1. Trang chủ
  2. » Trung học cơ sở - phổ thông

TUAN 11 VAN 9

14 8 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 14
Dung lượng 34,13 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Hình ảnh người bà và những kỉ niệm tình bà cháu trong hồi tưởng của tác giả: * Hình ảnh người bà: - Nhóm lửa - Bà kể chuyện - Bà dạy cháu làm - Bà chăm cháu học -> Hình ảnh gần gũi: bà c[r]

Trang 1

Tuần: 11 Ngày soạn: 30/10/2015 Tiết PPCT: 51- 52 Ngày dạy: 02/11/2015

Văn bản: BẾP LỬA (Bằng Việt)

Hướng dẫn đọc thêm: KHÚC HÁT RU NHỮNG EM BÉ LỚN TRÊN LƯNG MẸ

(Nguyễn Khoa Điềm)

* BẾP LỬA

A MỨC ĐỘ CẦN ĐẠT:

- Hiểu được bài thơ gợi nhớ những kỉ niệm về tình bà cháu đồng thời thể hiện tình cảm chân thành của người cháu đối với bà

- Thấy được sự sáng tạo của nhà thơ trong việc sử dụng hình ảnh khơi gợi liên tưởng, kết hợp giữa miêu tả, tự sự, bình luận với biểu cảm một cách nhuần nhuyễn

B TRỌNG TÂM KIẾN THỨC, KỸ NĂNG, THÁI ĐỘ:

1 Kiến thức:

- Những hiểu biết bước đầu về tác giả Bằng Việt và hoàn cảnh ra đời của bài thơ

- Những xúc cảm chân thành của tác giả và hình ảnh người bà giàu tình thương, giàu đức hi sinh

- Việc sử dụng kết hợp các yếu tố tự sự, miêu tả, bình luận trong tác phẩm trữ tình.

2 Kỹ năng:

- Nhận diên, phân tích được các yếu tố miêu tả, tự sự, bình luận và biểu cảm trong bài thơ

- Liên hệ để thấy được nỗi nhớ về người bà trong hoàn cảnh tác giả đang ở xa Tổ quốc có mối liên

hệ chặt chẽ với những tình cảm về quê hương, đất nước

3 Thái độ:

- Giáo dục tình thương yêu gia đình, người thân, yêu quê hương

C PHƯƠNG PHÁP:

- Vấn đáp giải thích minh họa, phân tích, thuyết trình ; tích hợp phần Văn ở bài “Đoàn thuyền đánh cá”, phần Tiếng Việt ở bài “Tổng kết về từ vựng”, với phần Tập làm văn qua bài “Tập làm thơ 8 chữ”

* KHÚC HÁT RU NHỮNG EM BÉ LỚN TRÊN LƯNG MẸ

A MỨC ĐỘ CẦN ĐẠT:

- Thấy được sự phong phú của thể thơ tự do

- Hiểu và cảm nhận được giá trị nội dung và nghệ thuật của bài thơ

B TRỌNG TÂM KIẾN THỨC, KỸ NĂNG, THÁI ĐỘ:

1 Kiến thức:

- Những hiểu biết bước đầu về tác giả Nguyễn Khoa Điềm và hoàn cảnh ra đời của bài thơ

- Tình cảm bà mẹ Tà-ôi dành cho con gắn chặt với tình yêu quê hương, đất nước và niềm tin vào sự tất thắng của cách mạng

- Nghệ thuật ẩn dụ, lối phóng đại, hình ảnh thơ mang tính biểu tượng, âm hưởng của những khúc

hát ru thiết tha, trìu mến

2 Kỹ năng:

- Nhận diện các yếu tố ngôn ngữ, hình ảnh mang đậm màu sắc dân gian

- Phân tích mạch cảm xúc trữ tình qua khúc hát của bà mẹ, của tác giả

- Cảm nhận được tinh thần kháng chiến của nhân dân ta trong thời kỳ chống Mĩ

3 Thái độ:

- Giáo dục tình thương yêu mẹ, yêu quê hương, đất nước.

C PHƯƠNG PHÁP:

- Vấn đáp giải thích minh họa, phân tích, thuyết trình

D TIẾN TRÌNH DẠY HỌC:

Trang 2

1 Ổn định lớp (1P): Kiểm diện HS

- Lớp 9A2: Sĩ số: , Vắng: ( )

2 Kiểm tra bài cũ (5P):

- Đọc thuộc lòng và diễn cảm bài thơ " Đoàn thuyền đánh cá " của Huy Cận và nêu nội dung – nghệ thuật chính của bài thơ ?

3 Bài mới (39P): Tiết 1

- Lời vào bài (2P): Trong bài “Tiếng gà trưa” của thi sĩ Xuân Quỳnh, anh lính trẻ trên đường hành

quân, nghe tiếng gà gáy trưa lại chợt nhớ tới bà minh khum khum soi trứng và mắng cháu yêu đừng nhìn gà đẻ mà lang mặt Tình cảm bà cháu thật cảm động Một thanh niên khác đang du học tại Liên

Xô (cũ) nhớ về bà mình, khi hằng ngày đang sử dụng bếp điện, bếp ga hiện đại, chợt thương về cái bếp lửa ấp iu tình bà cháu tuổi thơ xa

GIỚI THIỆU CHUNG (5P):

GV: Nêu vài nét chính về tác giả? Những

sáng tác chính?

GV: Hoàn cảnh ra đời của bài thơ? Tác

phẩm được viết theo thể thơ nào?

HS: Dựa vào chú thích dấu* và trả lời Gv

chốt ý

ĐỌC – HIỂU VĂN BẢN (32P):

* Đọc – Tìm hiểu từ khó (8P):

GV: hướng dẫn HS đọc văn bản ( chậm

rãi, xúc động, bồi hồi) và tìm hiểu chú

thích trong SGK - GV nhận xét

GV: Nêu bố cục bài thơ ?

* Tìm hiểu văn bản (19P):

GV: Bài thơ có thể chia làm mấy phần,

nêu nội dung từng phần?

GV: Phương thức biểu đạt bài thơ là gì?

* HS đọc khổ thơ 1 :

GV: Tên bài thơ là Bếp lửa, câu mở đầu

cũng viết về bếp lửa: khắc sâu hình ảnh

bếp lửa, khẳng định nỗi nhớ dai dẳng khắc

sâu bắt đầu sự khởi nguồn của khổ thơ

Một bếp lửa chờn vờn sương sớm

Một bếp lửa …nắng mưa

GV: Hình ảnh thơ nào viết về bếp lửa ?

Từ nào lặp lại, có tác dụng gì ? (Bếp lửa)

GV: Ai là người nhóm lửa ? Nắng mưa

gợi cho em suy nghĩ gì ?

GV: Qua khổ thơ 1, em cảm nhận được

điều gì? Hình ảnh nào tạo cảm xúc liên

* BẾP LỬA

I GIỚI THIỆU CHUNG:

1 Tác giả: Bằng Việt là nhà thơ trưởng thành trong

thời kì kháng chiến chống Mĩ cứu nước

2.Tác phẩm:

a Xuất xứ: Bài thơ được sáng tác năm 1963, khi tác

giả đang học ngành Luật ở nước ngoài

b Thể thơ: Thơ 8 chữ, vần chân – liền nhau

II ĐỌC – HIỂU VĂN BẢN:

1 Đọc – Tìm hiểu từ khó:

2 Tìm hiểu văn bản:

a Bố cục: 3 phần

+ Phần 1: khổ 1 (Hình ảnh bếp lửa khơi nguồn cho dòng hồi tưởng cảm xúc về bà)

+ Phần 2: 3 khổ tiếp (Hình ảnh người bà và những kỉ niệm tình bà cháu trong hồi tưởng của tác giả)

+ Phần 3: còn lại (Hình ảnh bếp lửa và tình cảm thấm thía của người cháu đối với bà)

b Phương thức biểu đạt: Tự sự, biểu cảm

c Phân tích:

c1 Hình ảnh bếp lửa khơi nguồn cho dòng hồi tưởng cảm xúc về bà:

- Từ láy: chờn vờn -> Cảm nhận bằng thị giác, hình ảnh thực: bếp lửa

- Bếp lửa ấp iu, nồng đượm

- Cháu thương bà mấy nắng mưa

-> Sự kiên nhẫn, khéo léo, chắt chiu của người nhóm lửa gắn liền với nỗi nhớ gia đình

=> Hình ảnh thơ cụ thể: Bếp lửa khơi nguồn cảm xúc cho tác giả nhớ về bà.

Trang 3

tưởng để tác giả viết về bà ?

HS: Suy nghĩ, trả lời.

GV bình: Bếp lửa chờn vờn trong sương

sớm là hình ảnh gần gũi, quen thuộc trong

mỗi gia đình từ bao đời “ấp iu” gợi bàn

tay kiên nhẫn, khéo léo và chi chút của

người nhóm lửa

* HS đọc tiếp 3 khổ thơ

GV: Hình ảnh người bà hiện lên như thế

nào qua 3 khổ thơ tiếp ?

HS: Suy nghĩ và tìm ý

GV: Bà đã làm gì cho cháu? Bà làm thay

những công việc của ai ? (Bố, mẹ)

Những lời dặn dò của người bà ngời lên

phẩm chất nào ?

GV: Em có nhận xét gì nghệ thuật sử

dụng và hình ảnh người bà ?

HS: suy nghĩ và trả lời

GV: Vì sao trongký ức của người cháu,

những kỷ niệm về bà và những năm tháng

tuổi thơ luôn gắn với hình ảnh bếp lửa như

thế nào ?

HS: suy nghĩ và trả lời

GV: Tái hiện cuộc sống lúc 4 tuổi ra sao ?

GV liên hệ nạn đói năm 1945.

GV: Hình ảnh khói cay thể hiện điều gì ?

GV: Tìm những câu thơ gắn liền với thời

gian nhóm lửa của người bà ?

GV: Nhận xét về tình cảm bà cháu và

những kỉ niệm của hai bà cháu ?

HS: Suy nghĩ và trả lời

* HS đọc khổ thơ cuối

GV: Nhà thơ nhớ về thói quen nào của

bà?

GV: Câu kết với câu hỏi tu từ mở ra điều

gì ?

Câu hỏi thảo luận nhóm – 4 phút theo kĩ

thuật “ khăn phủ bàn”

Ngoài hình ảnh tả thực, “bếp lửa” còn

mang hình ảnh gì? Ý nghĩa?

HS thảo luận điền kết quả vào giấy, GV

nhận xét, chốt ý

GV bình: Tác giả diễn tả thời gian dài

không phải là đốt lửa mà là nhóm lửa: sự

khó khăn bền bỉ, kiên trì, nhóm lửa có âm

thanh tha thiết của quê hương, người bà

đại diện cho một thế hệ những người bà

trong chiến tranh trong những thời điểm

khó khăn của đất nước

c2 Hình ảnh người bà và những kỉ niệm tình bà cháu trong hồi tưởng của tác giả:

* Hình ảnh người bà:

- Nhóm lửa

- Bà kể chuyện

- Bà dạy cháu làm

- Bà chăm cháu học -> Hình ảnh gần gũi: bà cưu mang, đùm bọc chăm sóc, dạy bảo cháu nên người

=> Miêu tả, tự sự kết hợp với biểu cảm: người bà với đức tính cao cả, hy sinh thầm lặng

* Những kỉ niệm tình bà cháu :

- Lên 4 tuổi: giặc đốt làng, đói mòn đói mỏi, khô rạc ngựa gầy, khói cay nhèm mắt…

-> Tự sự kết hợp với biểu cảm: Ký ức về nỗi cay cực đói nghèo tràn ngập tuổi thơ, thấm sâu vào xương thịt, nỗi gian nan, vất vả

- Tám năm ròng: Cháu cùng bà nhóm lửa, cháu ở với

bà, giặc đốt làng, cháu giúp bà dựng lều tranh, viết thư cho bố…

-> Nghệ thuật kể chuyện, giọng điệu phù hợp với cảm xúc hồi tưởng suy ngẫm

=> Hình ảnh người bà người bà đại diện cho một thế hệ những người bà trong chiến tranh và những

kỉ niệm tình bà cháu chân thành, giàu cảm xúc

trong hồi tưởng của tác giả

c3 Hình ảnh bếp lửa và tình cảm thấm thía của người cháu đối với bà:

- Bà: nhóm bếp lửa, nhóm niềm yêu thương, nhóm niềm vui, nhóm tâm tình tuổi thơ

- Bếp lửa là hình ảnh cuộc sống thực đầy vất vả, nhọc nhằn của 2 bà cháu Là hình ảnh mang ý nghĩa tượng

trưng cho tình bà ấm áp

-> giữ lửa -> truyền lửa cho thế hệ sau

=> Nghệ thuật sáng tạo, hình ảnh thơ vừa thực, vừa mang ý nghĩa biểu tượng (bà nhóm lửa) Bà nhóm lửa

Trang 4

Hình ảnh người bà và bếp lửa trong nỗi

nhớ của người cháu, đó là người bà chịu

thương chịu khó, giàu đức hy sinh

* Tổng kết (5P):

GV: Nêu nghệ thuật nội dung và ý nghĩa

văn bản ?

* Chuyển ý, vào bài (2P):

GIỚI THIỆU CHUNG (6P):

GV: Nêu vài nét chính về tác giả ? Những

sáng tác chính?

HS: Dựa vào chú thích trả lời.

GV: Hoàn cảnh ra đời của bài thơ ?

- Bài thơ được viết theo thể thơ nào ? (8

chữ)

HS: suy nghĩ và trả lời.

Gv chốt ý.

ĐỌC – HIỂU VĂN BẢN (30P):

* Đọc – Tìm hiểu từ khó (8P):

- GV hướng dẫn HS đọc văn bản (Giọng

đọc tha thiết, lưu ý các đoạn điệp khúc

chậm rãi, theo nhịp điệu khúc hát ru)

- Tìm hiểu chú thích trong SGK - GV

nhận xét

* Tìm hiểu văn bản (17P):

GV: Nêu bố cục bài thơ ? Phương thức

biểu đạt?

* HS đọc 2 khổ thơ đầu :

GV: Từ lời ru này, một người mẹ đã hiện

lên như thế nào? Nhận xét về hình ảnh

đó ?

HS: suy nghĩ và tìm ý.

- Hình ảnh “Tỉa bắp trên núi Ka-lưi”:

Công việc lao động sản xuất của người

3 Tổng kết:

a Nghệ thuật:

- Xây dựng hình ảnh thơ vừa cụ thể, gần gũi, vừa gợi nhiều liên tưởng, mang ý nghĩa biểu tượng

- Viết theo thể thơ tám chữ phù hợp với giọng điệu cảm xúc hồi tưởng và suy ngẫm

- Kết hợp nhuần nhuyễn giữa miêu tả, tự sự, nghị luận

và biểu cảm

b Nội dung: Kỉ niệm về hình ảnh người bà và tình bà

cháu

* Ý nghĩa văn bản :

Từ những kỉ niệm của tuổi thơ ấm áp tình bà cháu, nhà thơ cho ta hiểu thêm về những người bà, những người

mẹ, về nhân dân nghĩa tình

* KHÚC HÁT RU NHỮNG EM BÉ LỚN

TRÊN LƯNG MẸ

I GIỚI THIỆU CHUNG:

1 Tác giả: Nguyễn Khoa Điềm là nhà thơ trưởng

thành trong kháng chiến chống Mỹ cứu nước

- Chất chính luận làm cho thơ ông vừa dạt dào cảm xúc vừa lắng đọng suy nghĩ…

2 Tác phẩm:

a Xuất xứ: Bài thơ được sáng tác năm 1971, tại chiến

khu miền Tây Thừa Thiên

b Thể thơ: Thơ 8 chữ trữ tình đậm chất bài hát ru.

II ĐỌC – HIỂU VĂN BẢN:

1 Đọc – Tìm hiểu từ khó:

2 Tìm hiểu văn bản:

a Bố cục: Bài thơ là lời hát ru có 3 khúc (mỗi khúc có

hai khổ), ý thơ phát triển, xác thực và giàu tính biểu

tượng

b Phương thức biểu đạt: Miêu tả, biểu cảm

c Phân tích:

c1 Hình ảnh bà mẹ Tà-ôi:

- Địu con giã gạo nuôi bộ đội

- Tỉa bắp trên núi Ka-lưi

- Tham gia kháng chiến -> Người mẹ chịu thương chịu khó và giàu đức hy sinh, người mẹ yêu con vô cùng

Trang 5

dân ở chiến khu.

GV bình: Qua các hình ảnh đó, người mẹ

lần lượt hiện lên qua các công việc và tấm

lòng của người mẹ trên chiến khu kháng

chiến gian khổ, người mẹ ấy bền bỉ, quyết

tâm trong lao đọng, kháng chiến thường

ngày Người mẹ ấy thắm thiết yêu con và

cũng nặng tình thương buân làng, quê

hương, bộ đội, khát khao đất nước được

độc lập, tự do

* HS đọc 2 khổ thơ tiếp :

GV: Trong lời ru của mẹ có điều ước gì ?

Em suy nghĩ gì về điều ước này? Nghệ

thuật?

HS: Suy nghĩ và trả lời

GV: Em cảm nhận như thế nào về hình

ảnh mặt trời trong hai câu thơ:”Mặt trời

của bắp thì nằm trên đồi Mặt trời của mẹ

em nằm trên lưng”

GV BìnhĐây là đặc sắc nghệ thuật, mặt

trời của bắp là mặt trời của tạo hóa, nghĩa

đen, mặt trời của mẹ là sự so sánh ngầm

đứa con với mặt trời, muốn nói với mẹ

đứa con là thiêng liêng cao quý nhất, là lẽ

sống, nguồn sống của mẹ như mặt trời đối

với cây bắp Hay hơn nữa, mặt trời lại

nằm ngay trên lưng mẹ, vô cùng gần gũi

như một phần cơ thể không thể thiếu của

mẹ, cùng mẹ sống và làm mọi việc)

GV: Những điều ước ấy đã nói với ta về

một người mẹ như thế nào ?

HS: suy nghĩ và trả lời

* HS đọc 2 khổ thơ cuối:

GV: Trong lời ru tiếp theo, mẹ có điều gì

day dứt ?

HS: Suy nghĩ và trả lời

GV: Người mẹ mong ở con điều gì ?

Nhận xét về hình ảnh thơ và ý nghĩa ?

Qua bài thơ tác giả ca ngợi ai ?

* Tổng kết (5P):

GV: Nêu nghệ thuật, nội dung và ý nghĩa

văn bản ?

HS: Trả lời.

GV khái quát lại

c2 Tình cảm và ước vọng của người mẹ Tà- ôi được gửi vào trong những khúc hát:

* Lời ru thứ nhất và thứ hai:

Con mơ cho mẹ hạt gạo trắng ngần chày lún sân.

“Mặt trời của băp thì nằm trên đồi.

Mặt trời của mẹ em nằm trên lưng”.

->Ẩn dụ: Mẹ mong con khôn lớn, có sức vóc phi thường

Mẹ thương A kay… làng đói chày lún sân.

-> Nghệ thuật ẩn dụ, phóng đại: Người mẹ giàu tình thương, giàu lòng yêu nước

=> Đứa con, ánh sáng của đời mẹ, nguồn sức mạnh giúp mẹ vượt qua những gian khó nhọc nhằn.

* Lời ru thứ ba:

+ Mẹ mong con khôn lớn về phương diện tinh thần, mang lí tưởng của cả dân tộc:

“Con mơ cho mẹ được thấy bác Hồ Mai sau con lớn là người Tự do”

=> Liên tưởng độc đáo, diễn đạt bằng hình ảnh thơ

có ý nghĩa biểu tượng: Mẹ là người yêu nước nồng nàn, tha thiết với độc lập tự do.

3 Tổng kết:

a Nghệ thuật:

- Sáng tạo trong kết cấu nghệ thuật, tạo nên sự lặp lại giống như những giai điệu của lời ru, âm hưởng của lời ru

- Nghệ thuật ẩn dụ, phóng đại

- Liên tưởng độc đáo, diễn đạt bằng hình ảnh thơ có ý nghĩa biểu tượng

b Nội dung: Tình cảm của người mẹ Tà Ôi

* Ý nghĩa văn bản: Bài thơ ca ngợi tình cảm tha thiết

Trang 6

HƯỚNG DẪN TỰ HỌC (2P):

GV gợi ý: Giọng điệu như lời mẹ hát ru

con, tạo âm hưởng cho bài thơ…

- Đọc trước bài, trả lời các câu hỏi Sgk

và cao đẹp của bà mẹ Tà-ôi dành cho con, cho quê hương, đất nước trong kháng chiến chống Mỹ cứu nước

III HƯỚNG DẪN TỰ HỌC:

* Bài cũ:

- Học thuộc lòng, đọc diễn cảm bài thơ Nắm nội dung, nghệ thuật và ý nghĩa văn bản

- Trình bày nhận xét về giọng điệu bài thơ

* Bài mới:

- Soạn bài "Ánh trăng", chú ý khổ thơ cuối và biểu tượng, ý nghĩa của hình ảnh ánh trăng

E RÚT KINH NGHIỆM:

………

….………

………

*****************************

Tuần: 11 Ngày soạn: 30/10/2015 Tiết PPCT: 53 Ngày dạy: 03/11/2015 Tiếng Việt: TỔNG KẾT VỀ TỪ VỰNG (tt) A MỨC ĐỘ CẦN ĐẠT: - Tiếp tục hệ thống hóa một số kiến thức đã học về từ vựng B TRỌNG TÂM KIẾN THỨC, KỸ NĂNG, THÁI ĐỘ: 1 Kiến thức: - Các khái niệm từ tượng thanh, từ tượng hình; phép tu từ so sánh, ẩn dụ, nhân hóa, nói quá, nói giảm nói tránh, điệp ngữ, chơi chữ - Tác dụng của việc sử dụng từ tượng thanh, từ tượng hình; phép tu từ trong các văn bản nghệ thuật 2 Kỹ năng: - Nhận diện được tượng thanh, từ tượng hình Phân tích giá trị của các từ tượng hình, từ tượng thanh trong văn bản - Nhận diện các phép tu từ nhân hóa, ẩn dụ, so sánh, hoán dụ, nói quá, nói giảm nói tránh, điệp ngũ, chơi chữ trong một văn bản Phân tích tác dụng của các phép tu từ trong văn bản cụ thể 3 Thái độ: - Giáo dục HS giữ gìn sự trong sáng của tiếng Việt, sử dụng từ vựng chính xác trong giao tiếp, đọc – hiểu và tạo lập văn bản C PHƯƠNG PHÁP: - Vấn đáp giải thích minh họa, phân tích , thảo luận theo cặp D TIẾN TRÌNH DẠY HỌC: 1 Ổn định lớp (1P): Kiểm diện HS

- Lớp 9A2: Sĩ số: , Vắng: ( )

Trang 7

2 Kiểm tra bài cũ (5P):

- Có mấy cách phát triển của từ vựng ? Trình bày rõ và cho ví dụ cụ thể ?

- Tìm 5 yếu tố là từ Hán Việt, từ mượn gốc Ấn - Âu, hoàn chỉnh mô hình sau : Thủy + X, Sơn + X

3 Bài mới (39P):

- Lời vào bài (1P): Tiết trước chúng ta đã ôn tập sự phát triển của từ vựng, từ Hán Việt, từ mượn,

thuật ngữ và biệt ngữ xã hội Tiết học này một lần nữa chúng ta tiếp tục ôn tập về từ vựng chủ yếu là các biện pháp tu từ mà các em đã được học ở những lớp dưới

Từ tượng hình, từ tượng thanh

(16P):

GV: Thế nào là từ tượng hình, từ

tượng thanh? Cho ví dụ cụ thể?

HS trả lời.

GV hướng dẫn HS làm bài tập

Các biện pháp tu từ từ vựng

(20P):

GV: Thế nào là biện pháp tu từ?

GV: Có những biện pháp tu từ từ

vựng nào?

HS thảo luận, trả lời

GV: So sánh là gì? Cho VD?

HS thảo luận theo cặp, trả lời.

GV: Thế nào là ẩn dụ? Tác dụng

của biện pháp ẩn dụ? Cho VD?

HS thảo luận theo cặp, trả lời.

GV: Hãy nêu khái niệm nhân

hoá? Cho VD?

I Từ tượng hình, từ tượng thanh:

1 Khái niệm:

- Từ tượng hình: gợi tả hình ảnh, dáng vẻ, thạng thái của sự

vật

VD: chót vót, thon thả, lêu khêu, thấp thoáng…

- Từ tượng thanh: mô phỏng âm thanh của thiên nhiên, con

người

VD: lanh canh, lách cách, ầm ầm…

* Đặc điểm, công dụng:

- Gợi tả hình ảnh âm thanh cụ thể sinh động, tính biểu cảm cao, dùng trong văn bản miêu tả và tự sự

2 Bài tập:

- Tên loài vật là từ tượng thanh: mèo, bò, tắc kè, tu hú, chèo bẻo, quốc,

- Lốm đốm, lê thê, loáng thoáng, lồ lộ-> Mô phỏng hình ảnh đám mây một cách cụ thể

II Các biện pháp tu từ từ vựng

1 Khái niệm: Cách sử dụng những từ gọt giũa, bóng bẩy, gợi

cảm

* Các biện pháp tu từ từ vựng:

a So sánh : đối chiếu sự vật hiện tượng này với sự vật hiện

tượng khác có nét tương đồng để làm tăng sức gợi cảm, gợi hình cho sự diễn đạt

Một số trường hợp sau:

- Người với người, vật với vật, âm thanh với âm thanh

- So sánh khác loại: vật với người

- Cái cụ thể với cái trừu tượng

* Cấu tạo của phép so sánh:

Vế a - từ so sánh - vế B

Dòng sông trong sáng như gương

b Ẩn dụ:

Gọi sự vật hiện tượng này bằng sự vật hiện tượng khác có nét

tương đồng với nó nhằm làm tăng sức gợi hình, gợi cảm cho sự diễn đạt

* Các phép ẩn dụ : Gọi sự vật A = tên sự vật B (ngày ngày mặt trời) Gọi hiện tượng A = tên hiện tượng B (gần mực…) -> Tác dụng: Câu văn giàu hình ảnh hàm xúc, gợi cảm, gợi tả

c Nhân hoá :

- Gọi hoặc tả con vật, cây cối bằng những từ ngữ để tả hoặc nói

về con người, làm cho đồ vật, cây cối trở nên gần gũi, biểu thị những suy nghĩ, tình cảm của con người

Trang 8

HS thảo luận theo cặp, trả lời.

GV: Hãy cho biết thế nào là hoán

dụ? Tác dụng của hoán dụ?

HS thảo luận theo cặp, trả lời.

GV: Thế nào là nói giảm, nói

tránh? Cho VD? Tác dụng của nói

giảm, nói tránh?

HS thảo luận theo cặp, trả lời.

GV: Khái niệm nói quá? Tác

dụng của nói quá? Cho VD?

HS thảo luận theo cặp, trả lời.

GV: Khái niệm của điệp ngữ?

Tác dụng? Ví dụ? Cho VD?

HS thảo luận theo cặp, trả lời.

GV: Thế nào là chơi chữ? Chơi

chữ có tác dụng như thế nào? Cho

* Các kiểu nhân hoá:

+ Dùng từ ngữ chỉ con người, gán cho con vật (chàng dế thanh niên - chị cào cào…)

+ Dùng từ ngữ chỉ hành động tính cách của con người để chỉ hành động, tính cách của vật

VD: “Thương nhau tre không ở riêng”, “Sóng đã cài then, đêm

sập cửa”, “Ông trời mặc áo giáp đen ra trận”, “Hàng bưởi đu đưa, bế lũ con Đầu tròn trọc lốc”…

+ Trò chuyện tâm sự với vật như đối với người: Trâu ơi…

-> Tác dụng : câu văn sinh động, thế giới cây cối, loài vật gần gũi hơn

d Hoán dụ :

- Gọi tên sự vật hiện tượng này bằng tên sự vật hiện tượng khác

có quan hệ nhất định với nó

- Gọi sự vật hiện tượng bằng một bộ phận của nó Ví dụ “bàn tay…”

- Gọi sự vật hiện tượng bằng tên một sự vật hiện tượng luôn đi đôi với nó như là dấu hiệu đặc trưng của nó: “Áo chàm…”

- Gọi sự vật hiện tượng bằng tên sự vật hiện tượng chứa đựng

Ví dụ: Ngày Huế đổ máu,(Huế vật chứa đựng) Chú Hà Nội về

(người đang sống và làm việc đó bằng vật được chứa đựng)

-> Tác dụng: Làm cho câu thơ văn giàu tình cảm, cảm xúc

e Nói giảm, nói tránh :

- Là biện pháp tu từ dùng cách diễn đạt tế nhị, uyển chuyển tránh gây cảm xúc quá đau buồn, ghê sợ, nặng nề, tránh thô tục, thiếu lịch sự

VD: - “Bác Dương thôi đã thôi rồi Nước mây man mác ngậm ngùi lòng ta” ( Khóc Dương Khuê - Nguyễn Khuyến)

-> Chỉ sự ra đi của Bác Dương

- Bác đã ra đi theo Các Mác -> Chỉ sự ra đi của Bác, giảm nhẹ sự mất mát, nỗi đau

g Nói quá:

Là biện pháp tu từ phóng đại mức độ, quy mô tính chất của sự vật hiện tượng được miêu tả để nhấn mạnh gây ấn tượng, tăng sức biểu cảm

VD: Quả bí khổng lồ , Mồ hôi thánh thót như mưa ruộng cày

h Điệp ngữ:

- Dùng đi dùng lại (lặp đi lặp lại) từ ngữ trong cùng một văn bản nhằm nhấn mạnh một yếu tố nào đó

- Các kiểu điệp ngữ:

+ Điệp ngữ nối tiếp: “Anh đi tìm em rất lâu, rất lâu…Khăn

xanh, khăn xanh phơi đầy nắng sớm”

+ Điệp ngữ ngắt quãng: “Tiếng gà trưa”

+ Điệp ngữ vòng tròn: (lặp câu cuối và câu trước câu sau)

Ví dụ: Cùng trông lại… chẳng thấy Thấy xanh… ngàn dâu Ngàn dâu……một màu

i Chơi chữ:

- Lợi dụng những đặc điểm về âm, về nghĩa của từ để tạo sắc thái dí dỏm, hài hước, câu văn hấp dẫn thú vị

Trang 9

HS thảo luận theo cặp, trả lời.

GV chốt ý: Các phép tu từ từ

vựng đã học? Thế nào là từ tượng

hình, từ tượng thanh?

GV: HS đọc yêu cầu bài tập và

làm bài theo nhóm( 4 phút)

GV nhận xét và bổ sung

GV: GV hướng dẫn HS đọc yêu

cầu bài tập và làm bài

GV nhận xét và bổ sung

HƯỚNG DẪN TỰ HỌC (2P):

GV gợi ý: ôn lại lí thuyết, tự lấy

VD về các phép tu từ từ vựng - từ

tượng hình, từ tượng thanh, đặt

VD vừa tìm được vào văn bản cụ

thể, các ý trong văn bản phải

logic với nhau

- Các lối chơi chữ:

+ Từ đồng âm

+ Lối nói trại âm (gần âm): truyền hình, tàng hình.

+ Cách điệp âm: “Nhớ nước đau lòng con quốc quốc…gia gia” + Nói lái: Trên trời rớt xuống mau co là gì? ( Mo cau), cá đối- cối đá, mèo cái – mái kèo

+ Các từ trái nghĩa

- Sử dụng nhiều trong đời sống hàng ngày, thơ văn (thơ trào phúng), trong câu đố, câu đối…

-> Tác dụng: tạo các hiểu bất ngờ thú vị, thể hiện sự dí dỏm, thông minh, hài hước

2 Bài tập:

Bài tập 2:

a Phép ẩn dụ tu từ:

Từ “hoa, cánh” chỉ cuộc đời Thúy Kiều

Từ “cây, lá” chỉ gia đình Kiều -> Ý nói Kiều đã bán mình chuộc cha, cứu gia đình

b Phép tu từ so sánh:

So sánh tiếng đàn của Kiều với tiếng hạc, tiếng suối, tiếng gió,

tiếng trời đổ mưa-> Tài đàn điêu luyện

c Phép nhân hóa: Thể hiện ấn tượng một nhân vật tài sắc vẹn toàn d Phép nói quá: Sự xa cách giữa thân phận, cảnh ngộ của Kiều và Thúc Sinh e Phép chơi chữ: Chữ “tài” và chữ “tai”. Bài tập 3: a Phép điệp ngữ; b Phép nói quá; c Phép so sánh; d Phép nhân hóa; e Phép ẩn dụ III HƯỚNG DẪN TỰ HỌC: * Bài cũ: - Nắm các khái niệm về các phép tu từ từ vựng Từ tượng hình, từ tượng thanh Tập viết đoạn văn có sử dụng các từ tượng thanh, từ tượng hình Viết đoạn văn có sử dụng các phép tu từ từ vựng đã học * Bài mới: Trả bài viết số 2 E RÚT KINH NGHIỆM: ………

………

………

*****************************

Trang 10

Tuần: 11 Ngày soạn: 31/10/2015 Tiết PPCT: 54 Ngày dạy: 04/11/2015

Tập làm văn : TRẢ BÀI TẬP LÀM VĂN SỐ 2

A MỨC ĐỘ CẦN ĐẠT:

- Củng cố kiến thức và kĩ năng viết bài văn tự sự biết kết hợp kể chuyện với miêu tả cảnh vật, con người ( hình dáng, hành động, nội tâm…) HS nhận thức rõ ưu - khuyết điểm, bố cục, lời kể, hình thức bài văn cụ thể

- Rèn kĩ năng viết bài văn, đoạn văn hoàn chỉnh Khắc phục các nhược điểm, phát huy ưu điểm

- Giáo dục HS ý thức sửa chữa, khắc phục lỗi sai, biết tiếp thu lắng nghe ý kiến góp ý

B CHUẨN BỊ:

1 Giáo viên: Chấm, trả bài, sửa bài chi tiết, vào điểm chính xác.

2 Học sinh: Lập dàn ý, xem lại đề bài Đọc lại bài để rút ra bài học cho bản thân.

C TIẾN TRÌNH DẠY HỌC:

1 Ổn định lớp (1P) : Kiểm diện HS

- Lớp 9A2: Sĩ số: , Vắng: ( )

2 Kiểm tra bài cũ (2P) : GV kiểm tra sự chuẩn bị của HS

3 Bài mới (42P) :

- Lời vào bài (1P): GV nêu yêu cầu, sự cần thiết của tiết trả bài.

HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS NỘI DUNG BÀI DẠY

Nhắc lại đề (1P):

Gv yêu cầu Hs nhắc lại đề và viết đề lên bảng

Hướng dẫn tìm hiểu đề, tìm ý (7P):

GV phát vấn Hs để tìm hiểu đề

Hướng dẫn xây dựng dàn ý (5P)

- Hs lên khá lên bảng viết dàn ý sơ lược

- Gv treo dàn ý mẫu

Nhận xét ưu - khuyết điểm (5P):

- Gv nhận xét chung ưu – khuyết điểm của Hs

- Hs nghe rút kinh nghiệm.

I Đề bài: Hãy kể một kỉ niệm thời thơ ấu làm

em nhớ mãi

II Tìm hiểu đề, tìm ý:

(Xem tiết PPCT tiết 34-35)

III Dàn ý: (Xem tiết PPCT tiết 34-35)

IV Nhận xét ưu - khuyết điểm:

1.Ưu điểm :

- Biết cách làm bài văn tự sự

- Bố cục 3 đoạn rõ ràng

2 Khuyết điểm:

- Một số bài sa đà vào kể chuyện lan man, không rõ câu chuyện chính là gì

- Không kẻ lề giấy viết bài (Ngai)

- Một số bài còn sơ sài, cẩu thả

Ngày đăng: 19/09/2021, 01:47

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w