1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Báo cáo thực tập cơ sở cơ KHÍ PHƯỚC ĐƯỜNG

53 1,2K 12
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Báo cáo thực tập cơ sở cơ khí Phước Đường
Tác giả Lê Quốc Vương, Lương Anh Tâm, Nguyễn Văn Thanh Trang, Ngô Văn Tấn, Trần Ngọc Tân, Đặng Văn Tâm, Nguyễn Thanh Tâm
Người hướng dẫn Nguyễn Hữu Phước, Giảng Viên
Trường học Trường Đại học Công Nghiệp TP.HCM
Chuyên ngành Cơ Khí - Chế Tạo Máy
Thể loại Báo cáo thực tập
Năm xuất bản 2009
Thành phố TP.HCM
Định dạng
Số trang 53
Dung lượng 1,44 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Hệ thống vận hành máy:Dòng điện được đưa vào máy sau khi bật công tắc điện gắn trực tiếp tạimáy thì động cơ hoạt động truyền động cho trục chính, chuyển động được truyềncho mâm cặp với 6

Trang 1

LỜI NÓI ĐẦU

Trong những năm gần đây ngành công nghiệp của chúng ta nói chung vàngành cơ khí nói riêng đã có những bước phát triển rất đáng khích lệâ Được sựquan tâm của nhà nước và bộ công nghiệp ngành cơ khí đang bước lên một tầmcao mới và ngày càng đóng vai trò quan trọng trong sự nghiệp phát triển đất nước.Tuy nhiên so với các nước trong khu vực và trên thế giới thì ngành công nghiệp vàngành cơ khí của chúng ta còn thua kém rất nhiều

Để nhanh chóng đưa nước ta kịp hòa nhịp vào sự phát triển của khu vực vàtrên thế giới, chúng ta ngay từ bây giờ phải tập trung đầu tư nhiều hơn nữa chongành cơ khí, vì đây là nền móng không thể thiếu cho tất cả các ngành côngnghiệp; mà theo chủ trương của Đảng và nhà nước, đến năm 2020 chúng ta phải cơbản là một nước công nghiệp

Là sinh viên ngành cơ khí – chế tạo máy, trong 2 năm học tại trường em

đã nhận được sự quan tâm của khoa và sự dạy bảo tận tình của các thầy cô bộ môntrong khoa Sau thời gian học tập, em đã được trang bị khá đầy đủ kiến thức

chuyên ngành, cuối khoá học em được nhà trường, khoa điều đi thực tập tại Cơ Sở Phước Đường từ ngày 23 tháng 02 năm 2009 đến ngày 18 tháng 04 năm 2009, đã

tạo điều kiện giúp cho em tiếp xúc thực tế tại cơ sở Việc thực tập này nhằm mụcđích giúp cho em áp dụng kiến thức đã học tại trường và để củng cố thêm kiếnthức cùng với sự cọ sát những công việc thực tế, nâng cao trình độ tay nghề

Quyển báo cáo này là tập hợp tất cả những kiến thức mà em đã học đượctrong suốt thời gian thực tập, bao gồm những hiểu biết về nơi thực tập ( nhà xưởng,thiết bị máy móc ) Do thời gian thưc tập có hạn, nên với tất cả những cố gắngcủa bản thân cũng không thể tránh khỏi những thiếu sót, em kính mong được sựgiúp đỡ của các thầy, các cô và tất cả các bạn

Em xin chân thành cảm ơn!

Thành phố HCM, ngày 18/04/2009

SVTT:

Trang 2

LỜI CẢM ƠN

Trong suốt những năm tháng học tập ở trường, ngoài sự cố gắng của bảnthân còn có sự chỉ dạy nhiệt tình của tập thể thầy cô trường ĐẠI HỌC CÔNGNGHIỆP Tp.HCM đã giúp em có những kiến thức cơ bản để em có thể thực hiệnnhững công việc trong quá trình thực tập được tốt, bằng tất cả tình cảm của mình

em xin chân thành cảm ơn tập thể thầy cô của trường nói chung và của khoa Cơ Khí nói riêng

Để thực hiện tốt công việc trong quá trình thực tập, ngoài sự chỉ dạy của

thầy cô trong trường còn có những công lao to lớn của thầy Đường (chủ Cơ Sở Phước Đường), anh Tùng, anh Phúc, anh Hợp và các bạn thực tập đã giúp em

trong suốt quá trình thực tập để em hoàn thành công việc được giao Để đáp lại tình

cảmvà công lao ấy, em xin gửi lời cảm ơn chân thành nhất đến thầy Đường, anh Tùng, anh Phúc, anh Hợp và các bạn cùng thực tập đã giúp đỡ em trong hai tháng

sự phát triển của trường

Em xin kính chúc thầy Đường, anh Tùng, anh Phúc, anh Hợp lời chúc dồi dào sức khỏe, chúc cho Cơ Sở Phước Đường ngày càng lớn mạnh, đi lên cùng với

sự phát triển của đất nước

Thành phố HCM, ngày 18/04/2009

SVTT:

Trang 3

NHẬN XÉT CỦA ĐƠN VỊ THỰC TẬP

Tp.HCM, ngày tháng năm 2009

Cơ sở Phước Đường

Trang 5

NHẬN XÉT CỦA KHOA CƠ KHÍ

Tp.HCM, ngày tháng năm 2009

Khoa Cơ Khí, ĐHCN Tp HCM

Trang 6

PHẦN MỘT

KHÁI QUÁT CƠ SỞ

CƠ KHÍ PHƯỚC ĐƯỜNG

- Tên cơ sở : Cơ sở PHƯỚC ĐƯỜNG

- Tên giao dịch : PHƯỚC ĐƯỜNG

- Địa chỉ : 52 Vũ Tùng, Phường 2, Quận Bình Thạnh, Tp HCM

- Điện thoại : 08.8430295- 090.3857752

Cơ sở Phước Đường được thành lập và đi vào sản xuất cách đây hơn mườinăm, đây là một cơ sở nhỏ tư nhân Cơ sỡ chuyên sản xuất, gia công các chi tiếtloại vừa và nhỏ như: trục bánh xe lệch tâm, bulông, trục quạt trần, trục bạc quay,chốt bánh xe , để cung cấp cho các cơ sở khác Là một cơ sỡ luôn luôn được tintưởng của các cơ sỡ bạn

Cơ sở có các loại máy chuyên dùng sản xuát hàng khối và các loại máyvùa và nhỏ có các loại máy như: máy tiện, máy khoan, máy phay,máy mài, cácloại may gia công ren và các dụng cụ dồ gá đơn giản đến phứ c tạp

Tuy cơ sở Phước Đường chưa lớn lắm và cơ sở vật chất còn hạn chế.Nhưnghàng năm hàng năm cơ sở đã sản xuất ra rất nhiều sản phẩm đáp ứng được nhucầu của khách hàng và cơ sở bạn

Công nhân trong xưởng là những người có khả năng vận hành máy cao, cótay nghề cao trong lĩnh vực cơ khí

Trang 7

PHẦN HAI

TÌM HIỂU TRANG THIẾT BỊ

CỦA CƠ SỞ PHƯỚC ĐƯỜNG

Cơ sở Phước Đường sản xuất bao gồm các máy chuyên dùng như máy

tiện, máy phay, máy khoan, máy mài, máy tarô, máy cán ren và các dụngcụ, đồ gá chuyên dùng khác phục vụ cho sản xuất hàng loạt

A Các loại máy lớn:

a Sơ đồ:

b Đặc tính kỹ thuật:

- Đượng kính lỗ trục chính R27

- Số cấp tốc độ 6

- Đường kính lớn nhất:(600 đối với bích, 240 đối với trục)

- Khoảng cách tâm dài nhất 120 mm

- Giới hạn vòng quay: n = 50 1180 v/p

- Lượng chạy dao ngang lớn nhất 0.042

- Lượng chạy dao ngang nhỏ nhất 0.006

- Lượng chạy dao dọc lớn nhất 0.59

- Lượng chạy dao dọc nhỏ nhất 0.046

- Lượng chạy dao dọc cắt được các ren hệ mét, hệ inch và môduyn

- Góc xoắn của bàn giao ngang là +/- 450

- Số dao trên máy là 4 con

- Lỗ côn ụ động là côn số 4

- Số lượng dây đai là 4 dây

- Trọng lượng của máy là 1.500 kg

- Động cơ 380V, N = 4KW, n = 1180 v/p

Trang 8

c Hệ thống vận hành máy:

Dòng điện được đưa vào máy sau khi bật công tắc điện gắn trực tiếp tạimáy thì động cơ hoạt động truyền động cho trục chính, chuyển động được truyềncho mâm cặp với 6 tốc độ khác nhau

Bước tiến chậm chuyển động từ hộp trục chính qua cơ cấu đảo chiều vàbánh răng thay thế vào hộp trục chính, tại đây nhờ hai tay gạt 1 và 2 điều chỉnh vịtrí ăn khớp của các cặp bánh răng để tạo ra các cấp bước tiến khác nhau khi hộp

xa dao chạy tự động

Ta có thể di chuyển hộp xe dao bằng tay nhờ tay quay 13, tay gạt 11 và 12dùng để điều chỉnh chạy tự động dọc và ngang tay gạt 10 điều khiển đai ốc hainửa, khi tiện ren dao tiện được gá trên ổ dao

Khi tiện ta có thể điều chỉnh tay quay 5 để ăn dao ngang và tay quay 6 đểtiến dao dọc tự động dùng để chống tâm và lắp mũi khoan khi khoan

d Công việc trước khi tiện:

- Dọn dẹp tất cả các dụng cụ trên máy để tránh khi làm việc gây sự cố

- Nhỏ dầu vào các bộ phận cần bôi trơn

- Kiểm tra lại các bộ phận của máy xem có sự cố gì không

- Sau khi kiểm tra xong có thể tiến hành làm việc

e Công việc sau khi tiện:

- Dọn dẹp tất cả các bộ phận trên máy và xung quanh

- Lau chùi các bề mặt và thoa nhớt chống gĩ

Trang 9

2 Máy tiện hiệu LIEBE R do đức sản xuất:

a Sơ đồ:

b Đặc tính kỹ thuật:

- Đường kính lỗ trục chính 90 mm

- Số cấp tốc độ 12

- Đường kính lớn nhất 900 mm (đối với bích ), 600 mm ( đối với trục )

- Khoảng cách tâm dài nhất 5m

- Giới hạn vòng quay n = 8.5 – 800 v/p

- Lượng chạy dao ngang lớn nhất 0.598

- Lượng chạy dao ngang nhỏ nhất 0.0209

- Lượng chạy dao dọc lớn nhất 1.316

- Lượng chạy dao dọc nhỏ nhất 0.046

- Lượng chạy dao dọc cắt được các loại ren hệ mét, hệ inch, môđun gócxoắn của bàn dao ngang là : +/- 450

- Số dao trên máy là bốn con dao,lỗ côn ụ động là côn mooc số 4

- Đai thang thay thế là đai thang b71

- Số lượng dây đai là 5 dây

- Trọng lượng của máy là 3.000 kg

- Động cơ 380v, n = 4 kw, n = 1450v/p

Trang 10

c Các thông số của máy tiện LIEBER:

Trang 11

b Thông số kỹ thuật của máy tiện MINI – 210:

Đường kính lớn nhất có thể gia công 104mm

Tốc độ trục chính 280, 540, 780, 910, 1010, 2500rpm(50Hz)

340, 650, 950, 1100, 3100 rpm(60Hz)

Đường kính bánh tay quay ụ động 60mm

Công suất :140wSố vòng quay : 2400 rpm (50Hz)

3000 rpm (60Hz)

4 Máy tiện MINI – 360 do NHẬT sản xuất:

a Sơ đồ:

Trang 12

b Thông số kỹ thuật của máy tiện MINI – 360:

Tốc độ trục chính 230, 450, 740, 850, 1630, 2520rpm(50Hz)260, 520, 845, 970, 1845rpm(60Hz)

Trang 13

 ĐẶC TÍNH KỸ THUẬT

1 Đường kính lỗ trục chính : 27

2 Số cấp tốc độ : 6

3 Đường kính lớn nhất : 600 ( Đối với bích), 240 (Đối với trục)

4 Khoảnh cách tâm dài nhất : 120 mm

5 Giới hạn số vòng quay : n = 50 -1180 v/p

6 Lượng chạy dao ngang lớn nhất : 0.042

7 Lượng chạy dao ngang nhỏ nhất : 0.006

8 Lượng chạy dao dọc lớn nhất : 0.59

9 Lượng chạy dao dọc nhỏ nhất : 0.046

10 Lượng chạy dao dọc cắt được ren hệ Met, Inch , Moduyn

11 Góc xoắn bàn dao ngang là : +/- 450

12 Số dao trên máy là : 4

13 Lỗ côn ụ động là côn mooc số 4

14 Số lượng day đai là : 4

15 Trọng lượng máy là : 1500 kg

Trang 14

b Các thông số kỹ thuật và đặc tính của máy:

Đường kính lớn nhất có thể taro 12 mm

2 > 380

3 > 580

c Nguyên lý làm việc:

Làm việc dựa trên nguyên lý của cơ cấc ma sát đảo chiều của phầncôn gắn trên trục chính

d Các hệ thống vận hành của máy:

- Công tắc động cơ chính

- Công tắc d & n

- Công tắc điều chỉnh lượng nước tưới nhuội

- Tay gạt thay đổi tốc độ trục chính

- Tay gạt thay đổi chiều chạy dao

- Tay gạt chọn bước cắt ren và tiện trơn

- Núm kéo để chuyển động sang trục trơn vít cái

- Tay gạt để trục chính quay phải trái hoặc dừng

- Tay gạt dời chổ dọc tự động bào dao

- Tay gạt để người mở đai ốc vít

- Tay gạt rời chỗ dọc bàn dao cái tay

- Tay gạt rời chỗ ngang tự động bàn dao

- Tay gạt rời chỗ bàn trên bằng tay

- Tay quay xít chặt gá dao

- Vít xít hàm bàn dao với thân máy

- Cơ cấu điều chỉnh ngàm an toàn tự động

- Tay gạt kẹp chặt ụ động

- Tay quay rợi chỗ nòng ụ động

- Tay gạt xiết chặt nòng ụ động với phần thân

- Viết điều chỉnh rời chỗ ngang của ụ động

- Van điều chỉnh lưu lượng nước tưới nguội

Trang 15

6 Máy phay ngang:

a Sơ đồ:

b Các bộ phận chính của máy:

- Thân máy: trục đứng chứa hộp tốc độ

- Giá đỡ : đỡ trục gá dao nó có thể trược trên thân máy theo hướng trụcchính

- Cụm bàn máy : dùng để gá đặt và thưc hiện lượng chạy dao

- Máy có ba động cơ :

+ Động cơ thực hiện chuyển động chính N = 7 KW, n = 1420 v/p+ Động cơ thực hiện lượng chạy dao N = 1.7kw, n = 1440 v/p+ Động cơ bơm dung dịch làm nguội N = 0.125kw, n = 1800 v/p

c Vận hành máy :

Đưa vào máy bằng cầu dao chính tại máy để điều khiển động cơ chínhngười ta dùng công tắc ba nút nhấn:

 Chuyển động theo chiều thuận

 Chuyển động theo chiều ngịch

 DừngKhi động cơ quay trục chính họat động dao gắn trên trục chính chuyểnđộng

Cụm bàn máy có thể thực hiện các chuyển động lên xuống nhờ cơ cấutrục vít đai ốc

Trước khi cho máy hoạt động, ta cần thực hiện các thao tác cơ bảnvàlưu ý đến các vấn đề an toàn khi vận hành, có các bước sau :

- Quan sát các vị trí tay gạt trên máy và đưa về vị trí an toàn nhất

- Đóng cầu dao chính

- Gá phôi

- Chọn tốc độ thích hợp

- Bật công tác phụ ( máy chạy )

vấn đề an toàn khi vận hành máy

 Không đeo găng tay khi vận hành máy

 Không đeo nhẫn

 Không đeo đồng hồ

 Bịt khẩu trang và đeo kính bảo hộ lao động

 Đi dày đế mũ

Trang 16

 Mặc đồ bảo hộ lao động

 Khi hết một quá trình làm việc, muốn dừng máy để đo kích thướcchi tiết, trước hết phải tắt máy bằng công tắc phụ Phải gạt cầc số về vị tríMOR(o) để trong quá trình đo mà công tắc tự động bật thì sẽ không gâynguy hiểm cho công nhân khi đo kích thước của chi tiết

Vận hành máy khi gia công mặt trụ ngoài:

Đối với phôi ngắn ta chỉ cần kẹp trên mâm cặp ba chấu tự định tâm,mâm cặp có độ định vị chính xác 0.02mm

Đối với phôi có độ dài 150mm khi kẹp trên mâm cặp ta dùng mũi tâm

ụ sau hay ta tiện mũi tâm giả và tốc kẹp Khi sản xuất hàng loạt nhỏ vàđơn chiếc ta có thể sử dụng hai mũi tâm để kẹp chặt, độ chính xác định vịlà 0.03mm

- Trước khi tiện:

+ Gá phôi lên mâm cặp, hiệu chỉnh độ đồng tâm tương đối giữa phôivà tên máy, xiết chặt phôi Khi tiện phôi dài ta khoan tâm một đầu (hoặchai đầu) gắn thêm tốc để truyền chuyển động quay cho phôi

+ Gá dao lên bàn dao, khoảng cách đầu dao đến bàn dao 20mm –30mm Gá dao vuông góc với tâm máy, ta có thể dùng mũi tâm của ụ sauđể điều chỉnh tâm dao

- Khi gia công:

+ Ta khởi động máy, mở tưới nguội + Để định vị dao về chiều sâu cắt ta cho dao chạy thử cho phôi quay+ Tay ta quay chạy dao dọc và quay chạy dao ngang để đưa dao tớiđầu mút bên phải của phôi sao cho đỉnh phôi tiếp xúc với bề mặt phôi

+ Khi đã tiếp xúc ta đưa dao sang phải của phôi và cho dao chạyngang để dịch chuyển dao tới chiều sâu cắt cầc thiết Sau đó tiện với chạydao bắng tay trên chiều dài 3 – 5mm

+ Dừng máy và đo trực tiếp bề măt được gia công bằng thước cặphoặc compa đo

+ Nếu đường kính lớn hơn ta đưa dao sang phải đẻ định vị lại chiềusâu cắt lớn hơn, sau đó tiếp tục tiện và tiến hành đo

+ Các quá trình trên được lặp đi lặp lại cho đến khi đạt được kích thước đãcho

Trang 17

+ Khi đó thực hiện chạy dao trên toàn bộ chiều dài, khi tiện xong talùi dao ra và dừng máy Tiện tinh cũng theo trình tự như trên.

+ Khi tiện trụ dài cần chú ý đến độ côn của phôi, khi côn có thểđiều chỉnh bằng cách đánh lệch ụ động sau Đánh vào phía người thợ hoặc

ra ngoài người thợ tuỳ vào trụ côn trong hoặc ngoài Tiến hành điều chỉnhcho tới khi không còn côn

+ Đối với gia công trục bậc cần chọn đúng trình tự gia công các bậcriêng biệt của phôi sẽ tạo ra khả năng rút ngắn thời gian chạy không củagiao

+ Gia công trụ nhỏ nhất với chiều dài quy định rồi gia công tiếp đếnbậc kế tiếp cho đến khi hoàn thành

- Sau khi tiện:

+ Khi gia công hoàn tất người thợ phải cho dừng máy+ Tắt nguồn điện, tắt tưới nguội

+ Tháo chi tiết đã gia công ra khỏi mâm cặp + Mở tự động của bàn dao ngang hoặc bàn dao dọc nếu có sử dụng+ Tháo dao khỏi bàn dao

+ Dọn vệ sinh, lau máy vô dầu cho bàn dao ngang và dọc

Các hư hỏng thường gặp và biện pháp khắc phục:

Máy móc là dụng cụ làm việc không mệt mỏi nhưng trải qua thời gianlàm việc lâu dài, chịu tác động va đập và ma sát gây ra sự mài mòn sứt mẻdẫn đến sự hư hỏng mất chính xác của máy khi gia công

Đối với máy tiện hư hỏng chủ yếu xảy ra ở các bộ phận như bàn daodọc, bàn dao ngang Để sửa chữa thường chêm tấm can ở chỗ có khe hở vàxiết chặt lại bàn dao để tránh khỏi độ rơ của bàn

Đối với ụ động sau thường bị va đập khi điều chỉnh nên dễ bị sai lệchvá độ rơ ở mũi tâm gây ra khi tiện thô cắt ở chiều sâu lớn

Để sửa chữa đối với ụ sau, lau sạch bàn trượt, xiết chặt vít ở đáy ụ sau,cầnbôi dầu ở mũi tâm khi gia công để tránh cháy mũi tâm khi gia công ở tốc độcao

7 Máy khoan bàn:

Là một trong những máy đơn giản, kiểu máy này chỉ có cơ cấu dẫn tiếnbằng tay cho phép người đứng máy cảm nhận lực cắt để điều khiển chophù hợp Máy có tốc độ cao nhỏ gọn được chế tạo để bàn hoặc trên sàn

Trang 18

xưởng Mặc dù máy được chế tạo theo nhiều kiểu và kích thước khác nhaunhưng tất cả các máy khoan đều có các bộ phận nhất định như:

Đế:

Thường được chế tạo bằng gang tạo sự ổn định cho máy cũng là lắp gátạo vững chắc cho cột Đế thường có lỗ để có thể bắt bulong vào bàn, cácrãnh hoặc gờ

Cột:

Là một hình trụ chính xác lắp đặt với đế bàn được lắp với cột có thểđược điều chỉnh tới điểm bất kỳ giữa đế và đầu khoan

Bàn máy:

Có dạng tròn hoạc hình chữ nhật để đỡ chi tiết gia công

Mặt bàn vuông góc với cột có thể nâng lên hạ xuống hoặc xoay quanhtrụ và có thể nghiêng bàn theo cả hai chiều để khoan các lỗ xiên Các khehở hầu hết các bàn khoan đứng dùng để các dụng cụ gá lắp định vị hoặccác chi tiết gia công lớn được kẹp trực tiếp với bàn

Đầu khoan:

Được lắp gắn đỉnh cột chứa cơ cấc được dùng để xoay dụng cụ cắt vàđưa vào chi tiết gia công Trục chính giữa và truyền động cho dụng cụ cắtđược lắp vào ống nối trục chính, ống nối không quay nhưng trượt lên xuốngbên trong dần để cung cấp sự tiến xuống cho dụng cụ cắt Đầu trục chínhcó lỗ côn để giữ các dụng cụ chuôi côn hoặc ren hay gắn ống kặp mũikhoan

Các dẫn tiến bằng tay của ống nối trục chính và dụng cụ cắt Cữ chặnđộ sâu được gắn nồi với trục chính có thể được điều chỉnh để điều khiểnchiều sâu dụng cụ cắt đi vào chi tiết gia công

Máy khoan là thiết bị cơ bản trong xưởng gia công cơ khí được dùng đểkhoan lỗ Tuy nhiên cũng có thể được thực hiện các nguyên công như: taro,doa, khoả mặt chốt và gọt các bề mặt được thực hiện nhờ các dụng cụkhác

Trang 19

8 Máy tarô đảo chiều:

Đặc tính kỹ thuật:

- Số vòng quay 1000 v/p

- Bàn khoan có thể dịch chuyển lên xuống là 1200 mm

- Cần khoan di chuyển thẳng đứng

- Côn mooc lỗ trục chính là 4

- Đường kính khoan lớn nhất là 50 mm

- Hành trình làm việc lớn nhất của trục chính là 350 mm

9 Máy phay đứng:

9.1 Giới thiệu về máy phay đứng:

Máy phay đứng hiện nay được sử dụng rất rộng rãi trong ngành côngnghiệp chế tạo máy có đặc tính đa năng và rất tiện dụng

Máy này có thể thực hiền các nguyên công như phay mặt phẳng, phaymặt đầu, cắt rãnh then, cắt mộng đuôi én, cắt rãnh chữ T và rãnh cong giacông bánh răng, khoan khoét, doa Do cấc tạo của máy trục chính đứngnhiều bề mặt có thể thực hiện được bằng dao ghép, giảm nhiều chi phí chodao cắt

9.2 Ý nghĩa và công dụng của các bộ phận chính:

a Đế máy : bảo đảm độ cứng vững, độ đàn hồi chính của máy phay là nơi

để chứa dung dịch tưới nguội

b Sống trượt : thẳng đứng đảm bảo độ chính xác của máy phay và được

cạo rà đạt độ bóng và độ chính xác cần thiết để trượt bàn dao lên xuốngtheo chiều thẳng đứng

c Bàn dao : được lắp vào sống trượt thẳng đứng và có thể di chuyển theo

hướng lên xuống trượt trên sống trượt bằng tay hoặc tự động thực hiệnchuyển động chạy dao

d Bàn trượt: được lắp vào bàn doa và có thể di chuyển ra vào bằng tay

bởi sự tiến ngang bằng vô lăng hoặc tự động

e Bàn xe dao: được lắp trên sống trượt và di chuyển bàn máy theo hướng

ngang tới và lui trước sống trượt đứng

f Tay quay xe ngang: được dùng để di chuyển bàn máy theo phương dọc.

g Du xích: dùng để điều chỉnh lượng tiến dao của bàn máy.

Trang 20

h Vít nâng hạ: để điều khiển bằng tay hay tự động ăn dao, quay bàn dao

và bàn máy di chuyển lên xuống

i Ngoài ra ở máy phay đứng cũng như hầu hết các máy phay khác con có

thêm bộ khử độ rơ làm việc như sau : hai đai ốc độc lâp được gắn vàovítme, những đai ốc này được gắn vào một vành răng chung săn khớp quayvới thanh răng.Chiều tiến của thanh răng được điều khiển bằng bộ khử độ

rơ gắn vào trước bàn dao thông qua chốt truyền động quay, đai ốc được vàođể duy chuyển dọc theo vitme theo hướng trái ngược nhau khử toàn bộ độrơ

j Đồ gá là thiết bị quan trọng khi ta tiến hành gá đặt để phay một chi tiết

đạt độ chính xác cao, thường đồ được phân làm ba loại

+ Đồ gá giữ chặt các thiết bị đặc biệt chúng được đặt trên trục chínhmáy phay và gồm các đồ gá trục đứng, trục chịu tốc độ cao

+ Trục gá, ống kẹp đàn hồi, khớp nối là các loại được thiết kế để kẹpchặt dao tiêu chuẩn

+ Loại thiết kế để giữ chặt chi tiết gia công như : êtô, mâm xoay quay,đầu phân độ

Trong quá trình phay tốc độ cắt là yếu tố ảnh hưởng đến năng suất, tốcđộ cắt đo được theo đơn vị Feet/phút hoặc m/p tại đó vật liệu được gia côngmột cách hiệu quả

Vì các kim loại có độ cứng, cấu trúc, tính gia công khác nhau do đó tốcđộ cắt cũng phải thay đổi cho phù hợp với từng kim loại khi xác định chếđộ gia công kim loai cần dùng đến các yếu tố sau:

Loại vật liệt cuả chi tiết gia công

Vật liệu dao

Điều khiển dao phay

Độ bằng bề mặt gia công

Lượng dư gia công

Độ cứng vững của máy và định vị chi tiết

k Lượng chạy dao và chiều sâu cắt là hai yếu tố cũng ảnh hưởng đến

năng suất gia công Được thực hiện trong mỗi hành trình chạy dao, lượngchạy dao tuỳ thuộc vào các yếu tố sau:

i chiều sâu và rộng của lớp cắt

Trang 21

iii độ sắc bén cuả dao.

iv vật liệu chi tiết gia công

v độ bền và tính đồng nhất của chi tiết gia công

vi yêu cầu về độ bóng và độ chính xác

vii công suất và độ cứng vững của máy phay

viii thiết bị kẹp chặt và việc điều chỉnh dụng cụ cắt

9.3 Bảng Tốc Độ:

Trang 22

9.4 Bảng bộ phận điểu khiển máy phay đứng:

Công tắc mở trục chính

Nút chỉ tốc độ của trục chính

Công tắc bàn máy chạy nhanh

Công tắc ánh sáng

Nút điều khiển đầu quay

Mũi tên chỉ các tốc độ trục chính

Tay kẹp ống lót trục chính

Đĩa xích của cơ cấu điều khiển

trình tự động

Tay quay mở chuyển động dọc

của bàn máy

Cơ cấu kẹp bàn máy

Vô lăng tạo chuyển động dọc

của bàn máy bằng tay

Công tắc bàn máy chạy nhanh

Công tắc mở trục chính

Công tắc dừng

Công tăc mở chuyển động dọc

của bàn máy bằng tay

Vô lăng tạo chuyển động ngang

của bàn máy bằng tay

Vành chia của cơ cấu tạo chuyển

động ngang của bàn máy

Vòng dung xích

Tay quay tạo chuyển động của

bàn máy

Theo phương thẳng đứng bằng tay

Công tắc định vị cơ cấu mở hộp

chạy dao

23

242526

272829

30

31

32

33343536

Vòng ngoài của cơ cấu mở hộp chạy dao

Nút chỉ lượng chạy daoMũi tên chỉ lượng chạy daoTay quay mở cơ cấu chạydao ngang và thẳng đứngcủa bàn máy

Cơ cấu kẹp sống trược trên thành trượt

Tay quay mở chuyển động của bàn máyCông tắc tạo chuyển động quay phải – trái của trục chính

Công tắc đóng mở máy tay quay sang số tốc độ của trục chính

Công tắc đóng mở máy bơmChất làm nguội chi tiết gia công

Công tắc đóng mở máy tay quay sang số tốc độ của trục chính

Công tắc điều khiển máy và bàn tròn

Cơ cấu kẹp công xôn vào thân máy

Vô lăng dịch chuyển ống lót trục chính

Cơ cấu kẹp đầu vào thân máy

Trang 23

10 Máy dập electric bench press:

-Đặc tính kĩ thuật:

-trọng lượng 120kg

-hiệu điện thế sử dụng 220v-240v

-trọng lượng có thể dập 50-3000kgs

Trang 24

PHẦN BA

HỆ THỐNG VẬN HÀNH CỦA MÁY, NGUYÊN TẮC VÀ VẤN ĐỀ AN

TOÀN KHI VẬN HÀNH MÁY

I Các hệ thống của máy

1 Công tắc động cơ chính

2 Công tắc d và n

3 Công tắc điều chỉnh lượng nước tưới nguội

4 Tay gạt thay đổi trục chính

5 Tay gạt đổi chiều chạy dao và cắt ren (phải –trái)

6 Tay gạt chọn bước cắt ren và tiện trơn

7 Núm thay đổi chuyển động giữa trục trơn,vít cáy

8 Tay gạt để trục chính quay phải, trái hoặt dừng

9 Tay gạt rời chổ dọc tự độngbàn dao

10 Tay gạt rời chổ ngang tự độngbàn dao

11 Tay gạt để người mở óc vít

12 Tay gạt rời chổ dọc bàn dao bàn dao cái tay

13 Tay gạt rời chổ ngang trên bàn dao cái tay

14 Tay gạt rời chổ bàn trên bằng tay

15 Tay quay siết hảm gá dao

16 Vít siết hảm bàn dao với thân máy

17 Cơ cấu điều chỉnh ngàm an toàn tự động

18 Tay gạt kẹp chặt ụ động

19 Tay quay rời chổ nòng ụ động

20 Tay gạt siết chặt nòng ụ động với phần thân

21 Vít điều chỉnh rời chổ ngang nòng ụ động

22 Van điều chỉnh lưu lượng nước tưới nguội

Trang 25

II Các nguyên tắc vận hành máy và vấn đề an toàn khi vận hành máy:

Trước khi cho hoạt động ta cần thực hiện các thao tác cơ bản và lưu ý đến

vấn đề an toàn trước khi vận hành.có các bước sau:

1 Quan sát các vị trí tay gạt trên máy và đưa về vị trí an toàn nhất

2 Đống cầu dao chính

3 Gá phôi

4 Bật công tắc phụ cho máy chạy

Vấn đề an toàn khi vận hành máy:

1 Không đeo găng tay khi vận hành máy

2 Không đeo nhẫn hay đồng hồ

3 Bịt khẩu trang và đeo kính bão hộlao động

4 Đi dày có đế mủ

5 Mặt đồ bảo hộ lao động

6 Khi ngưng làm việc tạm thời, hay muốn đo kích thước chi tiết trước hết phải tắt máy bằng công tắt phụ Đưa cần điều chỉnh tốc độ về mor(0)

Trang 26

Sự phát triển nhanh chóng của xã hội đã thúc đẩy tất cả các ngành kiønh tế

phát triển không ngừng, trong đó có ngành công nghiệp Đóng góp của ngànhcông nghiệp vào nền kinh tế là rất lớn Để theo kịp sự phát triển đó các loạithiết bị máy móc mới không ngừng ra đời, các máy củ không ngừng được cảitiến song song với vấn đề tạo ra cái mới và cải tiến cái củ chúng ta cũngkhông ngừng trù tu bảo dưỡng các thiết bị máy móc đã có nhằm tránh nhữnghỏng hóc có thể xảy ra trong quá trình sử dụng và do thời gian làm máy móccó thể bị hư hỏng, do đó để đảm bảo tính liên tục của may móc giúp máy móc

ở trạng thái làm việc tốt nhất được phản ánh bởi các yếu tố chất lượng và năngsuất, bảo vệ môi trường giảm tối thiểu thiệt hại chi phí cho việc bảo trì ít màlại đạt hiệu quả cao nhất trong quá trình duy trì tuổi thọ của máy

Ngày nay với việc chuyển công nghệ khó khăn hơn Khi có sự chênh lệchngày càng cao giữa các nước phát triển và các nước đang phát triển Nói cáchkhác là nhiều thiết bị đắt tiền cần được bổ sung hoặc thay thế lại làm cho côngtác bảo trí gặp khó khăn Do đó vấn đề bảo vệ,bảo trì là hết sức quan trọng vàcầc thiết trong các xí nghiệp, nó mang tính quyết định đến yếu tố cạnh tranh vềsố lượng, chất lượng và giá cả

Thời gian chi phí bảo trì thường chiếm 5% - 10% chi phí vận hành, công

nghệ càng cao thì việc bảo trì càng trở nên phức tạp và tốn kém hơn Nếu côngviệc bảo trì cho máy không theo đúng định kỳ thì dẫn đến tác hại sau:

- Tổn thất về số lưộng làm ra

- Tổn thất về chi phí sửa chữa thay thế nếu đã xãy ra hư hỏng

- Dẫn đến hiệu quả và chất lượng sản phẩm không đạt

- Tốn một thời gian dài cho sửa chữa

- Độ bền làm việc của máy không dài

Ngày đăng: 09/01/2014, 12:01

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w