Kiến thức : Mục đích, yêu cầu, nội dung của biên bản và các loại biên bản thướng gặp trong cuộc sống.. Thái độ: Nghiêm túc học tập, có ý thức tìm hiểu cách viết biên bản.[r]
Trang 1Tuần: 29 NS: 17/3/2016 Tiết : 141,142 ND:20/03/2016
(Lê Minh Khuê)
A MỨC ĐỘ CẦN ĐẠT: Cảm nhận được vẻ đẹp tâm hồn của những cô gái thanh niên xung
phong trong truyện và nét đặc sắc trong cách miêu tả nhân vật và nghệ thuật kể chuyện của Lê minh Khuê
B TRỌNG TÂM KIẾN THỨC, KĨ NĂNG, THÁI ĐỘ:
1 Kiến thức:
- Vẻ đẹp tâm hồn trong snag1, tính cách dũng cảm, hồn nhiên trong cuộc sống chiến đấu nhiều gian khổ, hi sinh nhưng vẫn lạc quan của những cô gái thanh niên xung phong trong truyện
- Thành công trong việc miêu tả tâm lí nhân vật, lựa chọn ngôi kể, ngôn ngữ kể hấp dẫn
2 Kĩ năng :
- Đọc- hiểu một tác phẩm tự sáng tác trong thời kì kháng chiến chống Mĩ cứu nước
- Phân tích tác dụng của việc sử dụng ngôi kể thứ nhất, xưng tôi
- Cảm nhận vẻ đẹp hình tượng nhân vật trong tác phẩm
3 Thái độ : yêu nước, sống có lí tưởng, có nhiệt huyết.
C PHƯƠNG PHÁP: Phân tích, bình giảng, thảo luận nhóm , gợi mở vấn đề.
D TIẾN TRÌNH LÊN LỚP:
1 Ổn định lớp :
Vắng:
Phép……….,kp……… Vắng:Phép……….,kp………
2 Bài cũ: Kiểm tra sự chuẩn bị ở nhà của học sinh
3 Bài mới: Cho học sinh nghe bài: Cô gái mở đường – dẫn vào bài mới
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN VÀ
Hoạt động 1:Giới thiệu chung
? Em hãy giới thiệu vài nét về tác giả?
? Nêu xuất xứ của tác phẩm?
Hoạt động 2: Đọc- tìm hiểu văn bản
I GIỚI THIỆU CHUNG:
1 Tác giả:
- Lê Minh Khuê sinh năm 1949
- Quê: Tĩnh Gia – Thanh Hoá
- Là cây bút nữ chuyên viết truyện ngắn, ngòi bút miêu tả tâm lí tinh tế, sâu sắc đặc biệt là khi viết
về phụ nữ
- Trước 1975: Viết về cuộc sống chiền đấu của thanh niên xung phong và bộ đội trên tuyến đường Trường Sơn
2 Tác phẩm:Viết năm 1971 – lúc cuộc kháng
chiến chống Mĩ cứu nước đang diễn ra ác liệt
II ĐỌC- HIỂU VĂN BẢN:
1 Đọc- tìm hiểu từ khó: sgk
* Tóm tắt văn bản:
- Ba nữ thanh niên xung phong làm thành một tổ trinh sát mặt gồm ba cô gái rất trẻ: Định – Nho – Chị Thao (lớn tuổi hơn một chút)
- Nhiệm vụ của họ là quan sát địch ném bom – đo khối lượng đất đá phải san lấp do bom địch gây ra
Trang 2? Em hãy kể tóm tắt truyện?
GV yêu cầu HS đọc phần chú thích SGK
? Văn bản có thể chia mấy phần? nội dung?
? văn bản thuộc thể loại nào?
? Phương thức biểu đạt chính của truyện là
gì?
? Tìm chi tiết nói lên hoàn cảnh sống, chiến
đấu của các cô gái?
Gợi ý:
? Nơi ở của họ ở đâu? Quanh nơi họ ở có gì
đặc biệt?
? Công việc của họ làm gì?
? Họ gặp khó khăn như thế nào trong công
việc?
Gv chốt: Hoàn cảnh sống và chiến đấu của
ba cô gái như thế nào?
? Tìm chi tiết nói về những sự việc diễn ra
hàng ngày nơi ở của ba cô gái sống?
? Tác giả dùng ngôi kể gì? Tác dụng của
nghệ thuật này?
Gv chốt: Hiện thực chiến tranh hiện lên như
thế nào?
? Các cô gái có nét gì chung về tính cách?
? Họ là những cô gái như thế nào?
– đánh dấu những vị trí bom chưa nổ và phá bom
- Họ ở trong một cái hang dưới chân cao điểm cuộc sống gian khổ khó khăn nhưng họ vui vẻ hồn nhiên , mơ mộng, yêu thương, gắn bó trong tình đồng đội
- Nhân vật Phương Định – nhân vật chính là cô gái giàu cảm xúc, mơ mộng
- Phần cuối tập trung miêu tả hành động và tâm trạng của các nhân vật trong 1 lần phá bom – Nho
bị thương và sự lo lắng chăm sóc của hai người
2.Tìm hiểu văn bản:
a Bố cục:
b Thể loại: truyện ngắn.
c Phương thức biểu đạt: tự sự.
d Phân tích:
d1 Hoàn cảnh sống, chiến đấu của các cô gái
và hiện thực chiến tranh:
* Hoàn cảnh sống, chiến đấu của các cô gái:
- Nơi ở:
+ Ở trong một cái hang dưới chân cao điểm
+ Đường bị đánh lở loét màu đất đỏ trắng lẫn lộn + Những thân cây bị tước khô cháy…
+ Một vài thùng xăng – ô tô méo mó han gỉ
- Công việc:
+ Đo khối lượng đất đá lấp vào hố bom + Đếm – phá bom chưa nổ
- Khó khăn của công việc:
+ Bị bom vùi luôn
+ Khi bò trên cao điểm về chỉ thấy hai con mắt lấp lánh cười
+ Chạy trên cao điểm cả ban ngày
Hoàn cảnh sống của các cô gái gian khổ, khó khăn, luôn đối mặt với nguy hiểm
* Hiện thực chiến tranh ở một cao điểm:
+ Đất bốc khói, không khí bàng hoàng, máy bay
xa dần
+ Thần kinh căng như chão
+ Thần chết lẫn trong ruột những quả bom
+ Xung quanh nhiều quả bom chưa nổ
+ Một ngày phá bom đến năm lần
- Nghệ thuật: Ngôi kể thứ nhất, hiện thực hiện lên sinh động
Hiện thực chiến tranh trong thời kháng chiến chống Mĩ hiện lên khốc liệt
d2 Vẻ đẹp các nhân vật trong tác phẩm:
* Nét chung của các cô gái:
- Là những cô gái trẻ
- Chiến đấu dũng cảm
- Thích làm đẹp cho cuộc sống của mình : + Nho thích thêu thùa
+ Chị Thao chăm chép bài hát
+ Phương Định thích ngắm mình trong gương, rồi hát
Trang 3? Nêu xuất thân của Phương Định? ( phụ đạo
học sinh yếu kém)
? Cô có ngoại hình ra sao?
? Tính cách của cô như thế nào:
- Khi chờ chị Thao và Nho?
- Khi đi phá bom?
- Khi Nho bị bom vùi?
- Khi nhìn mưa đá?
? Nghệ thuật tác giả dử dụng khi miêu tả
Phương Định?
? Phương Định hiện lên như thế nào?
Gv hướng dẫn tổng kết
? Nêu ý nghĩa văn bản?
Hoạt động 3: Hướng dẫn tự học
- Nắm được nghệ thuật, ý nghĩa văn bản.
- Học thuộc phần ghi nhớ
- Tạp tóm tắt lại truyện
- Soạn bài : Ôn tập Tiếng Việt
- Gắn bó với đồng đội
Là những cô gái trẻ, đáng yêu, dũng cảm, tiêu biểu cho thanh niên Việt Nam thời chống Mĩ
* Nhân vật Phương Định, nhân vật trung tâm:
- Là cô gái Hà Nội
- Ngoại hình xinh đẹp: bím tóc dày, cổ cao, ánh mắt xa xăm
- Tính cách:
+ Khi chờ chị Thao và Nho đi phá bom về: gắt với đại đội trưởng, sốt ruột, lo
+ Khi phá bom: không đi khom, cứ đàng hoàng bước Băn khoăn bom có nổ không, nếu không thì làm sao?
+ Khi Nho bị bom vùi: Moi đất, bế Nho lên, chăm sóc Nho, cáu với chị Thao vì thương Nho
+ Thích thú ngắm nhìn mưa đá
- Nghệ thuật: Miêu tả tâm lí và ngôn ngữ nhân vật Lời trần thuật tự nhiên
Là cô gái duyên dáng, lãng mạn, dũng cảm, có tinh thần đồng đội cao
3 Tổng kết:
a.Nghệ thuật:
b.Nội dung
* Ý nghĩa văn bản: Ca ngợi vẻ đẹp của ba cô gái
thanh niên xung phong trong hoàn cảnh chiến tranh ác liệt
III HƯỚNG DẪN TỰ HỌC:
* Bài cũ:
- Tóm tắt truyện
- Viết đoạn phân tích nhân vật trong truyện
- Nắm được nội dung, nghệ thuạt của truyện
* Bài mới:
- Soạn bài : Ôn tập Tiếng Việt
E RÚT KINH NGHIỆM:
Tuần :29 NS: 23/03/2015 Tiết :143, 144 ND: 26/03/2015
Tiếng Việt: ÔN TẬP PHẦN TIẾNG VIỆT
A MỨC ĐỘ CẦN ĐẠT: Nắm vững những kiến thức đã học về Tiếng Việt trong học kì 2.
B TRỌNG TÂM KIẾN THỨC, KĨ NĂNG, THÁI ĐỘ:
1 Kiến thức: Hệ thống kiến thức về: Khởi ngữ, các thành phần biệt lập, liên kết câu và liên
kết đoạn văn, nghĩa tường minh và hàm ý
Trang 42 Kĩ năng:
- Rèn kĩ năng tổng hợp và hệ thống hóa một số kiến thức về phần Tiếng Việt
- Vận dụng những kiến thức đã học trong giao tiếp, đọc- hiểu và tạo lập văn bản
3 Thái độ: Có ý thức trau dồi Tiếng Việt.
C PHƯƠNG PHÁP: Thuyết minh, thảo luận nhóm.
D TIẾN TRÌNH LÊN LỚP:
1.Ổn định lớp:
Vắng:
Phép……….,kp……… Vắng:Phép……….,kp………
2 Bài cũ: không, kết hợp trong quá trình kiểm tra.
3 Bài mới:
Giới thiệu: Trong suốt học kì 2, các em đã tìm hiểu nhiều bài tiếng Việt như khở ngữ, các thành phần biệt lập, các phép liên kết… Buổi học hôm nay, chúng ta sẽ cùng ôn lại các kiến thức đó
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN VÀ
HỌC SINH
NỘI DUNG BÀI DẠY Hoạt động 1: Hệ thống hóa kiến thức
Gv yêu cầu hs nhắc lại
? Có các thành phần biệt lập nào, kể tên?
Nhắc lại phép liên kết?
? Kể tên các phép liên kết?
? Thế nào là nghĩa tường minh và hàm ý?
Hoạt động 2: Hướng dẫn luyện tập
Ôn tập về khởi ngữ và các thành phần
biệt lập
Hs đọc và nêu yêu cầu của Bài 1
Gv hướng dẫn hs điền từ ngữ (in đậm) vào ô
thích hợp
Ôn tập về Liên kết câu và liên kết đoạn
văn.
Gv hướng dẫn hs làm bài tập 1
Hs xác định ý nghĩa của các từ in đậm trong
ba đoạn trích
I HỆ THỐNG HÓA KIẾN THỨC:
1 Khởi ngữ, thành phần biệt lập:
- Khái niệm: sgk
- Các thành phần biệt lập:
+ Thành phần tình thái
+ Thành phần gọi đáp
+ Thành phần cảm thán
+ Thành phần phụ chú
2 Phép liên kết:
- Khái niệm: sgk
- Các phép liên kết:
+ Phép thế
+ Phép nối
+ Phép lặp từ ngữ
+ Phép đồng nghĩa và trái nghĩa
3 Nghĩa tường minh và hàm ý: sgk.
II LUYỆN TẬP:
1 Khởi ngữ và các thành phần biệt lập
Nhận biết các thành phần biệt lập và khởi ngữ trong câu
Khởi ngữ
Thành phần biệt lập Tình
thái Gọi đáp Cảmthán Phụ chủ Xây
cái lăng ấy
Dường như Thưaông Vấtvả
quá
Những người con gái…
như vậy
2 Liên kết câu và liên kết đoạn văn
Bài 1
- Đoạn trích (a): Nhưng, nhưng rồi, và thuộc
phép nối
- Đoạn trích (b): Cô bé – cô bé thuộc phép lặp;
cô bé – nó thuộc phép thế.
Trang 5Gv chia lớp thành 4 nhóm, thảo luận
nhanh( 3 phút) bài tập 2
Ôn tập về nghĩa tường minh và hàm ý
Gv hướng dẫn hs làm bài tập 1, 2
Gv phân tích yêu cầu của bài tập
Hs thảo luận, trình bày, nhận xét
Hoạt động 3: Hướng dẫn tự học
- Ôn lại các kiến thức các bài Tiếng Việt đã
học
- Hoàn thành các bài tập vào vở
- Đoạn trích (c): “Bây giờ cao sang rồi thì để ý
đâu đến bọn chúng tôi nữa!”- thế thuộc phép thế Bài 2
Điền từ vào ô thích hợp
Phép liên kết Lặp từ
ngữ
Đồng nghĩa, trái nghĩa
Từ ngữ tương ứng
Cô bé –
nó;
thế
Nhưng, nhưng rồi, và
3 Nghĩa tường minh và hàm ý
Bài 1:
Hàm ý câu nói của người ăn mày: “Địa ngục là chỗ ở của các ông” (Người nhà giàu).
Bài 2:
a) Câu: “Tớ thấy họ ăn mặc rất đẹp” có thể hiểu
là “Đội bóng huyện chơi không hay” hoặc “Tôi không muốn bình luận về việc này”
Người nói cố ý vi phạm phương châm quan hệ (nói không đúng đề tài)
b) Câu: “Tớ báo cho Chi rồi” hàm ý “Tớ chưa
báo cho Nam và Tuấn”
Người nói cố ý vi phạm phương châm về lượng
III HƯỚNG DẪN TỰ HỌC:
* Bài cũ:
- Liên hệ thực tế sử dụng câu có hàm ý
- Hoàn thành các bài tập
* Bài mới:
- Chuẩn bị: Biên bản
E RÚT KINH NGHIỆM:
Tuần: 29 NS: 25/3/2016 Tiết PPCT:145 ND: 29/3/2016
Tập làm văn: BIÊN BẢN
A MỨC ĐỘ CẦN ĐẠT: Nắm được những yêu cầu chung của biên bản và cách viết biên bản.
B TRỌNG TÂM KIẾN THỨC, KĨ NĂNG, THÁI ĐỘ:
1 Kiến thức : Mục đích, yêu cầu, nội dung của biên bản và các loại biên bản thướng gặp trong
cuộc sống
2 Kĩ năng: Viết được một biên bản sự vụ hoặc hội nghị.
3 Thái độ: Nghiêm túc học tập, có ý thức tìm hiểu cách viết biên bản.
C PHƯƠNG PHÁP: Thuyết minh, gợi mở vấn đề.
D TIẾN TRÌNH LÊN LỚP:
1 Ổn định lớp: Kiểm tra sĩ số.
Vắng:
Phép……….,kp……… Vắng:Phép……….,kp………
Trang 62 Bài cũ: Kiểm tra sự chuẩn bị ở nhà của học sinh.
3 Bài mới:
Giới thiệu: Biên bản là một loại giấy tờ hành chính mà trong cuộc sống chúng ta nhiều lần gặp vậy biên bản có những loại nào, yêu cầu của biên bản là gì, nội dung của biên bản có những nội dung nào, bài học hôm nay sẽ làm rõ vấn đề đó
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC
Hoạt động 1: Tìm hiểu chung
Hs đọc hai biên bản (SGK)
? Hai biên bản trên viết để làm gì?
? Cụ thể, mỗi biên bản ghi chép sự việc gì?
? Biên bản cần đạt những yêu cầu gì về nội dung,
hình thức?
? Tên của biên bản được viết như thế nào?
? Phần nội dung biên bản gồm những mục gì?
Nhận xét cách ghi những nội dung này trong biên
bản?
? Phần kết thúc biên bản gồm có những mục nào?
Gv chốt: Thế nào là biên bản, các loại biên bản
thường gặp, các nội dung cần có của biên bản là
gì?
Hoạt động 2: Hướng dẫn luyện tập
Gv hướng dẫn hs luyện tập
Hs đọc yêu cầu bài tập 1 và đứng tại chỗ trả lời
Gv sửa, kết luận
Hs tập viết (ra nháp)
Gọi 3 em lên bảng trình bày.( chú ý phụ đạo học
sinh yếu kém)
Hs theo dõi và nhận xét
Gv sửa, cho điểm
Hoạt động 3: Hướng dãn tự học
I TÌM HIỂU CHUNG:
1 Đặc điểm của biên bản
a Ví dụ:
- Văn bản 1: SGK
- Văn bản 2: SGK
b Nhận xét
- Mục đích:
Ghi chép sự việc đang diễn ra, mới xảy ra Văn bản 1: Đại hội chi đội -> Hội nghị Văn bản 2: Trả lại phương tiện -> Sự vụ
- Yêu cầu:
+ Nội dung: Cụ thể, chính xác, trung thực, đầy đủ
+ Hình thức: Lời văn ngắn gọn, chặt chẽ, chính xác
+ Số liệu, sự kiện phải chính xác, cụ thể, ghi chép trung thực, đầy đủ…
2 Cách viết biên bản
a Phần mở đầu Quốc hiệu và tiêu ngữ, tên biên bản, thời gian, địa điểm, thành phần tham gia và chức trách của từng người
b Phần nội dung Diễn biến và kết quả của sự việc
Nội dung của văn bản cần trình bày ngắn gọn, đầy đủ, chính xác
c.Thời gian kết thúc, chữ ký và họ tên của các thành viên
* Ghi nhớ : sgk/
II LUYỆN TẬP:
Bài 1: Lựa chọn tình huống viết biên bản.
- Ghi lại diễn biến và kết quả của Đại hội chi đội
- Chú công an ghi lại biên bản một vụ tai nạn giao thông
- Nghiệm thu phòng thí nghiệm
Bài 2: Tập viết biên bản
Yêu càu đúng quy định
III HƯỚNG DẪN TỰ HỌC:
* Bài cũ:
- Viết một biên bản hoàn chỉnh, đúng quy
Trang 7- Hoàn thành các bài tập vào vở.
- Học thuộc ghi nhớ
- Soạn bài: Rô- bin – xơn ngoài đảo hoang
cách
- Học thuộc ghi nhớ
- Nắm được đặc điểm và cách viết biên bản
* Bài mới:
- Chuẩn bị: Rô- bin –xơn ngoài đảo hoang
- Yêu cầu: đọc, tóm tắt văn bản, trả lời các câu hỏi trong sách giáo khoa
E RÚT KINH NGHIỆM: