1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Đánh giá mức độ đáp ứng tiêu chuẩn cây xanh đô thị tại Quận 1 & Quận 3 Tp. Hồ Chí Minh

59 805 2

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 59
Dung lượng 2,22 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Trong những năm gần đây công nghệ viễn thám và GIS phát triển vô cùng mạnh mẽ đã được ứng dụng trong nhiều lĩnh vực như quản lý đô thị, giám sát môi trường… Đây là phương pháp rất hiệu q

Trang 1

Lời cảm ơn

Để hoàn thành tiểu luận này, đầu tiên em xin gửi lời tri ân đến quý thầy cô, cán bộ trường Đại học Khoa Học Tự Nhiên TP Hồ Chí Minh và khoa Môi Trường đã tạo điều kiện thuận lợi cho em hoàn thành khóa học (2010-2014), từ đó có những nền tảng cần thiết không chỉ riêng cho tiểu luận tốt nghiệp mà còn là hành trang trong cuộc sống mai sau

Em xin chân thành cảm ơn cô ThS Lê Thị Thu Hiền, giảng viên bộ môn Khoa Học Môi Trường – Khoa Môi Trường – Trường Đại Học Khoa Học Tự Nhiên Thành phố Hồ Chí Minh, đã nhiệt tình hướng dẫn, giúp đỡ em trong suốt thời gian qua để em có thể hoàn thành đề tài, cô luôn tạo mọi điều kiện thuận lợi để em có thể hoàn thành tốt những yêu cầu đặt ra

Con xin cảm ơn ba mẹ và gia đình đã luôn động viên, ủng hộ con trong suốt thời gian qua

Một lần nữa em xin gửi lời chúc sức khỏe đến toàn thể Thầy Cô, mong các Thầy, các Cô luôn khỏe mạnh để tiếp tục truyền đạt những kinh nghiệm quý báu cho các lớp đàn em

Em xin chân thành biết ơn!

Thành phố Hồ Chí Minh, tháng 06 năm 2014

CAO VĂN GIỎI

Trang 2

Tóm tắt

Thành phố Hồ Chí Minh là thành phố đông dân nhất, đồng thời cũng là trung tâm kinh tế, văn hóa, giáo dục quan trọng của Việt Nam Quận 1 và Quận 3 là một trong những quận phát triển nhất TPHCM, phát triển về cơ sở hạ tầng cũng như quy mô kinh

tế Tuy nhiên việc phát triển cơ sở hạ tầng ngày càng quá mức làm diện tích phủ xanh ngày càng ít đi, do đó cần đánh giá tiêu chuẩn cây xanh đô thị để có phương hướng phát triển hợp lý tại đây

Đề tài nghiên cứu tính diện tích lớp phủ bằng công cụ viễn thám và GIS nhằm đánh giá mức độ đáp ứng tiêu chuẩn cây xanh tại Quận 1 và quận 3 Kết quả nghiên cứu đã thành lập được bản đồ phân bố thực vật cho hai quận vào năm 1989 và 2014 Hiện tại diện tích thực vật ở quận 1 là 1.3 km2 chiếm 18.8 % diện tích toàn quận, quận 3 có 0.28

km2 thực vật chỉ chiếm 5.7 % diện tích toàn quận Mức độ đáp ứng tiêu chuẩn cây xanh của quận 1 là 6.53 m2/người và quận 3 là 1.39 m2/người đều chưa đáp ứng được tiêu chuẩn cây xanh đô thị Trên cơ sở đó các nhà quản lý có thể phát triển chính sách quản

lý, quy hoạch đô thị theo tiêu chuẩn xanh đem lại cuộc sống tốt hơn cho người dân Nghiên cứu còn đưa ra các biện pháp nhằm tăng diện tích thực vật cho khu vực nghiên cứu

Trang 3

ABSTRACT

Ho Chi Minh City is the most populous city, is also the center of economic, cultural and educational importance of Vietnam District 1 and District 3 are the most developed districts of HCMC, especially development of infrastructure as well as economies of scale However, that the development of infrastructure is increasingly excessive makes greening area shrink, so we need to assess standards of urban green development to have reasonable methods

The research on covering the area with remote sensing and GIS tools are used to assess the level of satisfaction of standard trees in District 1 and District 3 The research has been established the plant distribution maps for two Districts in 1989 and 2014 Current plant area in District 1 is 1.3 km2 which accounts for 18.8% of the county Plant area in District 3 is only 0.28 km2 which accounts for 5.7% The level meets green standards of District 1 and District 3 is 6.53 m2/person and 1.39 m2/person which both fail to meet the standards of urban trees On that basis, managers can develop management policy as well as urban planning green standards to provide a better life for people The study also

includes measures to increase the area of vegetation for the study area

Trang 4

1.1.2 Ứng dụng GIS và viễn thám nghiên cứu lớp phủ 5

1.2 Sơ lượt về điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội 10

CHƯƠNG 2: PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

CHƯƠNG 3: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU

Trang 5

Danh mục viết tắt

TPHCM: Thành Phố Hồ Chí Minh

GIS: Geographic Information System

NDVI: Normalized Difference Vegetation Index

USGS: United States Geological Survey

GE: Google Earth

LS: Landsat

GPS: Global Position System

Trang 6

Danh mục hình

Hình 2.11: Kết quả thu được sau khi cắt ranh giới 30

Hình 2.16: Vị trí công viên Lê Văn Tám trên Google Earth và ENVI 33 Hình 2.17: Vị trí CV 30 tháng 4 trên Google Earth và ENVI 34 Hình 2.18: Vị trí khảo sát CV 23 tháng 9 trên Google Earth và ENVI 34 Hình 3.1: Ảnh trước khi tăng cường chất lượng ảnh 35

Hình 3.5: Kết quả sau khi phân loại lại đối tượng 38

Hình 3.8: Bản đồ phân bố thực vật bằng phương pháp khảo sát 41

Trang 7

Hình 3.9: Bản đồ phân bố thực vật sau hiệu chỉnh 43

Trang 8

Danh mục bảng

Bảng 1.1: Tổng hợp tiêu chuẩn diện tích đất cây xanh sử dụng công cộng 4 Bảng 1.2: Tiêu chuẩn đất cây xanh sử dụng công cộng 4 Bảng 1.3: Phân loại chỉ số thực vật theo chỉ số NDVI của USGS 10

Bảng 3.1: Một số điểm mẫu trước và sau khi hiệu chỉnh 42 Bảng 3.2: Kết quả mức độ đáp ứng tiêu chuẩn cây xanh đô thị 44

Trang 9

Mở Đầu

1 Tính cấp thiết của đề tài

Thành phố Hồ Chí Minh là thành phố đông dân nhất, đồng thời cũng là trung tâm kinh tế, văn hóa, giáo dục quan trọng của Việt Nam Chính vì sự phát triển mạnh mẻ về kinh tế và cơ sở hạ tầng trong những năm vừa qua đã và đang làm cho diện tích thực vật giảm đi một cách đáng kể Xu hướng này ngày càng gia tăng, bên cạnh đó các phương tiện máy móc sử dụng ngày càng nhiều, nồng độ CO2 trong không khí tăng cao là mối nguy hại đe dọa đến sức khỏe của người dân thành phố Việc quan sát trên diện rộng hay kiểm tra diện tích thực vật mẫu ở một số quận điển hình là vấn đề quan trọng và hết sức cần thiết để các cơ quan quản lý kịp thời đánh giá đúng tình hình cũng như đưa ra những chính sách và biện pháp hợp lý để cải thiện diện tích thực vật nhằm đảm bảo sức khỏe người dân cũng như mỹ quan đô thị

Trong những năm gần đây công nghệ viễn thám và GIS phát triển vô cùng mạnh

mẽ đã được ứng dụng trong nhiều lĩnh vực như quản lý đô thị, giám sát môi trường… Đây là phương pháp rất hiệu quả trong việc xây dựng cập nhật thông tin trên diện rộng

và tổng quát nhất phục vụ tốt cho công tác quản lý, khai thác tài nguyên thiên nhiên, nghiên cứu môi trường Phương pháp này còn giúp quan sát những biến động bề mặt của một vùng hay một lãnh thổ rộng lớn, đặc biệt là những nơi mà con người không thể đến được hoặc phương pháp đo đạc truyền thống khó có thể thực hiện được như ở vùng núi cao, đầm lầy… Những năm gần đây nhiều bộ, ngành cấp nhà nước đã quan tâm ứng dụng kỹ thuật này, trong đó nổi trội có ngành trắc địa, bản đồ, tài nguyên và môi trường Tuy nhiên, việc đưa những tiến bộ này vào thực tế sản xuất ở cấp cơ sở còn rất ít và mang tính thăm dò bởi vì chưa có những minh chứng thuyết phục về tính ưu việt của nó trong công tác quản lý cũng như những hiệu quả kinh tế mà kỹ thuật này mang lại Quận 1 và Quận 3 là trung tâm của thành phố Hồ Chí Minh, với dân số xấp xỉ 200.000 dân cho mỗi quận, dân số ngày càng tăng đồng nghĩa với việc diện tích cây xanh ngày càng giảm Xuất phát từ những nhu cầu trên tác giả quyết định chọn đề tài “Đánh giá mức độ đáp ứng tiêu chuẩn cây xanh đô thị tại Quận 1 & Quận 3 Tp Hồ Chí Minh”

Trang 10

nhằm giúp kiểm kê đánh giá hiện trạng lớp phủ thực vật một cách tổng quan nhất góp phần giúp các công tác quản lý đạt hiệu quả hơn

2 Mục tiêu nghiên cứu

Xây dựng bản đồ hiện trạng phân bố thực vật

Đánh giá mức độ đáp ứng tiêu chuẩn cây xanh đô thị tại khu vực nghiên cứu

3 Nội dung nghiên cứu

+ Thu thập dữ liệu: ảnh viễn thám, bản đồ số khu vực nghiên cứu, tài liệu điều kiện

tự nhiên, kinh tế xã hội của khu vực

+ Nghiên cứu tiêu chuẩn cây xanh đô thị

+ Thành lập bảng đồ phân bố thực vật tại Quận 1 và Quận 3 TPHCM

+ Đánh giá mức độ đáp ứng của khu vực nghiên cứu

4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

Đối tượng nghiên cứu: Đề tài tập trung nghiên cứu sự phân bố của thực vật

Phạm vi nghiên cứu: Nghiên cứu được thực hiện tại Quận 1 và Quận 3 TP.HCM với tổng diện tích là 12,73 km2

5 Ý nghĩa thực tiễn và khoa học của nghiên cứu

Ý nghĩa thực tiễn: Kết quả nghiên cứu của đề tài giúp cung cấp số liệu diện tích thảm phủ thực vật tại Quận 1 và Quận 3 cũng như mức độ đáp ứng tiêu chuẩn cây xanh

đô thị tại đây Trên cơ sở đó các nhà quản lý có thể đề ra biện pháp nhằm hướng tới một thành phố xanh sạch hơn, giúp cải thiện sức khỏe người dân và mỹ quan đô thị

Ý nghĩa khoa học: Nghiên cứu sẽ là tài liệu tham khảo cho những nghiên cứu về cây xanh đô thị Phương pháp xác định diện tích thảm phủ đơn giản sẽ giúp các nhà quy hoạch dễ dàng quản lý cây xanh trong khu vực, đồng thời có thể đưa ra các biện pháp phát triển đô thị phù hợp

6 Cấu trúc tiểu luận

Mở đầu

Chương 1: Tổng quan

Chương 2: Phương pháp nghiên cứu

Chương 3: Kết quả nghiên cứu

Kết luận

Tài liệu tham khảo

Trang 11

CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN

1.1 Tổng quan vấn đề nghiên cứu

1.1.1 Tiêu chuẩn cây xanh đô thị

TCVN 362 : 2005 - “Quy hoạch cây xanh sử dụng công cộng trong các đô thị - Tiêu chuẩn thiết kế” quy định các chỉ tiêu diện tích cây xanh sử dụng công cộng trong các đô thị và các nguyên tắc thiết kế, được Bộ Xây dựng ban hành theo Quyết định số 01/QĐ-BXD ngày 05 tháng 01 năm 2006 [4]

Tiêu chuẩn này áp dụng khi lập đồ án quy hoạch chung xây dựng đô thị và tham khảo để lập đồ án quy hoạch chi tiết các đô thị Tiêu chuẩn này quy định các chỉ tiêu diện tích đất cây xanh sử dụng công cộng áp dụng ở cấp toàn đô thị

Tiêu chuẩn này không áp dụng cho các đô thị đặc thù và cây xanh trong khu ở, công nghiệp, kho tàng, trường học, cơ quan, công trình công cộng (cây xanh sử dụng hạn chế) và cây xanh được dùng làm dải cách ly, phòng hộ, nghiên cứu khoa học, vườn ươm

Cây xanh sử dụng công ộng đô thị gồm 3 loại:

- Cây xanh công viên: Là khu cây xanh lớn phục vụ cho mục tiêu sinh hoạt ngoài trời cho người dân đô thị vui chơi giải trí, triển khai các hoạt động văn hóa quần chúng, tiếp xúc với thiên nhiên, nâng cao đời sống vật chất và tinh thần

- Cây xanh vườn hoa: Là diện tích cây xanh chủ yếu để người đi bộ đến dạo chơi

và nghỉ ngơi trong một thời gian ngắn Diện tích vườn hoa không lớn, từ vài ba ha trở xuống Nội dung chủ yếu gồm hoa, lá, cỏ, cây và các công trình xây dựng tương đối đơn giản

- Cây xanh đường phố: Thường bao gồm bulơva, dải cây xanh ven đường đi bộ (vỉa hè), dải cây xanh trang trí, dải cây xanh ngăn cách giữa các đường, hướng giao thông

Đất cây xanh sử dụng công cộng là đất dùng để xây dựng công viên, vườn hoa, cây xanh đường phố, nằm trong cơ cấu đất cây xanh chung và đất xây dựng đô thị Trong đất cây xanh sử dụng công cộng bao gồm cả đường đi, sân bãi, mặt nước và một số công

Trang 12

trình kiến trúc trong khuôn viên công viên, vườn hoa Chỉ tiêu mặt nước được tính phần diện tích có tham gia trong các hoạt động nghỉ ngơi, thư giãn nhưng không quá 1/2 diện tích mặt nước

Tiêu chuẩn xây dựng quy hoạch cây xanh sử dụng công cộng trong các đô thị là các quy định về chỉ tiêu, chỉ số đất đai để áp dụng trong các hoạt động xây dựng và quản

lý đô thị đối với cây xanh sử dụng công cộng

Bảng 1.1: Tổng hợp tiêu chuẩn diện tích đất cây xanh sử dụng công cộng

Loại đô thị

Tiêu chuẩn đất cây xanh

sử dụng công cộng (m 2 /ng)

Tiêu chuẩn đất cây xanh công viên (m 2 /ng)

Tiêu chuẩn đất cây xanh vườn hoa (m 2 /ng)

Tiêu chuẩn đất cây xanh đường phố (m 2 /ng)

Nguồn: Tiêu chuẩn cây xanh đô thị

Trong đề tài chỉ sử dụng Tiêu chuẩn đất cây xanh sử dụng công cộng (m2/ng) để đánh giá chung cho toàn đề tài

Bảng 1.2: Tiêu chuẩn đất cây xanh sử dụng công cộng

(m 2 /người)

I và II Trên hoặc bằng 250.000 đến dưới 1.500.000 10-12

III và IV Trên hoặc bằng 50.000 đến dưới 250.000 9 - 11

V Trên hoặc bằng 4.000 đến dưới 50.000 8 - 10

Trang 13

Chú thích 1: Đối với các đô thị có tính chất đặc thù về sản xuất công nghiệp, hoạt

động khoa học, công nghệ, du lịch, nghỉ dưỡng khi áp dụng tiêu chuẩn này có thể lựa chọn trong giới hạn hoặc điều chỉnh (nhưng phải được cơ quan chủ quản chấp nhận)

Chú thích 2: Đối với đô thị miền núi, hải đảo khi áp dụng tiêu chuẩn này cho phép

lựa chọn thấp hơn nhưng không được thấp hơn 70% Quy định ở dưới hạn tối thiểu

Nguồn: Tiêu chuẩn cây xanh đô thị

1.1.2 Ứng dụng GIS và viễn thám nghiên cứu lớp phủ

Sơ lược về viễn thám

Những tia phát xạ và khí quyển: Vì năng lượng đi từ nguồn năng lượng tới đối tượng nên sẽ phải tác qua lại với vùng khí quyển nơi năng lượng đi qua Sự tương tác này có thể lặp lại ở một vị trí không gian nào đó vì năng lượng còn phải đi theo chiều ngược lại, tức là từ đối tượng đến bộ cảm

Sự tương tác với đối tượng: Một khi được truyền qua không khí đến đối tượng, năng lượng sẽ tương tác với đối tượng tuỳ thuộc vào đặc điểm của cả đối tượng và sóng điện từ Sự tương tác này có thể là truyền qua đối tượng, bị đối tượng hấp thu hay bị phản xạ trở lại vào khí quyển

Trang 14

Thu nhận năng lượng bằng bộ cảm: Sau khi năng lượng được phát ra hay bị phản

xạ từ đối tượng, chúng ta cần có một bộ cảm từ xa để tập hợp lại và thu nhận sóng điện

từ Năng lượng điện từ truyền về bộ cảm mang thông tin về đối tượng

Sự truyền tải, thu nhận và xử lý: Năng lượng được thu nhận bởi bộ cảm cần phải được truyền tải, thường dưới dạng điện từ, đến một trạm tiếp nhận-xử lý nơi dữ liệu sẽ được xử lý sang dạng ảnh Ảnh này chính là dữ liệu thô

Giải đoán và phân tích ảnh: Ảnh thô sẽ được xử lý để có thể sử dụng được Để lấy được thông tin về đối tượng người ta phải nhận biết được mỗi hình ảnh trên ảnh tương ứng với đối tượng nào Công đoạn để có thể “nhận biết” này gọi là giải đoán ảnh Ảnh được giải đoán bằng một hoặc kết hợp nhiều phương pháp Các phương pháp này là giải đoán thủ công bằng mắt, giải đoán bằng kỹ thuật số hay các công cụ điện tử để lấy được thông tin về các đối tượng của khu vực đã chụp ảnh

Ứng dụng: Đây là phần tử cuối cùng của quá trình viễn thám, được thực hiện khi ứng dụng thông tin mà chúng ta đã chiết được từ ảnh để hiểu rõ hơn về đối tượng mà chúng ta quan tâm, để khám phá những thông tin mới, kiểm nghiệm những thông tin đã

có nhằm giải quyết những vấn đề cụ thể

Hiện nay viễn thám kết hợp với hệ thông tin địa lý (GIS) và hệ định vị toàn cầu bằng vệ tinh (GPS) được xem như là giải pháp rất hiệu quả để xây dựng và cập nhật dữ liệu không gian nhằm hỗ trợ khả năng cung cấp thông tin nhanh, đầy đủ, chính xác để quản lý hiệu quả trong nhiều lĩnh vực kinh tế - xã hội và đảm bảo an ninh quốc phòng ở các thành phố lớn trên Thế giới Tia Lazer cũng bắt đầu được ứng dụng trong Viễn thám Hiện nay nó được ứng dụng chủ yếu cho mục đích nghiên cứu trong khí quyển, làm bản đồ địa hình và nghiên cứu lớp phủ bề mặt bằng hiệu ứng huỳnh quang

Viễn thám ngày nay đã cung cấp thông tin tổng hợp hoặc những thông tin tức thời

để có thể khắc phục một loạt các vấn đề thiên tai, theo dõi sự biến động của tài nguyên phục hồi như nước, sinh vật

Trên thế giới ảnh vệ tinh đã được sử dụng rộng rãi trong việc tính diện tích thực vật, đánh giá biến động lớp phủ, có nhiều chỉ số được sử dụng liên quan đến thực vật như chỉ số NDVI, LAI… Nhưng sử dụng rộng rãi nhất có lẽ là NDVI vì nó cho ta kết

Trang 15

quả nhanh nhất khi có mặt của thực vật, thông qua nó ta có thể tính được biến động lớp phủ, tính diện tích… nhằm phục vụ cho công tác quản lí một cách nhanh chóng

Sơ lược về GIS

Định nghĩa

Theo Ducker (1979) định nghĩa GIS là một trường hợp đặc biệt của hệ thống thông tin, ở đó có cơ sở dữ liệu bao gồm sự quan sát các đặc trưng phân bố không gian, các hoạt động sự kiện có thể được xác định trong khoảng không như đường điểm vùng Theo Nguyễn Kim Lợi nnk., (2009) GIS được định nghĩa như là một hệ thống thông tin mà nó sử dụng dữ liệu đầu vào, các thao tác phân tích, cơ sở dữ liệu đầu ra liên quan

về mặt địa lí không gian, nhằm hỗ trợ việc thu nhận, lưu trữ, quản lí, xử lí, phân tích và hiển thị các thông tin không gian từ thế giới thực để giải quyết các vấn đề tổng hợp từ thông tin cho các mục đích con người đặt ra

Chức năng của GIS

GIS có 4 chức năm cơ bản:

+ Thu thập dữ liệu: dữ liệu sử dụng trong GIS đến từ nhiều nguồn khác nhau và GIS cung cấp công cụ để tích hợp dữ liệu thành một định dạng chung để so sánh và phân tích

+ Quản lý dữ liệu: sau khi dữ liệu được thu thập và tích hợp, GIS cung cấp các chức năng lưu trữ và duy trì dữ liệu

+ Phân tích không gian: là chức năng quan trọng nhất của GIS nó cung cấp các chức năng như nội suy không gian, tạo vùng đệm, chồng lớp

+ Hiển thị kết quả: GIS có nhiều cách hiển thị thông tin khác nhau Phương pháp truyền thống bằng bảng biểu và đồ thị được bổ sung với bản đồ và ảnh 3 chiều Hiển thị trực quan một trong những khả năng đáng chú ý nhất của GIS, cho phép người sử dụng tương tác hữu hiệu với dữ liệu

Trong nghiên cứu lớp phủ, GIS đóng vai trò quan trọng trong việc tập hợp và phân tích cơ sở dữ liệu Mục đích của cơ sở dữ liệu là tổng hợp, hệ thống hóa, thống nhất nguồn dữ liệu phục vụ cho việc đánh giá mức độ đáp ứng tiêu chuẩn cây xanh đô thị Cấu trúc dữ liệu bao gồm các file chứa dữ liệu không gian và dữ liệu thuộc tính của các

Trang 16

đối tượng Mặt mạnh của GIS được thể hiện thông qua chức năng phân tích không gian hoặc mối liên hệ giữa các thông tin địa lý

1.1.3 Các nghiên cứu trong và ngoài nước

Các nghiên cứu ngoài nước

Hệ thống thông tin địa lý (GIS) và Viễn thám (Remote sensing) thuộc nhóm những công nghệ phát triển nhanh nhất hiện nay Bất cứ sự vật hiện tượng nào trên trái đất có thể bản đồ hoá thì có thể ứng dụng GIS GIS sử dụng máy tính với những phần mềm chuyên dụng để lưu trữ, phân tích và trình diễn dữ liệu đã thu thập được về một chủ đề nào đó Với các thông tin có sẵn liệu GIS sẽ giúp gì trong lĩnh vực nông nghiệp và phát triển nông thôn GIS có thể được sử dụng để theo dõi sự phát triển của cỏ dại, sâu bệnh phá hoại mùa màng, thể hiện loại đất, hạn hán, lũ lụt và rất nhiều các yếu tố khác giúp quản lý quá trình sản xuất nông, lâm nghiệp và phát triển nông thôn

Trong nghiên cứu “Remote sensing methods to detect land-use/cover changes in New Zealand’s ‘indigenous’ grasslands” của các tác giả Emily s Weeks và cộng sự[7]

sử dụng chỉ số khác biệt thực vật NDVI, ảnh viễn thám đa thời để so sánh sự khác biệt thực vật trong khu vực nghiên cứu và sự biến đổi của thực vật qua các năm Lập bản đồ phân bố thực vật mới tính độ chính xác của phương pháp bằng cách lấy mẫu ngẫu nhiên tại các khu vực

Nghiên cứu của Bjorn Prenzel[8] đã đưa ra cơ sở khoa học về lựa chọn phương pháp được sử dụng để đưa các kết quả mang tính định lượng trong việc nghiên cứu biến động lớp phủ thực vật và sử dụng đất dựa vào cơ sở viễn thám Theo đó tùy vào trường hợp mà ta sử dụng các phương pháp theo thuyết xác định hay dựa vào kinh nghiệm Một điểm đáng chú ý mà tác giả có đề cập đến là yêu cầu về dữ liệu khi đánh giá biến động:

dữ liệu thu thập phải có cùng đặc điểm ( về không gian, độ phân giải…), dữ liệu phải đạt được tiêu chuẩn nhất định về bóng mây hay sương mù, dữ liệu thu thập phải cùng khu vực nghiên cứu

Các nghiên cứu trong nước

Tại việt Nam các đề tài nghiên cứu về lớp phủ thực vật đã được thực hiện khá nhiều

và mang lại nhiều kết quả khả quan

Trang 17

Như trong nghiên cứu Bùi Nguyễn Lâm Hà và cộng sự [1] đã sử dụng các chỉ số thực vật khác nhau để ước tính sinh khối rừng, một số phương pháp tác giả đã sử dụng như: NDVI (được tính toán dựa trên sự khác biệt phản xạ ánh sáng cận hồng ngoại và ánh sáng đỏ đối với thực vật), LAI (Leaf Area Index) (tỉ số giữa diện tích bề mặt lá của tán cây với diện tích bề mặt đất mà cây phát triển tại đó), fAPAR (phần bức xạ mặt trời được hấp thụ bởi thực vật thông qua quá trình quang hợp)

Trong một nghiên cứu khác của các tác giả TS Dương Văn Khảm [3] đã sử dụng chỉ số khác biệt thực vật NDVI NDVI được trung bình hoá trong một chuỗi số liệu theo thời gian sẽ là công cụ cơ bản để giám sát sự thay đổi trạng thái lớp phủ thực vật, trên

cơ sở đó biết được tác động của thời tiết, khí hậu đến sinh quyển Chỉ số trạng thái thực vật VCI

Tác giả Trần Thị Vân [2] đã thực hiện khảo sát và xử lý các ảnh vệ tinh tài nguyên Landsat TM, ETM+ và Aster có kênh hồng ngoại nhiệt với độ phân giải trung bình 60m, 90m, và 120m Qua đó đã xây dựng tập các bản đồ phân bố không gian đô thị, các bản

đồ phân bố độ phát xạ bề mặt và các bản đồ phân bố nhiệt độ bề mặt đô thị trong thời gian từ năm 1989 đến 2006 Luận án cũng đã xác định được không gian cũng như hình thái đảo nhiệt đô thị bề mặt cho TPHCM với đặc trưng phân bố đỉnh cao nhiệt độ tập trung ở các quận mới đô thị hóa mạnh từ sau năm 1997 Kết quả nổi bật là đã xây dựng hàm hồi quy tuyến tính bội phản ánh mối quan hệ giữa nhiệt độ bề mặt và quá trình đô thị hóa sẽ là tài liệu tham khảo hữu ích giúp cho các nhà quy hoạch và quản lý định hướng phát triển đô thị bền vững

1.1.4 Chỉ số thực vật NDVI

Chỉ số NDVI (Normalized Difference Vegetation Index) được xác định dựa trên sự phản xạ khác nhau của thực vật thể hiện giữa kênh phổ thấy được và kênh phổ cận hồng ngoại Dùng để biểu thị mức độ tập trung của thực vật trên mặt đất

Chỉ số thực vật NDVI được tính toán theo công thức sau:

NDVI = (NIR-Vi) / (NIR+Vi) + NIR : kênh cận hồng ngoại

+ Vi : kênh thấy được ở đây thường là kênh đỏ

Giá trị của NDVI là dãy số –1 đến +1:

Trang 18

+ Giá trị NDVI thấp thể hiện nơi đó NIR (near infrared) và Vi (visible) có độ phản

xạ gần bằng nhau, cho thấy khu vực đó độ phủ thực vật thấp

+ Giá trị NDVI cao thì nơi đó NIR có độ phản xạ cao hơn độ phản xạ của Vi cho thấy khu vực đó có độ phủ thực vật tốt

+ Giá trị NDVI có giá trị âm cho thấy ở đó Vi có độ phản xạ cao hơn độ phản xạ của NIR (near infrared), nơi đấy không có thực vật, là những thể mặt nước hay do mây phủ

Bảng 1.3 : phân loại chỉ số thực vật theo chỉ số NDVI của USGS

STT Giá trị NDVI Loại đối tượng

1 -1 đến 0 Diện tích mặt nước, bóng mây

2 0 – 0.2 Đất trống, vùng đô thị…

3 0.2 – 0.49 Đất vườn tạp quanh nhà, cây ngắn ngày sau thu hoạch

4 0.50 – 0.79 Vườn cây lâu năm, rừng trồng…

5 0.80 – 1 Rừng già, rừng tái sinh nhiều tầng

Các bước thực hiện để tính toán NDVI trong phần mềm Idrisi:

Vào Image Proccessing- Transformation- Vegindex

Vì ảnh đầu vào của đề tài là ảnh Landsat8 nên Red band tương ứng với kênh 4, infrared band là kênh 5

1.2 Sơ lược về điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội vùng nghiên cứu

1.2.1 Điều kiện tự nhiên

Vị trí địa lý

Quận 1 và Quận 3 trực thuộc TPHCM có tọa độ Thành phố Hồ Chí Minh có tọa độ 10°10' – 10°38' Bắc và 106°22' – 106°54' Đông, phía bắc giáp tỉnh Bình Dương, Tây Bắc giáp tỉnh Tây Ninh, Đông và Đông Bắc giáp tỉnh Đồng Nai, Đông Nam giáp tỉnh

Bà Rịa - Vũng Tàu, Tây và Tây Nam giáp tỉnh Long An và Tiền Giang Với vị trí tâm điểm của khu vực Đông Nam Á, Thành phố Hồ Chí Minh là một đầu mối giao thông quan trọng về cả đường bộ, đường thủy và đường không, nối liền các tỉnh trong vùng và còn là một cửa ngõ quốc tế quan trọng

Trang 19

Hình 1.1: Bản đồ hành chính Quận 1 và Quận 3

Trang 20

Địa hình

Nằm trong vùng chuyển tiếp giữa miền Đông Nam Bộ và đồng bằng sông Cửu Long, địa hình thành phố thấp dần từ Bắc xuống Nam và từ Tây sang Đông Với địa hình cao hơn mặt nước biển từ 2 - 6m, là vùng đất tương đối thấp của một móng đất nén dẽ, giàu đá ong, gọi là phù sa cổ Đồng Nai, có tới mấy vạn năm tuổi Dọc theo bờ sông Sài Gòn và rạch Bến Nghé được hình thành một nền đê tự nhiên do phù sa mới, màu mỡ bồi đắp suốt mấy mươi thế kỷ qua Vì thế đất đai của Quận 1 dùng cho xây dựng và trồng trọt đều rất tốt Quận 1 nằm trong đới khí hậu gần ven biển, đón hướng gió mát từ Cần Giờ về Với độ nóng trung bình hàng năm 26oC và lượng mưa trung bình 1.800 milimét, đây là một trong vài khu vực của thành phố được hưởng sự thông thoáng, ẩm mát quanh năm

Quận 1 và Quận 3 ẩn chứa một số tài nguyên Kết quả thăm dò địa chất cho thấy vùng đất khô ráo này đã có một lịch sử tạo thành rất đáng quan tâm Mặt đất có độ phì khá, còn mang nhiều dấu vết của rừng già, giàu cây dầu, sao, bằng lăng Hình ảnh còn sót lại, tuy không được tự nhiên của thảm rừng mưa nhiệt đới này là ở Thảo cầm viên, Tao Đàn và một vài nơi khác Bên dưới lớp đất rừng này là một chiều dày hơn 200m phù

sa cổ do hệ thống sông Đồng Nai bồi đắp suốt nửa triệu năm dư Kẹp giữa những lớp cát sụn là những mạch nước ngầm phong phú, có độ sâu từ 30m đến 200m Bên dưới phù sa

cổ là móng đá phiến sét không thấm, nó ngăn nước không cho tụt sâu hơn nữa Qua nhiều năm khai thác, sử dụng, nguồn nước ngầm ở Quận 1 và Quận 3 có lúc bị nhiễm mặn nhưng dần dần vẫn được phục hồi như cũ, có trữ lượng lớn, độ tinh khiết cao Đây là nguồn tài nguyên quý giá đối với quá trình xây dựng, phát triển của bất kỳ đô thị nào

Địa chất thủy văn

Địa chất bao gồm chủ yếu là hai trầm tích Pleistocen và Holocen lộ ra trên bề mặt Trầm tích Pleistocen chiếm hầu hết phần Bắc, Tây Bắc và Đông Bắc thành phố

Về thủy văn, nằm ở vùng hạ lưu hệ thống sông Ðồng Nai - Sài Gòn, Thành phố

Hồ Chí Minh có mạng lưới sông ngòi kênh rạch rất đa dạng Sông Ðồng Nai Bắt nguồn

từ cao nguyên Lâm Viên, hợp lưu bởi nhiều sông khác, có lưu vực lớn, khoảng 45.000 km² Với lưu lượng bình quân 20–50 m³/s, hàng năm cung cấp 15 tỷ m³ nước, sông Đồng Nai trở thành nguồn nước ngọt chính của thành phố Sông Sài Gòn bắt nguồn từ vùng

Trang 21

Hớn Quản, chảy qua Thủ Dầu Một đến Thành phố Hồ Chí Minh, với chiều dài 200 km

và chảy dọc trên địa phận thành phố dài 80 km Sông Sài Gòn có lưu lượng trung bình vào khoảng 54 m³/s, bề rộng tại thành phố khoảng 225 m đến 370 m, độ sâu tới 20 m Nhờ hệ thống kênh Rạch Chiếc, hai con sông Đồng Nai và Sài Gòn nối thông ở phần nội thành mở rộng Hệ thống sông, kênh rạch do chịu ảnh hưởng dao động triều bán nhật của biển Ðông, thủy triều thâm nhập sâu đã gây nên những tác động xấu tới sản xuất nông nghiệp và hạn chế việc tiêu thoát nước ở khu vực nội thành

Khí hậu thời tiết

Khí hậu: hai mùa rõ rệt, mùa mưa từ tháng 5 đến tháng 11, lượng mưa bình quân năm 1.979mm Mùa khô từ tháng 12 đến tháng 4 năm sau Nhiệt độ trung bình năm 27.55ºC, không có mùa đông

Trong năm có 2 mùa là biến thể của mùa hè: mùa mưa – khô rõ rệt Mùa mưa được bắt đầu từ tháng 5 tới tháng 11 (khí hậu nóng ẩm, nhiệt độ cao mưa nhiều), còn mùa khô

từ tháng 12 tới tháng 4 năm sau (khí hậu khô mát, nhiệt độ cao vừa mưa ít) Trung bình

có 160 tới 270 giờ nắng một tháng, nhiệt độ trung bình 27 °C, cao nhất lên tới 40 °C, thấp nhất xuống 13.8°C Hàng năm có 330 ngày nhiệt độ trung bình 25 tới 28 °C Lượng mưa trung bình đạt 1.949 mm/năm Lượng mưa phân bố không đều, khuynh hướng tăng theo trục Tây Nam – Ðông Bắc Các quận nội thành và các huyện phía bắc có lượng mưa cao hơn khu vực còn lại

Nguồn nước và thủy văn

Về nguồn nước, nằm ở vùng hạ lưu hệ thống sông Ðồng Nai - Sài Gòn, thành phố

Hồ Chí minh có mạng lưới sông ngòi kênh rạch rất phát triển

Sông Ðồng Nai bắt nguồn từ cao nguyên Langbiang (Ðà Lạt) và hợp lưu bởi nhiều sông khác, như sông La Ngà, sông Bé, nên có lưu vực lớn, khoảng 45.000 km2 Nó có lưu lượng bình quân 20-500 m3/s và lưu lượng cao nhất trong mùa lũ lên tới 10.000 m3/s, hàng năm cung cấp 15 tỷ m3 nước và là nguồn nước ngọt chính của thành phố Hồ Chí Minh Sông Sài Gòn bắt nguồn từ vùng Hớn Quản, chảy qua Thủ Dầu Một đến thành phố với chiều dài 200 km và chảy dọc trên địa phận thành phố dài 80 km Hệ thống các chi lưu của sông Sài Gòn rất nhiều và có lưu lượng trung bình vào khoảng 54 m3/s Nước ngầm nhìn chung khá phong phú tập trung ở vùng nửa phần phía Bắc-trên trầm tích

Trang 22

Pleixtoxen; càng xuống phía Nam-trên trầm tích Holoxen, nước ngầm thường bị nhiễm phèn, nhiễm mặn Ðại bộ phận khu vực nội thành cũ có nguồn nước ngầm rất đáng kể, nhưng chất lượng nước không tốt lắm Tuy nhiên, trong khu vực này, nước ngầm vẫn thường được khai thác ở ba tầng chủ yếu: 0-20m, 60-90m và 170-200m

Mỗi ngày, nước lên xuống hai lần, theo đó thủy triều thâm nhập sâu vào các kênh rạch trong thành phố, gây nên tác động không nhỏ đối với việc tiêu thoát nước ở khu vực nội thành Mực nước triều bình quân cao nhất là 1,10m Tháng có mực nước cao nhất là tháng 10-11, thấp nhất là các tháng 6-7 Về mùa khô, lưu lượng của nguồn các sông nhỏ,

độ mặn 4% có thể xâm nhập trên sông Sài Gòn đến quá Lái Thiêu, có năm đến đến tận Thủ Dầu Một và trên sông Ðồng Nai đến Long Ðại Mùa mưa lưu lượng của nguồn lớn, nên mặn bị đẩy lùi ra xa hơn và độ mặn bị pha loãng đi nhiều

Thảm thực vật

Tại Thành phố Hồ Chí Minh có 3 hệ sinh thái rừng chính:

+ Hệ sinh thái rừng nhiệt đới ẩm mưa mùa Ðông Nam Bộ: hệ sinh thái rừng này vốn có ở Củ Chi và Thủ Ðức Theo một số tài liệu nghiên cứu cho biết, rừng nguyên sinh

Củ Chi là rừng kín thường xanh ưu thế cây họ Dầu (Dipterocarpaceae) và trong cấu trúc

tổ thành hỗn giao có khoảng 20-30% các loài cây rụng lá thuộc họ Ðậu (Leguminosea),

họ Tử vi (Lythraceae), đều ở tầng nhô và tầng tán rừng

+ Hệ sinh thái rừng úng phèn: thảm thực vật rừng tự nhiên trên vùng đất phèn

TP.Hồ Chí Minh rất nghèo nàn Các cánh rừng Tràm tự nhiên (Melaleuca leucadendron)

trên giải diện tích rộng lớn khi xưa ở Tây Nam Củ Chi, Bình Chánh, Hóc môn, Nhà Bè,

do khai thác và canh tác của con người, nay hầu như không còn nữa, chỉ sót lại số ít rặng cây ở dạng chồi bụi, hoặc một vài ha rừng Tràm trồng còn được bảo tồn ở Trạm thí nghiệm Tân Tạo (Bình Chánh)

+ Hệ sinh thái rừng ngập mặn: rừng ngập mặn tập trung ở huyện Cần Giờ (phía Nam Thành phố) vốn là rừng nguyên sinh, xuất hiện đã lâu năm theo lịch sử của quá

trình hình thành bãi bồi cửa sông ven biển; ưu thế loài cây đước (Rhizophora apiculata)

có kích thước lớn; với hệ thực vật khá phong phú-104 loài thuộc 48 họ Thời thuộc Pháp,

nó là rừng cấm, song, khoảng từ năm 1961-1970 bị các đợt khai quang rải chất độc hóa

Trang 23

học của Mỹ, nên có tới 80% diện tích rừng vùng này bị hủy diệt, khiến đại bộ phận đất đai trở thành những trảng cỏ cây bụi thứ sinh

Thực vật đặc trưng tại Quận 1 và Quận 3 tập trung chủ yếu ở các công viên đặt biệt

là Thảo Cầm Viên, trước đây được gọi là Vườn Bách Thảo nơi sưu tập, bảo tồn nhiều loại cây quý và lạ có ở trong và ngoài nước Nơi đây còn giữ lại nhiều cây đại mộc của rừng nguyên sinh miền Đông Nam Bộ cách đây hàng trăm năm Đến nay bộ sưu tập thực vật Thảo Cầm Viên rất đa dạng và phong phú có hơn 2.100 cây gỗ với hơn 360 loài thuộc

100 họ Trong đó có khoảng 20 loài nằm trong sách đỏ Việt Nam cần được bảo vệ và hơn 100 loài nhập từ nước ngoài được đem trồng ở đây

Đến Thảo Cầm Viên Sài Gòn, bạn có thể tìm thấy những loài cây quí hiếm đặc hữu

của Việt Nam và Đông Dương như: cây Dáng Hương (Pterorpus macrocarpus), cây Cẩm Lai (Dalbergia bariaensis), cây Trầm Hương (Aquilaria crassna) cho trầm có giá trị kinh tế cao, cây Tung (Tetrameles nudiflora) có bộ rễ bạnh đồ sộ và nguồn gen độc đáo đã được đưa vào sách đỏ bảo vệ, cây Sọ Khỉ (Khaya senegalensis) có mã số 1552

cạnh chuồng rái cá có thể xem là cây xanh đại mộc trong thành phố cao hơn 40m và đường kính thân hơn 3m phải đến 10 người ôm mới giáp được chu vi gốc

Trong khuôn viên Thảo Cầm Viên, bạn sẽ bắt gặp loài cây cho hoa thật đẹp như

cây Sala còn gọi là cây Đầu lân (Couroupita surinamensis) được mệnh danh cây nhà Phật, cây Cát Anh (Brownea ariza) hoa đỏ hợp thành chùm rực rỡ còn được gọi là cây hoa hồng núi, cây Nón Cụ (Napolea imperialis) có nguồn gốc châu Phi và chỉ có ở Thảo

Cầm Viên, không thấy ở những nơi khác trong nước ta

1.2.2 Điều kiện kinh tế - xã hội

Điều kiện kinh tế - xã hội của Quận 1

Trang 24

Quận 1 có 10 phường: Bến Nghé, Bến Thành, Cô Giang, Cầu Kho, Cầu Ông

Lãnh, Đa Kao, Nguyễn Thái Bình, Nguyễn Cư Trinh, Phạm Ngũ Lão, Tân Định

Quận 1 có hệ thống giao thông thủy bộ thuận tiện cho việc mở mang, giao lưu, phát triển kinh tế - văn hóa - xã hội Nằm bên bờ sông Sài Gòn, Quận 1 tiếp cận các đầu mối giao thông đường thủy thông qua các cảng Sài Gòn, Khánh Hội Hệ thống kinh rạch Bến Nghé - Thị Nghè tạo điều kiện dễ dàng cho việc vận chuyển hàng hóa, hành khách từ trung tâm Thành phố đi các nơi và ngược lại Dọc bờ sông, kinh, rạch của Quận có cảng nhỏ, cầu tàu, công xưởng sửa chữa, đóng tàu, xà lan tạo thành những yếu tố mở mang giao thương, dịch vụ Mạng lưới đường bộ của Quận 1 khá hoàn chỉnh, không những đảm bảo sự thông thoáng cho lưu thông nội thị mà còn có các trục đường chính đi đến sân bay, nhà ga, hải cảng và các cửa ngõ của thành phố để đi khắp các tỉnh, thành trong

cả nước

Từ ngày hình thành cho đến nay, Quận 1 luôn luôn giữ được vị trí trung tâm của thành phố Qua hơn 300 năm xây dựng, tôn tạo và phát triển, ngày nay Quận 1 đã trở thành trung tâm hành chính, văn hóa, dịch vụ, thương mại, xuất nhập khẩu, đầu tư và sản xuất công nghiệp - tiểu thủ công nghiệp của thành phố Hồ Chí Minh Doanh thu dịch vụ

- thương mại của quận trong năm 2000 đạt trên 325.7 tỷ đồng, giá trị xuất khẩu có năm đạt trên 33 triệu USD

Cơ cấu dân cư của Quận 1 chuyển dịch theo hướng phù hợp với đặc điểm của một Quận trung tâm thành phố Bên cạnh trên 20.000 cán bộ công chức (tại chức và hưu trí) của quận, thành phố và các cơ quan Trung ương trú đóng trên địa bàn, phần lớn dân cư

là công nhân - lao động tập trung trong hơn 1450 doanh nghiệp Nhà nước và tư nhân, bộ phận dân cư còn lại là tiểu thương trong 11560 hộ kinh doanh cá thể, học sinh - sinh viên Gần 10% dân số có trình độ đại học và sau đại học Toàn dân đã có trình độ trung học

cơ sở và có 3 phường thực hiện xong phổ cập phổ thông trung học Tính theo tuổi đời, Quận 1 là một địa phương khá trẻ với hơn 85% dân số có độ tuổi từ 50 trở xuống, trong

đó có 143412 người trong độ tuổi lao động, chiếm 62.3% dân số

Trên địa bàn Quận 1 có nhiều dân tộc sinh sống trong đó người Kinh chiếm tuyệt đại đa số với hơn 88.4% dân số, người Hoa có 23465 người, chiếm 10.3% dân số, các

Trang 25

dân tộc khác gồm người Chăm, Khơme, Tày, Nùng, Mường, Thái, Dao, Gia-rai tổng cộng có 294 người, chiếm 2.3% dân số

49.51% dân số Quận 1 theo các tôn giáo khác nhau, trong đó bao gồm:

- Theo Phật giáo : 83672 người

- Theo Thiên Chúa giáo : 18652 người

- Theo đạo Tin Lành : 1500 người

- Theo đạo Cao Đài : 700 người

- Theo đạo Hồi : 650 người

- Theo đạo Hòa Hảo : 100 người

Theo các tôn giáo khác là 245 người và 121665 người không tín ngưỡng

Các tôn giáo đã xây dựng 58 công trình thờ tự (nhà thờ, chùa, thánh đường, thánh thất) trên đất Quận 1, ngoài ra còn có hàng chục đình, đền, miếu mạo thờ tự theo tín ngưỡng dân gian Nhiều công trình thờ tự có giá trị kiến trúc và lịch sử văn hóa như Nhà thờ Đức Bà, Đền Trần Hưng Đạo, chùa Phước Hải, chùa Thiên Hậu

Trải qua hơn ba thế kỷ, đồng bào các dân tộc, các tôn giáo sinh sống trên đất Quận

1 đã kề vai sát cánh, đoàn kết một lòng trong các cuộc đấu tranh chống thiên tai, địch họa, lao động không biết mệt mỏi để dựng xây, tô điểm nên tầm vóc Quận 1 ngày nay Các công trình kiến trúc nổi bật:

Hầu như các công trình kiến trúc nổi bật của thành phố đều tập trung tại đây: Nhà hát Lớn, Nhà thờ Đức Bà, Bưu điện trung tâm, Tòa nhà UBND thành phố, Hội trường Thống Nhất (dinh Độc Lập cũ, nơi ở và làm việc của Tổng thống Việt Nam Cộng hòa) Đặc biệt, mới đây thành phố đã khánh thành tòa tháp Bitexco Financial Tower

Đây cũng là quận tập trung phần lớn các tòa nhà cao ốc, các công viên lớn của thành phố này, như công viên Tao Đàn, Thảo cầm viên Ngoài ra, ở đây cũng có Viện bảo tàng thành phố, Đài phát thanh, Bưu điện Sài Gòn

Trong tương lai không xa khi Khu đô thị mới Thủ Thiêm được xây dựng, sẽ có 5 cây cầu và một đường hầm qua sông Sài Gòn được hoàn tất nối quận này với trung tâm mới ở Quận 2

Điều kiện kinh tế - xã hội của Quận 3

- Diện tích: 4.92 km2

Trang 26

- Dân số: 198229 người (năm 2013)

- Mật độ dân số: 40290 người /km2

Bắc giáp Quận Phú Nhuận (dài 2276m), Đông giáp Quận 1 (dài 4285m), Nam giáp Quận 5 (dài 50m), Tây giáp Quận 10 (dài 4427m), Tây Bắc giáp Quận Tân Bình (dài 654m)

Mật độ đường sá dày đặc, có nhiều trục đường giao thông quan trọng chạy ngang qua như : đường Cách Mạng Tháng 8 nối với Quốc lộ 22 đi Tây Ninh sang Campuchia, đường Điện Biên Phủ nối với Quốc lộ 1 xuyên Việt, đường Nam Kỳ Khởi Nghĩa đi sân bay Tân Sơn Nhất Về giao thông đường sắt, Ga Sài Gòn nằm trên địa bàn quận 3 là ga đầu mối giao thông của thành phố và các tỉnh phía Nam đi cả nước trên tuyến đường sắt Nam - Bắc

Từ một quận hành chánh cư trú, từ 1975 đến nay quận 3 cùng với thành phố đã tập trung phát triển kinh tế trên cả lĩnh vực sản xuất và lĩnh vực thương mại dịch vụ, trở thành một quận tự cân đối ngân sách và đóng góp cho ngân sách thành phố Tổng thu ngân sách hàng năm đều tăng Tổng thu ngân sách quận năm 2007 là 757.5 tỷ đồng và năm 2008 ước thực hiện 1147.6 tỷ đồng, chủ yếu thu thuế từ các khu vực kinh tế Khi tiếp quản vào năm 1975, quận 3 chỉ có 30 cơ sở công nghiệp nhỏ, 10 cơ sở tiểu thủ công nghiệp và khoảng 3000 hộ kinh doanh cá thể, đến nay (2005) có 1119 cơ sở công nghiệp - tiểu thủ công nghiệp sản xuất nhiều ngành hàng với giá trị sản lượng (theo giá cố định 1994) là 1146 tỷ đồng và 18098 cơ sở kinh doanh thương mại & dịch vụ với doanh thu đến 22860 tỷ đồng Thực hiện chủ trương phát triển kinh tế hợp tác, quận luôn quan tâm tạo điều kiện hỗ trợ cho các hợp tác xã hoạt động Nhiều hợp tác xã hình thành

từ năm 1975 đến nay vẫn duy trì được hoạt động và có bước phát triển vững mạnh như hợp tác xã Thương mại quận, các hợp tác xã thương mại liên phường, hợp tác xã vận tải, hợp tác xã xe du lịch …

Trong những năm qua, từ nguồn ngân sách và huy động nhân dân đóng góp, quận

3 đã đầu tư xây dựng nhiều công trình phúc lợi công cộng, nhiều trường học được đầu

tư sửa chữa nâng cấp xây mới như : trường Đô Lương, trường Trần Văn Đang, trường Phan Văn Hân, trường Lương Thế Vinh trường Trần Quốc Thảo, Kỳ Đồng, Phan Đình Phùng… xây dựng cầu Trần quang Diệu, hồ bơi Kỳ Đồng, Trung tâm Y tế quận 3, cải

Trang 27

tạo nâng cấp các chợ, mở tuyến đường Nguyễn Thượng Hiền giải tỏa mở rộng đường Trương Định, Bà Huyện Thanh Quan nối dài, thực hiện tráng bê tông nhựa nóng và ciment 100% các đường hẻm, thực hiện cuộc vận động nhân dân hiến đất mở rộng hẻm, chỉnh trang vỉa hè trên các tuyến đường chính… Thực hiện xong chương trình giải tỏa cải tạo nhà trên kênh và ven kênh Nhiêu Lộc và giải tỏa mở rộng đường Nam Kỳ Khởi Nghĩa Hiện quận đang tập trung xây dựng 1 số chung cư cao tầng (20 - 25 tầng) để giải quyết nhu cầu bức xúc về nhà ở của nhân dân

Quận 3 có được sự hội tụ của nhiều đơn vị trung tâm sinh hoạt văn hóa như : Nhà văn hóa Thiếu nhi Thành phố, Nhà Truyền thống Phụ nữ Nam bộ, Nhà Trưng bày tội ác chiến tranh xâm lược… quận cũng đã đầu tư xây dựng một số cơ sở văn hóa như Trung tâm Văn hóa quận 3, Trung tâm sinh hoạt thanh thiếu niên Quận 3 Câu lạc bộ Lao động, câu lạc bộ Hưu Trí Quận 3… Câu lạc bộ âm nhạc Cầu Vồng tại 126 Cách Mạng Tháng

8 thuộc Trung tâm Văn hóa Quận đã trở thành một trong những tụ điểm phục vụ văn nghệ cho đông đảo thanh thiếu niên và nhân dân lao động trong Thành phố Hoạt động văn hóa văn nghệ Quận 3 với các chủ đề đậm đà bản sắc dân tộc, chủ đề về nguồn, phát huy phong trào văn nghệ quần chúng qua các hội diễn đã có nhiều tiếng vang ở thành phố, được sự hưởng ứng rộng rãi trên nhiều miền đất nước tạo nên sự giao tiếp, giao lưu giữa các đơn vị trong và ngoài quận

Trong hoạt động thể dục thể thao, quận 3 là nơi cung cấp nhiều vận động viên xuất sắc cho thành phố, là nơi hội tụ nhiều tài năng trẻ đã đạt được các thành tích thi đấu cấp thành phố, cả nước và quốc tế Câu lạc bộ Hồ Xuân Hương, hồ bơi Kỳ Đồng vừa là nơi cung cấp nhiều vận động viên bán tập trung cho thành phố và cho đất nước, vừa là nơi thu hút đông đảo các tầng lớp quần chúng đến tập luyện và vui chơi giải trí

Quận 3 cũng là nơi tập trung nhiều bệnh viện, chuyên khoa lớn của thành phố, trung ương như : bệnh viện Bình Dân, bệnh viên Da Liễu, bệnh viên Y học Dân tộc, bệnh viện Mắt, Trung tâm Tai - Mũi - Họng, Viện Pasteur … Tại quận, ngoài Trung tâm

Y tế quận, mạng lưới y tế địa phương gồm các đội chuyên khoa , vệ sinh phòng dịch, lao

- tâm thần, hộ sản, cấp cứu và 14 trạm y tế phường Hai bệnh viện tư nhân đầu tiên của Thành phố được thành lập trên địa bàn Quận : bệnh viên Hoàn Mỹ (trên đường Trần Quốc Thảo) và bệnh viện Hồng Đức (trên đường Pasteur)

Trang 28

Mạng lưới giáo dục Quận 3 có 30 cơ sở giáo dục mầm non 24 trường tiểu học, 12 trường phổ thông, trung học cơ sở Hằng năm, ngành tiếp nhận khoảng 45.000 học sinh Qua các kỳ thi hết cấp, tỷ lệ học sinh luôn đạt trên 95% Nhiều trường trên địa bàn quận trở thành những trường điểm của thành phố; được nhận những phần thưởng cao qúy của Nhà nước như trường tiểu học Nguyễn Thái Sơn (đã 3 lần vinh dự đón nhận Huân chương lao động I,II,III) trường trung học cơ sở Hai Bà Trưng (Huân chương lao động hạng III) Phong trào chăm lo cho diện chính sách, xây nhà tình nghĩa được sự ủng hộ của các tầng lớp nhân dân và các cơ quan, đơn vị Công tác xóa đói giảm nghèo trong những năm qua đã phát huy hiệu quả, nhiều hộ đã vượt nghèo, có vốn làm ăn sinh sống, đời sống văn hóa tinh thần của nhân dân trên địa bàn quận ngày càng được cải thiện và nâng cao Cùng với thành phố, quận 3 cũng đã hoàn thành chỉ tiêu xóa đói giảm nghèo giai đoạn 1992 - 2004 và từ 2005 tiếp tục thực hiện chương trình xóa đói giảm nghèo theo tiêu chí mới (6 triệu đồng /người /năm) Đến nay (12-2008) 14/14 Phường thuộc Quận

đã xác định không còn hộ nghèo có thu nhập bình quân dưới 7 triệu đồng/người/năm Trong những năm tới, Nghị quyết Đại hội Đảng bộ Quận lần IX đã khẳng định nhiệm vụ kinh tế - xã hội quận từ năm 2005 đến 2010 là "tiếp tục phát huy sức mạnh tổng hợp, giữ vững ổn định chính trị, củng cố an ninh quốc phòng, đảm bảo trật tự an toàn xã hội; xây dựng đô thị văn minh, tạo mọi thuận lợi cho đầu tư, phát huy tối đa mọi nguồn lực, các tiềm năng lợi thế để phát triển kinh tế, từng bước hiện đại hóa các lĩnh vực dịch vụ - thương mại - tiểu thủ công nghiệp; thực hiện nâng dần chất lượng đời sống của nhân dân; xây dựng hệ thống chính trị đủ sức đáng ứng yêu cầu, nhiệm vụ trong tình hình mới" xây dựng quận 3 văn minh, hiện đại, phát triển toàn diện xứng đáng là một quận thuộc trung tâm thành phố Hồ Chí Minh

Trang 29

CHƯƠNG 2: PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

2.1 Định hướng nghiên cứu

Viễn thám và Gis được ứng dụng rộng rãi với nhiều mục đích khác nhau, tùy vào từng mục đích mà người ta có cách xử lí ảnh viễn thám khác nhau, các bước thao tác khác nhau đối với từng loại đối tượng cụ thể để ra được kết quả mong muốn Nghiên cứu

đã sử dụng phương pháp viễn thám kết hợp GIS để xác định diện tích cây xanh, đồng thời đánh giá mức độ đáp ứng TCCX tại vùng nghiên cứu (Hình 2.1)

Hình 2.1: Sơ đồ các bước nghiên cứu

Ảnh viễn thám (Landsat)

Nắn chỉnh Cắt ảnh theo ranh giới Tính chỉ số thực vật NDVI

Bản đồ phân loại chỉ số thực vật NDVI theo 2 khoảng

Ngày đăng: 18/04/2015, 20:37

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
[1] Bùi Nguyễn Lâm Hà, Lê Văn Trung, Bùi Thị Nga (2011), Ước tính sinh khối trên bề mặt tán rừng sử dụng ảnh vệ tinh ALOS AVNIR-2. . 13 trang Sách, tạp chí
Tiêu đề: Ước tính sinh khối trên bề mặt tán rừng sử dụng ảnh vệ tinh ALOS AVNIR-2
Tác giả: Bùi Nguyễn Lâm Hà, Lê Văn Trung, Bùi Thị Nga
Năm: 2011
[2] Trần Thị Vân, Hoàng Thái Lan, Lê Văn Trung (2011), Nghiên cứu thay đổi nhiệt độ bề mặt đô thị dưới tác động của quá trình đô thị hóa ở TPHCM bằng phương pháp viễn thám. Tạp chí Các Khoa Học Về Trái Đất. 13 trang Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghiên cứu thay đổi nhiệt độ bề mặt đô thị dưới tác động của quá trình đô thị hóa ở TPHCM bằng phương pháp viễn thám
Tác giả: Trần Thị Vân, Hoàng Thái Lan, Lê Văn Trung
Năm: 2011
[4] Bộ Xây dựng: TCXDVN 362 : 2005. Quy hoạch cây xanh sử dụng công cộng trong các đô thị tiêu chuẩn thiết kế (2005). 20 trang Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quy hoạch cây xanh sử dụng công cộng trong các đô thị tiêu chuẩn thiết kế
Tác giả: Bộ Xây dựng: TCXDVN 362 : 2005. Quy hoạch cây xanh sử dụng công cộng trong các đô thị tiêu chuẩn thiết kế
Năm: 2005
[5] Trần Hùng, Phạm Quang Lợi, 2008, Tài liệu hướng dẫn thực hành: Xử lý và phân tích dữliệu viễn thám với phần mềm ENVI, Công ty TNHH Tư vấn GeoViệt Sách, tạp chí
Tiêu đề: Xử lý và phân tích dữliệu viễn thám với phần mềm ENVI
[6] Trần Thống Nhất, Nguyễn Kim Lợi, 2009, Viễn thám căn bản, NXB Nông Nghiệp Sách, tạp chí
Tiêu đề: Viễn thám căn bản
Nhà XB: NXB Nông Nghiệp
[8] Bjorn Prenzel, 2003, Remote sensing-based quantification of land-cover and land-use change for planning Khác
[9] M. Harika et al., 2012, Land use/land cover changes detection and urban sprawl analysis Khác
[10] Website UBND Quận 1, Thông tin chung. <http://www.quan1.hochiminhcity.gov.vn/Portal/gioithieuquan1/thongtinchung/default.aspx&gt Khác
[11] Website UBND Quận 3, Giới thiệu chung. <http://www.quan3.hochiminhcity.gov.vn/pages/gioi-thieu-chung.aspx&gt Khác
[12] USGS Global Visualization Viewer. Tải ảnh viễn thám <http://glovis.usgs.gov/&gt Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 1.1: Bản đồ hành chính Quận 1 và Quận 3. - Đánh giá mức độ đáp ứng tiêu chuẩn cây xanh đô thị tại Quận 1 & Quận 3 Tp. Hồ Chí Minh
Hình 1.1 Bản đồ hành chính Quận 1 và Quận 3 (Trang 19)
Hình 2.2: Truy cập trang web để tải ảnh. - Đánh giá mức độ đáp ứng tiêu chuẩn cây xanh đô thị tại Quận 1 & Quận 3 Tp. Hồ Chí Minh
Hình 2.2 Truy cập trang web để tải ảnh (Trang 31)
Hình 2.3: Lấy tọa độ điểm tương đồng - Đánh giá mức độ đáp ứng tiêu chuẩn cây xanh đô thị tại Quận 1 & Quận 3 Tp. Hồ Chí Minh
Hình 2.3 Lấy tọa độ điểm tương đồng (Trang 32)
Hình 2.4: Tăng cường chất lượng ảnh. - Đánh giá mức độ đáp ứng tiêu chuẩn cây xanh đô thị tại Quận 1 & Quận 3 Tp. Hồ Chí Minh
Hình 2.4 Tăng cường chất lượng ảnh (Trang 33)
Hình 2.5: Import file ranh giới - Đánh giá mức độ đáp ứng tiêu chuẩn cây xanh đô thị tại Quận 1 & Quận 3 Tp. Hồ Chí Minh
Hình 2.5 Import file ranh giới (Trang 34)
Hình 2.7: Chuyển từ vector sang raster. - Đánh giá mức độ đáp ứng tiêu chuẩn cây xanh đô thị tại Quận 1 & Quận 3 Tp. Hồ Chí Minh
Hình 2.7 Chuyển từ vector sang raster (Trang 35)
Hình 2.9: Phân loại đối tượng. - Đánh giá mức độ đáp ứng tiêu chuẩn cây xanh đô thị tại Quận 1 & Quận 3 Tp. Hồ Chí Minh
Hình 2.9 Phân loại đối tượng (Trang 36)
Hình 2.10: Chuyển từ raster sang vector. - Đánh giá mức độ đáp ứng tiêu chuẩn cây xanh đô thị tại Quận 1 & Quận 3 Tp. Hồ Chí Minh
Hình 2.10 Chuyển từ raster sang vector (Trang 37)
Hình 2.11: Kết quả thu được sau khi cắt ranh giới. - Đánh giá mức độ đáp ứng tiêu chuẩn cây xanh đô thị tại Quận 1 & Quận 3 Tp. Hồ Chí Minh
Hình 2.11 Kết quả thu được sau khi cắt ranh giới (Trang 38)
Hình 2.12: Dữ liệu cần thiết cho từng quận. - Đánh giá mức độ đáp ứng tiêu chuẩn cây xanh đô thị tại Quận 1 & Quận 3 Tp. Hồ Chí Minh
Hình 2.12 Dữ liệu cần thiết cho từng quận (Trang 38)
Hình 2.13: Update diện tích cho từng quận - Đánh giá mức độ đáp ứng tiêu chuẩn cây xanh đô thị tại Quận 1 & Quận 3 Tp. Hồ Chí Minh
Hình 2.13 Update diện tích cho từng quận (Trang 39)
Hình 2.14: Update thông tin chỉ tiêu đạt được. - Đánh giá mức độ đáp ứng tiêu chuẩn cây xanh đô thị tại Quận 1 & Quận 3 Tp. Hồ Chí Minh
Hình 2.14 Update thông tin chỉ tiêu đạt được (Trang 39)
Hình 2.15: Bản đồ vị trí khảo sát. - Đánh giá mức độ đáp ứng tiêu chuẩn cây xanh đô thị tại Quận 1 & Quận 3 Tp. Hồ Chí Minh
Hình 2.15 Bản đồ vị trí khảo sát (Trang 40)
Hình 2.16:  Vị trí khảo sát công viên Lê Văn Tám trên Google Earth và ENVI - Đánh giá mức độ đáp ứng tiêu chuẩn cây xanh đô thị tại Quận 1 & Quận 3 Tp. Hồ Chí Minh
Hình 2.16 Vị trí khảo sát công viên Lê Văn Tám trên Google Earth và ENVI (Trang 41)
Hình 2.17: Vị trí khảo sát CV 30 tháng 4 trên Google Earth và ENVI  Khảo sát tại công viên 23 tháng 9 - Đánh giá mức độ đáp ứng tiêu chuẩn cây xanh đô thị tại Quận 1 & Quận 3 Tp. Hồ Chí Minh
Hình 2.17 Vị trí khảo sát CV 30 tháng 4 trên Google Earth và ENVI Khảo sát tại công viên 23 tháng 9 (Trang 42)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w