1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Tiểu luận thạc sỹ chủ đề :QUY HOẠCH đô THỊ THEO HƯỚNG đô THỊ XANH (1)

19 64 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 19
Dung lượng 253,69 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Quản lý tài nguyên thiên nhiên là việc quản lý các nguồn lực tự nhiên như đất,nước, thực vật, động vật và tập trung chủ yếu về các tác động đến chất lượng cuộc sống cho cả thế hệ hiện tại và tương lai.

Trang 1

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM TP HỒ CHÍ MINH

PHÍ ĐỨC MẠNH

QUY HOẠCH ĐÔ THỊ THEO HƯỚNG ĐÔ THỊ XANH ĐỐI VỚI ĐÔ THỊ VỪA VÀ NHỎ CỦA VIỆT NAM

LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC MÔI TRƯỜNG

Thành phố Hồ Chí Minh, Tháng 7/2018

Trang 2

Mục lục

QUY HOẠCH ĐÔ THỊ THEO HƯỚNG ĐÔ THỊ XANH ĐỐI VỚI ĐÔ THỊ VỪA VÀ NHỎ

CỦA VIỆT NAM 2

MỞ ĐẦU 2

Tính cấp thiết và lý do chọn đề tài 3

Mục tiêu nghiên cứu 3

Mục tiêu nghiên cứu tổng quát 3

Mục tiêu nghiên cứu cụ thể 3

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 4

Đối tượng nghiên cứu 4

Phạm vi nghiên cứu 4

CƠ SỞ LÝ THUYẾT VÀ CÁC NGHIÊN CỨU LIÊN QUAN 5

Tiêu chí đô thị xanh của công đồng quốc tế 5

PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 7

Thu thập dữ liệu 7

Xử lý và Phân tích dữ liệu 7

KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN 7

Giải pháp xây dựng đô thị nén kết hợp không gian mở 7

Đô thị xanh và nguyên tắc thiết kế áp dụng tại Việt Nam 13

Khu giải trí cộng đồng 13

Không gian xanh chức năng 13

Không gian xanh bán tự nhiên 14

Lợi ích đô thị xanh mang lại 15

Lợi ích về kinh tế 16

Lợi ích về xã hội 16

TÀI LIỆU THAM KHẢO 16

Trang 3

QUY HOẠCH ĐÔ THỊ THEO HƯỚNG ĐÔ THỊ XANH ĐỐI VỚI ĐÔ THỊ VỪA VÀ NHỎ CỦA VIỆT NAM

I MỞ ĐẦU

Đô thị hóa kết quả trong một tỷ lệ ngày càng tăng của dân số sống ở các thành phố Tại châu Âu, khoảng ba phần tư dân số sẽ sống ở các khu đô thị vào năm 2020 Giới hạn sống đô thị tiếp cận với thiên nhiên và có thể làm tăng nguy cơ bị ô nhiễm môi trường, chẳng hạn như ô nhiễm không khí và tiếng ồn Nhiều khu vực thành thị phải đối mặt với áp lực ngày càng tăng từ việc mở rộng dân số, nguồn lực hạn chế và tác động ngày càng tăng của biến đổi khí hậu Những thách thức này phải được giải quyết để các thành phố cung cấp môi trường sống lành mạnh và bền vững

Đối với các nước phát triển khi xây dựng đô thị xanh là trong quy hoạch đều tích hợp Quy hoạch xây dựng với sử dụng tài nguyên hiệu quả Phát triển đô thị trên cơ sở mật độ xây dựng thấp, hệ số sử dụng đất cao, bảo tồn văn hóa bản địa và di sản lịch sử, tiếp tục khai thác có hiệu quả tài nguyên, tạo không gian mở cho đô thị, nâng cao chất lượng và mức độ phổ biến của giao thông công cộng, giảm thiểu giao thông cá nhân đồng thời tích hợp với việc sử dụng đất có hiệu quả

Phát triển đô thị xanh là xu hướng phát triển đô thị rất phù hợp với các đô thị có lợi thế vùng khí hậu và địa hình tự nhiên phong phú, đa dạng Các đô thị trung bình và nhỏ có lợi thế về không gian cảnh quan đô thị đa dạng, phong phú, cảnh quan thiên nhiên sông, núi, biển, rừng v.v đẹp, trên cơ sở đó dễ dàng phát triển thành các đô thị du lịch, đô thị truyền thống làng nghề cho phép khai thác tài nguyên thiên nhiên một cách bền vững, hạn chế xây dựng mà vẫn tạo nguồn lực phát triển đô thị, hạn chế việc khai thác tài nguyên theo kiểu tăng cường các quỹ đất dành cho xây dựng, bê tông hóa bề mặt đô thị

Không gian xanh và các giải pháp dựa trên thiên nhiên khác mang đến những cách tiếp cận sáng tạo để nâng cao chất lượng các thiết lập đô thị, tăng cường khả năng phục hồi địa phương và thúc đẩy lối sống bền vững, cải thiện sức khỏe và phúc lợi của cư dân

đô thị Công viên, sân chơi hoặc thảm thực vật ở những nơi công cộng và tư nhân là một thành phần trung tâm của những cách tiếp cận này và có thể giúp đảm bảo rằng:

 Người dân thành thị có đủ cơ hội tiếp xúc với thiên nhiên;

 Đa dạng sinh học đô thị được duy trì và bảo vệ;

 Các nguy cơ môi trường như ô nhiễm không khí hoặc tiếng ồn bị giảm;

Trang 4

 Các tác động của các sự kiện thời tiết khắc nghiệt (sóng nhiệt, mưa lớn hoặc lũ lụt) được giảm nhẹ;

 Chất lượng cuộc sống đô thị được nâng cao; sức khỏe và hạnh phúc của người dân được cải thiện

1) Tính cấp thiết và lý do chọn đề tài

Quá trình quy hoạch đô thị ở Việt Nam trong nhiều năm qua đã thích ứng với thể chế bao cấp theo mô hình quy hoạch tổng thể của khối các nước XHCN từ những năm 30 – 40 của thế kỷ 20, dẫn đến bộ mặt đô thị trên cả nước phát triển giống nhau, không phát huy được yếu tố văn hóa bản địa và mất tính cạnh tranh đô thị Các đô thị đang phát triển theo chiều hướng mở rộng không ngừng, thành phố của các công trình giao thông, các phương tiện cá nhân, lãng phí tài nguyên, giảm khả năng phát triển bền vững và mất dần tính bản địa của địa phương Trong tương lai, nếu các đô thị vừa và nhỏ của Việt Nam vẫn phát triển theo hướng trên thì kết quả sẽ tạo nên những đô thị kém bền vững, tiêu tốn năng lượng, môi trường sống bị phá vỡ, mất cân bằng sinh thái giống như các đô thị lớn của Việt Nam hiện nay Vì vậy, phát triển “Đô thị xanh” là xu hướng tất yếu của các đô thị trung bình và nhỏ

2) Mục tiêu nghiên cứu

i) Mục tiêu nghiên cứu tổng quát

Mục tiêu nghiêu cứu là các đô thị trung bình và nhỏ (có thể tương đương từ loại 3 trở xuống) của Việt Nam nhất thiết phải được chuyển hướng từ QHXD đô thị sang

QHXD “đô thị xanh”, phát triển đô thị xanh là giải pháp tổng thể bảo vệ môi trường và nâng cao chất lượng sống của người dân đô thị

ii) Mục tiêu nghiên cứu cụ thể

Thông qua cải thiện chất lượng không khí và nước, ô nhiễm tiếng ồn và giảm thiểu tác động từ các sự kiện khắc nghiệt, không gian xanh đô thị có thể làm giảm nguy cơ sức khỏe môi trường liên quan đến cuộc sống đô thị Ngoài ra, còn hỗ trợ và tạo điều kiện cho sức khỏe và hạnh phúc bằng cách cho phép giảm stress và thư giãn, hoạt động thể chất, cải thiện tương tác xã hội và sự gắn kết cộng đồng Lợi ích sức khỏe bao gồm cải thiện mức độ sức khỏe tinh thần, thể dục thể chất và chức năng nhận thức và miễn dịch, cũng như tỷ lệ tử vong thấp hơn nói chung

Trang 5

Mọi người đều có thể hưởng lợi từ các can thiệp không gian xanh đô thị, nhưng họ

có thể có sự liên quan cụ thể đối với các nhóm cộng đồng bị thiệt thòi xã hội hoặc không được bảo vệ, thường ít có quyền truy cập vào không gian xanh chất lượng cao.

3) Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

i) Đối tượng nghiên cứu

Đối tượng nghiên cứu là các đô thị trung và nhỏ của Việt Nam cụ thể là của tỉnh Đồng Nai Đô thị xanh bao gồm không gian xanh và các giải pháp dựa trên thiên nhiên khác mang đến những cách tiếp cận sáng tạo để nâng cao chất lượng các thiết lập đô thị, tăng cường khả năng phục hồi địa phương và thúc đẩy lối sống bền vững, cải thiện sức khỏe và phúc lợi của cư dân đô thị Công viên, sân chơi hoặc thảm thực vật ở những nơi công cộng và tư nhân là một thành phần trung tâm của những cách tiếp cận này và có thể giúp đảm bảo rằng:

1 Người dân thành thị có đủ cơ hội tiếp xúc với thiên nhiên;

2 Đa dạng sinh học đô thị được duy trì và bảo vệ;

3 Các nguy cơ môi trường như ô nhiễm không khí hoặc tiếng ồn bị giảm;

4 Các tác động của các sự kiện thời tiết khắc nghiệt (sóng nhiệt, mưa lớn hoặc lũ lụt) được giảm nhẹ;

5 Chất lượng cuộc sống đô thị được nâng cao; sức khỏe và hạnh phúc của người dân được cải thiện

ii) Phạm vi nghiên cứu

 Phạm vi không gian: áp dụng tại khu đô thị vừa nhỏ của tỉnh Đồng Nai như thị xã Long Khánh , Thị Trấn Trảng Bom , Thị Trấn Vĩnh An ,Thị xã Xuân Lộc.v.v

 Ý nghĩa nghĩa khoa học của đề tài giúp chúng ta có thêm hiểu biết đô thị xanh từ

đó đưa ra những quyết định định hướng phát triển những khu đô thị trung và nhỏ theo hướng đô thị xanh Đô thị xanh sẽ mang tới những cái nhìn khách quan về các vần đề môi trường như nước, không khí, giao thông v.v giải quyết các vần đề

mà các đô thị trung và nhỏ của Việt Nam đang mắc phải

Trang 6

II CƠ SỞ LÝ THUYẾT VÀ CÁC NGHIÊN CỨU LIÊN QUAN

1 Tiêu chí đô thị xanh của công đồng quốc tế

Trong thời gian tới, các đô thị trung bình và nhỏ (có thể tương đương từ loại 3 trở xuống) của Việt Nam nhất thiết phải được chuyển hướng từ QHXD đô thị sang QHXD

“đô thị xanh”, phát triển đô thị xanh là giải pháp tổng thể bảo vệ môi trường và nâng cao chất lượng sống của người dân đô thị Quy mô của đô thị trung bình và nhỏ thường chỉ khoảng dưới 1 triệu dân, việc điều chỉnh hệ thống hạ tầng kỹ thuật cũng như chuyển đổi mục đích sử dụng đất, quỹ đất dành cho phát triển ít phức tạp hơn các đô thị lớn Mô hình đô thị trung bình và nhỏ khi được định hướng cho một hình ảnh không gian đô thị xanh sẽ thuận lợi hơn khi vấn đề môi trường còn chưa quá nghiêm trọng và các tiêu chí hướng tới đô thị xanh quan tâm chủ yếu đến việc tiết kiệm năng lượng, tiết kiệm tài nguyên, hạn chế ô nhiễm và đặc biệt quan tâm sâu sắc đến đời sống tinh thần, văn hóa xã hội của con người là các ưu thế đang có tại các đô thị này

Tiêu chí đô thị xanh áp dụng tại EU:

– Không gian xanh: đô thị có mật độ cây xanh cao, tỷ lệ cây xanh/người cao, không gian công cộng, không gian công viên, mặt nước được quan tâm

– Công trình xanh: Xanh hóa công trình, vật liệu xanh, tiết kiệm năng lượng, ưu tiên tiết kiệm năng lượng và tài nguyên, sử dụng năng lượng hiệu quả và vật liệu thân thiện môi trường

– Giao thông xanh: nâng cao tỷ lệ giao thông công cộng, giảm sử dụng các phương tiện

cá nhân, giảm khí thải CO2, sử dụng khí tái chế cho GTCC

– Công nghiệp xanh: Công nghiệp công nghệ cao, công nghệ sạch, hạn chế ô nhiễm – Chất lượng môi trường đô thị xanh: Môi trường không khí sạch, giảm rác thải, khói, bụi, độ ồn trong đô thị

– Bảo tồn cảnh quan văn hóa lịch sử danh lam thắng cảnh, cảnh quan thiên nhiên

– Cộng đồng dân cư sống thân thiện với môi trường

Tiêu chí Thành phố môi trường theo Hiệp định Thành phố Môi trường của Liên Hiệp Quốc-2005 (2005, Uuited Nations Urban Environmental Accords)

Trang 7

Tại thành phố San Francisco (Hoa Kỳ), vào ngày 5 tháng 6 nãm 2005, nhân dịp Ngày Môi trường Thế giói UNEP đà tổ chức Hội nghị quốc tế về phát triển thành phố bền vững môi trường, có hơn 100 nước và rất nhiều tổ chức quốc tế tham dự Trong Hội nghị này “Hiệp định Thành phố Môi trường cùa Liên Hợp Quốc – 2005” (2005, United Nations Urban Environmental Accords) đã được thông qua và công bố Hội nghị quốc tế này đã đưa ra nhận thức chung là các thành phố trên thể giới đang phải đối mặt với thách thức về ô nhiễm môi trường ngày càng tăng, và lưu tâm đến tác động xấu của suy thoái môi trường và tài nguyên đối với đời sổng cùa dân đô thị và sức khỏe của nền kinh tế của các thành phố “Hiệp định Thành phố Môi trường của Liên Hiệp Quốc I 2005” Các thành phố đã ký kểt Hiệp định này với thời hạn thực hiện đầu tiên là 7 năm (từ năm 2005 đến năm 2012) để thực hiện chưomg trình hành động bao gồm 7 lĩnh vực riêng biệt và mỗi lĩnh vực lại bao gồm 3 hoạt động, cụ thể 7 lĩnh vực hoạt động như sau:

– Năng lượng: Năng lượng tái tạo; Hiệu quả năng lượng; Biến đổi khí hậu;

– Giám chất thải: Thành phố không chất thải; Trách nhiệm cùa nhà sàn xuất; Trách nhiệm của người tiêu dùng;

– Thiết kế thành phố: Công trinh Xanh; Quy hoạch đô thị; Nhà ổ chuột;

– Thiên nhiên của thành phố: Công viên, vườn hoa; Phục hồi nơi sinh cư của các loài; Động vật hoang dã;

– Giao thông vận tải: Giao thông công cộng; Phương tiện giao thông sạch; Giảm tắc nghẽn;

– Sức khỏe môi trường: Chất độc giảm; Hệ thống thực phẩm an toàn sức khỏe; Không khí sạch;

– Nước: Cấp nước & hiệu quả; Bảo tồn nguồn nước; Giảm thiểu nước thái:

Thành phố môi trường của ASEAN

Theo đề xuất của Singapore (2005), Hội nghị các Bộ trưởng Bộ Môi trường các nước ASEAN đã thông qua Chương trình “Xây dựng các thành phố môi trường của các nước ASEAN” và thống nhất giao cho Singapore chủ trì thực hiện Chương trình này Bốn tiêu chí cơ bản của thành phố môi trường ASEAN là:

– Môi trường nước sạch;

Trang 8

– Môi trường không khí sạch;

-Môi trường đất (bao gồm cả chất thải rắn) sạch;

– Bảo tồn đa dạng sinh học

Thành phổ Hạ Long cùa Quàng Ninh, nước ta, đã được công nhận là “Thành phố Môi trường ASEAN” năm 2009 và thành phố Đà Năng cũng đã được công nhận là “Thành phố Môi trường ASEAN” năm 2011

III PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

1 Thu thập dữ liệu

Chủ yếu sử dụng qua internet để tìm kiếm các vấn đề có liên quan tới đô thị xanh

từ đó sàng lọc ra những ý chính

2 Xử lý và Phân tích dữ liệu

Phương pháp xử lý số liệu sau khi đã thu thập xong dữ liệu Những dữ liệu sau khi thu thập cần được kiểm tra đưa ra những lựa chọn phù hợp đối với tình hình của Việt Nam Tham khảo những trang web hoặc những bài báo, tạp chí có uy tín được cộng đồng quốc tế công nhận

IV KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN

1 Giải pháp xây dựng đô thị nén kết hợp không gian mở

Giải pháp đô thị nén (compact city) là một lựa chọn quan trọng của đô thị xanh hướng tới mục tiêu sử dụng năng lượng tiết kiệm hiệu quả, bao hàm sự hợp lý về mối liên

hệ giữa các thành tố của đô thị có đủ điều kiện bảo đảm chất lượng tiện nghi đô thị và môi trường sống mà vẫn tiết kiệm được nguồn đầu tư và năng lượng cung cấp cho mạng lưới hạ tầng kỹ thuật vận hành phục vụ đô thị Lựa chọn mô hình phát triển theo hướng tập trung để tiết kiệm đất đai, không chỉ cần thiết vận hành đối với các đô thị mới mà cả các đô thị cải tạo chỉnh trang hoàn toàn có thể tính tới giải pháp này để giảm chi phí năng lượng chủ yếu trong giao thông và vận hành mạng lưới kỹ thuật hạ tầng Lựa chọn khu

Trang 9

vực mật độ xây dựng cao để dành quỹ đất tạo không gian mở dành lại các quỹ đất hợp lý cho cây xanh và công trình công cộng

Các đô thị trung bình và nhỏ hiện có mật độ thấp do xây dựng thấp tầng, phân bổ dàn trải cần được cải thiện lại cấu trúc, tăng các khu dân cư mật độ cao hoặc trung bình,

có quy mô giới hạn bởi các không gian xanh, có thể lựa chọn cơ cấu đơn hoặc đa trung tâm để tổ chức trung tâm, đảm bảo giao thông nối kết tốt từ trung tâm đến trung tâm phụ

và các khu vực đô thị Sự tập trung theo hướng tăng mật độ đô thị cần được cân bằng lại bằng giải pháp đan xen bổ xung vào các khu vực xây dựng đô thị các yếu tố mở để cân bằng lại các tiện nghi khí hậu cần thiết

Hình thức đô thị nén sẽ tạo thuận lợi trong việc tiếp cận các dịch vụ đô thị, định hướng quy hoạch đô thị có thể dựa trên các nguyên tắc để phân bổ các dịch vụ đô thị Hình thành các khu vực chủ đạo của một đô thị theo xu thế phát triển đô thị hiện đại có cấu trúc gồm đơn vị ở, các khu vực chuyên biệt và các hành lang không gian Phân bổ một số chức năng chính như trung tâm đô thị, các khu ở, làm việc, nghỉ ngơi, giải trí, với từng đô thị đều có các yêu cầu khác nhau với những lựa chọn phát triển riêng biệt, tuy nhiên vẫn tuân thủ nguyên tắc chung cho một đơn vị ở bền vững có quy mô 7000 – 8000 người, quy mô đất 40 – 50 ha, mật độ ở 160 – 200 người/ha và khoảng cách đảm bảo đi

bộ từ trug tâm đến biên là 5 phút và có phương án tiết cận mạng lưới giao thông công cộng đô thị tốt

Nguyên tắc giữ lại tối đa và sử dụng hiệu quả những vùng tự nhiên trong khu vực phát triển đô thị xanh là yêu cầu đối với mọi lựa chọn về hình thái tổ chức không gian đô thị trung bình và nhỏ Các đô thị này có các đặc trưng riêng bằng cách tổ chức hệ thống sông suối, kênh rạch, đầm hồ, đồi núi, rừng và các thảm thực vật Khuyến khích cải tạo

đô thị tại khu vực trung tâm, tái phục hồi các khu vực tự nhiên như bờ sông, hồ, sông nhỏ, suối qua đô thị đã bị che phủ Sử dụng một số khu đất nông nghiệp đặc biệt trong phạm vi phát triển đô thị như các khu vườn ươm, vườn cây trái hoặc những thảm thực vật nông nghiệp giá trị đặc biệt Tổ chức không gian xanh trong đô thị thường mang lại hiệu quả cải thiện điều kiện vi khi hậu cho đô thị, với các đô thị có tỷ lệ cây xanh tối thiểu 10

Trang 10

– 20% diện tích đô thị có thể giảm 3,3 – 3,90;c Đô thị có tỷ lệ cây xanh đạt 20 – 50% diện tích đô thị có thể giảm 5 – 5,60c Đô thị có 25% diện tích lớp phủ thực vật sẽ làm giảm tới 17 – 57% năng lượng làm mát do hiệu quả che bóng mát và làm ẩm

Giải pháp mật độ đô thị hợp lí trong sử dụng đất đô thị

Mô hình xây dựng mật độ cao kết hợp với giải pháp phát triển hỗn hợp sẽ nâng cao hiệu quả sử dụng và tiết kiệm đất đai xây dựng Khu vực mật độ cao nên được bố trí tại khu vực có tiềm năng về thương mại, giao lưu so với các khu vực xung quanh để vừa khai thác hiệu quả của vị trí và hệ thống giao thông vừa để nâng cao giá trị sử dụng đất tại những khu vực như khu Trung tâm thương mại đô thị, trung tâm khu ở, dọc các trục thương mại, khu vực cửa ngõ đô thị, đầu mối giao thông… Tuy nhiên cần lưu ý, đối với các đô thị trung bình và nhỏ, các khu vực mật độ cao cũng không phát triển nhà cao tầng với tần suất cao, nếu có cũng chỉ có tính chất như tạo điểm nhấn khu vực nội đô mà thôi Tại các khu vực có ưu thế tiếp cận không gian tự nhiên, các khu vực trung tâm, khu dân cư…, quỹ đất tiếp giáp với không gian tự nhiên như công viên, hồ nước, đồi, núi nên được xây dựng mật độ cao để tận dụng ưu thế vị trí và cảnh quan tự nhiên, đặc biệt đối với khu vực trung tâm đô thị, khu đô thị Các giải pháp tạo điều kiện để khu vực có mật

độ xây dựng cao nhưng điều kiện vi khí hậu vẫn được duy trì đặc biệt với các đô thị nhỏ khu vực miền Trung Tây Nguyên, với các đô thị lớn không thể có những lợi thế này Giải pháp hạ tầng kĩ thuật và giao thông theo hướng hạ tầng xanh, phát triển giao thông công cộng hạn chế phát thải khí Cacbonic

Phát triển đô thị trung bình và nhỏ theo hướng đô thị nén sẽ đạt được mục tiêu về chi phí xây dựng và vận hành hệ thống cung cấp các dịch vụ hạ tầng kĩ thuật, giảm chi phí năng lượng Trong giải pháp chiếu sáng đô thị, tiếp cận với các công nghệ sản xuất thiết bị chiếu sáng đô thị có khả năng TKNL, sử dụng hệ thống chiếu sáng công cộng bằng pin sử dụng năng lượng mặt trời Trong giải pháp cấp thoát nước đô thị, cần bổ sung các chiến lược sử dụng các công nghệ xử lí để tái sử dụng nguồn nước thải cho tưới cây, rửa đường, sử dụng cho các thiết bị vệ sinh…Trong giải pháp xử lý rác thải, có chiến

Ngày đăng: 27/01/2022, 21:40

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w