Kiến thức: Học sinh biết được.- Những tính chất hóa học của oxit bazơ, oxit axit và dẫn ra được những phản ứng tương ứng của mỗi tính chất.Trọng tâm - Cơ sở để phân loại oxit bazơ và oxi
Trang 1- Giúp HS hệ thống hóa kiến thức cơ bản ở chương trình hóa học 8.(Trọng tâm)
- Vận dụng để giải các bài tập định tính và định lượng
2 Kĩ năng: Rèn kĩ năng so sánh, phân tích rút ra kiến thức chuẩn, hệ thống, sâu chuỗi kiến thức lôgic
3.Về thái độ: Yêu thích môn học,có ý thức học tập tốt
II Chuẩn bị
1 Giáo viên: Soạn giáo án.:đưa ra hệ thống kiến thức và bài tập phù hợp
2 Học sinh: Ôn tập kiến thức lớp 8
Phương pháp: Đàm thoại – Nêu vấn đề
III Tiến trình bài giảng
1 Kiểm tra bài cũ: (không).
2 Bài mới.
* Vào bài (1’): Những kiến thức và kĩ năng cơ bản cần đạt được trong chương
trình hoá học lớp 8 là gì ?
- Gọi học sinh nhắc lại một số kiến thức lí
thuyết trong chương trình hoá học 8
- Yêu cầu các học sinh khác nhận xét bổ
sung
1) Bài tập 1
Cho các chất: Al; Cl2; SO2; CuO; Mg(OH)2;
H2SO4; NaCl, NaOH, NaHCO3; HCl em hãy
phân loại và gọi tên các chất.
- Yêu cầu học sinh thảo luận nhóm 3 phút
- Gọi đại diện học sinh 1 nhóm lên báo cáo
gọi tên các chất.
Bài giải:
* Đơn chất: kim loại (Al), phi kim
( Cl2)
Trang 2- Định hướng cho học sinh trình bày theo thứ
tự: oxit, axit…để tiện cho việc theo dõi.
Nhận xét bổ sung nếu cần thiết
Vậy công thức hoá học chung của từng loại
hợp chất viết như thế nào ?
Nhận xét, bổ sung (nếu cần)
2) Bài tập 2: Lập các PTHH sau cho biết
chúng thuộc loại phản ứng hoá học nào:
Fe + O2→ ?
KClO3 → KCl + ?
Fe2O3 + H2→ ? + ?
Al + HCl → ? + ?
- Yêu cầu học sinh làm việc cá nhân
- Gọi 1 Học sinh lên bảng chữa bài tập
tan (kiềm) NaOH + Bazơ ( natri hiđroxit) Không tan: Cu(OH)2
(Đồng (II)hiđroxit) axit: NaHCO3
+ Muối (Natri hiđrocacbonat) Trung hoà: NaCl
2) Bài tập 2: Lập các PTHH sau cho
biết chúng thuộc loại phản ứng hoá học nào:
Fe + O2→ ?KClO3 → KCl + ?
(P/Ư phân hủy)
Fe2O3 + 3H2→ 2Fe + 3H2O(P/Ư oxy hóa khử)2Al + 6HCl → 2AlCl3+ 3H2
(P/Ư thế)
3) Bài tập 3
a Tính thành phần phần trăm khối lượng mỗi nguyên tố có trong hợp chất KClO3
b Lập công thức hoá học của hợp chất tạo bởi 40% Ca; 12% C; 48% O Biết khối lượng mol của hợp chất này là: 100g
Trang 3Nêu cách tính TP phần trăm khối lượng mỗi
nguyên tố trong hợp chất ?
Yêu cầu học sinh áp dụng làm bài tập trên
4) Bài tập 4
Nêu các bước giải bài toán tính theo PTHH?
Viết PTPƯ xảy ra ?
Tính thể tích H2 tạo thành ở đktc ?
Tính V ?
Hướng dẫn
- Tìm khối lượng mol của hợp chất;
- Tìm số mol nguyên tử của mỗi nguyên tố có trong một mol hợp chất;
- Tìm thành phần theo khối lượng của mỗi nguyên tố.
%O = 100% - 28.97% -31.83% = 39.2%
- Viết phương trình hóa học.
- Chuyển đổi khối lượng chất hoặc thể tích chất khí thành số mol chất.
- Dựa vào phương trình hóa học để tìm số mol chất tham gia hoặc chất tạo thành.
- Chuyển đổi số mol chất thành khối lượng hoặc thể tích khí ở đktc.
Giải
a nZn = 6,5.65 = 0,1 9mol)
Zn(r) + 2HCl(dd) →ZnCl2(dd)+ H2(k) (1)Theo (1)
2
H
n = nZn = nZnCl2 =1.2 nHCl = 0,1 mol
Trang 4Tính nồng độ phần trăm của dd sau phản ứng
cần biết những điều gì?
3 Củng cố:
- Chương trình hóa 8 được nghiên cứu mấy
chương, đó là những chương nào ?
- Những chương nào là chương nghiên cứu
chung về tính chất chung của hóa học ?
Vậy nồng độ phần trăm của dd là:C% = (13,6 : 226,3) x 100% = 5,88%
4.Dặn dò
- Xem lại kiến thức hóa 8
- Xem trước bài 1 hóa 9
Trang 51 Kiến thức: Học sinh biết được.
- Những tính chất hóa học của oxit bazơ, oxit axit và dẫn ra được những phản ứng tương ứng của mỗi tính chất.(Trọng tâm)
- Cơ sở để phân loại oxit bazơ và oxit axit là dựa vào tính chất hóa học của chúng
2 Kĩ năng: Vận dụng được những hiểu biết về tính chất hóa học của oxit để giải các bài tập định tính và định lượng
3.Về thái độ :Yêu thích môn học
II Chuẩn bị.
1) Giáo viên: - DC :pi pet,ống nghiệm, kẹp gỗ
-HC :CuO, HCl
2) Học sinh: Đọc trước bài 1
Phương pháp: Đàm thoại – Hợp tác nhóm – Nêu vấn đề
III.Tiến trình bài dạy
1 - Kiểm tra bài cũ: (Không).
2 - Bài mới.
* Vào bài (1’): Chương IV oxi – không khí trong chương trình hóa học lớp 8
các em đã được làm quen về 2 loại oxit chính là oxit bazơ và oxit axit Chúng có những tính chất hóa học nào ?
Kể tên các oxit bazơ mà em biết ?
I - Tính chất hóa học của oxit.
1) Oxit bazơ có những tính chất hóa học nào ?
a) Tác dụng với nước.
- Thí nghiệm: SGK
Trang 6Bazơ làm đổi màu phenolphtalein sang
Viết phương trình phản ứng xảy ra ?
CuO có tác dụng được với nước không ?
Làm thí nghiệm, yêu cầu HS nhận xét
Trong nhóm oxit bazơ có những oxit
(VD: CuO, FeO ) không tác dụng được
với nước để tạo thành bazơ tương ứng
- Yêu cầu HS lên bảng làm thí nghiệm,
giáo viên tổ chức hướng dẫn
Lấy ống nghiệm, kẹp, lấy 1 muôi CuO
cho vào ống nghiệm sau đó dùng pipet
hút dung dịch axit HCl nhỏ vào ống
minh được một số oxit bazơ như CaO,
Na2O, BaO tác dụng với oxit axit tạo
thành muối
Lấy ví dụ?
Tại sao khi để vôi sống lâu ngày trong
không khí thì lại bị hóa thành đá ?
Kể tên các oxit axit mà em biết ?
Na2O(r) + H2O(l) → 2NaOH(dd)
_CuO không tác dụng được với nước
- Một số oxit bazơ (VD: Na 2 O, CaO, BaO, K 2 O ) tác dụng với nước tạo thành dung dịch bazơ.
Trang 7Cân bằng phương trình phản ứng trên ?.
Oxit axit tác dụng với bazơ sinh ra muối
và nước
Sau khi học lớp 8 song các em biết được
gồm có những loại oxit nào ?
Có 2 loại oxit: oxit axit và oxit bazơ
Ngoài 2 loại oxit được làm quen ở lớp 8
ở lớp 9 các em sẽ được làm quen với 2
loại oxit nữa:
- Oxit lưỡng tính VD: Al2O3, ZnO
những oxit này có khả năng phản ứng với
axit và bazơ
- Oxit trung tính VD: CO, NO những
oxit này không phản ứng với nước, axit
II - Khái quát về sự phân loại oxit.
Có 2 loại oxit: oxit axit và oxit bazơ
Ngoài ra còn có:
- Oxit lưỡng tính VD: Al2O3, ZnO những oxit này có khả năng phản ứng với axit và bazơ
- Oxit trung tính VD: CO, NO những oxit này không phản ứng với nước, axit
Tổ trưởng
Trang 8Tuần 2
MỘT SỐ XÍT QUAN TRỌNG
TIẾT 3 CANXI OXIT
I Mục tiêu bài dạy
1 Kiến thức: Học sinh biết được
- Những tính chất hóa học của oxit bazơ (CaO), viết đúng các PTHH cho mỗi tính chất.(Trọng tâm)
- Biết được ứng dụng của CaO trong đời sống và sản xuất, đồng thời còng biết được tác hại của chúng đối với môi trường và sức khỏe con người
- Biết được phương pháp điều chế CaO trong phòng thí nghiệm, trong công nghiệp và những phản ứng hóa học làm cơ sở cho phương pháp điều chế
1) Giáo viên: Phiếu học tập
2) Học sinh: Học bài, làm bài tập và nghiên cứu trước bài mới
Phương pháp: Đàm thoại – Hợp tác nhóm – Nêu vấn đề
III.TiÕn tr×nh bµi d¹y
1 Kiểm tra bài cũ.
a) Câu hỏi: Làm bài tập 2 SGK – tr6
Trang 9Yêu cầu học sinh nghiên cứu thông tin
phần mục I, trả lời câu hỏi:
CaO có những tính chất vật lý nào?
- CaO có đầy đủ tính chất hóa học của
oxit bazơ Đó là những tính chất nào?
- Yêu cầu HS hoạt động nhóm đọc thông
tin ở mục 1 thảo luận trả lời các câu hỏi
? Trình bày cách tiến hành thí nghiệm
Mô tả hiện tượng, quan sát? Nhận xét sản
phẩm sau phản ứng
Báo cáo
- Cho mẩu nhỏ CaO vào ống nghiệm nhỏ
vài giọt nước vào ống nghiệm chứa CaO
dùng đũa thủy tinh khuấy đều để yên
trong một thời gian
- Đáy ống nghiệm nóng Có chất rắn màu
đựng kính hiển vi trong những lọ thuốc
?Viết phương trình phản ứng của CaO
thuốc trừ sâu nhiều tạo nhiều axit làm đất
chua nên cần dùng CaO để khử chua
Tại sao vôi sống để lâu ngày trong không
khí lại bị bở tơi ra, lượng vôi sống bị
giảm sút ?
Viết phương trình phản ứng ?
CaO(r) + CO2(K) CaCO3(r)
I Canxi oxit có những tính chất nào ?
Là chất rắn màu trắng nóng chảy ở nhiệt
lý chất thải của nhiều nhà máy hóa chất
3) Tác dụng với oxit axit
Trang 10Em hóy rỳt ra kết luận về cỏc tớnh chất
húa học của CaO ?
Yờu cầu HS hoạt động theo nhúm, thảo
luận, trả lời cõu hỏi:
CaO cú những ứng dụng gỡ trong cụng
nghiệp và trong nụng nghiệp ?
Để sản xuất CaO người ta dựng những
nguyờn kiệu nào ?
Nguyờn liệu chớnh để sản xuất CaO là đỏ
vụi chất đốt là than, củi, dầu, khớ tự
nhiờn
Trỡnh bày cỏch nung đỏ vụi theo phương
phỏp thủ cụng và phương phỏp cụng
24 , 2
III.Sản xuất CaO như thế nào ?
1) Nguyờn liệu
- Đỏ vụi
- Chất đốt: Than, củi, dầu, khớ oxi
2) Cỏc phản ứng húa học sảy ra
P/Ư 1:
C(r) + O2(k) CO2(k) + QP/Ư 2:
CaCO3(r) to, > 900 o C→ CaO(r) + CO2(k)
4 Dặn dũ
Làm bài tập 1, 2, 3, 4 SGK - tr9
* HD bài 3 :Đặt x (gam) là khối lợng CuO, khối lợng của Fe2O3 là (20- x ) gam
Số mol các chất là :nCuO = x/80 ;nFe 2 O 3 =(20- x )/160
nHCl =0.2 x 3.5 =0.7 (mol)
Ta có phơng trình đại số :2x/80+6(20-x)/160=0.7
Đáp số :mCuO =4g; mFe 2 O3 =16g
Trang 11Tuần 2
TIấT 4: LƯU HUỲNH ĐI OXIT
I - Mục tiờu bài dạy
1 Kiến thức: Học sinh biết được
- Tớnh chất húa học của lưu huỳnh đi oxit.(Trọng tõm)
- Ứng dụng của SO2 trong đời sống sản xuất với mụi trường và sức khỏe con người
- Phương phỏp điều chế lưu huỳnh
2 Kĩ năng: Vận dụng những kiến thức về lưu huỳnh để làm bài tập
3.Thái độ :Bảo vệ môi trờng sống, giảm khí thải làm ô nhiễm môi trờng
- Đọc trước bài mới
Phương phỏp: Đàm thoại – Hợp tỏc nhúm – Giảng giải
III.Tiến trình bài dạy
1 Kiểm tra bài cũ
- Cõu hỏi: Trỡnh bày tớnh chất của CaO ?
- Đỏp ỏn:
+ CaO là chất rắn màu trắng, núng chảy ở nhiệt độ cao (2585 oC).(2.5đ)+ Tỏcdụng với nước tạo ra bazơ ớt tan trong nước (2.5đ)+ Tỏc dụng với axit tạo ra muối và nước (2.5đ)+ Tỏcdụng với oxit axit tạo ra muối (2.5đ)
2 Bài mới.
* Vào bài : Lưu huỳnh đi oxit cú những tớnh chất gỡ, được ứng dụng ra sao và
được điều chế như thế nào?
Trang 12Yêu cầu học sinh đọc phần thông tin trả
lời câu hỏi:
Lưu huỳnh đi oxit có những tính chất vật
lý nào ?
SO2 là chất khí không màu có mùi hắc,
độc, nặng hơn không khí
SO2 có đầy đủ tính chất hóa học của một
oxit axit đó là những tính chất hóa học nào
?
Dẫn khí SO2 vào một cốc nước cất làm
thế nào để biết SO2 phản ứng với nước ?
Viết phương trình phản ứng ?
SO2 là chất gây ô nhiễm không khí Là
một trong các nguyên nhân gây ra mưa
Ngoài ra có thể tác dụng với BaO, K2O
sản phẩm của nó là muối sunfit
- Tên thường gọi: khí sunfurơ
I - Lưu huỳnh đi oxit có những tính chất hóa học gì ?
- Tính chất vật lý: Là chất khí không màu, mùi hắc, độc, nặng hơn không khí
Xuất hiện kết tủa trắng
Đó chính là muối canxi sunfit (CaSO3)
là muối không tan
Dùng làm chất diệt nấm mốc…
III - Điều chế lưu huỳnh đi oxit như
Trang 13Có 2 cách điều chế:
+ Trong phòng thí nghiệm
+ Trong công nghiệp
Trong phòng thí nghiệm người ta điều chế
b, Khối lượng các chất sau P/Ư:
Số mol các chất đã dùng:
Tổ trưởng
Trang 14Ngày soạn:3 / 9 / 2010 Ngày giảng:
- Hóa chất: dung dịch HCl; dung dịch H2SO4; quỳ tím, kim loại (Zn, Al, Fe)
- Dụng cụ: ống nghiệm, đũa thủy tinh
2 Học sinh:
- Học bài và làm bài tập của tiết 4
- Xem trước bài mới
Phương pháp: Đàm thoại – Hợp tác nhóm – Nêu vấn đề
III.Tiến trình bài dạy:
I Kiểm tra bài cũ.
- Trình bày những tính chất hóa học của SO2 lấy ví dụ minh họa?
SO2 + Na2O → Na2SO3
II Bài mới.
Trang 15* Vào bài (1’): Axit khác nhau có một số tính chất hóa học giống nhau đó là
những tính chất hóa học nào?
- Yêu cầu HS lên bảng làm thí nghiệm ở
dưới quan sát
- Hướng dẫn:
Lấy một mẩu giấy quỳ tím cho vào kẹp gỗ
dùng pipet hút 1ml dung dịch axit HCl hoặc
H2SO4 loãng Trước khi nhỏ axit vào giấy
quỳ, quan sát màu giấy quỳ Sau khi nhỏ
axit vào quan sát sự chuyển màu giấy quỳ
với 2 loại axit khác nhau, thì sự chuyển màu
- Yêu cầu một học sinh lên bảng làm thí
nghiệm cho cả lớp quan sát
Tiến hành làm thí nghiệm
Quan sát hiện tượng, nhận xét ?
Viết phương trình phản ứng?
Lưu ý các axit VD: HNO3, H2SO4(đn’), HCl
hoặc H2SO4(l) không phản ứng được những
sản phẩm không có khí H2 sinh ra Tính chất
này được nghiên cứu ở chương trình PTTH
- Thay ống nghiệm khác cách làm tương tự, thay axit HCl bằng axit
Zn(r) + 2 HCl(dd) → ZnCl2(dd) + H2(k)
Trang 16Tiến hành làm thí nghiệm.
Quan sát hiện tượng, nhận xét ?
Làm thí nghiệm biểu diễn: Cho vào đáy ống
nghiệm một ít bazơ không tan Cu(OH)2
Quan sát màu của Cu(OH)2, trạng thái tồn
tại sau đó nhỏ từ từ dung dịch axit H2SO4 (l),
quan sát, nhận xét hiện tượng sảy ra ?
? Em hãy viết PTPƯ
Làm thí nghiệm cho vào đáy ống nghiệm 1
lượng Fe2O3, thêm 2ml dung dịch HCl lắc
nhẹ
Quan sát hiện tượng phản ứng sảy ra ?
Viết phương trình phản ứng sảy ra ?
Ngoài 4 tính chất trên thì axit còn tác dụng
được với muối (tính chất này sẽ được
nghiên cứu ở bài 9)
Căn cứ vào đâu để người ta phân làm 2 loại
axit
- Cho học sinh thảo luận
2 Tác dụng với kim loại
- PTPƯ:
Zn(r) + 2 HCl(dd) → ZnCl2(dd) + H2(k)
→ Kết luận: dung dịch axit tác dụng với nhiều kim loại tạo thành muối và giải phóng khí H 2
3 Tác dụng với bazơ
- Hiện tượng: Cu(OH)2 ở dạng rắn màu lục cho axit vào Cu(OH)2 tan ra tạo thành dung dịch có màu xanh lam
- Phương trình phản ứng:
Cu(OH)2(r)+H2SO4(dd)→CuSO4(dd)+ 2H2O(l)
→ Kết luận: axit tác dụng với bazơ tạo thành muối và nước (phản ứng này gọi
là phản ứng trung hòa).
4) Tác dụng với oxit bazơ
Fe2O3 bị hòa tan, tạo ra dung dịch có màu vàng nâu
- PTPƯ:
Fe2O3(r)+ 6HCl(dd)→2FeCl3(dd)+3H2O(l)
II - Axit mạnh và axit yếu.
- Thảo luận :Dựa vào tính chất hóa học của axit cho nên axit được phân làm 2 loại
Trang 173 Củng cố:
- Chọn đáp án đúng trong các đáp án sau:
+ Axit có những tính chất hóa học sau
a Tác dụng với kiem loại
b Tác dụng với phi kim
c Tác dụng với oxit axit
d Tác dụng với oxit bazơ
- Đáp án: a d e
- Axit mạnh VD: HCl, H2SO4
- Axit yếu VD: H2S, H2SO3 Axit mạnh có thể đẩy gốc axit yếu ra khỏi hợp chất của nó.VD:
Trang 18- Dụng cụ: ống nghiệm, đũa thủy tinh, phễu, giấy lọc.
- Hợp chất: Zn, Fe, Al, dung dịch NaOH, Cu(OH)2, CuO, dd H2SO4(l), dd
H2SO4(đ)
2) Học sinh: Học bài, làm bài tập, xem trước bài mới
Phương pháp: Giảng giải – Hợp tác nhóm
III TiÕn tr×nh bµi d¹y :
1 - Kiểm tra bài cũ
- Trình bày tÝnh chất hóa học chung của axit? Lấy ví dụ
CuO + H2SO4 → CuSO4 + H2O
Trang 192 - Bài mới.
* Vào bài (1’): HCl và H2SO4 có những tính chất hóa học nào có giống với tính chất hóa học chung của axit không
Axit clohiđric là một axit mạnh, nó có
những tính chất hóa học như thế nào?
Ứng dụng ra sao ?
Yêu cầu học sinh hoạt động theo
nhóm đọc phần thông tin ở mục 1 trả
lời câu hỏi theo phiếu thảo luận
? Khí hiđro clorua khi được hòa tan
vào trong nước tạo thành dung dịch gì
? Dung dịch axit clohiđric đậm đặc
nghĩa là gì? Nồng độ đậm đặc là bao
nhiêu?
? HCl có những tính chất hóa học
nào ? kể tên, lấy ví dụ ?
-Yêu cầu các nhóm báo cáo
-Các nhóm khác nhận xét, bổ xung
-Nhận xét, chốt lại
-Ngoài ra HCl còn tác dụng được với
muối (nghiên cứu ở bài 9)
Yêu cầu học sinh thảo luận nhóm trả
lời câu hỏi
?HCl có những ứng dụng gì ?
-Điều chế muối clorua, làm sạch bề
mặt kim loại trước khi hàn, tẩy gỉ kim
loại trước khi sơn, chế biến thực
phẩm, dược phẩm
* Giải thích: khi hàn bề mặt kim loại
có lớp oxit bao phủ dùng dung dịch
HCl hòa tan lớp oxit đó
2.Tính chất hoá học a) Dd HCl làm quỳ tím → đỏ b)Tác dụng với nhiều kl→ muối clorua + H 2
d) Tác dụng với oxit bazơ → Muối clorua + H 2 O
+Tẩy gỉ kim loại trước khi sơn, tráng
mạ kim loại.
Chế biến thực phẩm, dược phẩm.
Trang 20- Tác dụng với oxit bazơ:
Nhận xét, chỉnh sửa, chuẩn hóa kiến
thức
-Khác với HCl, axit H2SO4 được chia
ra làm 2 loại: axit H2SO4 (đặc) và axit
H2SO4(loãng)
H2SO4(loãng) đã được nghiên cứu vậy
H2SO4(đặc) có tính chất đó không
- Làm thí nghiệm:
Lấy 2 ống nghiệm cho vào mỗi ống 1
lá đồng nhỏ Giót vào ống nghiệm 1
- Chú ý: Muốn pha loãng H2SO4(đ), ta phải giót từ từ H2SO4(đ) vào lọ đựng nước cất rồi khuấy đều Tuyệt đối không được làm ngược lại
II - Tính chất hóa học.
1) H 2 SO 4(l) có tính chất hóa học của axit.
+ Làm đổi màu quỳ tím sang đỏ
+ Tác dụng với kim loại
a) Tác dụng với kim loại.
Trang 21? Quan sát hiện tượng sảy ra.
Sau đó đun nhẹ 2 ống nghiệm trên
ngọn lửa đèn cồn
? quan sát và nhận xét hiện tượng
Lưu ý: Khi đun phải hướng ngược ống
nhiệm ngược với hướng mình ngồi,
phải đánh số vào ống nghiệm 1 và 2
khỏi bị lẫn
-Khi chưa đun cả hai ống nghiệm
không có hiện tượng gì sảy ra Sau khi
đun nóng thấy ống nghiệm 1 có hiện
tượng sủi bọt có khí thoát ra ,dung
dịch có màu xanh, ống nghiệm 2
không sảy ra phản ứng
Nhận xét vµ chốt: axit sunfuric đặc ở
nhiệt độ cao tác dụng được với đồng
tạo ra muối đồng sunphat giải phóng
Tổ trưởng
Trang 22- Nguyên liệu và các công đoạn sản xuất axit sunfuric
- Những ứng dụng quan trọng của axit trong sản xuất, đời sống
- Cách nhận biết axit sunfuric và muối sunfat
2) Kĩ năng:
- Sử dụng an toàn những axit này trong phũng thớ nghiệm, khi tiến hành thớ nghiệm
- Vận dụng cỏc tớnh chất húa học của axit vào việc giải bài tập
3 )Thái độ :Cẩn thận, thận trọng khi tiếp xúc với axit
2) Học sinh: Học bài, làm bài tập, xem trước bài mới
III Tiến trình bài dạy:
1 - Kiểm tra bài cũ
Cõu hỏi: Nêu tính chất hóa học của a xit H2SO4 loãng ,viết PTPƯ cho từng tính chất
- Đỏp ỏn:
H2SO4(l) cú tớnh chất húa học của axit
+ Làm đổi màu quỳ tớm sang đỏ
+ Tỏc dụng với kim loại
Zn + H2SO4 → ZnSO4 + H2
+ Tỏc dụng với bazơ
H2SO4 + 2NaOH → Na2SO4 + 2H2O + Tỏc dụng với oxit bazơ
CuO + H2SO4 → CuSO4 + H2O
2 - Bài mới.
Trang 23* Vào bài (1’): Axit sunfuric đặc tác dụng với kim loại hoạt động yếu tạo thành
Muối không giải phóng khí H2 ,Ngoài ra axit sunfuric đặc còn cú những tớnh chất gỡ…
-Làm thớ nghiệm lấy cốc 50ml cho vào
cốc 1 thỡa đường sau đú nhỏ vào khoảng
3ml H2SO4(đặc) 98%
?Quan sỏt hiện tượng ?
H2SO4(đặc) cú tớnh hỏo nước mạnh nú hỳt
nước của đường cho đến khi đường hết
sạch nước thỡ thụi Quỏ trỡnh đú tỏa ra rất
nhiều nhiệt làm cho nước bốc hơi bay lờn
đẩy cacbon tạo thành khoảng sốp trào ra
khỏi cốc
-Không những tác dụng với đờng mà
H2SO4 còn chuyển hóa bông sợi, tinh bột,
da thịt thành cacbon do đó khi tiếp xúc với
H2SO4 đặc phải hết sức cẩn thận.Nếu bị
axit này bắn vào ngời phải rửa ngay bằng
nớc, sau đó rửa lại bằng dd xô
đa(Na2CO3), tiếp theo rửa lại bằng nớc
-Hiện nay có những vụ phi pháp liên quan
đến a xit gây hậu quả nghiêm trọng do đó
khi sử dụng a xit này phải hết sức thận
Yêu cầu HS thảo luận nhóm trả lời các
câu hỏi trong 4’
?H2SO4 được sản xuất từ nguyờn liệu gỡ
?Cỏc cụng đoạn sản xuất H2SO4 ?
b) Tớnh hỏo nước.
- Thớ nghiệm: SGK - tr17
- Hiện tượng: màu trắng của đường chuyển sang màu vàng màu nõu cuối cựng thành khối màu đen xốp bị bọt khớ đẩy nờn khỏi miệng cốc Phản ứng tỏa nhiều nhiệt
IV - Sản xuất axit sunfuric.
Từ S (quặng pirit),không khí và nớc
Trang 24- Lưu ý cần phải sử dụng V2O5 làm chất
xúc tác
- Để nhận ra H2SO4 và muối sunphat ta
dung thuốc thử là muối BaCl2 ,
Ba(NO3)2, hoÆc Ba(OH)2 phản ứng tạo ra
kết tủa trắng BaSO4
- Để phân biệt được H2SO4 và muối
sunphat ta có thể dùng kim loại (Mg, Zn,
Al, Fe…)
3 Củng cố:
So sánh tính chất của axit sunfuric đặc và
axit sunfuric loãng ?
-Gåm 3 c«ng ®o¹n :
- Sản xuất SO 2 bằng cách đốt S trong không khí
Na2SO4 +BaCl2 BaSO4 + 2NaCl (tr¾ng)
- Chú ý để ph©n biÖt axit H2SO4 với muối sunphat ta dùng kim loại (Al, Zn, Fe…)
- Xem trước bài mới
* HD bµi 3 :Dùa vµo kiÕn thøc trong bµi
Trang 25a.Kiến thức: HS nắm được
- Những tính chất hóa học của oxit bazơ và oxit axit Mối quan hệ giữa oxit bazơ và oxit axit.(Trọng tâm)
- Tính chất hóa học của axit
- Dẫn ra những phản ứng hóa học minh họa cho tính chất của những hợp chất trên bằng những chất cụ thể
2) Học sinh: Làm các bải tập đó được giao về nhà
III TiÕn tr×nh bµi gi¶ng :
1 - Kiểm tra bài cũ :Lồng vào bài mới
2 - Bài mới.
* Vào bài (1’): để nắm được những kiến thức cơ bản vÒ oxit , axit, baz¬ đồng
thời vận dụng tốt vào làm bài tập…
- Treo bảng phụ sơ đồ tính chất hóa học
?- treo bảng phụ sơ đồ 2 Yêu cầu HS
điền mũi tên theo chiều phản ứng
Trang 26-Nhận xét bổ sung
- Chốt lại
?Axit có những tính chất hóa học nào?
lấy VD cho mỗi tính chất
- Nhận xét, cho điểm nếu đúng
II - Bài tập
1) BT1
a SO2; Na2O; CaO; CO2 tác dụng được với H2O
b CuO; CaO; Na2O tác dụng được với HCl
c SO2; CO2 tác dụng được cới NaOH
2) BT3 (tr21)
- Dùng nước vôi trong (Ca(OH)2) cho hỗn hợp khí đó đi qua thì khí CO2 và khí SO2 bị giữ lại chỉ còn khí CO
Trang 27TIẾT 9 THỰC HÀNH TÍNH CHẤT HÓA HỌC CỦA OXIT VÀ AXIT
21/9/09 22/9/09
Ký duyệt tuần 4 Ngày… tháng… năm 2010
Tổ trưởng
Trang 28a Giáo viên: Chuẩn bị hóa chất CaO, H2O, giấy quỳ, phênolphtanein, P đỏ,
H2SO4, Na2SO4, BaCl2 Dụng cụ: ống nghiệm, kẹp gỗ, lọ đựng hóa chất, đèn cồn
b Häc sinh : kÎ s½n b¶n têng tr×nh
3.TiÕn tr×nh bµi dạy
a KTBC : (Kh«ng)
b Bµi míi :
§V§ (3 )’: §Ó cñng cè kiÕn thøc vÒ oxit vµ axit ta sÏ TH
Phân nhóm, chia khu vực làm thí nghiệm cho từng nhóm
I- GV híng dÉn ;HS lµm thÝ nghiÖm(30 )’
1) Tính chất hóa học của oxit.
a) Thí nghiệm 1: Phản ứng của CaO với nước.
- Dụng cụ, hóa chất: ống nghiệm, kÑp gỗ, CaO dạng viên, quỳ tím,
phênolphtalein, nước
- Tiến hành: Lấy một mẩu CaO cho vào ống nghiệm, dùng pipet cho 1 – 2ml
nước vào ống nghiệm Quan sát hiện tượng, sờ tay vào đáy ống nghiệm Chia dung dịch sau phản ứng thành 2 lọ, một lọ cho mẩu giấy quỳ tím, lọ 2 cho mẩu giấy phenolphtanein
- Hiện tượng: CaO tan trong nước, đáy ống nghiệm nóng lên Lọ 1 giấy quỳ
chuyển màu xanh, lọ 2 phenolphtanein
- Giải thích:
CaO + H2O Ca(OH)2 + QSản phẩm tạo ra là bazơ và quá trình này tảo nhiệt
* Lưu ý: Phải chọn CaO Có màu trắng, dùng khối lượng CaO nhỏ vỡ phản ứng tỏa nhiệt
a) Thí nghiệm 2: Phản ứng của P2O5 với nước
- Dụng cụ: Lọ đựng hóa chất, muôi sắt, đèn cồn, P đỏ, nước, quỳ tím
Trang 29- Tiến hành: lấy một lượng nhỏ P đốt trên ngọn lửa đèn cồn sau đó đưa nhanh
vào lọ, P đỏ cháy với oxi có trong lọ sinh ra P2O5 Bỏ muôi sắt ra cho vào lọ 2ml nước lắc đều quan sát, sau đó bỏ một mẩu giấy quỳ quan sát hiện tượng
- Hiện tượng: Khi P2O5 tan hết vào nước, quỳ tím chuyển sang đỏ
a) Thí nghiệm 3: Nhận biết 3 dung dịch HCl, H2SO4(l), Na2SO4
- Dụng cụ, hóa chất: ống nghiệm, kẹp gỗ, pipét; 3 lọ không ghi nhón đựng hóa chất sau: HCl, H2SO4(l), Na2SO4 quỳ tím + dung dịch BaCl2
- Tiến hành:
+ Dùng pipet lấy mỗi lọ một ít hóa chất nhỏ vào giấy quỳ tím nếu quỳ tím không đổi màu nhận ra lọ Na2SO4 đánh dấu lọ đó Nếu quỳ tím chuyển sang màu đỏ nhận ra lọ đựng dung dich axit HCl và H2SO4
+ Lấy khoảng 1ml dung dịch 2 lọ đó cho vào 2 ống nghiệm đánh số 2 ống nghiệm Sau đó cho 1 ml dung dịch BaCl2 vào 2 ống nghiệm quan sát hiện tượng
- Hiện tượng: 1 lọ không làm quỳ tím đổi màu, hai lọ còn lại làm quỳ tím
chuyển sang màu đỏ Cho BaCl2 vào 2 lọ còn lại thấy xuất hiện kết tủa ở 1 lọ
- Giải thích:
+ Một lọ là muối trung tính Na2SO4 không làm quỳ tím đổi màu
+ Lọ xuất hiện tủa là lọ có chứa H2SO4
H2SO4 + BaCl2 BaSO4 + 2 HCl
Lọ còn lại là lọ đựng HCl
II - Viết bản tường trình(7’) Theo mẫu giáo viên hướng dẫn.
III - Nhận xét giờ thực hành.(5’)
- Yêu cầu HS thu hồi hóa chất, rửa dụng cụ thí nghiệm
- Ý thức làm việc của học sinh
Trang 30Ngày soạn: 29/9/09 Ngày kiÓm tra:
TIẾT 10 KIỂM TRA 1 TIẾT
1.Mục tiêu bài học.
a Kiến thức
- Hệ thống hóa kiến thức toàn bộ về tính chất hóa học của oxit và axit
- Khắc sâu kiến thức toàn chương, giúp giáo viên đánh giá ý thức học tập của các em
c) Dung dịch Natri Sunfat
d) Dung dịch Bari Clorua
* Câu 2: Phản ứng trung
hòa là phản ứng giữa:
a) Oxit axit + Nước
b) Axit + Kim loại
c) Axit + Bazơ
d) Ý b) và c) đúng
* Câu 3: Để nhận biết Axit
Sunfuric và dung dịch muối
* Câu 3: Để nhận biết Axit Sunfuric và
dung dịch muối Sunfat ta dùng thuốc thử là:
Trang 3124 ,
áp dụng công thức: m = n.M
mCu = 0,1 64 = 6,4g
ĐS: mCu = 6,4g
0,5 đ’0,5 đ’0,5 đ’0,5 đ’0,5 đ’0,5 đ’
Trang 32Khoanh tròn vào đáp án mà em cho là đúng.
* Câu 1: Dung dịch làm quỳ tím chuyển thành màu đỏ là:
a) Dung dịch axit;
b) Dung dịch Bazơ
c) Dung dịch Natri Sunfat
d) Dung dịch Bari Clorua
* Câu 2: Phản ứng trung hòa là phản ứng giữa:
a) Oxit axit + Nước
b) Axit + Kim loại
a) Viết phương trình phản ứng hóa học
b) Tính khối lượng đồng tham gia phản ứng
(Biết: Cu = 64)
Trang 33Trang 34
1) Kiến thức: HS biết được
- Những tính chất chung của bazơ (làm thay đổi màu của chất chỉ thị, tác dụng với oxit axit, axit, bị nhiệt phân hủy) và viết được phương trình hóa học cho mỗi tính chất.(Trọng tâm)
- HS vận dụng những hiểu biết của m×nh về tính chất hóa học của bazơ để giải thích những hiện tượng thường gặp trong đời sống sản suất
- HS vận dụng được những tính chất của bazơ để làm các bài tập định tính và định lượng
- Dụng cụ: 2 ống nghiệm, 2 pipet, giá đỡ, đèn cồn, đĩa thủy tinh, lửa
- Hóa chất: Giấy quỳ tím, dung dịch Phenolphtalein, dung dịch NaOH, dung dịch axit HCl, Cu(OH)2
- Phiếu học tập, bảng phụ
Phương pháp: Giảng giải – Hợp tác nhóm
2) Học sinh
Ôn lại các kiến thức:
- Tính chất hóa học của oxit, axit, cách nhận biết axit H2SO4 và muối sunfat
- Xem lại khái niệm phản ứng trung hòa
III TiÕn tr×nh bµi gi¶ng
1 - Kiểm tra bài cũ: Kết hợp với kiến thức của bài mới để kiểm tra.
Trang 35Vào bài (1’): Chúng ta đó biết có loại bazơ tan được trong nước như NaOH,
Ba(OH)2, KOH ; có loại bazơ không tan được ở trong nước như Al(OH)3, Fe(OH)3, Cu(OH)2 những loại bazơ này có tính chất hóa học như thế nào? Đó là nội dung của bài hôm nay
• II - Bài mới
- Bazơ ở dạng dung dịch còn được gọi
là dung dịch kiềm
- Biểu diễn thí nghiệm: Giới thiệu
dụng cụ, hóa chất, cách tiến hành thí
nghiệm
- Dụng cụ: Ống nghiệm, giá đỡ, pipet
- Hóa chất: Giấy quỳ tím, dung dịch
Phenolphtalein
Yêu cầu HS hoạt động nhóm nhỏ (4
em một nhóm)
- Nội dung: Quan sát hiện tượng, nhận
xét màu sắc của chất chỉ thị màu, rút
ra kết luận
- Thời gian thảo luận: 2'
- Thông báo hết thời gian thảo luận,
yêu cầu các nhóm báo cáo kết quả
(Nếu HS trả lời đúng GV cho HS
quan sát lại thí nghiệm vừa làm và
yêu cầu cả lớp nhận xét về câu trả lời
của nhóm bạn)
? Từ kết quả của thí nghiệm trên em
hãy rút ra kết luận chung cho tính chất
1: Tác dụng của dung dịch bazơ với
chất chỉ thị màu ?
- Yêu cầu HS khác nhận xét
- Chuẩn hóa kiến thức, kết luận
Lưu ý: Để rút ra được kết luận trên
các nhà hóa học đã phải dày công
nhiên cứu và kiểm nghiệm trên rất
nhiều các dung dịch bazơ khác nhau
- Yêu cầu HS hoạt động nhóm, trả lời
phiếu học tập (nhóm nào trả lời đúng
* Nhận xét:
- Các dung dịch bazơ (kiềm) làm đổi màu chất chỉ thị:
+ Quỳ tím thành màu xanh.
+ dung dịch Phenolphtalein không màu thành màu đỏ.
Trang 36hãy trình bày cách phân biệt các lọ
dung dịch trên mà chỉ dùng quỳ tím
- Thời gian: 3'
- Thông báo hết thời gian thảo luận,
yêu cầu các nhóm báo cáo Nhóm
"Tính chất hóa học của oxit" trong đó
có tính chất "Oxit axit tác dụng với
bazơ"
?Em nào nhắc lại tính chất này, Viết
và cân bằng phương trình hóa học
sau:
CO2 + Ca(OH)2 ?
- Yêu cầu 1 HS nhận xét
- Kết luận
- Các oxit axit khi tác dụng với dd
bazơ tạo thành muối và nước vậy các
dd bazơ có tác dụng được với oxit axit
không?
?Từ đó em hãy dự đoán sản phẩm tạo
thành khi cho dd bazơ tác dụng với
oxit axit?
- Yêu cầu 1 HS nhận xét
- Kết luận
- Lưu ý: Tính chất này chỉ áp dụng đối
với những bazơ tan trong nước
(kiềm), còn với những bazơ không tan
như Cu(OH)2, Fe(OH)2, Al(OH)3
không có phản ứng xảy ra
?Viết và cân bằng phương trình hóa
* Bước 1: Lấy ở mỗi lọ một giọt dung dịch và nhỏ vào mẩu giấy quỳ tím
- Nếu quỳ tím chuyển sang màu xanh là dung dịch Ba(OH)2
- Nếu quỳ tím chuyển sang màu đỏ là dung dịch H2SO4, HCl
* Bước 2: Lấy dung dịch Ba(OH)2 vừa phân biệt được nhỏ vào 2 ống nghiệm chứa 2 dung dịch chưa phân biệt được
- Nếu thấy kết tủa là dung dịch H2SO4
H2SO4(dd)+Ba(OH)2(dd)BaSO4(r)+ 2H2O(l)
- Nếu không có kết tủa là dung dịch HCl
2) Tác dụng của dung dịch bazơ với oxit axit.
Oxit axit tác dụng với bazơ tạo muối và nước
3Ca(OH)2(dd)+P2O5(r) Ca3(PO4)3 + 3H2O(l)
Trang 37?Nhắc lại tính chất hóa học của axit
tác dụng với bazơ ?
-Đây còng là 1 trong những tính chất
hóa học của bazơ
-Cho 2 phương trình hóa học sau:
H2SO4(dd)+Ba(OH)2(dd)BaSO4(r) +
2H2O
2HCl(dd) + Cu(OH)2(r) CuCl2(dd) +
H2O
?Em hãy nhận xét về trạng thái của
các bazơ tham gia phản ứng và sản
phẩm tạo thành của phản ứng giữa
bazơ tác dụng với axit là gì?
?Em hãy rút ra kết luận cho tính chất
hóa học của bazơ tác dụng với axit?
?Phản ứng giữa axit và bazơ được gọi
-Trên đây là các tính chất hóa học
chung cho các bazơ tan được trong
nước (dung dịch kiềm), vậy với
những bazơ không tan thì có những
tính chất hóa học gì?
-Giới thiệu, biểu diễn thí nghiệm: Đốt
nóng một ít Cu(OH)2 có màu xanh lơ
trên ngọn lửa đèn cồn
?Em hãy nhận xét màu sắc của chất
rắn trước khi đun và sau khi đun
nóng?
- Gọi một HS nêu nhận xét
- Thông báo: Chất rắn màu đen là
CuO
?Em hãy viết phương trình phản ứng
cho thí nghiệm trên
- Thông báo: Tương tự như Cu(OH)2,
một số bazơ khác như Fe(OH)3,
3) Tác dụng của bazơ với axit.
Dung dịch axit tác dụng với bazơ tạo thành muối và nước
HS: trả lời cá nhân-Các bazơ tham gia phản ứng ở trạng thái dung dịch và rắn, sản phẩm tạo thành giữa bazơ với axit là muối và nước
-Bazơ tan và bazơ không tan đều tác dụng với axit tạo thành muối và nước
-Phản ứng giữa axit và bazơ được gọi là Phản ứng trung hòa
HS: Lên bảng viết
Mg(OH) 2(r) +2HNO 3(dd Mg(NO 3 ) 2(dd) +2 H 2 O
Cu(OH)2(r)+2HNO3(dd) Cu(NO3)3(dd)+ 2H2O(l)
4) Bazơ không tan bị nhiệt phân hủy.
Thí nghiệm: SGK
Chất rắn ban đầu có màu xanh lam Sau khi đun chất rắn có màu đen và có hơi nước tạo thành
Trang 38Al(OH)3, cũng bị nhiệt phân hủy
cho oxit và nước
VD:
Al(OH)3(r) Al2O3(r) + H2O(h)
-Ngoài ra dung dịch bazơ còn tác
dụng với dung dịch muối, chúng ta sẽ
t×m hiểu tính chất này ở bài 9
3* Củng cố:
- Yêu cầu 1 HS đọc phần kết luận
cuối SGK
- Qua bài học em hãy cho biết tính
chất hóa học nào của bazơ tan, tính
chất hóa học nào của bazơ không tan
So sánh tính chất hóa học của bazơ
tan và bazơ không tan?
- Trả lời câu hỏi 1 SGK?
Trang 39Tuần 6
Ngày giảng: / / 2010
TIẾT 12
Bài 8: MỘT SỐ BAZƠ QUAN TRỌNG
A NATRI HIDROXIT (NaOH)
- Rèn kỹ năng viết phương trình phản ứng hóa học
- Rèn luyện các kĩ năng làm các bài tập định tính và định lượng của bộ môn.3) Thái độ
ý thức tự giác học tập, yêu thích bộ môn
II - Chuẩn bị.
1) Giáo viên: Chuẩn bị các thí nghiệm
* Dụng cụ: Giá ống nghiệm, ống nghiệm, kẹp gỗ, đế sứ
* Hóa chất: Dung dịch NaOH, quỳ tím, dung dịch phenolphtalein, dung dịch HCl (hoặc dung dịch H2SO4)
Phương pháp: Đàm thoại – Hợp tác nhóm
2) Học sinh :Häc bµi cò vµ nghiªn cøu tríc bµi míi
III TiÕn tr×nh bµi gi¶ng :
1 - Kiểm tra bài cũ.
a) Câu hỏi
- Kiểm tra lý thuyết HS 1: Nêu tính chất hóa học của bazơ tan (kiềm)?
- Kiểm tra lý thuyết HS 2: Nêu các tính chất của Bazơ không tan So sánh tính chất của bazơ tan và bazơ không tan
b) Đáp án
- Tính chất hóa học của bazơ tan:
+ Làm thay đổi màu của chất chỉ thị
+ Tác dụng với oxit axit
+ Tác dụng với dung dịch axit
+ Tác dụng với dung dịch muối
- Tính chất hóa học của bazơ không tan
Trang 40+ Bazơ không tan bị nhiệt phân hủy
+ Tác dụng với dung dịch axit
Bazơ tan gồm 4 tính chất hóa học còn với bazơ không tan gồm 2 tính chất hóa học (như trên)
• Vào bài: Khi nghiên cứu về bazơ người ta thường nghiên cứu về 2 loại bazơ
đó là NaOH và Ca(OH)2 đó là những bazơ quan trọng Vậy chúng có tính chất cũng như ứng dụng gì Hôm nay chúng ta nghiên cứu về NaOH
• II - Bài mới.
Yêu cầu HS nghiên cứu thông tin SGK
– tr26 (mục I) Quan sát NaOH
?Natri hidroxit có những tính chất vật
lý gì?
?Vậy chúng ta phải làm gì khi sử dụng
Natri hidroxit?
- Gọi một HS đọc phần thông tin SGK
?- Chúng ta có biết NaOH có khả năng
tan mạnh ở trong nước và tỏa nhiều
nhiệt tạo thành dung dịch NaOH Vậy:
Em hãy dự đoán các tính chất hóa học
của dung dịch NaOH ?
Giáo viên làm thí nghiệm: dung dịch
NaOH làm đổi màu chất chỉ thị
- Giới thiệu dụng cụ hóa chất làm thí
nghiệm
+ Dụng cụ: Giá thí nghiệm, ống
nghiệm, pipet
+ Hóa chất: Quỳ tím, dung dịch
phenolphtalein, dung dịch NaOH
- Tiến hành:
+ NaOH tác dụng với quỳ tím:
Giỏ một giọt dung dịch NaOH lên mẩu
giấy quỳ tím
+ NaOH tác dụng với dung dịch
phenolphtalein: Cho một ít dung dịch
A NATRI HIDROXIT (NaOH)
I - Tính chất vật lý.
- Tham khảo SGK
HS: Trả lời cá nhân
- Natri hidroxit là chất rắn không màu, hút
ẩm mạnh, tan nhiều trong nước và tỏa nhiệt
- Dung dịch Natri hidroxit có tính nhờn, làm bục vải, giấy và ăn mũn da
- Khi sử dụng natri hidroxit phải hết sức cẩn thận