Theo chương trình môn học Sức bền vật liệu được xây dựng để giảng dạy cho sinh viên ngành Cơ khí được xây dựng kế tiếp các nội dung cơ bản của Sức bền vật liệu đã được viết trong tập bài
Trang 1BỘ LAO ĐỘNG – THƯƠNG BINH VÀ XÃ HỘI TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM KỸ THUẬT NAM ĐỊNH
TẬP BÀI GIẢNG
SỨC BỀN VẬT LIỆU
TB2015-01-12
Ban biên soạn:
Chủ biên: ThS Ngô Mạnh Hà Thành viên: ThS Bùi Đức Phương
NAM ĐỊNH, 2015
Trang 2i
LỜI NÓI ĐẦU
Sức bền vật liệu là một phần kiến thức căn bản đối với kỹ sư thuộc các ngành
kỹ thuật, vì vậy môn học này được bố trí trong chương trình đào tạo của nhiều trường đại học như Đại học Bách khoa Hà Nội, Đại học Giao thông vận tải, Đại học Thuỷ lợi, Đại học Xây dựng,… Ở trường Đại học Sư phạm Kỹ thuật Nam Định, môn học này được giảng dạy cho sinh viên hệ đại học chuyên nghành Cơ khí Hiện nay, các trường đại học đều có tài liệu riêng giảng dạy về môn học này với nội dung, thời lượng và khối lượng kiến thức rất khác nhau do đặc thù của ngành
Chính vì vậy việc biên soạn một bài giảng môn học Sức bền vật liệu riêng cho sinh viên trường Đại học Sư phạm Kỹ thuật Nam Định là rất cần thiết Theo chương trình môn học Sức bền vật liệu được xây dựng để giảng dạy cho sinh viên ngành Cơ khí được xây dựng kế tiếp các nội dung cơ bản của Sức bền vật liệu đã được viết trong tập bài giảng Cơ học 1 giảng dạy cho sinh viên ngành Cơ khí trường Đại học Sư phạm
Kỹ thuật Nam Định, nội dung của môn học bao gồm 4 chương với các nội dung chính: Thanh chịu tải trọng phức tạp, hệ thanh siêu tĩnh, ổn định hệ thanh và tải trọng động
Cuốn bài giảng được viết trên cơ sở chương trình môn học Sức bền vật liệu Người biên soạn đã cố gắng trình bày những vấn đề cơ bản của Cơ học vật rắn biến dạng theo quan điểm hiện đại, đảm bảo tính sư phạm và yêu cầu chất lượng của một bài giảng giảng dạy đại học Những kiến thức trình bày trong bài giảng này là những kiến thức tối thiểu, cần thiết để sinh viên có thể học các môn học tiếp theo của các ngành Công nghệ hàn, công nghệ Ô tô, công nghệ chế tạo máy…
Cuốn bài giảng được biên soạn lần đầu nên chắc chắn còn nhiều thiếu sót Chúng tôi rất mong nhận được sư góp ý của các đồng nghiệp và các em sinh viên để
có điều kiện sửa chữa, hoàn thiện hơn cuốn bài giảng nhằm phục vụ tốt hơn cho công tác giảng dạy và học tập Các ý kiến đóng góp xin gửi về địa chỉ: Bộ môn Kỹ thuật cơ
sở, Khoa cơ khí, Trường Đại học Sư phạm Kỹ thuật Nam Định
Nhóm tác giả biên soạn
Trang 3ii
MỤC LỤC
LỜI NÓI ĐẦU i
MỤC LỤC ii
Chương 1 1
THANH CHỊU LỰC PHỨC TẠP 1
1.1 KHÁI NIỆM CHUNG 1
1.1.1 Thanh chịu lực đơn giản 1
1.1.2 Thanh chịu lực phức tạp 1
1.1.3 Ứng suất trên tiết diện 1
1.2 THANH CHỊU UỐN XIÊN 2
1.2.1 Khái niệm 2
1.2.2 Ứng suất pháp trên mặt cắt ngang 3
1.2.3 Vị trí đường trung hoà 3
1.2.4 Biểu đồ ứng suất pháp trên mặt cắt ngang 4
1.2.5 Điều kiện bền 4
1.3 THANH CHỊU UỐN ĐỒNG THỜI KÉO (NÉN) 8
1.3.1 Khái niệm 8
1.3.2 Ứng suất pháp trên mặt cắt ngang 8
1.3.3 Vị trí đường trung hoà 9
1.3.4 Biểu đồ ứng suất pháp trên MCN 9
1.3.5 Điều kiện bền 10
1.3.6 Khái niệm về lõi mặt cắt ngang 10
1.4 THANH CHỊU KÉO (NÉN) LỆCH TÂM 13
1.4.1 Biểu thức ứng suất trên tiết diện 13
1.4.2 Đường trung hoà khi kéo (nén) lệch tâm 15
1.5 THANH CHỊU UỐN VÀ XOẮN ĐỒNG THỜI 17
1.5.1 Thanh có mặt cắt tròn 18
1.5.2 Thanh có mặt cắt hình chữ nhật 19
CÂU HỎI ÔN TẬP CHƯƠNG 1 25
Chương 2 27
GIẢI HỆ SIÊU TĨNH BẰNG PHƯƠNG PHÁP LỰC 28
2.1 KHÁI NIỆM CHUNG 28
2.2 NỘI DUNG PHƯƠNG PHÁP LỰC 29
2.2.1 Hệ cơ bản của hệ siêu tĩnh 29
2.2.2 Hệ tĩnh định tương đương 29
2.2.3 Tính hệ siêu tĩnh đối xứng 30
2.3 DẦM LIÊN TỤC 33
2.3.1 Định nghĩa 33
2.3.2 Phương trình ba mômen 33
2.3.3 Trường hợp đặc biệt 35
2.4 PHÉP NHÂN BIỂU ĐỒ VÊRÊXAGHIN 37
2.5 CÁCH TÍNH CHUYỂN VỊ TRONG HỆ SIÊU TĨNH 42
CÂU HỎI ÔN TẬP CHƯƠNG 2 43
Chương 3 44
Trang 4iii
ỔN ĐỊNH CỦA THANH THẲNG CHỊU NÉN, UỐN 44
3.1 KHÁI NIỆM CHUNG 44
3.2 BÀI TOÁN EULER XÁC ĐỊNH LỰC TỚI HẠN 46
3.2.1 Thanh thẳng liên kết khớp ở hai đầu 46
3.2.2 Thanh thẳng có liên kết khác ở hai đầu 48
3.3 ỨNG SUẤT TỚI HẠN GIỚI HẠN ÁP DỤNG CÔNG THỨC EULER 49
3.3.1 Ứng suất tới hạn, độ mảnh 49
3.3.2 Giới hạn áp dụng công thức Euler 50
3.4 ỔN ĐỊNH CỦA THANH LÀM VIỆC NGOÀI GIỚI HẠN ĐÀN HỒI 50
3.5 PHƯƠNG PHÁP THỰC HÀNH TÍNH ỔN ĐỊNH 51
3.6 THANH CHỊU UỐN NGANG VÀ UỐN DỌC ĐỒNG THỜI 53
3.6.1 Khái niệm, phương trình vi phân của đường đàn hồi 53
3.6.2 Biểu thức gần đúng của độ võng 55
3.6.3 Biểu thức gần đúng của mô men uốn 56
3.6.4 Ứng suất và điều kiện bền 57
3.7 THANH CÓ ĐỘ MẢNH LỚN CHỊU NÉN LỆCH TÂM 57
3.8 ỔN ĐỊNH CỦA DẦM CHỊU UỐN 59
3.9 CÁC VÍ DỤ 61
3.10 CHỌN HÌNH DẠNG HỢP LÝ CỦA MẶT CẮT VÀ VẬT LIỆU 64
CÂU HỎI ÔN TẬP CHƯƠNG 3 65
Chương 4 67
TẢI TRỌNG ĐỘNG 67
4.1 KHÁI NIỆM CHUNG 67
4.1.1 Tải trọng tĩnh, tải trọng động 67
4.1.2 Phân loại tải trọng động 67
4.1.3 Các giả thiết khi tính toán 67
4.2 BÀI TOÁN CÓ GIA TỐC KHÔNG ĐỔI 68
4.2.1 Bài toán kéo vật nặng lên cao nhanh dần đều 68
4.2.2 Bài toán chuyển động quay với vận tốc góc không đổi 69
4.3 BÀI TOÁN CÓ GIA TỐC THAY ĐỔI THEO THỜI GIAN 72
4.3.1 Bậc tự do của hệ 72
4.3.2 Phương trình vi phân tổng quát của hệ một bậc tự do 72
4.4 BÀI TOÁN DAO ĐỘNG TỰ DO 73
4.4.1 Khái niệm chung về dao động 73
4.4.2 Dao động của hệ đàn hồi một bậc tự do 74
4.5 BÀI TOÁN VA CHẠM 77
4.5.1 Va chạm theo phương thẳng đứng 77
4.5.2 Va chạm theo phương nằm ngang 80
4.5.3 Kết luận chung về bài toán va chạm 82
CÂU HỎI ÔN TẬP CHƯƠNG 4 84
TÀI LIỆU THAM KHẢO 86
Trang 51
Chương 1 THANH CHỊU LỰC PHỨC TẠP
1.1 KHÁI NIỆM CHUNG
1.1.1 Thanh chịu lực đơn giản
Những trường hợp chịu lực của thanh khi kéo (nén), uốn phẳng, xoắn đã xét trong học phần Cơ học 1 được gọi là những trường hợp chịu lực đơn giản Lúc này, trên tiết diện của thanh chỉ tồn tại một loại ứng lực độc lập: hoặc lực dọc, hoặc mô men uốn đi kèm theo lực cắt, hoặc mô men xoắn
- Mô men xoắn: M z
Hình 1.1: Thanh chịu lực phức tạp tổng quát
1.1.3 Ứng suất trên tiết diện
Theo nguyên lý cộng tác dụng thì ứng suất và biến dạng của thanh khi chịu lực phức tạp sẽ bằng tổng ứng suất hoặc tổng biến dạng do từng lực gây ra riêng rẽ
Ứng suất pháp trên tiết diện chỉ do lực dọc, mô men uốn gây ra và bằng:
Trang 62
Ứng suất tiếp trên tiết diện chỉ do lực cắt, mô men xoắn gây ra và bằng:
Q y Q x M z
r r r r (1.2) Các ứng suất tiếp thành phần có phương khác nhau nên không chuyển được
biểu thức sang phép cộng đại số
Thành phần r Q y có phương chiều phù hợp với lực cắt Qy và có trị số:
y x y
x
Q S Q
I b
Thành phần r Q x có phương chiều phù hợp với lực cắt Qx và có trị số:
x C y x
y
Q S Q
I h
Thông thường, đối với các dầm dài khi tính ứng suất và biến dạng có thể bỏ qua
ảnh hưởng của lực cắt so với ảnh hưởng của mô men uốn do đó trong các phần tính
toán tiếp theo, ta không xét đến ảnh hưởng của ứng suất tiếp r Q x ,r Q y
Thành phần r M z có trị số và phương chiều phụ thuộc vào dạng tiết diện, với
tiết diện tròn thì ứng suất tiếp có phương vuông góc với bán kính, có chiều phù hợp
với mô men xoắn nội lực M z và có trị số:
P
z
M M
I
(1.3) 1.2 THANH CHỊU UỐN XIÊN
1.2.1 Khái niệm
Thanh chịu uốn xiên (uốn không gian) khi thanh chịu uốn trong cả hai mặt
phẳng quán tính chính Ứng lực trên tiết diện, khi bỏ qua các lực cắt sẽ bao gồm mô
men uốn M x và mô men uốn M y như hình vẽ 1.2a
Gọi M là vectơ tổng của các vectơ M x và M y , nằm trong mặt phẳng V chứa
trục z, nhưng không trùng với một mặt phẳng quán tính chính trung tâm nào Giao
tuyến của mặt phẳng này với mặt phẳng cắt ngang gọi là đường tải trọng Trong uốn
Hình 1.2:Thanh chịu uốn xiên
Trang 73
xiên đường tải trọng đi qua trọng tâm nhưng không trùng với một trục quán tính trung
tâm nào (hình 1.2b )
1.2.2 Ứng suất pháp trên mặt cắt ngang
Theo nguyên lý cộng tác dụng, ứng suất pháp tại một điểm bất kì trên mặt cắt
ngang (MCN) có toạ độ x, y được tính theo công thức:
y x
z
M M
(1.4)
Trong đó M x , M y coi là dương khi làm căng phần chiều dương của trục y, trục x
Trong kĩ thuật người ta dùng công thức sau để không cần chú ý đến dấu của M x,
M y và toạ độ x, y:
y x
z
M M
(1.5)
Ta sẽ chọn dấu “ + ” hoặc dấu “ - ” trước mỗi số hạng tuỳ theo các mômen uốn
M x và M y gây ra ứng suất kéo hay nén ở điểm đang xét
Nếu gọi là góc của đường tải trọng hợp với trục x (hình 1.2b):
sin cos
y
x x
y
M tg
theo chiều kim đồng hồ
1.2.3 Vị trí đường trung hoà
Từ (1.5) ta có phương trình đường trung hoà:
0
y x
M M
I I (1.6) Hay:
1 x y
I tg
(1.8) Đường trung hoà là một đường thẳng đi qua trọng tâm của mặt cắt ngang và
không vuông góc với đường tải trọng như trong uốn phẳng
Từ biểu thức (1.8) ta nhận thấy đối với các mặt cắt ngang có vô số hệ trục quán
tính chính trung tâm như hình tròn, các đa giác đều cạnh sẽ có I x = I y nên tgtg = -1
Trang 84
thì không xảy ra hiện tượng uốn xiên phẳng Vì đường tải trọng sẽ trùng với một trục
quán tính chính trung tâm, còn đường trung hoà sẽ trùng với một trục quán tính chính
trung tâm thứ hai vuông góc với đường tải trọng Bài toán khi đó chỉ là uốn phẳng
1.2.4 Biểu đồ ứng suất pháp trên mặt cắt ngang
Theo (1.5) mặt ứng suất là mặt phẳng, nên ứng suất pháp phân bố đều trên
đường thẳng song song với đường trung hoà Do đó ta có thể vẽ biểu đồ phân bố ứng
suất pháp trên mặt cắt ngang trong hệ toạ độ như hình 1.3 Trục tung là đường trung
hoà, trục hoành vuông góc với đường trung hoà
Hình 1.3: Biểu đồ ứng suất pháp trên MCN của dầm chịu uốn xiên
1.2.5 Điều kiện bền
Điểm nguy hiểm là các điểm xa đường trung hoà nhất về phía kéo hoặc nén
Trạng thái ứng suất của điểm nguy hiểm là trạng thái ứng suất đơn
Điều kiện bền có dạng:
- Đối với vật liệu dẻo: max (1.9)
- Đối với vật liệu giòn:
max min
k n
max
y x
M M
(1.12)
Trang 95
Trong đó :
max
x x
I W y
;
max
y y
I W x
Trong trường hợp này điều kiện bền sẽ là:
- Đối với vật liệu dẻo: x y
M M
(1.15)
Hình 1.4: Một số mặt cắt nội tiếp hình chữ nhật
Từ điều kiện bền trên ta suy ra ba bài toán cơ bản sau:
- Bài toán kiểm tra bền
- Bài toán tìm tải trọng cho phép
- Bài toán chọn kích thước MCN
Ví dụ 1.1
Một dầm công xon bằng gỗ, dài 2m, mặt cắt ngang hình chữ nhật (12 20)
cm2, ở đầu tự do chịu lực tập trung P = 2,4 kN Lực P đặt vuông góc với trục dầm và
xiên góc = 30 o với trục Oy (hình 1.5a)
Xác định vị trí đường tải trọng và ứng suất pháp ở các điểm góc A, B, C, D trên mặt cắt ngang ở ngàm
Biểu đồ mô men uốn M x và M y được biểu diễn trên hình 1.5b,c
Vị trí đường tải trọng được xác định theo công thức:
y x
Trang 128
thép có số hiệu 20a
Xác định vị trí đường trung hoà Tra bảng với I(20a) ta có I x =2030cm 4;
I y =155cm 4’ Do đó tại mặt cắt ngàm, phương của đường trung hoà là :
max max
1.3.1 Khái niệm
Thanh chịu uốn đồng thời kéo (nén) khi ứng lực trên tiết diện gồm lực dọc N z,
mô men uốn M x , M y hoặc lực dọc và một trong hai mô men uốn này (hình vẽ 1.7)
Hình 1.7: Thanh chịu uốn đồng thời kéo
Hình 1.8: Ống khói và cột cầu treo chịu uốn đồng thời nén Hoặc ví dụ đối với ống khói, trọng lượng cột gây nén còn tải trọng gió q gây uốn
(hình 1.8a) Cột chống cầu treo khi chịu sức căng của dây treo không vuông góc với
trục thanh thì lúc đó phân tích lực căng dây thành hai thành phần: thành phần F 1 gây
uốn, thành phần F 2 gây nén (hình 1.8b)
1.3.2 Ứng suất pháp trên mặt cắt ngang
Trang 139
Ứng suất pháp tại một điểm trên MCN được xác định theo công thức:
y x
z z
M M
I i A
; i y I y
A
I x , I y- mômen quán tính chính trung tâm của MCN;
x, y - toạ độ của điểm tính ứng suất
Công thức kỹ thuật có dạng:
y
z x z
“-” trước mỗi số hạng tuỳ theo lực dọc là kéo hay nén và các mômen uốn M x , M y gây
ra ứng suất kéo hay nén ở điểm đang xét
N i N i
(1.20)
Đường trung hoà trong trường hợp thanh chịu kéo (nén) đồng thời uốn là một đường thẳng không đi qua trọng tâm của MCN như trong uốn xiên
1.3.4 Biểu đồ ứng suất pháp trên MCN
Hình 1.9: Biểu đồ phân bố ứng suất pháp trên MCN thanh chịu uốn đồng thời kéo (nén)
Trang 14- Đối với vật liệu dẻo: max (1.21)
- Đối với vật liệu giòn: max k ; min n (1.22) trong đó:
x k , y k : là toạ độ của điểm chịu kéo cách xa đường trung hoà nhất
x n , y n : là toạ độ của điểm chịu nén cách xa đường trung hoà nhất
Nếu MCN của thanh có dạng như trên hình 1.9 thì lí luận tương tự như trong uốn xiên ta có:
1.3.6 Khái niệm về lõi mặt cắt ngang
Trong các công trình xây dựng ta thường gặp những vật liệu chịu nén tốt nhưng chịu kéo kém như gạch, đá, bê tông.v.v có khi hầu như vật liệu không chịu được kéo, như chỗ tiếp giáp giữa móng và nền đất Vì vậy trong quá trình thiết kế những bộ phận công trình chịu nén lệch tâm, ta phải tìm vị trí của điểm đặt lực sao cho trên mặt cắt chỉ xuất hiện ứng suất nén, nghĩa là sao cho đường trung hoà không cắt qua mặt cắt ngang Như vậy điểm đặt lực K phải nằm trong một miền nhất định bao quanh trọng tâm của mặt cắt Miền diện tích ấy được gọi là lõi của mặt cắt ngang Vậy lõi của mặt cắt ngang được xác định như sau:
- Xác định hệ trục quán tính chính trung tâm của mặt cắt ngang
- Vẽ các đường trung hoà tiếp xúc với chu vi của mặt cắt ngang
Vị trí các đường trung hoà này được xác định bởi toạ độ a i , b i tương ứng Với
mỗi một đường ta xác định được một điểm K i (x i , y i ) tương ứng theo công thức:
Trang 1511
i b
ki y i ki x i
Nối các điểm đặt K i ta được chu vi của lõi (hình 1.10)
Hình 1.10: Chu vi của lõi mặt cắt ngang
Hình dáng và kích thước của lõi chỉ phụ thuộc vào hình dáng và kích thước mặt cắt ngang nó không phụ thuộc vào trị số nội lực đặt trên mặt cắt, do đó lõi có thể xem
h k
Trang 17z y y
N i x
M
;
2 0
z x x
N i y
1.4 THANH CHỊU KÉO (NÉN) LỆCH TÂM
1.4.1 Biểu thức ứng suất trên tiết diện
Trang 1814
Thanh chịu kéo lệch tâm khi ngoại lực tác dụng là các lực song song như không trùng với trục thanh Đây là trường hợp chịu lực thường gặp ở những cột, thanh chịu kéo nén vì hầu như ta không thể đặt lực đúng trọng tâm tiết diện
xz
y
xz
Nếu trên tiết diện có nhiều lực Fi đặt lệch tâm tại điểm tương ứng Ci (x Ci , y Ci ), thì giá trị lực F và điểm đặt C được tính theo kết quả của hợp lực
i
F F (1.31)
i C C
i
F x x
I r A
bh
I r
bh
I r
A
* Với tiết diện hình tròn rỗng có đường kính ngoài D và đường kính trong d:
Trang 19x x
D
I r
Qua biểu thức tính ứng suất (1.33), ta có những nhận xét sau:
+ Bài toán kéo (nén) lệch tâm có thể tính theo trường hợp kéo (nén) đúng tâm
và uốn đồng thời và ngược lại bài toán kéo (nén) đúng tâm và uốn đồng thời cũng có thể tính theo bài toán kéo (nén) lệch tâm Trong trường hợp sau, lực và điểm đặt sẽ được tính theo công thức:
C
M x N
C
M y N
(1.34)
+ Định luật tác dụng tương hỗ: Ứng suất pháp tại điểm A do lực F đặt tại điểm
C gây ra cũng bằng ứng suất pháp tại điểm C do lực F đặt tại điểm A gây ra
+ Ứng suất pháp tại trọng tâm tiết diện do lực nén lệch tâm F gây ra không phụ thuộc vào vị trí điểm đặt lực và luôn bằng N/A
1.4.2 Đường trung hoà khi kéo (nén) lệch tâm
Phương trình đường trung hoà tìm theo điều kiện = 0; từ (1.33), ta có:
r a x
2
x C
1
y x
a b
(1.36)
Hai thông số a và b là hoành độ và tung độ của giao điểm của đường trung hoà
với trục hoành và với trục tung như chỉ trên hình 1.15
x C
y a b
Hình 1.15: Vị trí đường trung hoà và điểm đặt lực C
Từ biểu thức (1.35) của a và b ta dễ dàng nhận thấy, ngoài những tính chất
chung, đường trung hoà khi kéo (nén) lệch tâm còn có đặc điểm riêng sau:
Trang 2016
1- Đường trung hoà không phụ thuộc giá trị của tải trọng mà chỉ phụ thuộc vào
vị trí đặt tải trọng, đường trng hoà và điểm đặt lực luôn luôn nằm trong góc phần tư đối đỉnh của hệ trục toạ độ
2- Điểm đặt lực nằm trên trục x thì đường trung hoà nằm song song trục y và ngược lại
3- Khi điểm đặt di chuyển theo một đường thẳng thì đường trung hoà sẽ xoay quanh một điểm trên tiết diện
Ví dụ 1.4
Một cột mặt cắt hình vuông bị nén lệch tâm trên
trục y Ứng suất tại điểm A bằng 200 N/cm2, tại B bằng
cm N W
y P F
cm N y
I
y P F
P
B x
4012.10.40
40
4
cm y
F
I y
4040.3
406
200.40.40
3 2
3 2
N W
F y
W F P
x D
6 40
3 / 40 10 32 40
10 32
3 4 2
4
W
y P F
Trang 21e h
1.5 THANH CHỊU UỐN VÀ XOẮN ĐỒNG THỜI
Thanh chịu uốn đồng thời xoắn là thanh chịu lực sao cho trên mọi mặt cắt ngang của nó chỉ có các thành phần nội lực là mô men uốn M x,M y và mô men xoắn M z
Hình 1.18: Thanh mặt cắt ngang tròn chịu uốn đồng thời xoắn
Bài toán này thường gặp trong các chi tiết máy Ví dụ như một trục truyền lực
Trang 222 2 max min
Vậy tại các điểm A và B ngoài ứng suất pháp cực trị còn có ứng suất tiếp lớn nhất Do đó, trạng thái ứng suất tại các điểm này là trạng thái ứng suất phẳng (hình 1.19) Điều kiện bền của các phân tố đó đƣợc viết theo các thuyết bền nhƣ sau:
Theo thuyết bền ứng suất tiếp lớn nhất:
Trang 23M W
M W
Trang 2420
Hình 1.20: Thanh mặt cắt ngang chữ nhật chịu uốn đồng thời xoắn
Trong trường hợp đang xét thì ứng suất cực trị đạt được tại các điểm góc B, D của mặt cắt:
maxB x y
M M
xoan
M W
Vì trị số ứng suất ở các điểm A, B, C là khác nhau nên khó có thể xác định được điểm nào nguy hiểm hơn Do đó, người ta thường kiểm tra bền cho cả ba phân tố ở ba điểm đó Trạng thái ứng suất của các điểm được biểu diễn như hình 1.21
- Đối với phân tố ở điểm B: phân tố ở trạng thái ứng suất đơn
y x max
M M
- Đối với điểm A: phân tố ở trạng thái ứng suất phẳng:
Theo thuyết bền ứng suất tiếp lớn nhất:
Trang 25- Đối với điểm C: phân tố ở trạng thái ứng suất phẳng:
Theo thuyết bền ứng suất tiếp lớn nhất:
Một trục truyền bằng thép chịu lực nhƣ trên hình 1.22
Trọng lƣợng Puli G = 3kN, công suất và số vòng quay của môtơ là: W = 50kW,
Trang 26td td x
Hình 1.22: Trục chịu uốn và xoắn đồng thời
Các biểu đồ nội lực được biểu diễn trên các hình 1.22b, c, d
Ví dụ 1.7
Một trục truyền bằng thép đặt trên các gối tựa A và B, mang các pu-li C và D Các kích thước cho trên hình 1.23 Pu-li C được kéo bởi mô tơ qua các đai truyền lực theo phương ngang và gây nên lực kéo P1 6kNtrên đai ttruyền Pu-li D nối với máy chịu tải cũng bằng các đai truyền lực theo phương ngang và có chiều ngược lại Trọng lượng của các pu-li là G1G2 1,8kN Hãy xác định đường kính của trục truyền Xem
Trang 2723
trục truyền có mặt cắt ngang là không đổi trên suốt chiều dài trục và trọng lượng của trục phân bố đều với cường độ q 0, 45kN m/ Ứng suất cho phép khi kéo của vật liệu làm trục là 2
120MN m/ Bỏ qua ma sát tại các gối tựa
2
6.30
920
của lực kéo Trong bài toán này, ta lấy lực căng đai bằng 1/2 lực kéo
Như vậy, sức căng trong nhánh đai chủ động của pu-li 1 là:T1 1,5.P19 kN Trong nhánh bị động là: t10,5.P13 kN
Tương tự như vậy, đối với pu-li 2 ta có sức căng trong nhánh đai chủ động là:
Trang 28Vậy mặt cắt nguy hiểm là mặt cắt tại D
Theo thuyết bền ứng suất tiếp lớn nhất, mô men tổng hợp gây ra tại D là:
Trang 2925
CÂU HỎI ÔN TẬP CHƯƠNG 1
1 Nêu những ví dụ thực tế về thanh chịu lực phức tạp
2 Nêu những dạng ngoại lực chỉ gây ra trường hợp chịu lực đơn giản của thanh thẳng
3 Giải thích và nêu điều kiện áp dụng nguyên lý cộng tác dụng khi tính ứng suất và biến dạng của thanh chịu lực phức tạp
4 Phân loại bài toán phẳng và bài toán không gian khi thanh chịu lực phức tạp
5 Vì sao có thể nói thanh tiết diện tròn chỉ chịu uốn phẳng
6 Cách tính trị số ứng suất pháp lớn nhất trên tiết diện thanh chịu lực phức tạp khi tiết diện có hình dạng bất kỳ và khi tiết diện thanh có hình dạng đặc biệt như hình chữ nhật hoặc hình tròn
7 Nêu quan hệ giữa nội lực trong thanh với tải trọng tác dụng song song với trục thanh nhưng đặt lệch tâm (trường hợp một lực và trường hợp nhiều lực)
8 Viết các biểu thức chứng tỏ rằng đường trung hoà trên tiết diện thanh chịu kéo (nén) lệch tâm chỉ phụ thuộc vào vị trí điểm đặt lực mà không phụ thuộc độ lớn của lực
9 Dầm AB mặt cắt ngang hình chữ nhật b h = (0,1 0,2) m 2 , chiều dài l = 4m
chịu uốn xiên như hình vẽ 1.25 Bỏ qua trọng lượng của dầm Hãy
- Vẽ các biểu đồ momen uốn cho dầm
- Xác định ứng suất lớn nhất phát sinh tại mặt cắt ngàm của thanh
10 Một cột mặt cắt hình vuông bị nén lệch tâm trên
trục y (hình 1.26) Ứng suất tại điểm A bằng 500 N/cm2, tại B bằng không
- Hỏi tải trọng tác dụng lên cột, độ lệch tâm và ứng suất lớn nhất trên cột
Tìm trị số ứng suất pháp lớn nhất phát sinh tại chân cột Kích thước trên hình
cho theo cm
11 Cột của nhà công nghiệp có tiết diện chữ nhật (2540)cm 2, chiều cao từ chân tới
vai cột là 5,1 m Trọng lượng phần mái truyền lên đỉnh cột là F 1 = 86 kN, lực của dầm
x y O
P
C
Hình 1.26 Hình 1.25
Trang 3026
cầu tác động lên vai cột gồm hai thành phần: thành phần thẳng đứng F 2 = 62 kN đặt cách mép ngoài của cột một đoạn 42 cm và thành phần nằm ngang F 3 = 3,6 kN (hình 1.27)
12 Có hai cột kích thước ghi trên hình vẽ 1.28 chịu nén lệch tâm bởi những lực
khác nhau thế nào để ứng suất tại điểm C ở chân cột bằng nhau
13 Một cột bằng đá, trọng lượng riêng = 20kN/cm 3, chịu tải trọng như trên hình 1.29 Xác định ứng suất nén lớn nhất và nhỏ nhất tại mặt cắt chân cột và chỉ vị trí của chúng trên mặt cắt ấy
14 Xác định max, min và vị trí trục trung hoà tại mặt cắt nguy hiểm của cột chịu tải
z
60 0
P=80kN
Hình 1.30
Trang 3116 Cho thanh mặt cắt ngang hình chữ nhật chịu lực nhƣ hình vẽ 1.32 Hãy xác định
hệ số an toàn nch của thanh
Cho biết d=10mm
Trang 3228
Chương 2 GIẢI HỆ SIÊU TĨNH BẰNG PHƯƠNG PHÁP LỰC
2.1 KHÁI NIỆM CHUNG
Trong các công trình, các thanh được liên kết với nhau tạo thành một hệ kết cấu
làm nhiệm vụ chịu và truyền lực sang các bộ phận khác của công trình Tính bất biến hình là một yêu cầu cơ bản đối với hệ kết cấu, nghĩa là hệ cần giữ được điểm đặt lực,
không chuyển động như một cơ cấu Những hệ thanh không thoả mãn tính chất này
được gọi là hệ biến hình Đương nhiên rằng, trong kết cấu công trình, chúng ta chỉ sử dụng các hệ bất biến hình
Hệ bất biến hình gồm hệ tĩnh định và hệ siêu tĩnh
Hệ tĩnh định là hệ có số liên kết bằng số phương trình cân bằng tĩnh học
Hệ siêu tĩnh là hệ có số liên kết nhiều hơn số phương trình cân bằng tĩnh học Bậc siêu tĩnh của hệ được tính bằng số liên kết thừa
So với hệ tĩnh định, hệ siêu tĩnh có những đặc điểm sau:
Nội lực trong hệ siêu tĩnh phân bố đều hơn, ứng suất và biến dạng nhỏ hơn so với
hệ tĩnh định có cùng kích thước và tải trọng
Hệ siêu tĩnh có nhược điểm là dễ phát sinh các ứng suất khi nhiệt độ thay đổi, khi
có độ lún ở các gối tựa, khi gia công lắp ghép không chính xác
Số liên kết thừa của một hệ có thể là liên kết ngoại (liên kết cần thiết để giữ cho hệ được cố định) hay liên kết nội (liên kết giữa các phần đối với nhau trong cùng một hệ)
Hình 2.1: Các hệ siêu tĩnh
Xét một số hệ siêu tĩnh như hình 2.1 ta nhận thấy:
Hình 2.1a,e: hệ thừa 2 liên kết ngoại: bậc siêu tĩnh của hệ là 2
Hình 2.1b: hệ thừa 1 liên kết ngoại: bậc siêu tĩnh của hệ là 1
Hình 2.1c: hệ thừa 3 liên kết ngoại và 3 liên kết nội: bậc siêu tĩnh là 6
Hình 2.1d: hệ thừa 3 liên kết nội, bậc siêu tĩnh của hệ là 3
Trang 3329
Khung khép kín (hình 2.1f) là siêu tĩnh bậc ba Vì muốn nối phần (A) và (B), cần 3 liên kết đơn hoặc 1 khớp và 1 liên kết đơn hay thay ba liên kết đơn bằng mối hàn cứng (hình 2.1g,h)
Khái niệm “liên kết thừa” chỉ có tính qui ước Bởi vì để đảm bảo cho hệ bất biến hình thì chúng là thừa, nhưng sự có mặt của chúng sẽ tạo cho kết cấu có độ cứng cao hơn và do đó, làm việc tốt hơn so với hệ tĩnh định
2.2 NỘI DUNG PHƯƠNG PHÁP LỰC
2.2.1 Hệ cơ bản của hệ siêu tĩnh
Hệ cơ bản là một hệ tĩnh định có được từ hệ siêu tĩnh đã cho bằng cách bỏ bớt các liên kết thừa Hệ siêu tĩnh có thể có nhiều hệ cơ bản (hình 2.2)
Hình 2.2: Các hệ cơ bản b,c,d,e từ hệ siêu tĩnh a
Cần chú ý rằng:
- Sau khi bỏ các liên kết thừa, hệ phải đảm bảo tính bất biến hình của nó
- Chỉ được phép giảm bớt các liên kết đơn chứ không được phép thêm liên kết đơn vào một mặt cắt bất kỳ
Trang 3430
Hình 2.4: Hệ tĩnh định tương đương
Với mỗi phản lực liên kết X i ta có một điều kiện chuyển vị: chuyển vị i của hệ
theo phương của phản lực liên kết X i : i 0 (2.1)
Nếu hệ siêu tĩnh có n bậc siêu tĩnh thì sẽ có n phương trình (2.1) Gọi là hệ
trong đó: ip là chuyển vị theo phương i của hệ cơ bản do tải trọng gây nên ik là
chuyển vị đơn vị theo phương i của hệ cơ bản do lực đơn vị đặt theo phương k gây
nên i là chuyển vị theo phương của lực X i do tải trọng và phản lực liên kết
Ta có thể biểu diễn hệ phương trình (2.2) dưới dạng ma trận Giải hệ (2.2) bằng phương pháp Gauss, Cramer, … hoặc giải qua các chương trình máy tính như MATLAB, MAPLE, …
Ta có thể tính được ip và ik theo công thức Mo sau:
i
l n
i k ik
i 1 0
M M
dzEJ
i
l n
i p ip
i 1 0
M MdzEJ
Sau khi xác định được các phản lực liên kết X i , đặt các phản lực liên kết X i cùng
với tải trọng lên hệ cơ bản ta được một hệ tĩnh định tương đương
Giải hệ siêu tĩnh bằng phương pháp lực ta có các bước sau:
Bước 1 Xác định bậc siêu tĩnh và chọn hệ cơ bản
Bước 2 Xác định hệ tĩnh định tương đương bằng cách đặt vào hệ cơ bản các phản
lực liên kết tương ứng với các liên kết thừa đã bỏ đi
Bước 3 Thiết lập hệ phương trình chính tắc
2.2.3 Tính hệ siêu tĩnh đối xứng
a Định nghĩa
Hệ đối xứng là hệ có ít nhất một trục đối xứng
Trang 3531
Hệ đối xứng chịu tải trọng đối xứng khi tải trọng đặt lên phần này là ảnh của tải trọng đặt lên phần kia qua gương phẳng đặt tại trục đối xứng và vuông góc với mặt phẳng của hệ
Nếu tải trọng của phần này là ảnh của phần kia nhưng có chiều ngược lại thì ta gọi là hệ đối xứng chịu tải trọng phản đối xứng
Hình (2.5a,b,c) : Hệ siêu tĩnh đối xứng, hệ chịu tải trọng đối xứng, hệ chịu tải trọng phản đối xứng
Hình 2.5 : Hệ siêu tĩnh đối xứng
b Tính chất
Tương tự, nội lực cũng có tính chất đối xứng hoặc phản đối xứng
Trong mặt phẳng: Nz , Mx có tính đối xứng, Qy có tính phản đối xứng
Trong không gian: Nz, Mx, My là đối xứng, Qx, Qy và Mz phản đối xứng
Hình 2.6: Nội lực trong mặt phẳng
Hình 2.7: Nội lực trong không gian
Tính chất của hệ siêu tĩnh đối xứng:
Nếu một hệ siêu tĩnh đối xứng chịu tải trọng đối xứng thì nội lực phản đối xứng trên mặt cắt trong mặt phẳng đối xứng của hệ là bằng không Ngược lại nếu tải trọng là phản đối xứng thì nội lực đối xứng phải bằng không
Chú ý các nhận xét sau: Khi hệ là đối xứng chịu tải trọng đối xứng thì biểu đồ
mômen là đối xứng, ngược lại nếu tải trọng phản đối xứng thì biểu đồ mômen là phản đối xứng
Chứng minh: Giả sử có hệ siêu tĩnh đối xứng chịu tải phản đối xứng (hình 2.8b)
Chọn hệ cơ bản bằng cách cắt đôi khung Phải chứng minh các thành phần nội lực đối
xứng X 1 và X 2 trên mặt cắt là bằng không
Trang 3834
và các ẩn số chỉ là các mômen uốn nội lực Mi (h×nh 2.10c) (Mi>0 làm căng thớ dưới)
Phương trình chính tắc: viết theo điều kiện góc xoay tương đối giữa hai mặt
cắt tại gối tựa đó phải bằng không
Ví dụ tại gối tựa thứ “i”:
11M1 + 12M2 +…+ i,i-1Mi-1 + i,iMi + i,i+1Mi+1 +…+ 1nMn + ip = 0
Các hệ số i1 = i2 = …= i(i-2) = … = 0, do lực tác dụng trên hai nhịp ở trên hai gối tựa thứ “i” chỉ ảnh hưởng đến góc xoay của gối tựa trên hai nhịp đó Phương trình chính tắc của hệ có dạng sau:
i,i-1Mi-1 + i,iMi + i,i+1Mi+1 + ip = 0 (2.7) Các hệ số và số hạng tự do trong (2.7):
Thay các trị số đó vào phương trình chính tắc, ta có:
Trang 39Cộng các biểu đồ Mp, M1, M2 ta đƣợc biểu đồ Mx (hình 2.11f) Sau khi tính phản lực các gối tựa của biểu đồ Mp, M1, M2 và cộng các vectơ phản lực, ta thu đƣợc biểu
Ðộ cứng EJx của đoạn nhịp này đƣợc xem là lớn vô cùng và chiều dài của nhịp đó đƣợc xem là bằng không (hình 2.12)
Trang 4036
Hình 2.12 : Dầm liên tục có đàu thừa và đầu ngàm
Phương trình ba mômen được áp dụng đối với từng nhịp cạnh như phần trên
Ví dụ 2.2:
Vẽ biểu đồ nội lực của dầm chịu lực như hình vẽ (2.13a)
Hình 2.13 : Hình ví dụ 2.2
Giải:
Hệ cơ bản và thứ tự các nhịp, các gối tựa được đánh số như hình 2.13b Biểu đồ
Mp do tải trọng gây nên trên hệ cơ bản như hình 2.13c
Mômen thu gọn ở gối tựa cuối cùng được xem là mômen liên kết trên mặt cắt của gối tựa đó Vì vậy trên biểu đồ mômen Mp không có mômen đó Với các gối tựa (1), (2), ta thiết lập được các phương trình ba mômen như sau: