1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

xác định các quần xã sinh vật và kỹ thuật phục hồi, xây dựng sinh cảnh đất ngập nước và cây xanh đô thị thuộc khu đô thị mới thủ thiêm

96 686 5

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 96
Dung lượng 1,72 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- Ðánh giá mức độ thích hợp của các kiểu quần xã thực vật tiềm năng trên từng đất vị đất đai - Ðề xuất các giải pháp kỹ thuật phục hồi/xây dựng sinh cảnh đất ngập nước - Điều tra cây xan

Trang 1

PHẦN MỞ ĐẦU

1 Tên đề tài:

Xác định các quần xã sinh vật và kỹ thuật phục hồi, xây dựng sinh cảnh đất ngập nước và cây xanh đô thị thuộc khu đô thị mới Thủ Thiêm

Chủ nhiệm đề tài:TS ĐINH QUANG DIỆP

Cơ quan chủ trì: Trường Đại học Nông Lâm TP Hồ Chí Minh

Thời gian thực hiện: 24 tháng

Kinh phí được duyệt: 400.000.000 đồng

2 Mục tiêu của đề tài:

 Ðề xuất các kiểu quần xã sinh vật (thực vật và động vật) và giải pháp kỹ thuật phục hồi/xây dựng các quần xã này nhằm phục vụ cho việc quy hoạch và xây dựng Khu đất ngập nước có các sông rạch tự nhiên Khu đô thị mới Thủ

Thiêm

 Đề xuất các loài cây trồng – cây thân gỗ, cây bụi và thân thảo – và kỹ thuật

trồng nhằm phục vụ cho việc thiết kế và xây dựng các công viên

 Đề xuất các loài cây trồng – cây thân gỗ, cây bụi và thân thảo – và kỹ thuật

trồng nhằm phục vụ cho việc thiết kế và xây dựng các đường phố

 Thiết kế một vườn ươm nhằm cung cấp cây con phục vụ cho việc xây dựng các công trình ở các mục tiêu trên

3 Nội dung đề tài:

- Ðiều tra, đánh giá hiện trạng sử dụng đất và các loại đất ngập nước trong vùng quy hoạch

- Ðiều tra và mô tả các kiểu quần xã sinh vật hiện hữu và tiềm năng

- Ðiều tra và phân tích điều kiện tự nhiên và môi trường vùng quy hoạch

- Ðánh giá mức độ thích hợp của các kiểu quần xã thực vật tiềm năng trên từng đất vị đất đai

- Ðề xuất các giải pháp kỹ thuật phục hồi/xây dựng sinh cảnh đất ngập nước

- Điều tra cây xanh công viên xác định các loài cây thích hợp và đề xuất các giải pháp kỹ thuật trồng cây công viên

- Điều tra cây xanh đường phố xác định các loài cây thích hợp và đề xuất các giải pháp kỹ thuật trồng cây đường phố

- Khảo sát và thiết kế xây dựng một vườn ươm

4 Sản phẩm:

- Báo cáo tổng kết đề tài

- Báo cáo chuyên đề: Điều kiện tự nhiên, tình hình ô nhiễm hiện tại và tiềm

năng khu đất ngập nước Thủ Thiêm

- Báo cáo chuyên đề: Hiện trạng sử dụng đất và các loại đất ngập nước ở khu

đất ngập nước Thủ Thiêm

Trang 2

- Báo cáo chuyên đề: Hiện trạng thảm thực vật đất ngập nước và giải pháp phục

hồi, xây dựng

- Báo cáo chuyên đề: Hiện trạng động vật đất ngập nước và giải pháp phục hồi,

xây dựng

- Báo cáo chuyên đề: Đánh giá mức độ thích hợp của các quần xã thực vật trên

từng đơn vị đất đai ở khu đất ngập nước Thủ Thiêm

- Báo cáo đề xuất các loài cây và kỹ thuật trồng phục vụ xây dựng các công viên khu đô thị mới Thủ Thiêm

- Báo cáo đề xuất các loài cây và kỹ thuật trồng phục vụ xây dựng các đường phố khu đô thị mới Thủ Thiêm

- Báo cáo xây dựng vườn ươm

- Các loại bản đồ (tỉ lệ 1/2000): bản đồ hiện trạng sử dụng đất, bản đồ hiện trạng các loại đất ngập nước, bản đồ các đơn vị đất đai, bản đồ thích nghi đất đai của các kiểu quần xã thực vật, bản đồ thổ nhưỡng (bản đồ tham khảo), bản đồ thủy văn (bản

đồ tham khảo), bản đồ ô nhiễm hiện tại và tiềm năng (bản đồ tham khảo)

Trang 3

Với những điều gì đang diễn ra trên vùng đất Thủ Thiêm mà nguy cơ một giá trị tiềm tàng to lớn sẽ bị mất đi bởi sự phát triễn các vùng dân cư một cách ồ ạt như hiện nay Mặt khác, người ta cũng không thể không đưa vào sử dụng một vùng đất như là một “mỏ vàng” của thành phố bởi vị trí lý tưởng của nó về mặt kinh tế Vì vậy nhà nước cũng như chính quyền thành phố có chủ trương xây dựng tại đây một khu đô thị mới hiện đai, có những giá trị đặc thù riêng để xứng đáng với với một thành phố trung tâm kinh tế văn hóa, chính trị, của cả nước

Một đồ án quy hoạch thiết kế đô thị vùng đất này đã được xây dựng bởi các tác giả rất có uy tín trên thế giới và đã được các cấp có thẩm quyền phê duyệt vào năm

2004

Theo “Báo cáo quy hoạch tổng mặt bằng khu đô thị mới Thủ Thiêm TP Hồ Chí Minh” (SASAKI và BQLÐT-XD Khu đô thị mới Thủ Thiêm, 2004; trang 95) thì Khu đô thị mới Thủ Thiêm có tổng diện tích là 737 ha và tổng mặt bằng được quy hoạch dựa trên 5 ý tưởng then chốt sau đây:

• Nối kết khu này với dòng sông,

• Nối Thủ Thiêm vào trung tâm lịch sử của thành phố và Quận 2,

• Giữ cân bằng phát triển xây dựng với không gian mở,

• Tăng cường mật độ và một cấu hình đô thị nén,

• Bảo đảm tính linh hoạt để đáp ứng với tăng trưởng và thay đổi

Với 5 ý tưởng nói trên, trong Quy hoạch Chi tiết Tổng mặt bằng 1:2000, Thủ Thiêm được chia thành 5 khu vực, bao gồm: khu Lõi trung tâm, khu Ða chức năng Ðại lộ Ðông-Tây, khu Dân cư phía bắc, khu Dân cư phía Ðông, và khu Ðất ngập nước phía nam (hình 1) Mười bốn (14) mục đích sử dụng đất cụ thể đã được bố trong 5 khu vực này, trong đó các mục đích sử dụng chính bao gồm: thương mại, nhà ở, công sở, văn hóa, giáo dục, và không gian mở

Ðể phục vụ 14 mục đích sử dụng đất nói trên, 27 loại công trình chính sẽ được triển khai (SASAKI và BQLÐT-XD Khu đô thị mới Thủ Thiêm, 2004; trang 154); chúng bao gồm:

1 Trung tâm thành phố mới (New City Center)

2 Khu dân cư (Residential District)

3 Khu cơ quan công cộng (Public Institution District)

Trang 4

4 Làng đô thị (Urban Village)

5 Trung tâm thương mại (Commercial Center)

6 Trung tâm hội nghị (Convention Center)

7 Nhà thi đấu (Arena)

8 Viện bảo tàng (Museum)

9 Trung tâm thể thao (Sport Center)

10 Viện nghiên cứu (Research Institution)

11 Trung tâm văn hóa/Trung tâm thông tin (Cultural Center/Information Center)

12 Trung tâm đơn vị ở (Neighbourhood Center)

13 Quảng trường trung tâm (Central Plaza)

14 Ðường dạo ven sông (Riverfront Promenade)

15 Công viên trăng lưỡi liềm (Riverfront Crescent Park)

16 Công viên thành phố (City Park)

17 Công viên nước (Aquatic Park)

23 Ðất ngập nước bảo tồn (Preserved Wetland = Ðầm lầy bảo tồn)

24 Ðài quan sát (Observation Tower)

25 Khán đài lớn (Amphitheater)

26 Công trình lịch sử (Historic Structure)

27 Ga xe điện ngầm (Subway Station)

Các công trình cầu đường bao gồm (SASAKI và BQLÐT-XD Khu đô thị mới Thủ Thiêm, 2004; trang 109):

• Cầu: Cầu Thủ Thiêm, Cầu Tôn Ðức Thắng, Cầu Quận 4, Cầu Quận 7, Cầu Thủ Thiêm tới Khu dân cư phía Bắc, Cầu Thủ Thiêm qua Hồ Trung Tâm, Cầu Thủ Thiêm tới Khu dân cư phía Nam, Cầu Tôn Ðức Thắng qua Khu Thương Mại, các cầu qua kênh rạch

• Ðường: Ðại lộ Ðông-Tây, Ðại lộ Vòng Cung, Ðại lộ vòng cung qua Khu dân cư phía Ðông, Ðường Hồ Trung Tâm, Ðường công viên bờ sông trong Khu Trung Tâm, Ðường Quảng Trường Trung Tâm, Ðường công viên bờ sông ở khu dân cư, Ðường bao quanh Khu dân cư phía Nam, Ðường công viên, Ðường tiếp cận châu thồ, Ðường quận tài chính, Ðường khu dân cư

1.2 Những nghiên cứu trong nước có liên quan:

Nghiên cứu về đất ngập nước có các công trình của Nguyễn văn Thôn, Lâm Bỉnh Lợi (1972), Phùng Trung Ngân, Châu Quang Hiền (1987), Phan Nguyên Hồng (1997) Riêng đối với bán đảo Thủ Thiêm có các công trình đáng chú ý là các đề tài

"Môi trường và thảm thực vật tự nhiên vùng Bắc Duyên Hải, TP Hồ Chí Minh" (1987), đề tài "Thảm thực vật ven sông rạch Thành phố Hồ Chí Minh" của Nguyễn Phi Ngà, Nguyễn Thi Lan Thi, Nguyễn Thị Kim Dung (2005), đặc biệt là công trình Thảm thực vật bán đảo Thủ Thiêm, TP HCM của Trần Triết và Lê Xuân Thuyên (2006)

Trang 5

Các công trình này được thực hiện trên diện rộng hoặc phạm vi cả thành phố (trong đó có khu vực Thủ Thiêm) và về cơ bản là mang tính cách phương pháp luận trong các luận cứ chứng minh vai trò của các kiểu thảm thực vật trong các hệ sinh thái vùng đất ngập nước, vì thế các ý kiến kết luận của công trình này chỉ mang tính cách tham khảo

Riêng về cây xanh đô thị đã có 2 công trình về Bảo tồn và phát triển mảng xanh thành phố Hồ Chí Minh(1994) và Quy hoạch phát triển mảng xanh thành phố HCM đến năm 2010 (1998) do Công ty Công viên và Cây xanh TP.HCM và Sở Nông nghiệp và Phát Triển Nông Thôn TP.HCM chủ trì Trong những công trình này khu đô thị mới Thủ Thiêm chưa được đề cập đến một cách đầy đủ vì lúc đó chưa có quy hoạch tổng thể của khu đô thị mới này

1.3.Tình hình nghiên cứu ngoài nước:

Ở nước ngoài, đã có nhiều công trình nghiên cứu về vấn đề này, có thể kể ra một số công trình tiêu biểu sau đây:

1 Jongman, R H G., C J F ter Braak & O F R van Tongeren (1995) Data Analysis in Community and Landscape Ecology Cambridge

5 National Oceanic and Atmospheric Administration, Environmental

Protection Agency, Army Corps of Engineers, Fish and Wildlife Service, and Natural Resources Conservation Service An Introduction and User's Guide to Wetland Restoration, Creation, and Enhancement

6 Shaw, D B (2000) Native Vegetation in Restored and Created Wetlands Minnesota Board of Water and Soil Resources

7 The National Learning Initiative (2002) Walnut Creek 2000 - Urban Wetland Educational Park

8 WRP Technical Note VN-EV-2.1 (1993) Baseline Site Assessments for Wetland Vegetation Establishment

Đây là những tài liệu giúp cho đề tài định hướng trong nghiên cứu và đặc biệt là vận dụng các phương pháp nghiên cứu để giải quyết các nội dung nghiên cứu của đề tài này

Trang 6

 Điều tra và mô tả các kiểu quần xã sinh vật hiện hữu và tiềm năng

 Điều tra và phân tích điều kiện tự nhiên và môi trường vùng quy hoạch

 Đánh giá mức độ thích hợp của các kiểu quần xã thực vật tiềm năng trên từng đất vị đất đai

 Đề xuất các giải pháp kỹ thuật phục hồi, xây dựng sinh cảnh đất ngập nước

2.1.2 Cây xanh công viên :

Các công viên ở Khu đô thị mới Thủ Thiêm sẽ xây dựng bao gồm: Công viên

trung tâm, Công viên vòng cung, Công viên bờ sông khu dân cư, 7 công viên khu vực, 2 công viên nước Nội dung thực hiện bao gồm:

- Điều tra hiện trạng khu vực sẽ tiến hành xây dựng các công viên ở Thủ Thiêm Chú ý đến yếu tố đất đai tại các khu vực sẽ xây dựng các công viên

- Điều tra về thực vật nhân tạo bao gồm các loài cây xanh hoa kiểng ở đường phố, trường học, hộ gia đình

- Điều tra các loài cây xanh hoa kiểng trong các công viên ở thành phố Hồ Chí Minh

- Điều tra các giải pháp kỹ thuật trồng, chăm sóc, bảo dưỡng các loài cây đó

- Xây dựng một số tiêu chuẩn áp dụng cho việc lựa chọn những chủng loài cây xanh hoa kiểng trong các công viên ở khu đô thị mới Thủ Thiêm

- Đề xuất danh mục các loài cây trồng thích hợp cho các công viên ở Thủ Thiêm

- Đề xuất các giải pháp kỹ thuật trồng, chăm sóc, bảo dưỡng các loài cây đó

- Đề xuất danh mục các loài cây trồng cho từng công viên chức năng sẽ xây dựng ở Thủ Thiêm

2.1.3 Cây xanh đường phố:

- Điều tra khảo sát hiện trạng cây xanh đường phố ở Thủ Thiêm và quận 2

- Nghiên cứu tài liệu quy hoạch tổng thể khu đô thị mới Thủ Thiêm TP Hồ Chí Minh và một số tài liệu khác để xác định loại đất, khí hậu, bề rộng lề đường, chiều cao của đường dây điện, cao ốc, và các công trình xung quanh,chiều sâu các công trình ngầm dưới đất

- Nghiên cứu các tiêu chuẩn của cây trồng đường phố để lập nên bảng tiêu chuẩn của cây trồng đường phố ở khu đô thị mới Thủ Thiêm

- Đề xuất những tập đoàn cây trồng phù hợp với những tiêu chuẩn của cây trồng đường phố ở khu đô thị mới Thủ Thiêm

- Đề xuất biện pháp kỹ thuật trồng, chăm sóc, bảo dưỡng

2.1.4.Thiết kế vườn ươm

2.2 Phương pháp nghiên cứu:

2.2.1 Phương pháp tiếp cận:

- Lồng ghép các hợp phần của đề tài

Trang 7

Ðây là một đề tài có sự tham gia của nhiều ngành chuyên môn và nhiều hợp phần có liên quan chặt chẻ với nhau, vì vậy việc lồng ghép nội dung giữa các chuyên ngành

và các hợp phần là hết sức cần thiết cho việc nâng cao chất lượng của đề tài

Phương pháp lồng ghép được thể hiện dưới các hình thức như: hướng về mục tiêu chung, điều tra, đánh giá xuất phát từ những yêu cầu/tiêu chí chung, thường xuyên

tổ chức hội thảo và trao đổi thông tin giữa các chuyên ngành và các hợp phần, có phân công cán bộ chịu trách nhiệm lồng ghép và điều phối công việc Tất cả các hình thức lồng ghép nói trên sẽ được cụ thể hóa trong kế hoạch hành động thực hiện

đề tài

- Phối hợp với các đề tài/dự án có liên quan

Qua nghiên cứu sơ bộ, nhóm xây dựng đề cương đã xác định được các đề tài/công trình nghiên cứu khoa học sau đây có liên quan đến việc thực hiện đề tài này:

- Nghiên cứu đề xuất xây dựng mô hình sinh thái nông nghiệp trong điều kiện đô thị hoá phục vụ cho nông nghiệp đô thị ở TP.HCM

- Bản đồ hiện trạng sử dụng đất năm 2000, số liệu kiểm kê đất đai năm 2000 và số liệu thống kê đất đai năm 2001-2002-2003 của các Phường và Quận 2

- Quy hoạch tổng mặt bằng của Quận 2 đến 2020

- Quy hoạch chi tiết tỉ lệ 1/2000 cho các Phường trong Quận 2

- Quy hoạch nông nghiệp và phát triển nông thôn Tp Hồ Chí Minh

- Nghiên cứu về thủy văn thủy lực, diễn biến dòng sông, bảo vệ bờ và môi trường sinh thái khu đô thị mới Thủ Thiêm

- Xây dựng Thủ Thiêm như một điểm nhấn của truyền thống lịch sử văn hoá Tp Hồ Chí Minh

2.2.2 Các phương pháp điều tra/nghiên cứu cụ thể

Các phương pháp nghiên cứu chính sau đây sẽ được vận dụng: a) Phương pháp chuyên gia, b) Phương pháp phỏng vấn, c) Phương pháp mô tả, d) Phương pháp phân tích tương quan, e) Phương pháp so sánh/đối chiếu, và g) Phương pháp thiết

kế Các phương pháp c), d), và g) được vận dụng từ Kaewsonthi và Harding (1992) Mỗi một mục tiêu cụ thể có thể được tiếp cận bằng một hoặc nhiều phương pháp chính Do thời gian thực hiện đề tài ngắn nên phương pháp chuyên gia sẽ được đặc biệt chú trọng trong quá trình thực hiện

2.2.2.1 Đất ngập nước

Ðiều tra và mô tả hiện trạng các loại đất ngập nước

- Phân loại đất ngập nước: Áp dụng hệ thống phân loại đất ngập nước của Việt Nam (TCN-04TCN 67-2004) của Bộ Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn ban hành kèm theo Quyết định số 646/QĐ/BNN-KHCN ngày 14/3/2004

- Điều tra thực địa bằng phương pháp khoanh vẽ theo hệ thống tuyến song song kết hợp với máy định vị GPS và ảnh viễn thám chụp gần đây nhất (ảnh vệ tinh LandSat ETM)

- Mô tả và các thông tin điều tra được ghi chép theo mẫu biểu chuyên dùng cho điều tra đất ngập nước

Ðiều tra và mô tả các kiểu quần xã sinh vật hiện hữu và tiềm năng

Nội dung mô tả ở các quần xã sinh vật bao gồm:

Thực vật:

- Quần xã thực vật thân gỗ: lập 2-3 ô điển hình có diện tích 200 m2/ô Xác định tuổi khu rừng nếu là rừng trồng Xác định số cây thân gỗ, tên cây của những loài có mặt

Trang 8

trong ô Ðo đường kính ngang ngực và đánh giá phẩm chất của những cây có đường kính từ 3 cm trở lên Ðo chiều cao và đường kính tán của 5 cây của loài ưu thế nằm gần tâm ô nhất Ghi chép sự có mặt và ước tính độ che phủ của các loài dưới tán rừng Mô tả sự ra hoa kết quả của tất cả các loài có mặt trong ô Ghi chép các sự đe dọa đối với quần xã thực vật (sự có mặt của các loài thực vật ngoại lai và các loài động vật gây hại …) Xác định các chỉ tiêu quan trắc tiềm năng

- Quần xã thực vật thân thảo/cây bụi: lập 3 ô điển hình có diện tích 25 m2/ô Xác định độ che phủ, tên cây của những loài có mặt trong ô Mô tả sự ra hoa kết quả của tất cả các loài có mặt Ðánh giá định tính sự sinh trưởng và phát triển của từng quần thể Mô tả dạng sống và phương pháp tái sinh tự nhiên (hạt, chồi từ rễ, chồi từ thân

…) của từng loài Xác định các chỉ tiêu quan trắc tiềm năng

Ðộng vật: mô tả sự có mặt và số lượng của các loài động vật trong các nhóm chim, thú, bò sát, lưỡng cư Xác định các yếu tố thu hút các loài bản địa quan trọng Xác định các yếu tố hạn chế và đe dọa sự tồn tại và phát triển của quần thể động vật bản địa Phương pháp loại trừ những yếu tố hạn chế này

- Ph ương pháp sử dụng là điều tra thực địa và phỏng vấn nhân dân địa phương Các nội dung điều tra theo các phương pháp chuyên dùng về điều tra động vật hoang dã Phương pháp cụ thể có thể xem trong chuyên đề động vật

Các yếu tố môi trường có liên quan:

- Các yếu tố thủy văn: chế độ ngập (ngập theo mùa, ngập do thủy triều), nguồn nước, động thái dòng chảy, mức độ và thời gian ngập, biên độ ngập, chu kỳ ngập cực đại (số năm mức ngập cực đại xuất hiện) … Những yếu tố biến đổi chế độ thủy văn trong những năm gần đây

- Ðịa hình: độ cao, độ dốc, mức độ chia cắt địa hình

- Chất lượng nước: các chất dinh dưỡng (N, P), pH, độ mặn, độ đục, BOD, các chất

ô nhiễm, độc hại và nguồn gốc của các chất ô nhiểm, độc hại này …

- Ðất: độ chặt, thành phần cơ giới, độ ẩm, pH, độ sâu lớp đất mặt, sự hiện hiện của lớp đất không thấm nước …; thành phần dinh dưỡng, các chất ô nhiễm, độc hại trong đất và nguồn gốc của chúng Mô tả phẩu diện của đất

Xác định các chỉ tiêu quan trắc tiềm năng đối với các yếu tố môi trường

Các chỉ tiêu nói trên sẽ được điều tra chủ yếu bằng phương pháp tham khảo tài liệu hiện có, đặc biệt là các tài liệu ở địa phương, kết hợp với quan sát, đo trực tiếp kiểm tra bổ sung ở thực địa

Điều tra và phân tích điều kiện tự nhiên và môi trường vùng quy

hoạch

Chọn và phân cấp các chỉ tiêu điều tra: Căn cứ vào yêu cầu sinh thái của các quần

xã thực vật tiềm năng, chọn và phân cấp các chỉ tiêu về điều kiện tự nhiên và môi trường để điều tra Các chỉ tiêu này thường là (được vận dụng từ Shaw, 2000): điều kiện thủy văn, thổ nhưỡng, độ cao, độ dốc, thảm thực vật, các loài động vật, tình hình sử dụng đấtvà ảnh hưởng của sử dụng đất, ảnh hưởng của xói lở và bồi lắng, ảnh hưởng của sinh vật ngoại lai …

- Tiến hành điều tra và khoanh vẽ ranh giới theo các chỉ tiêu điều tra nói trên: Sử dụng các tài liệu hiện có và khảo sát thực địa Khoanh vẽ, mô tả và phân tích đặc điểm các đơn vị đất đai của vùng quy hoạch:

- Tiến hành khảo sát sự có mặt và độ nhiều tương đối của các loài động vật trong các lớp chim, thú, bò sát, nhóm động vật thủy sinh

Trang 9

Ðánh giá mức độ thích hợp của các kiểu quần xã thực vật tiềm năng trên từng đất vị đất đai

- Phương pháp đánh giá đất (land evaluation) của FAO (1984) sẽ được vận dụng

vào nội dung này

- Các bản đồ thích nghi (kèm theo số liệu) thể hiện mức độ thích hợp của các kiểu quần xã thực vật trên các đơn vị đất đai sẽ được xây dựng bằng công nghệ GIS làm

cơ sở cho các nhà kiến trúc và các nhà quy hoạch bố trí cấu hình không gian của các sinh cảnh và các tiện nghi phục vụ (như giá trị ngắm nhìn, đường đi bộ, điểm quan sát …)

- Nhóm chuyên gia sẽ đề xuất một số phương án bố trí không gian theo quan điểm sinh thái và phòng hộ môi trường như là những phương án tham khảo cho các nhà kiến trúc và quy hoạch

Ðề xuất các giải pháp kỹ thuật phục hồi/xây dựng sinh cảnh đất ngập nước

Dựa trên kết quả điều tra hiện trạng thảm thực vật và khả năng tái sinh ở từng đơn vị đất đai, các chuyên gia sẽ đề xuất giải pháp và bước đi thích hợp

- Các kỹ thuật trồng, chăm sóc cây trồng xác định bằng phương pháp so sánh, mô phỏng, phương pháp chuyên gia Ngoài ra, các chuyên gia cũng sẽ đề xuất một số

mô hình trồng thử nghiệm đối với các quần xã thực vật còn ít được nghiên cứu

- Trên cơ sở các thông tin thu thập được qua các đợt khảo sát ở vùng quy hoạch và

ở các mảnh tham khảo, nhóm chuyên gia động vật sẽ đề xuất các giải pháp phục hồi hoặc xây dựng các quần xã động vật thích hợp

2.2.2.2 Cây xanh công viên

Các phương pháp xác định loài cây trồng trong mỗi công viên, bao gồm:

- Phương pháp điều tra ngoại nghiệp, điều tra phỏng vấn

- Phương pháp tham khảo tài liệu

- Phương pháp kế thừa số liệu

- Phương pháp chuyên gia

2.2.2.3 Cây xanh đường phố

Phương pháp xác định loài cây trồng ở mỗi tuyến đường cũng bao gồm các phương pháp sau:

- Phương pháp điều tra ngoại nghiệp

- Phương pháp tham khảo tài liệu

- Phương pháp chọn lựa chủng loại cây trồng

- Phương pháp chuyên gia

2.2.2.4 Thiết kế vườn ươm:

Nội dung thiết kế vườn ươm bao gồm các bước sau:

Bước 1: Sơ thám thực địa chọn địa điểm xây dựng vườn ươm

Bước 2: Xác định quy mô xây dựng vườn ươm

Bước 3: Ðiều tra khảo sát các điều kiện cơ bản để xây dựng vườn ươm

Bước 4: Ðo vẽ và xây dựng bản thiết kế vườn ươm

Bước 5: Lập dự toán sơ bộ xây dựng vườn ươm

Phần chi tiết trong các phương pháp có thể xem trong các báo cáo chuyên đề

Trang 10

CHƯƠNG III:

KẾT QỦA VÀ THẢO LUẬN

3 1 Điều kiện tự nhiên khu vực khảo sát:

3.1.1.Khí hậu

Khu đô thị mới Thủ Thiêm nằm trong vùng nhiệt đới gió mùa cận xích đạo, nhiệt độ cao đều trong năm Có 2 mùa rõ rệt: mùa mưa và mùa khô Mùa mưa từ tháng 5 đến tháng 11 Mùa khô từ tháng 12 đến tháng 4 năm sau Đặc trưng khí hậu như sau:

Nhiệt độ

Nhiệt độ trung bình 270C Nhiệt độ cao tuyệt đối 400C, nhiệt độ thấp tuyệt đối 13,80C Tháng có nhiệt độ trung bình cao nhất là tháng 4 (28,80C), khoảng tháng có nhiệt độ trung bình thấp nhất là khoảng giữa tháng 12 và tháng 1 (25,70

C)

Nhiệt độ trung bình tại TP.HCM (bao gồm cả KĐTMTT) liên tục tăng Đặc biệt, trong 5 năm 2001-2005, nhiệt độ trung bình tại thành phố đã lên đến 280C, tăng 0,40C so với giai đoạn 1991-2000, bằng mức tăng của 40 năm trước đó Trong khi

đó, theo các nhà khoa học trên thế giới, việc thay đổi nhiệt độ ở mức 0,20C có thể gây ra những tác hại lớn

Lượng mưa

Lượng mưa cao, bình quân 1.949 mm/năm Số ngày mưa trung bình 159 ngày/ năm Khoảng 90% lượng mưa tập trung vào mùa mưa từ tháng 5 đến tháng 11, trong đó tháng 6 và 9 thường có lượng mưa cao nhất

Nắng

Khu vực Thủ Thiêm có số giờ nắng cao, trung bình 2200 - 2400giờ/năm, tức 6 - 7 giờ/ngày Trong năm, mùa khô có số giờ nắng cao nhất, trung bình 250-270 giờ/tháng (8 - 9 giờ/ngày), mùa mưa có số giờ nắng thấp hơn hẳn, trung bình 150 -

3.1.2 Thủy văn

Chế độ nước nguồn là một trong những yếu tố rất quan trọng đối với môi trường nước trong KĐTMTT như là: khả năng ngập nước, thời gian ngập và các vấn đề vận chuyển các chất ô nhiễm

Trong vùng nghiên cứu chế độ nước nguồn phụ thuộc rất nhiều các yếu tố nhưng có thể tóm tắt thành 4 yếu tố chính như sau:

Trang 11

Nguồn nước sông Đồng Nai phục vụ tưới, thủy điện Trị An, Thác Mơ, Dầu Tiếng, những nhà máy thủy điện quy họach mới …

Thủy triều biển Đông truyền vào sông rạch

Các yếu tố khí tượng thủy văn cục bộ

Và những họat động của con người trên lưu vực và các dòng sông

Nhận xét

Có thể thấy chế độ thủy văn trong KĐTMTT hiện nay và trong tương lai chịu ảnh hưởng rất mạnh mẽ bởi 4 yếu tố chính như sau:

Đó là nước nguồn yếu đi (do khai thác phục vụ tưới và phát điện)

Triều mạnh lên 1 phần do nguồn yếu, 1 phần trong tương lai nhiệt độ trái đất nóng lên dẫn đến mực nước biển dâng cao

Chế độ thủy văn trong KĐTMTT bị thay đổi do 1 phần là nước nguồn bị giảm, 1 phần là xây dựng KĐTMTT làm thay đổi dòng chảy chính nó

Các tác động của con người trong những vùng lân cận đó là các đê bao ngăn triều, mặn và các vùng trũng bị san lấp

Như vậy cho thấy khi muốn thực hiện được mục tiêu của đề tài cần chú ý đến yếu tố thủy văn Nó ảnh hưởng mạnh mẽ đến môi trường tự nhiên, dẫn đến những thay đổi rất lớn về chế độ dòng chảy, mức độ ngập, những tính chất tự nhiên của môi trường nước và đất, mà đây là một trong những thành phần môi trường quan trọng hình thành các sinh cảnh đất ngập nước trong KĐTMTT Tuy đã có những nghiên cứu cũng như những biện pháp cho những vấn đề thay đổi này khi xây dựng KĐTMTT, nhưng cũng cần phải có những quan trắc và đánh giá sự thay đổi của những thành phần môi trường này để có những “điều chỉnh” phù hợp và kịp thời nhằm hỗ trợ cho việc bảo tồn và hồi phục sinh cảnh trong khu vực nghiên cứu

Vùng đất cao nhất (1,4 – 1,8m) nằm dọc theo đường Lương Định Của (chủ yếu là đất đắp), một vài vị trí có cao trình đến 2m

Vùng thấp trũng nhất ở trung tâm bán đảo có cao trình bình quân 0,5m, với nhiều đầm, đìa có cao trình < 0m thường xuyên ngập nước

Trang 12

Trừ những vùng đất ở, một diện tích rất nhỏ được sử dụng vào việc trồng hoa màu, phần lớn diện tích còn lại có thể gọi là đầm lầy, rừng ngập nước tự nhiên

Trong phạm vi một chiều dày rất lớn đất không có cấu trúc (structure), độ ẩm tự nhiên rất cao > 75%, giới hạn chảy 79 – 80%

Mức nước ngầm rất cao, cách mặt đất 0,4 – 0,5m ở các vùng nội đồng và < 1m ở các vùng cao ven sông

Đất

- Theo tài liệu thu thập được, bản đồ đất trong khu Đô Thị Mới Thủ Thiêm có 2 loại

tỷ lệ 1/50.000 (năm 1980) và 1/25.000 (năm 1992) Có thể tóm tắt như sau:

Trong khu bán đảo thủ thiêm có 2 loại đất chính là:

Đất phèn tiềm tàng sâu có tầng sinh phèn sâu hơn 50 cm, phân bố chủ yếu dọc bờ sông (từ ấp Bình Khánh đến ấp Cây Bàng)

Đất phèn tiềm tàng nông có tầng sinh phèn nông hơn 50 cm ở phần trung tâm

- Do tình trạng ngập úng thường xuyên nên đất ở đây ít biến đổi (thường ở số nơi khi khai thác đất, làm biến đổi đất phèn tiềm tàng thành đất phèn hoạt động) Đất có

độ ẩm cao vượt mức bão hòa, độ thuần thục thấp Đây là tính chất chung của đất phèn tiềm tàng Đất sẽ bị co ngót nhiều làm giảm thể tích khi bị hong khô

- Trong các yếu tố dinh dưỡng cho cây trồng thì ngoài yếu tố thuận lợi là lượng mùn

và đạm tổng số khá, nhưng mẫu chất nghèo lân Tuy đất khá giàu mùn, tỷ lệ C/N cao cho thấy mức độ khóang hóa mùn rất thấp

- Đất chứa nhiều tàn tích hữu cơ thô, nên đây cũng là đều cần lưu ý khi san lấp, đắp nền do sẽ tạo cấu trúc rỗng xốp Quá trình phân giải mạnh tàn tích thực vật sẽ làm tăng độ rỗng đất đào đắp theo thời gian

Nhận xét chung về điều kiện tự nhiên

Trang 13

Qua phần nghiên cứu và thu thập những tài liệu về điều kiện tự nhiên cho thấy khu vực nghiên cứu đã có tồn tại những sinh cảnh đất ngập nước, điều đó phù hợp với mục tiêu của đề tài là tiếp tục tìm cách khôi phục và duy trì những sinh cảnh này Với những điều kiện tự nhiên (chưa kể yếu tố về kinh tế - xã hội) hiện tại cũng đã có nhiều sự cản trở (chế độ dòng chảy, mức độ ngập thay đổi, ô nhiễm môi trường, v.v…) cho việc duy trì những sinh cảnh hiện có

Khi Khu Đô Thị Mới Thủ Thiêm được hình thành sẽ thay đổi mạnh mẽ môi trường vật lý Cụ thể là môi trường đất và nước sẽ bị thay đổi rất lớn và đây là điều cản trở lớn nhất cho việc bảo tồn và khôi phục những sinh cảnh đất ngập nước

Bên cạnh đó, với việc thay đổi bên ngoài dự án, ở đây chính là sự thay đổi chế độ nước nguồn, cộng với mực nước biển dâng (trong tương lai) sẽ cũng góp phần cho những thay đổi càng lớn Hai thành phần môi trường chính là đất và nước sẽ gần như quyết định sự thay đổi những sinh cảnh đất ngập nước trong khu vực nghiên cứu

Do đó bên cạnh những nghiên cứu, giải pháp đã có về vấn đề thay đổi này, cần phải

có sự quan trắc và đánh giá sự thay đổi về môi trường

3.2 Kết quả khảo sát môi trường nước và đất tại KĐTMTT

3.2.1 Môi trường nước:

(Kết quả phân tích mẫu nước được trình bày ở phụ lục 1)

Khi triều lên

Các chỉ tiêu hóa lý

pH: Biến thiên từ 5,97 (TT11) cho đến 6,83 (TT02) Môi trường có tính axít

yếu, xét theo tiêu chuẩn của môi trường nước thì pH ở đây đạt tiêu chuẩn loại

B dùng cho nông nghiệp và nuôi trồng thủy sản (pH: 5,5 cho đến 9, TCVN

5942: 1995)

EC: Độ dẫn điện biến thiên 47,23 mS/m (TT32) cho đến 167,4 mS/m

(TT52) Độ dẫn của nước bị ảnh hưởng bởi sự xuất hiện của các chất rắn vô

cơ hòa tan như: Cl-, NO-3, SO2-4… Và các hợp chất hữu cơ có trong nước DO: Biến thiên từ 0,3 mg/l (TT51) cho đến 2,8 mg/l (TT14) Do môi trường

ở trạng thái khử nên DO thấp Vì vậy DO không đạt chuẩn loại B của nước dành cho nông nghiệp và nuôi trồng thủy sản (DO > 2 mg/l ; TCVN 5942:

1995)

Độ đục: Biến thiên từ 20 NTU (TT28) cho đến 148 NTU (TT52), phần lớn

là do nước thải của các khu dân cư và các hoạt động của tàu thuyền đều thải trực tiếp vào sông

Các chỉ tiêu hóa học

BOD: Là thông số chỉ thị sự ô nhiễm hữu cơ, khi BOD càng lớn thì ô nhiễm

hữu cơ càng cao BOD biến thiên từ 4,12mg/l (TT28, 44) cho đến 13,84mg/l (TT47) BOD đạt chuẩn loại B nước dành cho nông nghiệp và nuôi trồng

thủy sản (TCVN 5942: 1995 BOD< 25 mg/l)

COD: Biến thiên từ 15 mg/l (TT33) cho đến 47,1 mg/l (TT38), đa số các

điểm khảo sát đều có COD không đạt chuẩn loại B (TCVN 5942: 1995

COD< 35mg/l)

Trang 14

Các chất dinh dưỡng

N-NO - 3 , N-NO - 2 : Hàm lượng Nitrate nhìn chung không cao N- NO-3 từ 0,116 mg/l (TT40) cho đến 4,33 mg/l (TT11), còn N-NO-

2 biến thiên từ 0,010 mg/l (TT47) cho đến 0,063 mg/l (TT12) Cả hai thông số này thấp hơn rất nhiều so với tiêu chuẩn loại B (N-NO-

4 cao và N-NH-4 thấp

Fe 2+ , Fe 3+ : 2 thông số này thể hiện quá trình khử hoặc oxy hóa của môi

trường nước và cũng chỉ thị cho tác động của nước phèn Trong khu vực

khảo sát Fe tổng (Fe 2+

+ Fe 3+) đều đạt chuẩn loại A dành cho nước sinh hoạt theo TCVN 5500: 2003 (ngoại trừ điểm khảo sát TT21 Fe tổng = 0,576 mg/l) Đây là hàm lượng Fe hòa tan của mẫu đã qua lọc và Fe dễ dàng tạo liên kết với các thành phần khác trong môi trường nước tạo dạng phức (chelates) cho nên thực tế hàm lượng Fe tổng số có thể cao hơn (Huntsman

& Sunda, 1980)

TSS: hàm lượng SS biến thiên từ 4,4mg/l (TT25) cho đến 216,5 mg/l

(TT47) Như vậy đa số các điểm khảo sát đạt chuẩn loại B dành cho nước cấp cho nông nghiệp và nuôi trồng thủy sản TCVN 5942: 1995, tuy nhiên

một số điểm khảo sát cho thấy nước bị ô nhiễm hữu cơ

Al 3+ : hàm lượng này biến thiên từ 0,021 mg/l (TT52) cho đến 0,037 mg/l

(TT55, 58) Đạt chuẩn TCVN 5502: 2003 (Al3+ < 0,5 mg/l)

Hàm lượng các ion muối: Cl

-, SO 4 2- , Ca 2+ , Mg 2+ , Na + , K + không cao chúng thể hiện ở:

Hàm lượng Cl- biến thiên từ 110,05 – 376,3 mg/l, trung bình khoảng 175,58 mg/l nằm trong giới hạn cho phép của nước cấp sinh hoạt theo TCVN 5502 :

2003 (Cl- < 250 mg/l)

Hàm lượng tổng Ca2+ và Mg2+ cũng nằm trong giới hạn cho phép của nước cấp sinh hoạt theo TCVN 5502 : 2003 (Tổng cứng tính theo CaCO3 < 300 mg/l)

Hàm lượng SO 4 2- biểu thị cho sự tác động của nước phèn Hàm lượng này biến

thiên từ 29,72 mg/l (TT73) cho đến 200,04 mg/l (TT32) Tuy nhiên hàm lượng này không cao và không nhiễm phèn (do DO thấp cùng với amonium cao)

Khi triều xuống

Các chỉ tiêu hóa lý

Các chi tiêu này so với thời điểm triều lên có thay đổi tuy không nhiều nhưng cũng thể hiện sự ảnh hưởng của triều đối với chất lượng nước trong khu vực nghiên cứu

pH: Biến thiên 6,09 (TT50) cho đến 6,72 (TT23) đạt chuẩn loại B theo

TCVN 5942 : 1995

Trang 15

EC: Biến thiên từ 50,82 mS/m (TT73) cho đến 108,53 mS/m (TT74), tính

theo giá trị trung bình thì độ dẫn điện của triều xuống nhỏ hơn khi triều lên Điều này có thể giải thích khi triều xuống nước chảy ra sông ở các khu vực

có thông với sông dẫn đến các hợp chất hữu cơ ô nhiễm cũng được kéo theo dẫn đến EC giảm

DO: biến thiên từ 0,08 mg/l (TT09) cho đến 2,8 mg/l (TT21) phần lớn các

điểm khảo sát không đạt chuẩn loại B theo TCVN 5942: 1955 DO không biến thiên nhiều lắm so với khi triều lên

Độ đục: dao động từ 24 NTU (TT64) cho đến 109 NTU (TT23) So với khi

triều lên thì độ đục nhỏ hơn

Các chỉ tiêu hóa học BOD & COD

BOD: chỉ số này dao động từ 4,71 mg/l (TT64) cho đến 11,19 mg/l (TT22)

đạt chuẩn loại B (TCVN 5942: 1995 BOD < 25mg/l) ở các khu vực gần những nơi thoát nước ra ngoài thì khi triều xuống các chất thải trong các khu dân cư theo triều thoát ra ngoài sông Sài Gòn, nên BOD tại các điểm khảo

sát có giảm (tuy không nhiều so với lúc triều lên)

COD: biến thiên từ 14,8 mg/l (TT64) cho đến 40,0 mg/l (TT68), như vậy hầu

hết các điểm khảo sát đều không đạt chuẩn loại B (TCVN 5942: 1995 COD

> 35 mg/l) So với khi triều lên thì chỉ số này không thay đổi nhiều

Các chỉ tiêu dinh dưỡng

N-NO - 3 , N-NO - 2 , N-NH 4 - , P-PO - 4 , , Fe 2+ , Fe 3+ : Các chi tiêu dinh dưỡng này không thay đổi gì nhiều so với triều lên Chỉ có Fe 3+ có tăng, nhưng khi so với Fe tổng thì thay đổi không nhiều

TSS: hàm lượng SS biến thiên từ 8.4mg/l (TT29) cho đến 143,00 mg/l

(TT59) Như vậy hơn một nửa điểm khảo sát đạt chuẩn loại B nước cấp cho

nông nghiệp và nuôi trồng thủy sản TCVN 5942: 1995

Al 3+ : hàm lượng này biến thiên từ 0,022 mg/l (TT06) cho đến 0,050 mg/l

(TT07) Đạt chuẩn TCVN 5502: 2003 (Al3+ < 0,5 mg/l)

Hàm lượng các ion muối: Cl

-, SO 4 2- , Ca 2+ , Mg 2+ , Na + , K + không cao chúng thể hiện ở:

Hàm lượng Cl- biến thiên từ 113,36 – 241,40.3 mg/l, như vậy khi triều xuống hàm lượng này giảm và đạt chuẩn nước cấp sinh hoạt theo TCVN 5502 : 2003 (Cl- < 250 mg/l)

Hàm lượng tổng Ca2+ và Mg2+ cũng nằm trong giới hạn cho phép của nước cấp sinh hoạt theo TCVN 5502 : 2003 (Tổng cứng tính theo CaCO3 < 300 mg/l) Và

không thay đổi nhiều so với triều lên Hàm lượng SO 4 2- , Na + , có thay đổi so với triều lên Hàm lượng SO 4 2- giảm so với triều lên ngược lại thì hàm lượng Na+ có tăng

Kết luận chung cho môi trường nước

Nhìn chung môi trường nước ở Khu Đô Thị Mới Thủ Thiêm đã bị ô nhiễm hữu cơ Những khu vực có mật độ tập trung dân cư cao như khu vực Phường Thủ Thiêm,

An Khánh, An Lợi Đông các chất thải, nước thải sinh hoạt thải trực tiếp vào các

Trang 16

sông, rạch Những chất thải này bị giữ lại trong những khu vực đầm lầy ven sông, rạch gây ô nhiễm môi trường nước

Các khu vực cửa sông, rạch bị ô nhiễm phần lớn là do các các hoạt động của các cảng và các bến bãi đậu thuyền dọc theo sông Sài Gòn Các nguồn chất thải này di chuyển vào bên trong nội đồng khi triều lên và bị giữ lại ở các vùng đầm lầy

Toàn bộ bán đảo Thủ Thiêm là một giáp nước lớn (Nguyễn Sinh Huy,2006) và có thể thấy ranh giới giáp nước nằm gần như ở trung tâm bán đảo Đây cũng là khu vực ô nhiễm hữu cơ do các hoạt động chăn nuôi heo và tái chế các phế phẩm chai nhựa, bịch nilông, tất cả những hoạt động này đều thải trực tiếp vào nước thải vào sông, rạch

Thêm vào đó quá trình thi công Đại Lộ Đông Tây và các hạng mục khác trong khu vực làm ngăn cản các dòng chảy tự nhiên trong khu vực tạo thành những vùng nước

bị ngăn lại mà trước đây là những vùng nước thông thoáng làm giảm lưu thông lượng nước ở sông rạch làm tăng mức độ ô nhiễm (các điểm TT41, TT55) Nếu so với thời điểm trước khi ngăn Rạch Cá Trê lớn (năm 2005) thì mức độ ô nhiễm ở đây tăng lên đáng kể Tuy nhiên, đây chỉ là biện pháp thi công nên sau khi hoàn thành thì các khu vực này sẽ được khôi phục cho dòng chảy thông thoáng trờ lại

Theo những chỉ tiêu phân tích trên ta có thể thấy giá trị các thông số ở phần lớn các

vị trí khảo sát không có sự chênh lệch nhiều khi triều lên và triều xuống

Vùng nước thông thoáng và vùng ngăn nước tại thời điểm khảo sát đã bị thay đổi khá nhiều so với tự nhiên trước đây (thay đổi tạm thời để thi công), tuy nhiên chúng tôi vẫn mạnh dạn đưa ra nhận xét là vùng bị ngăn nước bị ô nhiễm hữu cơ nhiều hơn vùng thông thoáng

Với kết quả phân tích và xử lý, trong thời điểm và vị trí lấy mẫu như trên có thể đưa

ra nhận xét mức độ ô nhiễm lần lượt của 5 vùng như sau: Vùng ngăn nước, vùng cửa sông, vùng giáp nước, vùng đầm lầy ven sông và sau cùng là vùng thông thoáng

Hàm lượng Đạm tổng số

Hàm lượng Đạm dao động từ 0,087 meq/100g đất (WL 53) cho đến 0,228 meq/100g đất (WL37) Theo tiêu chuẩn của TCVN 7373: 2004 đối với đất phèn thì đất ở khu vực khảo sát chỉ có 13/50 mẫu đạt được theo chuẩn

Trang 17

Hàm lượng Lân tổng số

Lân dao động từ 0,030% (WL41) cho đến 0,147% (WL35) điều này cho thấy đất ở đây rất giàu Lân Theo TCVN 7374: 2004 đối với đất phèn hàm lượng Lân tổng số là: 0,03 – 0,08%

pH (H 2 O) đất khô

Chỉ số pH đất khô từ 3 (WL 38) cho đến 5,05 (WL 21) như vậy so với TCVN 7377 : 2004 của đất phèn là: 3,4 cho đến 6,1 Như vậy đa số điểm khảo sát đều đạt chuẩn

Một số hàm lượng khác: Fe, Al:

Theo kết quả phân tích hàm lượng Fe, Al khá cao và không tốt đối với cây trồng Điều này cũng cần lưu ý khi thực hiện đánh giá khững khả năng phục hồi các sinh cảnh đất ngập nước trong khu vực

Đa số các loại đất phèn ở khu vực nghiên cứu có tầng chứa vật liệu sinh phèn khá dày Tầng đất sâu 3 - 5 m vẫn có hàm lượng S khoảng 0,5% Trong khi đó lượng cation kiềm, kiềm thổ trong đất cũng ở mức thấp, không có thể trung hòa lượng SO4hình thành khi đất phèn tiềm tàng bị hoạt hóa thành đất phèn hoạt động (khi đất bị xáo trộn làm không khí xâm nhập vào làm biến đổi vật liệu sinh phèn) Đây là điều đáng lưu ý khi đắp đất để trồng cây xanh, tạo thảm phủ Lượng muối tan sẽ tăng khi đất bị đào xới (muối chua phèn) và tăng tính tan rã khối đất đắp Phản ứng chua phèn cũng là yếu tố bất lợi cho việc hồi phục và bảo vệ những sinh cảnh đất ngập nước Đây là yếu tố quan trọng để xác định những cách thức và lựa chọn các thong

số môi trường chính để phục hồi và bảo vệ những sinh cảnh đất ngập nước

3.2.3 Tiềm năng ô nhiễm trong tương lai

Môi trường nước

Hiện tại nước trong khu vực đã bị ô nhiễm hữu cơ Nguyên nhân thì rất nhiều nhưng theo chúng tôi có 4 nguyên nhân chính đó là:

Chế độ nước nguồn bị thay đổi

Hiện tượng nước biển dâng dẫn đến triều - mặn xâm nhập

Chế độ thủy văn trong khu vực

Các họat động của con người

Và có thể dự đóan được chiều hướng về khả năng ô nhiễm trong khu vực trong tương lai thông qua 4 nguyên nhân chính nêu trên

Có thể thấy các nguyên nhân trên sẽ thay đổi rất nhiều trong tương lai Đó là lượng nước nguồn đổ về hạ lưu sẽ giảm đi rất đáng kể do cung cấp cho 2 mục tiêu lớn đó

là tưới tiêu và phát điện:

Nguồn nước cấp cho tưới tiêu năm 2010 sẽ tăng 32,76% (khoảng 8,0089 tỷ

m3) so với năm 2000 (Nguyễn Sinh Huy, 2006)

Nguồn nước giữ lại cho phát điện vào năm 2010 tăng 86,83% (khoảng 3,139 – 3,305 tỷ m3 nước) so với năm 2000 (Nguyễn Sinh Huy, 2006)

Trong khi đó nguồn nước thải chỉ tính riêng cho TP.HCM (chưa tính những vùng có ảnh hưởng khác như Đồng Nai, Bình Dương) vào năm 2010 tăng

Trang 18

3,33 lần (khoảng 232.144 m3/ngày) so với năm 2003 (Lê Trình, Môi trường lưu vực sông Đồng Nai – Sài Gòn, 2004)

Như vậy, nguồn nước nguồn đổ về hạ lưu bị giảm mạnh, dẫn đến ảnh hưởng triều – mặn của biển Đông tăng và càng mạnh, cộng với lượng nước thải lên tăng nhanh thì nguy cơ môi trường nước bị ô nhiễm rất lớn

Môi trường đất

Có 2 yếu tố cần quan tâm chính:

Sự xâm nhập mặn của triều biển Đông (và có thể có các ô nhiễm khác xâm nhập từ môi trường nước: chẳng hạn như các kim loại nặng…)

Sự đắp nền trong khu vực nội đồng là vấn đề lớn nhất cần quan tâm, bởi khi đổ nền với một khối lượng đất rất lớn như vậy sẽ làm tác động rất mạnh mẽ đến tính chất đất trong khu vực này

Trong đó có thể nói đến sự thay đổi nhanh chóng của đất phèn Từ đất phèn tiềm tàng chuyển thành phèn họat động, tạo ra những nguyên tố bất lợi cho cây trồng, mà cây trồng là một trong những yếu tố chính trong các sinh cảnh đất ngập nước trong khu vực Bên cạnh đó về lâu dài sẽ làm hư hại các công trình xây dựng Bởi vậy cần phải có những quan trắc môi trường hiện tại, để sau khi môi trường bị thay đổi thì chúng ta sẽ có những số liệu để có thể tham khảo, điều chỉnh, khôi phục lại các hệ sinh cảnh đất ngập nước

3.3 Kết quả điều tra hiện trạng sử dụng đất KĐTMTT

3.3.1 Hiện trạng các loại đất đai

Về cơ cấu sử dụng chung của khu vực nghiên cứu Đất ở (dân cư) chiếm 12,3% và

và đất chưa sử dụng (42,3%) chiếm tỉ lệ cao trong tổng diện tích đất của vùng và cao gấp 2 – 5 lần các loại đất khác

Đất nông nghiệp:

Diện tích đất đưa vào sản xuất nông nghiệp không lớn 98,6ha, chiếm 13,4% trong tổng cơ cấu đất của cả vùng, phân bố rải rác theo các vùng trũng cặp các con kênh hoặc sông lớn và một số ít diện tích tập trung gần ở khu dân cư Tập trung nhiều nhất là trong phường Thủ Thiêm và phường An Lợi Đông Trong đó phường

An Lợi Đông chiếm 52,3ha, phường Thủ Thiêm chiếm 20,8 ha

Bảng3.1: Thống kê diện tích đất nông nghiệp của các phường

nằm trong KĐTMTT

NÔNG NGHIỆP STT Phường Diện tích Phần trăm (%) Chú giải

Trang 19

Đất lâm nghiệp có diện tích khá lớn vào khoảng137,9ha chiếm 18,7% trong tổng cơ cấu đất của vùng nghiên cứu, gấp hai lần so với diện tích đất nông nghiệp Phân bổ tương đối đồng đều ở các phường Tuy nhiên, tùy vào diện tích mà chúng có mật độ khác nhau

Bảng 3.2: Thống kê diện tích đất lâm nghiệp của các phường

nằm trong KĐTMTT

LÂM NGHIỆP

STT Phường Diện tích Phần trăm (%) Chú giải

Đất chưa sử dụng

Đây là vùng có diện tích lớn nhất với tổng diện tích lên đến 311,7ha chiếm 42,3% trong tổng diện tích cơ cấu đất trong vùng nghiên cứu Phần diện tích đất này chủ yếu tập trung ở phần trung tâm và ven các sông lớn trong vùng nghiên cứu Với mật độ tương đối dày đặc, chiếm hầu hết diện tích trong vùng trung tâm này

Trang 20

Bảng 3.4: Thống kê diện tích đất chưa sử dụng của các phường

nằm trong KĐTMTT

ĐẤT CHƯA SỬ DỤNG CHUNG STT Phường Diện tích Phần trăm (%) Chú giải

Phân bố không gian của một số loại hình sử dụng đất:

+ Cây dài ngày, hiện trạng là cây xoài, mít, mãng cầu ta

+ Rừng tự nhiên, hiện trạng là các loại cây hỗn tạp, cây bụi, các quần xã bần, dừa nước, mái dầm, tràm cừ…

+ Rừng trồng (tái sinh), hiện trạng là các loại cây được người dân trồng như cây tràm cừ, cây phi lao, keo lá tràm

+ Mặt nước sông, ao hồ chưa sử dụng, hiện trạng là mặt nước của các con sông lớn như Rạch Cá Trê, Ông Cậy… và một số ao hồ của người dân đào để lấy đất san lấp nền hoặc các ao trước đây sử dụng vào việc nuôi cá nhưng hiện tại thì bỏ hoang

+ Đất trống chưa sử dụng, hiện trạng là các vùng diện tích vẫn còn đang hoang, chưa có người sử dụng, để cỏ mọc tự nhiên (rau trai, cỏ ống…) + Đất ở là diện tích được người dân sử dụng vào việc xây dựng nhà cửa, công trình…

Bảng 3.5: Diện tích và phần trăm các loại hình sử dụng đất KĐTMTT

Trang 21

+ Cây dài ngày

Loại hình sử dụng đất cây dài ngày có tổng diện tích là 36,9ha chiếm 5,0% tổng diện tích Hiện trạng trồng các loại cây ăn quả như cây Xoài, Mít, Mãng cầu ta Phân bố rải rác trong vùng, diện tích không lớn

+ Rừng tự nhiên

Là loại hình có diện tích lớn thứ ba trong vùng với 128,9ha chiếm 17,5% tổng diện tích của cả vùng Hiện trạng là các loại cây hỗn tạp, cây bụi, các quần xã bần, dừa nước, mái dầm, tràm cừ… được phân bố rải rác, mật độ không cao ở ven khu dân

cư và ven các co sông, rạch của vùng

+ Rừng trồng

Đối với loại hình rừng trồng có diện tích nhỏ với tổng diện tích 9,0ha chiếm 1,2% tổng diện tích Hiện trạng là các loại cây được người dân trồng như cây tràm cừ, cây phi lao, keo lá tràm… phân bố rải rác khắp vùng, mật độ tập trung thấp, chủ yếu được người dân trồng trên các bờ ao để giữ đất, giá trị kinh tế không cao

+ Mặt nước, ao hồ chưa sử dụng

Loại hình này chiếm diện tích không lớn khoảng 16,1ha chiếm 2,0% tổng diện tích Hiện trạng là mặt nước và một số ao hồ của người dân đào để lấy đất san lấp nền hoặc các ao trước đây sử dụng vào việc nuôi cá nhưng hiện tại thì bỏ hoang Phân

bố rải rác khắp nơi trung vùng

+ Diện tích đất trống chưa sử dụng

Đây là loại hình có diện tích lớn nhất với tổng diện tích khoảng 295,6ha chiếm 40,1% tổng diện tích của cả vùng Hiện trạng là các vùng diện tích vẫn còn đang bỏ hoang, chưa có người sử dụng, để cỏ mọc tự nhiên (rau trai, cỏ ống…), đất trống trong các khu dân cư Phân bố chủ yếu và mật độ cao ở phần trung tâm, ven các con sông và các khu dân cư của vùng

+ Đất ở

Là loại hình có diện tích đứng hàng thứ hai trong các loại hình sử dụng đất của vùng với tổng diện tích khoảng 90,7ha chiếm 12,3% Hiện trạng là diện tích được người dân sử dụng vào việc xây dựng nhà cửa, công trình… phân bố tập trung và có mật

độ cao chủ yếu ven sông Sài Gòn (phía đối diện với Quận 1 và Quận 4) Ngoài ra còn nằm rải rác khắp nơi trong vùng nghiên cứu với diện tích không lớn

+ Đất chuyên dùng

Là loại hình sử dụng đất có diện tích nhỏ nhất có diện tích khoảng 3,0ha, chiếm 0,4% diện tích vùng dự án Bao gồm các khu công trình công cộng, đền thờ, miếu, chuà,

Trang 22

Hình 3.1: Bản đồ đất ngập nướcKĐTMTT

- Các loại đất ngập nước bao gồm:

- Đất ao hồ nhân tạo (trồng sen , súng, rau muống, lục bình, …)

Trang 23

-Đất cỏ, cây bụi tự nhiên (Cỏ lác, cỏ nga, các lọai cỏ khác, cây bụi các lọai) -Đất nuôi trồng thủy sản (Ao cá, hồ cá, …)

- Đất sản xuất nông nghiệp (cây ăn quả, vườn tạp, ruộng lúa,…)

- Các loại đất không ngập bao gồm:

- Đất ao hồ nhân tạo

-Đất cỏ, cây bụi tự nhiên (Các lọai cỏ trên cạn, cây bụi các lọai)

-Đất nuôi trồng thủy sản (Ao cá, hồ cá, …)

- Đất sản xuất nông nghiệp (cây ăn quả, vườn tạp)

- Rừng trồng (Bạch đàn, Keo lá tràm, …)

- Loại khác (Đường sá, thổ cư, đất chuyên dùng, ….)

- Phân bố đất ngập nước theo phường KĐTMTT, nhiều nhất là ở phường An Lợi Đông với 268,4 ha, chiếm 41,5% diện tích đất ngập nước, kế đến là An Khánh với 132,7 ha, chiếm 20,5% Phường có diện tích đất ngập nước ít nhất là Bình An với

35 ha, chiếm 5,4% diện tích đất ngập nước KĐTMTT

Nhận xét về hiện trạng sử dụng đất:

.Chủ yếu là đất trống chưa sử dụng (295,6 ha, chiếm 40,1%), rừng tự nhiên và rừng trồng 137,9 ha (chiếm 18,7 %) Các lọai đất khác có diện tích ít hơn như đất nuôi trồng thủy sản (30 ha,chiếm 4,1%) và cây nông nghiệp dài, ngắn ngày (68,6 ha, chiếm 9,3 %) Thực tế rất nhiều diện tích đất sản xuất nông nghiệp và nuôi trồng thủy sản bị bỏ hoang hóa từ khi có chủ trương quy họach thành khu đô thị mới Thủ Thiêm

Đối với đất ngập nước:

- Tổng diện tích đất ngập nước (thường xuyên và không thường xuyên) là 646,8

ha, chiếm 88,7% diện tích KĐTMTT Trong đó, đất có cỏ và cây bụi chiếm diện tích lớn nhất với 234,2 ha, chiếm 36,2% diện tích đất ngập nước, kế đến là loại khác bao gồm đất trống, đất dân cư, … với 120,1 ha, chiếm 18,6% diện tích đất ngập nước Loại đất ngập nước có diện tích ít nhất là đất bãi bồi ven sông với 0,25

ha Ngoài đất cỏ, cây bụi tự nhiên chiếm diện tích khá lớn của vùng đất ngập nước, rừng trồng và rừng tự nhiên cững là đối tượng có diện tích tương đối lớn (20%)

- Về giá trị đất ngập nước, đã có nhiều nhận định rằng đến đầu năm 2006, vùng bán đảo Thủ Thiêm còn tồn tại một diện tích thảm thực vật tự nhiên khá lớn Khi vùng Sài Gòn - Chợ Lớn mới bắt đầu được khai phá, cảnh quan tự nhiên tại vùng trung tâm Thủ Thiêm hẳn cũng không khác biệt nhiều so với những gì còn giữ lại được như hiện nay Các vùng đất ngập nước tự nhiên hiện còn trong khu vực bán đảo Thủ Thiêm chứa đựng nhiều giá trị về cảnh quan, sinh thái và môi trường to lớn (Trần Triết, 2006)

3.4 Kết quả điều tra các kiểu quần xã sinh vật hiện hữu và tiềm năng

Trang 24

3.4.1 Thực vật:

3.4.1.1 Số loài, họ thực vật hiện hữu

Kết quả khảo sát cho thấy số loài, họ thực vật hiện hữu có : 57 họ, 139 loài (xem phụ lục 2), trong đó:

- Các họ có từ 4 loài trở lên : 13 họ, tiêu biểu như các họ Euphorbiaceae, Verbenaceae có 7 loài, các họ Asteraceae, Rubiaceae có 6 loài, các họ Cyperaceae, Fabaceae có 5 loài Đặc biệt có họ Poaceae có 19 loài

- Các họ có từ 2- 3 loài : 12 họ, trong đó có 4 họ có 3 loài như Asclepiadaceae, Lecythidaceae, Mimosaceae, Vitaceae , và 8 họ có 2 loài như Amaranthaceae, Apocynaceae, Arecaceae, Combretaceae, Malvaceae, Onagraceae, Pteridaceae, Rhizophoraceae

- Các họ có từ 1 loài : 32 họ, trong đó tiêu biểu như: Alismaceae, Anacardiaceae, Annonaceae, Bignoniaceae, Capparaceae, Caryophylaceae, Nymphaeaceae, …

Phân theo dạng sống:

- Cỏ : Có 57 loài (chiếm 41,0% tổng số loài hiện hữu), tiêu biểu là các loài : Cỏ nga

(Coix aquatica), Cỏ gà (Cynodon dactylon), Cỏ cú (Cyperus nutans),…

- Cây bụi: Có 38 loài (chiếm 27,3% tổng số loài hiện hữu), tiêu biểu là các loài Ô rô

(Acanthus ebracteatus), Ô rô lá bắc (Acanthus ilicifolius),…

- Cây thân gỗ : Có 32 loài (chiếm 23,0% tổng số loài hiện hữu), tiêu biểu là các loài

Sơn nước (Gluta velutina), Bình bát nước (Annona glabra), Tràm cừ (Melaleuca cajuputi), Trâm sẻ (Syzygium cinereum), Nhàu (Morinda citrifolia), Bần chua (Sonneratia caseolaris), Mắm trắng (Avicennia alba)

- Dây leo: Có 12 loài (chiếm 8,6% tổng số loài hiện hữu), tiêu biểu là các loài Dây

Cám (Sarcolobus globosus), Mắc mèo (Caesalpinia crista),…

3.4.1.2 Đặc điểm thảm thực vật hiện hữu

Thảm thực vật tự nhiên có mối tương quan chặt chẻ đến đặc điểm địa mạo và điều kiện thủy chế, chất lượng nước của khu vực Như đã phân tích ở trên, mặc dù nằm trong khu vực ảnh hưởng bởi thủy triều, nhưng chế độ nước của khu vực bán đảo lại mang đặc tính của khu vực nước lợ nhạt chuyển sang ngọt, trong đó nước ngọt chiếm phần chủ đạo một khoảng thời gian dài trong năm Nhĩmg đặc điểm chính về đia mạo và thủy văn trên đây góp phần giải thích sự hiện diện của thảm thực vật tự nhiên của khu vực bán đảo Thủ Thiêm, vừa mang các đặc điểm của thảm thực vật thích nghi với điều kiện nước lợ vừa mang đặc điểm của thảm thực vật trên đầm lầy nước ngọt

Các đơn vi thảm thực vật

Theo Trần Triết và Lê Xuân Thuyên (2006), thảm phủ thực vật trong khu vực bán đảo Thủ Thiêm có thể được chia thành hai lớp (i) Thảm thực vật tự nhiên và (ii) Thảm thực vật nhân tạo Các đơn vị thảm thực vật được trình bày trong Bảng 3.6

Trang 25

1.1.1 Thảm thực vật

ven sông: Quần xã Bần chua - Dừa nước

Bần chua, Dừa nước, Chiếc, Mướp xác, Bình bát, Mắm đen, Tra, Trâm bột, Nga, Sậy

1.1.2 Thảm thực vật

ven rạch: Quần xã Dừa nước

Dừa nước, Mái dầm, Cóc kèn,

Ô rô

1.2 Thảm thực vật trên đầm lầy ngập triều

Sen, Súng, cỏ năng Lúa, Rau muống Tràm, Keo, Bạch đàn (Theo: Trần Triết, Lê xuân Thuyên-2006)

Thảm thực vật tự nhiên

Có thể chia thảm thực vật tự nhiên của bán đảo Thủ Thiêm thành hai lớp phụ: (i) Thảm thực vật ven sông rạch và (ii) Thảm thực vật trên đầm lầy ngập triều Thảm thực vật ven sông rạch và đầm lầy ngập triều phân bố liên tục, nối liền với nhau về mặt không gian, tuy nhiên sự khác biệt trong thành phần loài thực vật giữa hai kiểu này lại khá rõ ràng

Thảm thực vật ven sông rạch

Khu vực khảo sát trên bán đảo Thủ Thiêm có hai dạng dòng chảy: sông và lạch triều (hay còn gọi là rạch) Thảm thực vật ven sông và ven rạch tuy có chung nhiều loài thực vật nhưng cũng mang một số khác biệt về cấu trúc thảm phủ Lớp phụ thảm thực vật ven sông rạch được chia thành hai đơn vị, tên của quần xã thực vật được đặt theo tên của loài thực vật ưu thế trong quần xã

Thảm thực vật ven sông, đặc trưng bởi quần xã Bần chua - Dừa nước

Quần xã Bần chua - Dừa nước

Đây là quần xã thực vật đặc trưng cho vùng ven sông Sài Gòn đoạn bán đảo Thủ Thiêm, phân bố trên vùng đê tự nhiên ven sông Thành phần thực vật phong phú

với nhiều loài thân gỗ như Bần chua (Sonneratia caseolaris), Mướp xác (Cerbera odollam), Chiếc (Barringtonia racemosa), Trâm bột (Glochidion littora/e), Bình bát (Annona glabra) Thỉnh thoảng xuất hiện một vài cây của rừng ngập mặn như Vẹt (Bruguiera gymnorrhiza), Mắm đen (Avicennia officinalis), Giá (Excoecaria agallocha)

Dừa nước (Nypa fruticans) thường mọc thành đám thuần loại trên nền bùn nhảo

vùng gian triều của bờ sông Bờ dốc thoải vùng gian triều của bờ sông có khi được

che phủ bởi thảm thực vật thân thảo rậm rạp với những loài như Nga (Coix aquatica), Sậy (Phragmites vallatoria), Rau trai (Commelina diffusa), Ráng đại

Trang 26

(Acrostichum aureum) Nga hoặc Sậy đôi khi mọc thành những đám thuần loại với

chiều cao lên đến 3-4 mét

Đoạn Nhà Bè - Cần Giờ kiểu thảm thực vật ven sông này sẽ trở nên ưu thế tuyệt đối bởi Dừa nước của vùng nước lợ trước khi chuyển sang kiểu rừng ngập mặn ven

sông với Mắm đen (Avicennia officinalis), Mắm trắng (Avicennia alba) và Đước (Rhizophora apiculata) của vùng cửa sông Cần Giờ Đoạn Quận Hóc Môn, Củ Chi,

thảm thực vật ven sông sẽ gồm nhiều đại diện của cây gỗ vùng nước ngọt như

Chiếc (Barringtonia racemosa), Săng máu (Horsfeldia irya), Mù u (Calophyllum inophyllum), Quao (Dolichondrone spathacea), Côm (Elaeocarpus hygrophyllus), Trâm (Syzpgium sp.)

Thảm thực vật ven rạch, đặc trưng bởi Quần xã Dừa nước

Quần xã Dừa nước

Cây Dừa nước chiếm ưu thế gần như tuyệt đối, mọc thành đám thuần loại ven hai

bên bờ các lạch triều Dưới chân Dừa nước thường thấy Mái dầm (Cryptocoryne ciliata), Ô rô (Acanthus ebracteatus), Cóc kèn (Derris trifolia) Thỉnh thoảng xen

một vài cây Bần chua mọc xen vào Dừa nước Ở những nơi Dừa nước không quá

rậm rạp, có thể thấy các thảm cỏ ven bờ rạch với Lác nước (Cyperus malaccensis), Ráng đại (Acrostichum aureum) và Nga (Coix aquatica) Càng đi vào bên trong

vùng trung tâm của bán đảo, hành lang Dừa nước ven rạch càng trở nên thưa thớt dần và cớ khi mất hẳn Thay và đó là các bãi cỏ Nga, Lác nước, Gai thảo

(Echinochloa stagnina)

Thảm thực vật trên bãi lầy ngập triều

Thám thực vật trên bãi lầy ngập triều

Khác với vùng ven sông rạch nơi nhiều loài thực vật nước lợ hiện diện, thảm thực vật trên đầm lầy ngập triều của khu vực bán đảo Thủ Thiêm lại được đặc trưng bởi

các loài thực vật thân thảo thường gặp ở vùng ngọt Quần xã Gai thảo (Echinochloa stagnina), đặt tên theo một trong những loài thực vật thường gặp nhất, được dùng

để gọi chung cho thảm thực vật đồng cỏ ngập triều rất đa dạng về thành phần loài

này Các loài thường gặp là: Gai thảo, Bồn bồn (Typha agustiflora), Lúa ma (Oryza rufipogon), Rau muống (Ipomoea aquatica), Tâm bức (Hymenachne acutigluma), Bấc (Sacciolepis myuros), Ráng gạc nai (Ceratopteris thalictroides), Cỏ bắc (Lersia hexandra), Lác hến (Scirpus grossus), Rau mác (Monochoria vaginalis), Rau trai (Commelina sp.), Rau dừa (Ludwigia adscendens) Gần bờ rạch thường gặp các cụm Lác nước (Cyperus malaccensis) hoặc Ráng đại (Acrostichum aureum) Trên đồng cỏ ngập triều thỉnh thoảng xuất hiện một vài cụm Bần chua (Sonneratia caseolaris) hoặc Tràm (Melaleuca cajuputi)

Ở vùng hạ lưu đoạn Nhà Bè, thảm thực vật trên đầm lẩy ngập triều nước lợ rất đơn

giản về thành phần loài và gần như chỉ gồm một loài duy nhất là Lác nước (Cyperus malaccensis)

Thảm thực vật nhân tạo

Các loại hình sử dụng đất cho mục đích nông nghiệp trên địa bàn bán đảo Thủ Thiêm gồm có ao chứa nước và nuôi cá, ruộng lúa hoặc trồng rau muống, và đất vườn quanh nhà Từ khi có quy hoạch phát triển đô thị, việc canh tác trên điạ bàn

dự án đã được chấm dứt, nhiều diện tích đất đã trở nên hoang hóa

Trang 27

Nhận xét đặc điểm của thảm thực vật và mối quan hệ với các yếu tố đia mạo - thủy văn KĐTMTT

Cân bằng nước giữa sông chính và nội đồng thông qua tính chất, hình thái cấu trúc mạng lưới lạch triều có ý nghĩa quan trọng trong việc duy trì đặc điểm thảm thực vật của khu vực khảo sát

Chế độ ngập triều điều hòa nhưng không sâu, ranh giới nước mặn và nước ngọt được kiểm soát là những điều kiện cơ bản duy trì hai hệ thực vật rất tương phản thích nghi vùng nước lợ (Dừa nước - Bần Chua) và thích nghi vùng nước ngọt (Lúa

ma, Bồn bồn, Tâm bức, Gai thảo) trong một không gian hẹp

3.4.2 Động vật

3 4.2.1 Cá

Kết quả khảo sát đã thu được 18 loài thuộc 7 Họ và 3 Bộ Họ cá chép(Cyprinidae)

ưu thế với 7 loài, chiếm 39% tổng số loài ghi nhận được Tuy nhiên, hầu hết đây là

những loài cá có kích thước nhỏ như cá Lòng tong sắt (Esomus metallicus), Lòng tong vạch (Rasbora pavei), và cá Trâm (Rasbora urophthalmoides) thường chỉ sinh

sống dọc theo các kênh mương hoặc các vực nước nhỏ Các loài cá chép lớn, nhóm

cá trắng, sinh sống chủ yếu trên sông hầu như không được ghi nhận hoặc chỉ là cá

non như cá Thiểu nam (Paralaubuca riveroi), cá Cóc gai (Cyclocheilichthys armatus) Tại khu vực nghiên cứu, những loài này được thu thập ở các nơi gần

ruộng lúa, nơi có nguồn thức ăn tương đối dồi dào như các ấu trùng côn trùng, tảo, phiêu sinh thích hợp để cho chúng sinh trưởng

Phần lớn các loài cá hiện diện tại khu vực nghiên cứ

Cá Rô

đồng (Anabas testudineus) là

Ngoại trừ cá Rô đồng (Anabas testudineus) có kích thước lớn, nhiều loài cá ghi

nhận được đều còn ở giai đoạn còn non, chưa đạt kích thước trưởng thành như cá

Lăng vây (Mystus nemurus), cá Chốt sọc (Mystus mysticetus)

(Cyclocheilichthys armatus)

3.4.2.2 Lưỡng cư Bò sát

Tổng cộng có 5 loài lưỡng cư và 8 loài bò sát được ghi nhận trong suốt quá

trình khảo sát Cóc nhà (Bufo melanotictus) và Ngóe (Limnonectes limnocharis) là 2

loài phổ biến nhất Chúng hiện diện hầu khắp tất cả các điểm khảo sát, ở cả những nơi tương đối khô ráo, cách xa các vực nước và gần quanh các khu vực nhà ở Các

vũng nước mưa đọng ven đường, thường chỉ xuất hiện Ngóe (Limnonectes limnocharis) Tần suất bắt gặp loài Chàng xanh (Rana erythraena) xuất hiện cũng

khá cao nhưng khu vực hiện diện của chúng chỉ giới hạn ở dọc theo bờ các ao và rạch nước lớn, cách vực nước khoảng 0,5 - 1m Các khu vực gần bờ ao và rạch

nước cũng là nơi phát hiện được Ếch đồng (Hoplobatrachus rugulosus) Các vực

nước cạn, có nhiều thực vật thủy sinh như các ruộng rau muống là nơi cư trú của

loài Cóc nước sần (Occidozyga lima)

Sự hiện diện của các loài bò sát khá hiếm hoi, trong suốt quá trình điều tra

chỉ ghi nhận được 3 loài Ngoại trừ loài Thạch Sùng đuôi sần (Hemidactylus frenatus) hiện diện ở gần các khu nhà, Thằn lằn bóng Mabuya và Nhông xanh (Calotes versicolor) chỉ thấy ở những khu vực có nhiều cây, cỏ, đặc biệt là những

Trang 28

nơi có nhiều cây khô và lá rụng, nơi chúng có thể sưới nắng và dễ dàng ẩn nấp vào ban ngày

Trong quá trình khảo sát, tuy không ghi nhận được sự hiện diện của loài rắn nào nhưng theo người dân làm nghề nuôi cá ở địa phương, họ đã từng bắt được rắn

Ri cá (Homalopsis buccata), là loài thường hay vào bắt cá làm mồi

3.4.2.3 Chim

Tổng cộng có 19 loài chim thuộc 12 họ đã ghi nhận Nhìn chung các loài chim ghi nhận trong vùng Thủ Thiêm là các loài rất phổ biến, chủ yếu hiện diện ở các dạng sinh cảnh có độ quấy nhiễu cao của con người, có thể ghi nhận ở các nơi các khác trong vùng Đồng bằng sông Cửu Long Các loài chim này cũng chủ yếu phụ thuộc vào các sinh cảnh đất ngập nước

3.4.2.4 Thú

Không trực tiếp ghi nhận một loài Thú nào trong giai đoạn khảo sát

3.4.3 Nhận xét, đánh giá

Phần thực vật

Kết quả khảo sát các loài thực vật:

Phần danh mục các loài thực vật cho biết hiện có khỏang 139 loài, thuộc 57

họ Trong đó 41 % loài là cỏ, 23% loài là cây thân gỗ, 8,6% loài là dây leo/ bám, và 27,3% loài là cây bụi Qua danh mục cho thấy thành phần thực vật chủ yếu là các loài cỏ, cây bụi sau đó là cây thân gỗ và các lài dây leo.Các họ có 3 loài trở lên có

17 họ (chiếm 29 %), và 32 họ có 1 loài thực vật hiện hữu

Kết quả khảo sát thảm thực vật:

(i) Có một diện tích khá lớn thảm phủ vẫn đang tồn tại trong trạng thái tương đối tự nhiên, đặc biệt là khu vực trung tâm, ven hai bên Rạch Cá Trê lớn và Cá Trê nhỏ (ii) Thảm thực vật mang tính chất đặc thù của vùng chuyển tiếp từ nước lợ sang nước ngọt trên hệ thống sông Sài Gòn - Đồng Nai

(iii) Các đơn vị thảm thực vật bao gồm:

- Thảm thực vật ven sông tiêu biểu là Quần xã Bần chua - Dừa nước

- Thảm thực vật ven rạch tiêu biểu là Quần xã Dừa nước

- Đồng cỏ ngập triều tiêu biểu là Quần xã Gai thảo

- Thảm thực vật nhân tạo là các rừng trồng, vườn nhà

Phần động vật

Nhóm Cá ở Thủ Thiêm ghi nhận còn tương đối ít do giới hạn về thời gian khảo sát, diện tích mặt nước và thời điểm khảo sát Vùng Thủ Thiêm có đặc tính giao thoa giữa mặn và ngọt nên ghi nhận một số loài cá của vùng nước lợ Nhìn chung do điều kiện diện tích và áp lực dân số, các loài Cá có giá trị kinh tế không còn hiện diện phổ biến trong vùng

Sự hiện diện các loài lưỡng cư, bò sát tại khu vực Thủ Thiêm không nhiều so với vùng ven thành phố và các tỉnh lân cận Chúng thường xuất hiện ở những nơi có

ít hoạt động dân cư Điều này cho thấy tác động của con người ảnh hưởng đến sự xuất hiện các loài lưỡng cư trong khu vực nghiên cứu

Không giống như ở các khu vực khác, mối đe dọa đến sự sống của các sinh vật thường là do chúng bị khai thác quá mức và triệt để, các loài lưỡng cư ở Thủ Thiêm không gặp phải nguy cơ này vì người dân ở đây rất ít người sinh sống bằng nghề nông Các hoạt động đánh bắt các loài này nhằm cho mục đích sử dụng như nguồn thực phẩm hầu như không thấy Nguy cơ mất dần các loài lưỡng cư, bò sát

Trang 29

và thậm chí một số nhóm thực vật, động vật khác tại khu vực Thủ Thiêm đang tiến triển cùng với đà phát triển khu vực đô thị

Một điểm đáng lưu ý là, do thời gian khảo sát xảy ra vào đầu mùa mưa, thời điểm sinh sản của nhóm lưỡng cư, có khá nhiều cá thể còn non của nhóm lưỡng cư

như Cóc nhà (Bufo melanotictus), Ếch đồng (Hoplobatrachus rugulosus) và Ngóe (Limnonectes limnocharis) được ghi nhận Trứng và ấu trùng của các loài này cũng

được ghi nhận trong quá trình điều tra Điều này cho thấy khả năng sinh sản và sinh tồn của các loài này tại khu vực nghiên cứu nếu môi trường sinh sống của chúng vẫn tiếp tục được duy trì và bảo tồn

Nhóm Chim và Thú ít phổ biến tại Thủ Thiêm, và cũng tương tự như đối với nhóm Lưỡng cư Bò Sát, sự kém phong phú của hai nhóm động vật này là do mật độ dân

số và sinh hoạt của người dân chứ không phải do hoạt động săn bắt khai thác của người dân trong vùng

3.5 Các loại đất và đánh giá mức độ thích hợp của các kiểu quần xã thực vật tiềm năng trên từng đơn vị đất đai

3.5.1 Phân loại đất

3.5.1.1.Phương pháp phân loại đất:

Việc phân chia các đơn vị chú dẫn bản đồ đất trong tài liệu này, chủ yếu dựa theo hệ thống chú giải bản đồ đất của Hội khoa học đất Việt nam, tương ứng với tên đất của hệ thống chú dẫn bản đồ đất thế giới của FAO, 1988 và những hướng dẫn

bổ sung trong các năm 1990, 1991, 1994

3.5.1.2.Quan điểm phân loại:

Phân loại đất được dưạ trên các đặc điểm có thể quan sát được hoặc đo đếm được bằng các phương tiện kỹ thuật trên chính bản thân đất, được gọi là tiêu chuẩn chẩn đoán (diagnostic-criteria) gồm các tầng chẩn đoán (diagnostic-horizons), vật liệu chẩn đóan (diagnotic-materials) và tính chất chẩn đóan (diagnostic-properties) Việc xuất hiện các tiêu chuẩn chẩn đoán này là do sự tác động của các yếu tố hình thành đất và các quá trình phát sinh phát triển đất Vì vậy đây là phương pháp phân loại đất có định lượng cụ thể

3.5.1.3.Nguyên tắc phân loại:

Phân loại đất được tiến hành tuần tự từ cấp phân vị cao đến thấp và theo những nguyên tắc chặt chẽ như: sự sắp xếp thứ bậc ưu tiên, không trùng lập hoặc mâu thuẫn giữa các cấp phân vị trong việc định danh cho một hình thái đất , bảo đảm một đất cụ thể chỉ được xếp vào một đơn phân loại đất

Sau đây là kết quả phân loại đất ở khu đô thị mới Thủ Thiêm (bảng 3.7):

3.5.2 Đặc điểm và tính chất một số loại đất chính:

Căn cứ các tiêu chuẩn chẩn đoán, các kết quả phân tích và độ sâu tầng chẩn đóan, đất trong vùng khảo sát được chia thành 2 nhóm và 12 đơn vị chú dẫn (Xem bảng phân loại đất) Kết quả phân tích đất được trình bày ở phụ lục 4

Hầu hết đất trong vùng khảo sát thuộc nhóm đất Phù sa (Fluvisols), nhưng diện

tích đất phèn chiếm ưu thế chúng tôi tạm chia thành nhóm phụ đất phèn để nhấn

mạnh và dễ theo dỏi khi đọc báo cáo nầy

Trang 30

Bảng 3.7:Bảng phân loại đất khu đô thị mới Thủ Thiêm

Nhóm đất phù sa (Fluvisols)

Nhóm phụ đất phèn (Thionic Fluvisols)

4 Đất phèn trung bình, phèn tiềm tàng nông Sp1 147,33 23,98

5 Đất phèn trung bình, phèn tiềm tàng nông, giàu hữu

6 Đất phèn trung bình, phèn tiềm tàng nông, mặn Sp1M 136,39 22,20

7 Đất phèn trung bình, phèn tiềm tàng sâu Sp2 61,97 10,08

8 Đất phèn trung bình, phèn tiềm tàng rất sâu Sp3 5,77 0,94

10 Đất phèn nhiều, phèn tiềm tàng nông, giàu hữu cơ Snp1h 1,19 0,19

12 Đất phèn nhiều, phèn tiềm tàng sâu, giàu hữu cơ Snp2h 10,64 1,73

Nhóm đất nhân tác:

Đất nhân tác lá các đất do con người tác động làm thay đổi sâu sắc những đặc tính cớ bản của đất như: thành phần vật liệu, hình thành tầng chẩn đóan đặc trưng hoặc những đất bị đào đắp

Trong trường hợp ở vùng Thủ Thiêm, sự tác động của con người lên môi trường đất với những dạng khác nhau: Đào ao nuôi thủy sản, lên líp trồng cây ăn quả, hoa màu, thổ cư … Nhưng sự thay đổi sâu sắc tính chất của đất là các vùng được san lấp bở một vật liệu khác (nhất là cát) dày trên 60 cm, đã làm thay đổi tính chất cơ bản của đất nguyên thủy

Trong vùng khảo sát, đất nhân tác có diện tích 9,82ha chiếm 1,6%, phân bố

ở xã An Lợi Đông

Đặc điểm chính của lọai đất nầy là: Phần trên của phẫu diện (từ mặt đất đến

độ sâu 60 hoặc 80 cm là lớp cát hạt thô, rời rạt, phần đáy phẫu diện là lớp sét xám tối chứa nhiều hữu cơ

Trang 31

Hình 3.2: Bản đồ đất vùng đô thị mới Thủ Thiêm

Nhóm đất phù sa

Là các đất hình thành trên mẫu chất phù sa sông, biển, hồ, trong phẫu diện biểu hiện đặc tính phù sa và trong phạm vi từ mặt đất tới độ sâu 125cm không có tầng chẩn đoán nào khác ngoài tầng A sáng màu (Ochric A horizon), tầng tơi mềm A (Mollic A horizon), hay tầng A tối màu (umbric A horizon)

Ở vùng Thủ Thiêm, chỉ có một đơn vị đất thuộc nhóm đất nầy: Đất phù sa gley, hình thành trên mẫu chất trầm tích đê tự nhiên hoặc đầm lầy-sông (abQIV3), phân bố

ở địa hình trung bình đến hơi cao, bị ngập ngắn hoặc không bởi nước triều.Đất phù

sa gley có diện tích: 103,91 ha chiếm 16,91% tổng quỹ đất khảo sát, phân bố chủ yếu ở các địa hình tường đối cao, tập trung ở Phường Thủ Thiêm, An Khánh và

vùng ven sông Sài gòn thuốc phường An Lợi Đông

Nhóm phụ đất phèn

Đất phèn ít (Si)

Trong vùng khảo sát đất phèn ít có diện tích 0,27ha chiến 0,04%, phân bố chủ

Trang 32

yếu ở xã Bình Khánh

Đất phèn trung bình (S)

Đất phèn trung bình ở Thủ Thiêm hầu hết ở dạng phèn tiềm tàng, đây là lọai đất chiếm diện tích lớn nhất và hiện còn hoang hóa với nhiểu quần xã thực vật tiêu biểu cho môi trường lợ - ngọt

Trong vùng khảo sát đất phèn trung bình chiếm diện tích lớn nhất so với các lọai đất khác (382,84ha) chiếm 62,30% tổng diện tích đất khảo sát Trong đó: Đất phèn trung bình, phèn tiềm tàng nông (Sp1) có diện tích lớn nhất:147,33 ha, phân bố chủ yếu ở phần đất thấp, ngập theo chế độ triều hằng ngày, phân bố rải rác khác vùng khảo sát nhưng tập trung chủ yếu ở phướn An lợi đông, phía nam phường Thủ Thiêm và bắc phường An Khánh; Đất phèn trung bình, phèn tiềm tàng nông, giàu hữu cơ (Sp1h), đây là đơn vị đất phèn có địa hình trũng nhất, gần như không nhận được phù sa, vật vụn hữu cơ tích tụ lâu ngày, mặt đất hóa lầy và nhiễm bẩn, có diện tích nhỏ nhất trong các đất phèn trung bình (31,38 ha), phân bố ở vùng trũng trung tâm khu vực khảo sát; Đất phèn trung bình, phèn tiềm tàng nông, mặn (Sp1M), đây

là đơn vị mới nhất với thảm thực vật dừa nước chiếm ưu thế, ngập triều hằng ngày, mặn lợ theo chế độ triều và theo mùa, đất mền hão, cấu trúc yếu hoặc không thuần thục, đôi nơi còn đang bồi tích, có diện tích 136,39 ha, phân bố dọc theo hệ thống sông rạch; Đất phèn trung bình, phèn tiềm tàng sâu (Sp2): 61,97ha, phân bố ở địa hình tương đối cao;Đất phèn trung bình, phèn tiềm tàng rất sâu (Sp3): 5,77ha, phân

bố tập trung trên bờ của vàm các rạch lớn

Đất phèn nhiều:

Đất phèn nhiều ở Thủ Thiêm ở dạng phèn tiềm tàng, đây là lọai đất có hàm lượng lưu hùynh tổng số khá cao, có khả năng tạo ra độc chất lớn khi vật liệu sinh phèn bị oxy hóa Hơn nữa tầng vật liệu sinh phèn chứa nhiều hữu cơ Do đó, khi vật liệu nầy bị đào đắp hữu cơ sẽ phát tán vào hệ thống nước gây ra tình trạng thiếu hụt Oxy của môi trường nước do quá trình phân hũy chất hữu cơ bởi vi sinh vật, các keo hữu cơ hòa tan sẽ làm tăng độ đục hạn chế quang hợp là suy giảm hệ sinh vật nước

Đất phèn nhiều phân bố ở vùng có độ mặn cao, thảm thực vật chủ yếu là: Đước, mắn, bần và lác chiếu

Căn cứ độ sâu xuất hiện tầng sinh phèn và hàm lượng hữu cơ của phẫu diện, đất phèn nhiều được chia thành 4 đơn vị : Snp1, Snp1h, Snp2, và Snph

Trong vùng khảo sát đất phèn nhiều chiếm diện tích khá lớn (117,63ha) chiếm 19,14% tổng diện tích đất khảo sát Phân bố ở vùng cửa rạch Cá trê lớn phần phía nam phường Bình Khánh và dọc bờ sông Sài Gòn thuộc phí đông bắc phường

An Lợi Đông

Đất phèn nhiều có 4 đơn vị: Đất phèn nhiều, phèn tiềm tàng nông (Snp1) có diện tích :37,98 ha, phân bố tập trung ở vùng cửa rạch cá trê lớn và phần đất thấp dọc sông Sài gòn, Đất phèn nhiều, phèn tiềm tàng nông, giàu hữu cơ (Snp1h) có diện tích: 1,19 ha, đất phèn nhiều, phèn tiềm tàng sâu (Snp2):67,82 ha phân bố ở địa hình tương đối cao thuộc phần phía đông phường An Lợi Đông và đất phèn nhiều, phèn tiềm tàng sâu, giàu hữu cơ (Snp2h): 10,64

Trang 33

3.5.3 Các tiêu chí được lựa chọn để xây dựng bản đồ đơn vị đất đai

Nguyên tắc lựa chọn các tiêu chí để xây dựng đơn vị đất đai là lựa chọn những thuộc tính của đất và các yếu tố liên quan khác, nhằm đạt yêu cầu sử dụng đất Trong trường hợp công trình nầy, với mục tiêu là phục hồi, cải tạo và xây dựng thảm xanh đô thị và đất ngập nước, do đó các tiêu chí sau đây được lựa chọn để xây dựng bản đồ đơn vị đất đai:

- Nhóm 3: Bao gồm các đơn vị đất: Snp1, Snp1h, Sp1h, là các đơn vị đất có

độ thóang khí kém, dinh dưỡng ở mức trung bình và tầng mặt có độc tố phèn cao

- Nhóm 4: Là đơn vị đất Sp1 đất có độ thóang khí kém, dinh dưỡng ở mức trung bình và tầng mặt có độc tố phèn trung bình và bán thuần thục

- Nhóm 5: Là đơn vị đất Sp1M đất yếm khí, dinh dưỡng ở mức trung bình và tầng mặt không thuần thục

Độ sâu xuất hiện tầng vật liệu sinh phèn được chia thành 3 cấp:

- Tầng sinh phèn xuất hiện nông (<50cm)

- Tầng sinh phèn xuất hiện sâu (50 – 100cm)

- Tầng sinh phèn xuất hiện rất sâu (> 100cm)

Các đặc tính về nước: Chế độ ngập và độ mặn

Chế độ ngập : được chia thành 4 cấp:

- Ngập theo chu kỳ triều ngày

- Ngập theo chu kỳ triều tháng

- Ngập theo chu kỳ triều năm

Trang 34

Nước lợ-ngọt hoặc mặn theo mùa

Ký hiệu Độ thuần thục hiệu Ký pH đất tươi

7

Trên cơ sở tích hợp các lớp thông tin:bản đồ đất, độ sâu tầng sinh phèn, chất lượng nước và chế độ ngập, bản đồ đơn vị đất đai được thành lập với 28 đơn vị đất đai khác nhau

3.5.4 Tính chất của các đơn vị đất đai

Căn cứ trên yêu cầu và lọai hình sử dụng đất mà lựa chọn các đơn vị đất đai phù hợp Tính chất của các đơn vị đất đai tiêu biểu được phân thành các nhóm như sau:

Nhóm đất đai có chất lượng tốt:

Là các đơn vị đất đai không bị ngập và ngập theo chu kỳ năm, có độ thóang khí tốt, dinh dưỡng cao và ít độc tố phèn Chất lượng đất đai của nhóm này phụ thuộc vào tính chất của các đơn vị đất : Pg, Sp3 và Sip2

Bao gồm 2 đơn vị 132132,132222,132322,132422 và 132422 có diện tích 967.826,5m2, chiếm 15,75% tổng quỹ đất, đất có tầng sinh phèn rất sâu và môi trường nước ngọt-lợ và mặn theo mùa

Phân bố ở địa hình tương đối cao dọc theo bờ sông Sài Gòn và khu dân cư tập trung

Trang 35

Do đó môi trường đất thường ở chế độ khử Ngoài ra, chất lượng đất đai của nhóm này liên quan chặc chẻ với tính chất của các đơn vị đất Sp2, Snp2, Snp2h

Nhóm đất đai có mặt hạn chế: Có diện tích 145,97ha chiếm 23,76% tổng quỹ đất

Bao gồm các đơn vị đất đai 312131, 312231 và 312431 Trong đó, đơn vị

312131 ngập thường xuyên có diện tích khá lớn 131ha, chiếm 21.3% tổng quỹ đất, đơn vị 312431 có chế độ ngập ngắn (<50ngày/năm) có diện tích 5,81ha, và đơn vị

312231 có thời gian ngập khỏang 200 ngày/năm có diện tích khá lớn 5,2ha

Chất lượng của nhóm đất đai này phụ thuộc vào tính chất hóa lý đất của các đơn vị đất Snp1, Snp1h và Sp1h Yếu tố hạn chế chính của nhóm đất đai này là tầng sinh phèn xuất hiện nông và phần lớn bị ngập theo chu kỳ ngày

Ngoài ra, chất lượng của chúng còn phụ thuộc vào tính chất lý hóa của đơn

vị đất phèn trung bình, phèn tiềm tàng (Sp1)

Nhóm đất đai rất hạn chế:

Đây là nhóm đất đai có diện tích khá lớn so với các nhóm đất đai khác Bao gồm các đơn vị đất đai: 511133, 512132,và 512133 có diện tích: 126,77 ha tương ứng với 20,64% tổng quỹ đất Chất lượng nhóm đất đai này rất hạn chế bởi, đất chưa thuần thục, bề mặt đất còn tiếp tục bồi tích, hàm lượng dưỡng chất có nhiều hạn chế, tầng sinh phèn nông, bị nhiễm mặn thường xuyên, phần lớn bị ngập triều theo chu kỳ ngày Ngoài ra, chất lượng của chúng còn phụ thuộc vào tính chất lý hóa của đơn vị đất phèn trung bình, phèn tiềm tàng (Sp1M)

3.5.5 Xác định mức độ thích hợp của các kiểu quần xã thực vật tiềm năng theo đơn vị/ nhóm đơn vị đất đai (xem chi tiết trong chuyên đề đánh giá thích nghi) 3.5.5.1 Các kiểu quần xã thực vật tiềm năng

Sự tương phản giữa hệ thực vật thích nghi vùng nước lợ (Dừa nước - Bần Chua) với hệ thực vật thích nghi vùng nước ngọt (Lúa ma, Bồn bồn, Tâm bức, Gai thảo) hiện diện tại cùng một địa điểm là nét đặc sắc của thảm thực vật khu vực bán đảo Thủ Thiêm Tuy nhiên, đây cũng là những khó khăn khi xác định loài cây trồng phù hợp ở vùng nghiên cứu

Loài / nhóm loài thực vật đề xuất

Trên cơ sở kết quả khảo sát thảm thực vật và đặc điểm sinh thái của các loài cây hiện hữu tại khu vực bán đảo Thủ Thiêm; tham khảo các kết quả nghiên cứu đã

có về các loài cây sinh trưởng ở các vùng nước mặn, lợ, ngọt ở trong nước và các vùng đất ngập nước kế cận khu vực Thủ Thiêm, đề xuất loài, nhóm loài cây thích hợp để phát triển ở vùng nghiên cứu như sau:

Nhóm loài cây nước ngọt

- Cỏ nga, Cỏ voi, Cỏ chỉ, Gai thảo, Lúa ma, Cỏ trai

- Rau trai, Bồn bồn, Rau muống

- Cỏ bắc, Ráng đại, Bồn bồn

- Bình bát, Cỏ ống

Trang 36

- Lác chiếu, Năng , Sậy

- Quao

Nhóm loài cây chịu phèn

- Tràm cừ

Nhóm loài cây nước lợ, mặn

- Dừa nước, Bần chua, Cóc kèn, Ô rô, Lục bình, Mái dầm, Trâm bầu

Nhóm loài cây trồng trên đất không ngập

- Cui biển (*), Gỏ nước (Gỏ biển) (*), Gừa (*)

- Chiếc bàng (*), Tra lâm vồ, Lộc vừng (*), Gòn ta (*)

- Me tây (*), Điệp phèo heo(*), Muồng đen (*), So đủa (*), Keo

- Dừa, cây ăn quả

Bảng 3.9: Các tiêu chí xác định sự thích hợp của các loài thực vật

Nước lợ-ngọt hoặc mặn theo mùa

Ký hiệu Độ thuần thục hiệu Ký pH đất tươi

7

Phương pháp xác định sự thích hợp của các loài thực vật

Trên cơ sở các tiêu chí đề xuất trên, kết hợp với các kết quả khảo sát thực tế, các kết quả nghiên cứu đã có có liên quan cùng với phương pháp chuyên gia và sự

hổ trợ của công nghệ GIS, tiến hành đánh giá và xây dựng bản đồ thích nghi của các loài, nhóm loài thực vật tiềm năng đã nêu trên trong vùng quy họach bảo tồn, khôi phục và phát triển thảm thực vật đất ngập nước khu đô thị mới Thủ Thiêm

(*) Loài đề xuất trồng ngoài những loài hiện hữu ở vùng đất ngập nước Thủ Thiêm

Trang 37

Do những hạn chế về tư liệu, cơ sở khoa học và kết quả nghiên cứu về các mức độ thích nghi của các kiểu thực vật nghiên cứu, nên trong báo cáo này chỉ có thể đề xuất đánh giá mức độ thích hợp hay không thích hợp Các tiêu chí và loài, nhóm loài thực vật thích hợp tương ứng trình bày cụ thể trong bảng 3.9

3.5.5.2 Kết quả xây dựng bản đồ mức độ thích hợp của các kiểu quần xã thực vật tiềm năng trên vùng quy họach bảo tồn, khôi phục và phát triển thảm thực vật đất ngập nước khu đô thị mới Thủ Thiêm

Trên cơ sở bản đồ quy họach khu đô thị mới Thủ Thiêm, vùng đất ngập nước

trong tương lai được xác định nằm trong các phân khu chức năng số 5 Kết quả

nghiên cứu của chuyên đề này chỉ tập trung chủ yếu trên phần diện tích này (Bảng 3.10)

Hình 3.3: Qui hoạch sử dụng đất khu đô thị mới Thủ Thiêm

Trang 38

- Nhóm thực vật số 12 có tỷ lệ diện tích lớn nhất chiếm 26,2% diện tích vùng nghiên cứu, kế đến là nhóm 4 (18,7%), nhóm 3 (15,5%), nhóm 14 (11,6%), nhóm 7 (8,9%) Các nhóm khác có tỷ lệ không đáng kể

- Phân tích nhóm thực vật theo đơn vị đất đai:

Nhóm thực vật số 12 (Bần chua, Dừa nước, Vẹt khang, Bồn bồn, Lúa ma, Cỏ bắc,

Cỏ trai) có tỷ lệ diện tích thích nghi lớn nhất, chiếm 26,2% diện tích vùng nghiên cứu, kế đến là nhóm 4 (Mắm trắng), chiếm 18,7%; nhóm 3 (Dừa, cây ăn quả), chiếm 15,5%; nhóm 14 (Bần chua, Dừa nước, Vẹt khang, Trâm bầu), chiếm 11,6%

và nhóm 7 (Bần chua, Dừa nước, Mái dầm, Cóc kèn, Ô rô ), chiếm 8,9% Các nhóm khác có tỷ lệ không đáng kể

Đây là cơ sở để quy hoạch bố trí các kiểu thảm thực vật phù hợp tuỳ theo vị trí, nhu cầu chức năng thảm thực vật

Trang 39

Hình 3.4: Bản đồ thích nghi cây trồngđất ngập nướcKĐTMTT

Trang 40

Diện tích (ha)

% so với

DT vùng nghiên cứu

% so với DT trong nhóm

Ngày đăng: 11/02/2015, 01:59

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Lê Huy Bá, 2003. Những vấn đề về đất phèn Nam Bộ. Nhà xuất bản Đại học Quốc Gia thành phố Hồ Chí Minh Sách, tạp chí
Tiêu đề: Những vấn đề về đất phèn Nam Bộ
Tác giả: Lê Huy Bá
Nhà XB: Nhà xuất bản Đại học Quốc Gia thành phố Hồ Chí Minh
Năm: 2003
2. Phạm Hoàng Hộ, 1999, 2000. Cây cỏ Việt Nam. Tập I, II, III. NXB Trẻ Sách, tạp chí
Tiêu đề: Cây cỏ Việt Nam. Tập I, II, III
Tác giả: Phạm Hoàng Hộ
Nhà XB: NXB Trẻ
Năm: 1999, 2000
3. Trần Hợp, 2000. Cây cảnh, hoa Việt Nam. Nhà xuất bản Nông nghiệp thành phố Hồ Chí Minh Sách, tạp chí
Tiêu đề: Cây cảnh, hoa Việt Nam
Nhà XB: Nhà xuất bản Nông nghiệp thành phố Hồ Chí Minh
4. Trần Hợp, 1999. Cây xanh – cây cảnh Sài Gòn – thành phố Hồ Chí Minh. Nhà xuất bản Nông nghiệp chi nhánh thành phố Hồ Chí Minh Sách, tạp chí
Tiêu đề: Cây xanh – cây cảnh Sài Gòn – thành phố Hồ Chí Minh
Nhà XB: Nhà xuất bản Nông nghiệp chi nhánh thành phố Hồ Chí Minh
5. Phan Nguyên Hồng, Hoàng Thị Sản, 1984. Kết quả nghiên cứu hệ thực vật rừng ngập mặn Việt Nam. Trong: Tuyển tập Hội thảo quốc gia về hệ thái rừng ngập mặn- Việt Nam lần thứ nhất. Hà Nội, 27-28/12/1984: 68 - 73 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tuyển tập Hội thảo quốc gia về hệ thái rừng ngập mặn- Việt Nam lần thứ nhất. Hà Nội, 27-28/12/1984
4. Phan Nguyên Hồng (chủ biên), 1997. Vai trò của RNM Việt Nam - Kỹ thuật trồng và chăm sóc. NXB Nông nghiệp: 224tr Sách, tạp chí
Tiêu đề: Vai trò của RNM Việt Nam - Kỹ thuật trồng và chăm sóc
Nhà XB: NXB Nông nghiệp: 224tr
5. Nguyễn Sinh Huy, 2006. Khảo sát, nghiên cứu thủy văn, thủy lực, diễn biến dòng sông, giải pháp bảo vệ bờ KĐTM Thủ Thiêm – Tp. HCM Sách, tạp chí
Tiêu đề: Khảo sát, nghiên cứu thủy văn, thủy lực, diễn biến dòng sông, giải pháp bảo vệ bờ KĐTM Thủ Thiêm – Tp. HCM
Tác giả: Nguyễn Sinh Huy
Năm: 2006
6. Phùng Trung Ngân, Châu Quang Hiền, 1987. Rừng ngập nước ở Việt Nam. NXB Giáo dục: 138tr Sách, tạp chí
Tiêu đề: Rừng ngập nước ở Việt Nam
Tác giả: Phùng Trung Ngân, Châu Quang Hiền
Nhà XB: NXB Giáo dục
Năm: 1987
7. Nguyễn Phi Ngà, Nguyễn Thi Lan Thi, Nguyễn Thị Kim Dung (2005) Thảm thực vật ven sông rạch Thành phố Hồ Chí Minh. Báo cáo nghiệm thu đề tài nghiên cứu, Đại học hoa Học Tự Nhiên, Đại học Quốc Gia TPHCM Sách, tạp chí
Tiêu đề: Thảm thực vật ven sông rạch Thành phố Hồ Chí Minh
Tác giả: Nguyễn Phi Ngà, Nguyễn Thi Lan Thi, Nguyễn Thị Kim Dung
Nhà XB: Đại học hoa Học Tự Nhiên
Năm: 2005
8. Chế Đình Lý, 1997. Cây xanh phát triển và quản lý trong môi trường đô thị. Nhà xuất bản Nông nghiệp chi nhánh thành phố Hồ Chí Minh Sách, tạp chí
Tiêu đề: Cây xanh phát triển và quản lý trong môi trường đô thị
Nhà XB: Nhà xuất bản Nông nghiệp chi nhánh thành phố Hồ Chí Minh
10. Nguyễn Bội Quỳnh, 1986. Một số cây trồng rừng chính trong mô hình nông lâm kết hợp ở miền Nam. NXB Nông nghiệp: 101tr Sách, tạp chí
Tiêu đề: Một số cây trồng rừng chính trong mô hình nông lâm kết hợp ở miền Nam
Nhà XB: NXB Nông nghiệp: 101tr
11. Lê Văn Khôi và các cộng tác viên (1998). Quy hoạch phát triển mảng xanh đô thị Tp.HCM đến năm 2010.Đề tài nghiên cứu khoa học. Sở KHCN&amp;MT TP.HCM Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quy hoạch phát triển mảng xanh đô thị Tp.HCM đến năm 2010
Tác giả: Lê Văn Khôi và các cộng tác viên
Năm: 1998
12. SASAKI và Viện Quy hoạch Xây dựng TP. HCM (2004). Báo cáo quy hoạch tổng mặt bằng khu đô thị mới Thủ Thiêm TP. Hồ Chí Minh. Ban Quản lý Đầu tƣ - Xây dựng Khu đô thị mới Thủ Thiêm, TP. HCM Sách, tạp chí
Tiêu đề: Báo cáo quy hoạch tổng mặt bằng khu đô thị mới Thủ Thiêm TP. Hồ Chí Minh
Tác giả: SASAKI, Viện Quy hoạch Xây dựng TP. HCM
Nhà XB: Ban Quản lý Đầu tƣ - Xây dựng Khu đô thị mới Thủ Thiêm, TP. HCM
Năm: 2004
13. Trần Triết, Lê Xuân Thuyên, 2006. Thảm thực vật bán đảo Thủ Thiêm, TP HCM Sách, tạp chí
Tiêu đề: Thảm thực vật bán đảo Thủ Thiêm, TP HCM
Tác giả: Trần Triết, Lê Xuân Thuyên
Năm: 2006
14. Nguyễn Văn Thôn và Lâm Bỉnh Lợi, 1972. Rừng ngập nước Việt Nam. Viện Khảo cứu Nông nghiệp. Sở Lâm học. Quyển II: 1 – 57 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Rừng ngập nước Việt Nam
Tác giả: Nguyễn Văn Thôn, Lâm Bỉnh Lợi
Nhà XB: Viện Khảo cứu Nông nghiệp
Năm: 1972
15. Trường ĐH Khoa học tự nhiên TP HCM, 1987. Môi trường và thảm thực vật tự nhiên vùng Bắc Duyên Hải, TP Hồ Chí Minh. Luận văn tốt nghiệp đại học (GS TS Phùng Trung Ngân hướng dẫn) Sách, tạp chí
Tiêu đề: Môi trường và thảm thực vật tự nhiên vùng Bắc Duyên Hải, TP Hồ Chí Minh
16. Nguyễn Văn Tìm và các cộng tác viên (1994). Bảo tồn và phát triển mảng xanh Tp.HCM. Đề tài nghiên cứu khoa học. Sở KHCN&amp;MT TP.HCM.TÀI LIỆU TIẾNG NƯỚC NGOÀI Sách, tạp chí
Tiêu đề: Bảo tồn và phát triển mảng xanh Tp.HCM
Tác giả: Nguyễn Văn Tìm và các cộng tác viên
Năm: 1994
7. National Parks Service Department of Natural Resources and Environment (1996). Manual of Wetlands Management. Melbuorne, Victoria Sách, tạp chí
Tiêu đề: Manual of Wetlands Management
Tác giả: National Parks Service Department of Natural Resources and Environment
Nhà XB: Melbourne, Victoria
Năm: 1996
9. Shaw, D. B. (2000). Native Vegetation in Restored and Created Wetlands. Minnesota Board of Water and Soil Resources Sách, tạp chí
Tiêu đề: Native Vegetation in Restored and Created Wetlands
Tác giả: D. B. Shaw
Nhà XB: Minnesota Board of Water and Soil Resources
Năm: 2000
13. Hannebaum, L. G. (1998). Landscape Design – A Practical Approach. Prentice Hall, Upper Saddle River, New Jersey Sách, tạp chí
Tiêu đề: Landscape Design – A Practical Approach
Tác giả: Hannebaum, L. G
Nhà XB: Prentice Hall
Năm: 1998

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 3.1: Bản đồ đất ngập nướcKĐTMTT - xác định các quần xã sinh vật và kỹ thuật phục hồi, xây dựng sinh cảnh đất ngập nước và cây xanh đô thị thuộc khu đô thị mới thủ thiêm
Hình 3.1 Bản đồ đất ngập nướcKĐTMTT (Trang 22)
Bảng 3.8: Đặc tính lực chọn để xây dựng đơn vị đất - xác định các quần xã sinh vật và kỹ thuật phục hồi, xây dựng sinh cảnh đất ngập nước và cây xanh đô thị thuộc khu đô thị mới thủ thiêm
Bảng 3.8 Đặc tính lực chọn để xây dựng đơn vị đất (Trang 34)
Bảng 3.9: Các tiêu chí xác định sự thích hợp của các loài thực vật - xác định các quần xã sinh vật và kỹ thuật phục hồi, xây dựng sinh cảnh đất ngập nước và cây xanh đô thị thuộc khu đô thị mới thủ thiêm
Bảng 3.9 Các tiêu chí xác định sự thích hợp của các loài thực vật (Trang 36)
Hình 3.3: Qui hoạch sử dụng đất khu đô thị mới Thủ Thiêm - xác định các quần xã sinh vật và kỹ thuật phục hồi, xây dựng sinh cảnh đất ngập nước và cây xanh đô thị thuộc khu đô thị mới thủ thiêm
Hình 3.3 Qui hoạch sử dụng đất khu đô thị mới Thủ Thiêm (Trang 37)
Hình 3.4: Bản đồ thích nghi cây trồngđất ngập nướcKĐTMTT - xác định các quần xã sinh vật và kỹ thuật phục hồi, xây dựng sinh cảnh đất ngập nước và cây xanh đô thị thuộc khu đô thị mới thủ thiêm
Hình 3.4 Bản đồ thích nghi cây trồngđất ngập nướcKĐTMTT (Trang 39)
Bảng 3.11: Một số đặc tính của các cây trồng trên bờ sông và xung quanh hồ - xác định các quần xã sinh vật và kỹ thuật phục hồi, xây dựng sinh cảnh đất ngập nước và cây xanh đô thị thuộc khu đô thị mới thủ thiêm
Bảng 3.11 Một số đặc tính của các cây trồng trên bờ sông và xung quanh hồ (Trang 44)
Bảng 3.12: Kết quả điều tra các loài cây trang trí ở Thủ Thiêm - xác định các quần xã sinh vật và kỹ thuật phục hồi, xây dựng sinh cảnh đất ngập nước và cây xanh đô thị thuộc khu đô thị mới thủ thiêm
Bảng 3.12 Kết quả điều tra các loài cây trang trí ở Thủ Thiêm (Trang 56)
Bảng 3.13: Các loài cây thân gỗ tự nhiên ở Thủ Thiêm - xác định các quần xã sinh vật và kỹ thuật phục hồi, xây dựng sinh cảnh đất ngập nước và cây xanh đô thị thuộc khu đô thị mới thủ thiêm
Bảng 3.13 Các loài cây thân gỗ tự nhiên ở Thủ Thiêm (Trang 58)
Bảng 3.14: Các loài thân gỗ do người dân trồng trên địa bàn Thủ Thiêm - xác định các quần xã sinh vật và kỹ thuật phục hồi, xây dựng sinh cảnh đất ngập nước và cây xanh đô thị thuộc khu đô thị mới thủ thiêm
Bảng 3.14 Các loài thân gỗ do người dân trồng trên địa bàn Thủ Thiêm (Trang 59)
Bảng 3.18: Chủng loại cây xanh đường phố ở Quận 2 - xác định các quần xã sinh vật và kỹ thuật phục hồi, xây dựng sinh cảnh đất ngập nước và cây xanh đô thị thuộc khu đô thị mới thủ thiêm
Bảng 3.18 Chủng loại cây xanh đường phố ở Quận 2 (Trang 81)
Hình 3.6: Sơ đồ vị trí vườn ươm - xác định các quần xã sinh vật và kỹ thuật phục hồi, xây dựng sinh cảnh đất ngập nước và cây xanh đô thị thuộc khu đô thị mới thủ thiêm
Hình 3.6 Sơ đồ vị trí vườn ươm (Trang 87)
Hình 3.7: Sơ đồ mô hình sản xuất vườn ươm. - xác định các quần xã sinh vật và kỹ thuật phục hồi, xây dựng sinh cảnh đất ngập nước và cây xanh đô thị thuộc khu đô thị mới thủ thiêm
Hình 3.7 Sơ đồ mô hình sản xuất vườn ươm (Trang 90)
Hình 3.8: Sơ đồ quản lý và tổ chức sản xuất vườn ươm. - xác định các quần xã sinh vật và kỹ thuật phục hồi, xây dựng sinh cảnh đất ngập nước và cây xanh đô thị thuộc khu đô thị mới thủ thiêm
Hình 3.8 Sơ đồ quản lý và tổ chức sản xuất vườn ươm (Trang 91)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w