dễ d ơ G úp o ô á q y oạch cả q a đô ị thêm
mộ bước tiế vượt bậc
Trang 11PHẦN 2 TỔNG QUAN TÀI LIỆU
Cơ sở khoa học của đề tài
2.1.1 Các khái niệm cơ bản
- Khái niệm môi trường [8]: Theo khoả đ ều 3 Luật Bảo Vệ Môi
rường Việ Nam ăm 0 mô rườ đượ đị a ư sa : “ ô rường bao gồm các yếu tố tự nhiên và vật chất nhân tạo bao quanh con ười, có ả ưởng tớ đời sống sản xuất, sự tồn tại, phát triển của con ười và sinh vậ ”
- Khái niệm cây xanh đô thị: T eo ô ư số 20/2005/TT-BXD
y 0 á ăm 005 ủa Bộ Xây dự Hướ dẫ q ản lý cây
xa đô ị [ ] Cây xa đô ị bao ồm:
+ Cây xa sử d ô ộ : l ấ ả á loạ ây xa rồng trên đườ p ố v k vự sở ữ ô ộ ( ô v , vườ ú, á đ
- Bản đồ: là hình ảnh mặ đấ được thu gọn lên mặt phẳng tuân theo một
quy luật toán họ xá định, chỉ rõ sự phân bố trạng thái, mối liên hệ giữa các yếu tố tự nhiên, kinh tế, xã hộ m đã được chọn lọ , đặ rư eo y ầu của mỗi bả đồ c thể
- Bản đồ chuyên đề: là thể loại bả đồ thể hiện rất tỉ mỉ chi tiế đầy đủ
và phong phú nội dung của một vài yếu tố bả đồ địa lý chung, các yếu tố khác còn lại biểu thị với m độ kém tỉ mỉ chi tiết, thậm chí không biểu thị
Trang 12- Cơ sở dữ liệu:[7] bao gồm dữ liệu không gian và phi không gian
(dữ liệu thuộ ) được thu thập lư rữ theo một cấu trúc chuẩn
+ Dữ liệ đồ họa (còn gọi là dữ liệu hình học): bao gồm thông tin về
vị trí và cấu trúc quan hệ được phân thành các lớp k á a ư: lớp hành , đườ xá,…
+ Dữ liệu thuộc tính (còn gọi là dữ liệ y đề): là tập hợp các giá trị thuộc tính
2.1.2 Vai trò của cây xanh đô thị
Giá trị mô rường: Cây xanh có tác d ng làm trong sạch bầu không
khí, ấp oxy, ảm lũy k a bo ; ă ặ v lọ b xạ mặ
rờ , ă ặ ó v l m oá ơ ướ l m ảm sự bố ơ ủa ẩm độ
đấ ; ữ va rò q a rọ ro kỳ ần o ướ , ă lượ mưa
và làm chậm dò ảy r mặ đấ , ă ả sự bố ơ độ ẩm ro đấ ;
l m ảm ố độ ó v ạo á vù y rướ v sa ó; hạn chế tiếng ồn; hạn chế ô nhiễm không khí; Giảm sự chói sáng và phản chiếu, Quản trị ước thải
Giá trị thẩm m đô ị: Cây xanh có vai trò quan trọng trong kiến
trúc và trang trí cảnh quan Những tính chất của ây xa ư: ì dạng (tán lá, thân cây), màu sắc (lá, hoa, thân cây, trạng mùa của lá ) là những yếu tố ra r l m ă á trị thẩm mỹ của công trình kiế rú ũ ư cảnh quan chung
Ngoài ch ă ra r , ă m vẻ đẹp thẩm mỹ cây xanh còn
có tác d ng kiểm soát giao thông Việc kiểm soát giao thông bao gồm cả xe
ơ ớ v ườ đ bộ Các b i thấp, bờ dậ , đường viền cây xanh trong vườn hoa công viên vừa có tác d ng trang trí vừa có tác d đị ướng
o ườ đ bộ H ây b đường có tác d đị ướng, nhất là vào
ba đ m sự phản chiếu của các gố ây đượ sơ vô rắng là những tín hiệu chỉ dẫ o ườ đ đường
Trang 13Cải thiện s c khỏe o ười: Cuộc sống ở thành thị l ô đò ỏi
o ười hoạ độ ư một cổ máy, công việc và cuộc sống chịu nhiều
áp lực nặng nề Do đó, sa ững giờ ă ẳ đượ ư ản trong công
v , vườn cây hoặc các nhà hàng có cây xanh sẽ làm cho mọ ười cảm thấy thoả má , ư á
q yế -NQ/TW y 5 á ăm 00 ủa Bộ C rị về bảo vệ
mô rườ ro ờ kỳ ô ệp óa đấ ướ ;
- T ô ư số 0/ 005/TT-BXD y 0 á ăm 005 ủa Bộ Xây dự về v ệ ướ dẫ q ả lý ây xa đô ị;
- T ô ư số 0/ 009/TT-BXD y 0 á 6 ăm 009 ủa Bộ Xây dự về sửa đổ , bổ s ô ư số 0/ 005/TT-BXD ngày 20 tháng
ăm 005 ủa Bộ Xây dự về v ệ ướ dẫ q ả lý ây xa đô ị;
- Q yế đị số / 009/QĐ-UBND ng y 7 á ăm 009 ủa UBND Tỉ T á N y về v ệ ba Q y đị về rá ệm q ả
lý ây xa đô ị r địa b ỉ T á N y ;
- Q yế đị số / 0 /QĐ-UBND y 5 á 0 ăm 0 ủa UBND ỉ T á N y về v ệ ba q y đị áp d mộ số
ẩ q y oạ ao ô , đấ ây xa , đấ ô ộ ố ể ro
ô á q y oạ , xây dự p á r ể đô ị địa b ỉ T á Nguyên
Tì ì ro v o ướ
2.3.1.Tình hình nghiên cứu trong nước
Tro l vự q ả lý ây xa ì ờ a q a ỉ mộ số địa
p ươ áp d ô ệ ô
Trang 14* Tạ p ố H ế, ăm 006, mộ đề k oa ọ
ấp rườ (Đạ ọ K oa ọ H ế) ma “Quản lý hệ thống cây xanh khu vực Đại nội-Huế bằng công nghệ GIS” do ả v Đo T ị V ệ
Hươ l m ủ ệm đã đượ r ể k a Đây l đề dù p ầ mềm
ap fo rì d ễ dướ dạ á mod l bao ồm á ô đoạ : Lập bả
- Lư rữ v oá ổ ợp số l ệ ây xa
- ô ì ươ q a ữa á lá v đườ k ây
- Dữ l ệ ọ mộ ọ
- Cá mả xa đặ ù p v q ả bá d lị xa
* T p ố Đ Lạ ó đề “Ứng dụng công nghệ
thông tin địa lý (GIS) vào quản lý cây xanh đường phố”, do Tr âm GIS
Đ lạ p ố ợp ù Tr âm Nô ệp Đ lạ v UBND TP Đ lạ
Trang 15Vớ chức năng: Đáp đủ á ă về ra , ố k , l ệ
k , xem ô , ể ị bả đồ…
2.3.2 Tình hình nghiên cứu nước ngoài
Trong các quố a q a âm d p ầ mềm q ả lý ây xa ,
ro đó Hoa Kỳ l ướ ó ề sả p ẩm Dướ đây l óm lượ á
S lv Base do Na ral Reso r e Pla Serv es (NRPS) ở
Ga esv lle, Flor da (Hoa Kỳ) xây dự S lv Base l p ầ mềm về
k ểm k ây xa , k ểm k v kế x ấ báo áo k ểm k
* P ầ mềm Urba Fores I ve ory Sys em:
P ầ mềm Urba Fores I ve ory Sys em (UFIS) do Na ral Reso r e Te olo es (NRT) ở Tallassee, Ba Alabama (Hoa Kỳ) xây
dự UFIS sử d mộ mô đ ờ a ự ủa apI fo để ệ ị v
bả đồ ây, k ô a rồ ây, á đườ p ố v á đặ rư k á UFIS ỉ l ươ rì xem rự ếp ây xa r m ì
2.4 Tổ q a ô ệ ệ ố ô địa lý (GIS)
2.4.1 Định nghĩa (GIS)
“GIS là một hệ thông tin kiểu mới và là một công nghệ máy tính tổng hợp Từ các thông tin thuộc tính lưu trữ ta có thể dễ dàng tạo ra các loại bản đồ và các báo cáo để cung cấp một cái nhìn tổng thể, nhằm thu nhận
và quản lý thông tin địa lý một cách hiệu quả, giúp các nhà quản lý thực hiện tốt hơn việc quy hoạch và trợ giúp ra quyết định.”[6]
Trang 16GIS cho phép tạo lập bả đổ, phối hợp thông tin, khái quát các viễn cảnh, giải quyết các vấ đề ph c tạp và phát triển các giải pháp hiệu quả m rướ đây k ô ực hiệ được GIS là một công c được các cá nhân, tổ ch c sử d ng nhằm ướng tớ á p ươ c mớ để giải quyết vấ đề
Hệ thố ô địa lý có thể lư rữ, xử lý được nhiều thông tin
ở các dạ k á a ư: thông tin về kinh tế xã hội, thông tin về môi rườ ,… Đặ đ ểm nổi bật của GIS là khả ă l kết giữa các dữ liệu không gian với các dữ liệu thuộc tính Ngoài ra còn có khả ă ồng xếp bả đồ y đề, cung cấp thông tin, mô tả dữ liệu một cách chính xác và hiệu quả
GIS được kết hợp bở ăm p ầ đó l : P ần c ng, phần mềm, dữ liệ , p ươ p áp v o ườ Được mô tả ư sa :
Trang 17rư r v ú k á a về yêu cầ v lư ữ số liệu, hiệu quả, xử
lý và hiển thị
Số liệu không gian: là những mô tả của hình ảnh bản đồ số, chúng
bao gồm toạ độ, quy luật, các ký hiệ dù để xá định một hình ảnh bản
đồ c thể trên từng bả đồ Hệ thố ô địa lý dùng các số liệu
k ô a để tạo ra một bả đồ hay hình ảnh bả đồ trên giấy thông qua thiết bị ngoạ v …
Số liệu phi không gian: là những diễn tả đặc tính, số lượng, mối quan
hệ của các hình ảnh bả đồ với vị r địa lý của chúng Các số liệu phi
k ô a được gọi là dữ liệu thuộ , ú l q a đến vị r địa lý hoặ á đố ượng không gian và liên kết chặt chẽ với chúng trong hệ thố ô địa lý thông qua mộ ơ ế thống nhất chung
- Mô hình thông tin không gian
+ Mô hình Vector: Thực thể k ô a được biểu diễn thông qua các phần tử ơ bả l đ ểm, đường, vùng Vị trí không gian của thực thể được xác định bởi toạ độ trong một hệ thống toạ độ thống nhất toàn cầu (hệ toạ độ địa lý)
+ Mô hình Raster: Phản ánh toàn bộ vùng nghiên c dưới dạng một lướ á ô v ô ay đ ểm ảnh (pixel)
- Mô hình thông tin thuộc tính: Số liệu phi không gian hay còn gọi là thuộc tính là những mô tả về đặ , đặ đ ểm về các hiệ ượng xảy ra tại các vị r địa lý xá định Một trong các ch ă đặc biệt của công nghệ GIS là khả ă ủa nó trong việc liên kết và xử lý đồng thời giữa dữ liệu bả đồ và dữ liệu thuộc tính
2.4.3 Ứng dụng GIS trong lĩnh vực Quản lý môi trường
- Nghiên c u và Quản lý Hệ sinh thái
- Xây dựng dữ liệ mô rường
- Quản lý dữ liệ mô rường
- Quy hoạch các nhân tố mô rường
- Quản lý chất thải
- Hỗ trợ quản lý các sự cố mô rường
Trang 182.4.4 GIS trong thành lập bản đồ
- GIS trong thành lập bả đồ có 2 ng d ng:
+ Tự động hoá quá trình xây dựng bả đồ
+ Sản xuất những bả đồ mới qua phân tích, xử lý dữ liệu
- Ư đ ểm của GIS trong thành lập bả đồ
+ Ư đ ểm chính trong tự động hoá là sửa chửa dễ dàng
+ Cá đố ượng có thể ay đổi trong bả đồ số mà không cần vẽ lại + Tỷ lệ và phép chiế ay đổi dễ dàng
5 Cơ sở lý yế v ệ ố ô địa lý
2.5.1 Cơ sở dữ liệu
Khái niệm về cơ sở dữ liệu [7]
Từ lâ r ế ớ , ồ ạ á ơ sở dữ l ệ ư Xbase, Dbase, Foxpro, Ca – Cliper
- Cơ sở dữ l ệ đượ sử d ư mộ ô để lư rữ v d ễ ả
á rườ ộ ủa mẩ
- Dữ l ệ ườ đượ lư rữ ro á bả ro ơ sở dữ l ệ r
mô rườ Cl e / Server
- N o á bả dữ l ệ ò ó ề k á ệm k á ươ q a
vớ able ư dữ l ệ (Da a), r b ộ (Co s ra ), ỉ m (I dexs),
ẩ (R les), Tr er v á ủ (S ored Pro ed er)
- Tro ơ sở dữ liệu Mapinfo, ngoài bảng dữ liệ ò ó á đối
ượ k á ư r y vấn (Query), biểu mẫu (Form), báo cáo (Report), Macro, data access page và module (lập trình VBA)
Cơ sở dữ liệu quan hệ [7]
- Q a ệ ay ò ọ l Rela o s ps, l mố q a ệ ữa a bả
dữ l ệ vớ a , k mộ ay ề Trườ (F eld) k oá ừ mộ bả dữ
l ệ y ó l q a đế mộ ay ề Trườ (F eld) k oá r á bả khác
- Q a ệ l sự ầ ế ro q á rì ẩ óa dữ l ệ C ẩ
oá ay ò ọ l Nomal za o l q á rì ớ ạ sự rù lặp dữ l ệ
ro ệ ố ơ sở dữ l ệ
Trang 19- Sa k ạo q a ệ ữa á bả vớ a , ó ể xây dự á
đố ượ k á ư Form, Q ery, Repor để kế ố dữ l ệ ừ ề Table hay Query
- Bằ á y, lợ ủa v ệ ẩ oá dữ l ệ v ế lập quan
ệ để x ấ ô ư ườ sử d ầ ế
- T ô ường triển khai trong mạng c c bộ, tố độ ó độ ư
sau chuẩn hoá dữ liệu và tính liên kết dữ liệu
2.6 Giới thiệu chung về phần mềm MapInfo [9]
MapInfo là một trong những phần mềm đồ họa của GIS, được ng
d ng rất hiệu quả trong việc biên tập và kết xuất bả đồ Ngoài ra, MapInfo còn cung cấp những công c hiệu quả trong việ p â k ô a ư định vị mộ địa chỉ trên bả đồ (Geocoding), chồng xếp các lớp dữ liệu (Overlay), phân tích thống kê dữ liệu theo một tiêu chí nhấ định (S a s s),… Đặc biệt MapInfo rất hiệu quả trong việc tạo ra những bả đồ
y đề (Map Themetic) từ các lớp dữ liệ (Layers) đã ó apI fo ò ó
ch ă số óa (D ze) để tạo dữ liệu Vector từ ảnh Raster Nếu xét toàn
bộ quy trình số hóa và biên tập bả đồ từ bả đồ giấy hoặc từ số liệu trị đo, ì MapInfo hữu hiệ ro a đoạn biên tập và kết xuất
Tổ ch c thông tin bả đồ MapInfo:
Trang 20- Tổ ch c thông tin theo tập tin:
+ Các thông tin tro apI fo được tổ ch c theo từng bảng (Table), mỗi bảng là một tập hợp các tập tin (File) về ô đồ họa hoặ p đồ họa
ch a các bảng ghi dữ liệu mà hệ thống tạo ra Chỉ có thể truy cập vào ch c
ă ủa phần mềm apI fo k đã mở ít nhất một bảng, toàn bộ các apI fo able m ro đó a á đố ượ địa lý được tổ ch c theo các tập tin
+ Cơ ấu tổ ch c thông tin của á đố ượ địa lý được tổ ch c theo các tập tin có phần mở rộ (ex e s o ) ư sa :
[*.Tab]: Ch a các thông tq5in mô tả cấu trúc dữ liệu
[*.Dat]: Ch a các thông tin nguyên thủy
[*.Map]: Ch a các thông tin mô tả đố ượng không gian
[*.ID]: Ch a các thông tin về chỉ số liên kết không gian và thuộc tính
[*.Ind]: Ch a các thông tin về chỉ số đố ượng
2.6.1 Các dữ liệu trong Mapinfo [9]
K ười dùng tạo ra á able ro ap fo, lư ất các workspace, nhập hoặc xuất dữ liệu Mapinfo sẽ tạo ra rất nhiều file với các phần mở rộng khác nhau Các file dữ liệu trong Mapinfo bao gồm:
- Tên file *.DAT: File dữ liệu dạng bảng tính cho một table format của Mapinfo
- Tên file *.MAP: Ch a ô địa lý mô tả á đố ượng trên bả đồ ’
- T f le * TAB: Đây l á f le o á able ủa Mapinfo nó được kết hợp vớ á f le k á ư DAT, DBF…
- T f le * ID: F le dex o á đố ượ đồ họa của Mapinfo (File *.DAT)
- Tên file *.DBF: File dữ liệu bảng tính format dBASE
- Tên file *.MID: Format nhập/xuất dữ liệu dạng bảng của Mapinfo, file *.MID kết hợp với file MIF
- Tên file *.MIF: Format nhập/xuấ o á đố ượ đồ họa của Mapinfo, file *.MIF kết hợp với file MID
Trang 21- Tên file *.TXT: File bảng thuộc tính format ASCII
- Tên file *.WKS: File thuộc tính format Lotus 1,2,3
- T f le * WOR: F le lư Workspa e ro ap fo
2.6.2 Cách tổ chức thông tin trong Mapinfo
Dữ liệ ap fo được chia thành 2 loại, dữ liệu không gian và dữ liệu phi không gian (dữ liệu thuộc tính) Trong Mapinfo mỗi loại dữ liệu
r ó p ươ c tổ ch c thông tin khác nhau
- TABLE (bảng): Trong Mapinfo dữ liệ k ô a ũ được phân
ra thành các lớp thông tin khác nhau (layer), mỗi lớp thông tin không gian đượ đặt trong mộ able N ười dùng có thể thực hiệ á ao á đó ,
mở, sửa đổ , lư ấ … á able y
- WORKSPACE: (Vùng làm việc): Khái niệm th hai cần quan tâm trong Mapinfo là các workspace Mỗi table trong Mapinfo chỉ ch a một lớp
ô , ro k đó r một không gian làm việc có rất nhiều lớp thông
k á a Workspa e l p ươ ệ để gộp toàn bộ lớp thông tin khác nhau lại tạo thành một tờ bả đồ hoàn chỉnh với đầy đủ các yếu tố
nộ d , ơ ế nữa một workspace có thể ch a các bảng tính, các biểu
đồ, layout
- MAP (cửa sổ hiển thị dữ liệu bả đồ): Dữ liệu bả đồ (địa lý) của
á đố ượng không gian nhằm mô tả vị trí, hình dáng trong một hệ thống tọa độ nhấ định Một cửa sổ MAP cho phép hiển thị cùng một lúc nhiều lớp thông tin (layer) khác nhau hoặc bật tắt hiển thị một lớp thông tin nào
đó
- LAYOUT (trình bày và in ấ ): C o p ép ười sử d ng kết hợp các browser, các cửa sổ bả đồ, biể đồ v á đố ượng đồ họa khác vào một trang in từ đó ó ể gửi kết quả ra máy in hoặc máy vẽ
Trang 22PHẦN 3 ĐỐI TƯỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
P ạm v , đố ượ , địa đ ểm v ờ a ự ệ
3.1.1 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu của đề tài
- Đố ượng: Cây xa đô ị
- Phạm v : Đường Minh Cầ , Ho N â , P a Đì P ù ộc
p ườ P a Đì P ù - thành phố Thái Nguyên
3.1.2 Địa điểm và thời gian nghiên cứu
- Địa đ ểm nghiên c u của đề tài: Trung tâm công nghệ thông tin tài
y v mô rường thuộc Sở y mô rường tỉnh Thái Nguyên
- Thời gian nghiên c u: từ y 5/8 đến ngày 14/11/2014
Nộ d
3.2.1 Điều kiện tự nhiên, kinh tế và xã hội của vùng nghiên cứu
- Các dữ liệu về đ ều kiện tự nhiên bao gồm: vị r địa lý, khí hậ , địa hình, chế độ thủy vă , đ ều kiệ địa chất và thổ ưỡng
- Các dữ liệu về đ ều kiện kinh tế - xã hội bao gồm: hiện trạng dân số, ơ sở
hạ tầ , ơ ấ lao độ ,…
- Hiện trạng ây xa đô ị r địa b p ườ P a Đì P ù
3.2.2 Điều tra hiện trạng cây xanh đô thị tại phường Phan Đình Phùng
- Hiện trạng ây xa đô ị r địa b p ườ P a Đì P ù
- Đá á ện trạ ây xa đô ị
- Tính toán chỉnh lý số liệ đá á về mặt số lượng, chủng loại và chất lượng Xây dựng các bảng biểu thống kê tổng hợp r ơ sở đã đ ều tra theo các
tiêu chuẩ ây, địa chỉ, các chỉ đ ều tra và tình trạng cây
3.2.3 Xây dựng cơ sở dữ liệu cây xanh tại phường Phan Đình Phùng
- Thành lập bả đồ nền
- Xây dựng bả đồ tỷ lệ 1:5000 thể hiện sự phân bố ây xa p ường
P a Đì P ù
Trang 23- Thành lập ơ sở dữ liệu quả lý ây r ơ sở đ ề ra ây xa p ường
3.3.4 Phân tích ứng dụng GIS trên bản đồ cây xanh
- Ứng d ng của bả đồ cây xanh trong thực tế
- Ứng d ng của phần mềm MapInfo và Microsoft Office Access trong xây dựng bả đồ cây xanh thành phố Thái Nguyên
3.3.5 Các giải pháp khả thi nhằm giữ gìn, bảo vệ và phát triển cây xanh đô thị
- Giải pháp về cơ chế chính sách, quản lý
- Giải pháp về công nghệ kỹ thuật
3.4 P ươ p áp u
3.4.1 Phương pháp thu thập thông tin
- Thu thập thông tin dữ liệu không gian và dữ liệu thuộc tính về các mặt
đ ều kiện tự nhiên – kinh tế xã hội- mô rườ (đặ đ ểm khí hậu, thổ ưỡ ,…)
- Thu thập hệ thống bả đồ nền vùng nghiên c u tại Trung tâm công nghệ
ô v mô rường – Sở T y v ô rường tỉnh Thái Nguyên
- Khảo sát thự địa giúp cập nhật và xây dựng nguồ ơ sở dữ liệu
3.4.2 Phương pháp thu thập số liệu sơ cấp
- Sử d ng thiết bị đo GPS để xá định, mô tả, theo dõi các vị trí cây xanh
3.4.3 Phương pháp xử lý số liệu
- Phân loại các dữ liệu cần tìm về á địa đ ểm r địa bàn p ường Phan
Đì P ù thành phố Thái Nguyên
- Trình bày số liệu dạng số ư á ô tin thuộ ây xa đô ị
dưới dạng bảng dễ hiểu, dễ dà đồng bộ với phần mềm Mapinfo
Trang 24- Sử d ng phần mềm Mapinfo xây dựng bả đồ và dùng Microsoft Office Access xây dựng cơ sở dữ liệu thuộc tính của cây xanh
- Sử d ng phần mềmWord trình bày kết quả trên báo cáo
3.4.4 Phương pháp chuyên gia
- Tham khảo ý kiến của nhữ ười am hiểu về vấ đề nghiên c u, làm sáng tỏ những vấ đề ưa ểu trong nghiên c u
Trang 25PHẦN 4 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN
Đ ều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hộ , y v mô rường
4.1.1 Điều kiện tự nhiên
Phía Bắc giáp huyệ Đại Từ, huyệ P ú Lươ , yệ Đồng Hỷ; Phía Nam giáp thị xã Sông Công;
Phía Tây giáp huyệ Đại Từ;
P a Đô áp yện Phú Bình
Thành phố có vị trí chiế lược, quan trọng trong việc phát triển kinh
tế xã hội của tỉnh Thái Nguyên và các tỉnh miền núi phía Bắc Là trung tâm
ao lư vă oá ủa vùng Việt Bắ , l đầu mối giao thông trực tiếp liên hệ giữa các tỉnh miền xuôi nhất là thủ đô H Nội với các tỉnh miền núi phía bắc Việt Nam: Cao Bằng, Bắc Kạn, Hà Giang, Tuyên Quang, Lạ Sơ , Bắc Ninh, Bắc Giang Với vị r địa lý ư r , p ố Thái Nguyên có nhiều lợi thế để phát triển kinh tế xã hội không chỉ trong hiện tại mà cả
ươ la , ấ l ro á l vực công nghiệp, dịch v và trở thành một
đô ị trung tâm của khu vực trung du miền núi phía Bắc
4.1.1.2 Địa hình, địa mạo
Địa hình của thành phố T á N y đượ o ư m ề đồng bằng riêng của tỉnh Thái Nguyên Ruộ đất tập trung ở hai bên bờ sông Cầu và
sô Cô được hình thành bởi sự bồi t phù sa của hai con sông này Tuy nhiên, vùng này vẫn mang tính chất, dáng dấp của địa mạo trung du với kiểu bậc thềm phù sa và bậc thang nhân tạo, thềm phù sa mới và bậc thềm
p a (đất dốc t ) Khu vực trung tâm thành phố ươ đối bằng phẳng,
Trang 26địa hình còn lại chủ yế l đồi bát úp, càng về phía Tây bắc thành phố càng
có nhiề đồi núi cao
Nhìn c , địa hình thành phố k á đa dạng phong phú, một mặt tạo
đ ều kiện thuận lợi cho phát triể đô ị, công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp mặt khác tạo đ ều kiện cho phát triển nông nghiệp phù hợp với kinh tế trang trại kết hợp giữa đồi rừ , ây ă q ả và các loại cây công nghiệp
k á ư è, á loại cây lấy gỗ
4.1.1.3 Khí hậu
Thành phố Thái Nguyên mang những nét chung của khí hậu vùng
Đô bắc Việt Nam, thuộc miền nhiệ đớ ó mùa ó mùa đô lạnh giá ít mưa, mùa è ó ẩm mưa ề Do đặ đ ểm địa hình của vù đã ạo cho khí hậu của thành phố có những nét riêng biệt
Tổng số giờ nắ r bì ăm k oảng 1.617 giờ Nhiệ độ cao tuyệ đố l 9,5˚C, ệ độ trung bình cao nhấ ro ăm v o á 7 l 8,5˚C, ấp nhất nhấ v o á l 5,5˚C Lượ mưa r bì
ăm 0 5, mm Lượ mưa p â bố k ô đều theo không gian và thời gian, có chênh lệnh lớn giữa mùa mưa v mùa k ô Về mùa mưa ườ độ
lớ , lượ mưa ếm 87% tổ lượ mưa ro ăm ( ừ á 5 đến
á 0) ro đó, r lượ mưa á 8 ếm đến gần 30% tổng lượ mưa ả ăm đô k ây ra ì rạ lũ l t lớn Thành phố ó độ
ẩm k ô k ao, độ ẩm r bì ăm l 8 % ùa è ừ á đến
á 0 ó đô am ếm ư ế tuyệ đối, nóng ẩm mưa ều Mùa đông từ á đế á , ó đô bắc chiếm ư ế, lượ mưa ời
tiết khô hanh
N ư vậy, khí hậu thành phố T á N y ươ đối thuận lợi cho việc phát triển một hệ s á đa dạng và bền vững, thuận lợi cho phát triển ngành nông-lâm nghiệp và là nguồn nguyên liệu ph c v cho ngành công nghiệp chế biến nông sản thực phẩm
Trang 274.1.1.4 Thuỷ văn
Tr địa bàn thành phố có sông Cầu chạy q a địa bàn, con sông này bắt nguồn từ Bắc Kạn chảy qua thành phố ở đoạn hạ lư d k oảng 25 km, lòng sông mở rộng từ 70 – 100 m Về mùa lũ lư lượ đạt 3500 m³/giây, mùa kiệt 7,5 m³/giây
Sô Cô ảy q a địa b p ố 5 km, đượ bắ ồ ừ
vù ú Ba Lá ộ yệ Đị Hoá Lư vự sô y ằm ro vù mưa lớ ấ ủa p ố, v o mùa lũ, lư lượ đạ 880 m³/ ây, mùa
k ệ 0, m³/ ây Đặ b ệ , r địa b p ố ó Hồ Nú Cố ( â ạo) r r lư sô Cô , ó k ả ă rữ ướ v o mùa mưa lũ v
đ ề ế o mùa k ô ạ
4.1.2 Các nguồn tài nguyên
4.1.2.1 Tài nguyên đất
Theo kết quả tổng hợp trên bả đồ thổ ưỡ ăm 005 ỉnh Thái
Nguyên tỷ lệ 1:50.000 cho thấy thành phố có các loạ đất chính sau:
- Đất phù sa: diện tích là 3.623,38 ha chiếm 20,46% tổng diện tích tự
nhiên Loạ đất này rất thích hợp trồng lúa và hoa mầu
- Đất bạc màu: diện tích là 1.147,88 ha chiếm 6,48% tổng diện tích tự
, ro đó ồm ó đất: Bạc màu phát triển trên phù sa cổ có sản phẩm feralitic trên nề ơ ới nặng, nhẹ, r bì v đất dốc t bạc màu có sản phẩm feralit thích hợp với trồng lúa - màu, cây công nghiệp ngắn ngày
- Đất xám feralit: diện tích 7.614,96 ha chiếm 43% tổng diện tích tự
, ro đó ồm các loạ đấ : đấ xám feral r đá á ; đất xám feralit
r đá sé ; đất xám feralit màu nâu vàng phát triển trên phù sa cổ Đất này thích hợp trồng rừng, trồ è, ây ă q ả, cây trồ ăm
4.1.2.2 Tài nguyên nước
Nguồ ước mặ r địa bàn thành phố phân bố k ô đều theo các vùng lãnh thổ và theo thờ a Lượ mưa ếm khoả 80% lượng
ướ ro ăm H ện nay nguồn ước mặt mới chỉ cung cấp cho 85 - 90%
Trang 28diệ đất canh tác
Nguồ ước ngầm: nhìn chung thành phố có nguồ ước ngầm phong phú, hiện tạ â dâ đa k a á sử d ng trong sinh hoạ dưới các hình th c là giế k ơ v ếng khoan
4.1.2.3 Tài nguyên rừng
Rừng của thành phố Thái Nguyên chủ yếu là rừng non, rừng trồng
eo ươ rì PA , 7, ì rữ lượng thấp, nguồn thu từ kinh
tế vườn rừng hầ ư k ô đá kể
4.1.2.4 Tài nguyên khoáng sản
Thành phố Thái Nguyên có hai tuyến sông lớn chảy qua là sông Cầu
v sô Cô H ăm, ấp cho thành phố mộ lượng cát sỏi xây dựng khá lớ , đủ đáp ng nhu cầu xây dựng cho toàn thành phố Ngoài ra, thành phố còn nằm ro vù s k oá Đô bắc Việt Nam, thuộc
v đa s k oá T á Bì Dươ ó mỏ than Khánh Hoà thuộc xã Phúc Hà có trữ lượng than khá lớn
4.1.2.5 Tài nguyên nhân văn
Thành phố T á N y ó 8 đơ vị ro đó có 19
p ường và 9 xã với số dân trên 30 vạ ườ Tr địa bàn thành phố có
đô đảo độ ũ s v , ọ s á rườ đại họ , ao đẳng, trung học chuyên nghiệp và dạy nghề Đây l ồn lực có chấ lượ ao, đáp
ng nhu cầu ph c v sự nghiệp phát triển của thành phố, của tỉnh và cả
ước
4.2 H ệ rạ ây xa đô ị r địa b p ườ P a Đình Phùng
Sa k ế oạ ệp, ú ô đã đ ề ra đượ 59 ây
xa bao ồm 15 loạ C ú ó ể đượ p â ạ eo á đặ đ ểm số lượ , ổ , đườ k , ề ao sa đây:
4.2.1 Số lượng và các thông tin cây xanh
Trang 29Bả H ệ rạ ây xa đô ị r địa b p ườ Phan
Đình Phùng - TP Thái Nguyên
(Cây)
Tỷ lệ (%)
Bằ lă , Sấu là hai loài chiếm số lượng lớn nhấ p ường Phan
Đì P ù với số lượng là 208 cây, chiếm 57,9% tổng số cây trong toàn
p ường Tiếp đến tr ng cá có 43 cá thể và lộc vừng có 30 cây chiếm 20,3% (Bảng 4.1)
Cá ây được phân bố trả đều trên 3 tuyế đường chính của p ường Pha Đì P ù : Cầ , Ho N â v P a Đì P ù
T ổ ây xa đô ị
Cá ây ro p ườ P a Đì P ù đa số l á ây rẻ, ằm
ro độ ổ - 5 ăm (Bả ) Tro yế đườ , đườ
Ho N â l ó số ây rẻ ổ ấ do đây l o đườ mớ đượ q y
oạ , ây mớ rồ v o ưa lâ