1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Báo cáo thực tập cơ khí: Công ty TNHH xây dựng thương mại & thiết bị Nam Hải

55 387 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 55
Dung lượng 2,51 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

PHẦN I VÀI NÉT SƠ LƯỢC VỀ ĐƠN VỊ THỰC TẬP (CÔNG TY TNHH XÂY DỰNG THƯƠNG MẠI & THIẾT BỊ NAM HẢI) Công ty TNHH xây dựng thương mại & thiết bị Nam Hải thành lập năm 2008 và chính thức đi vào hoạt động tháng 2/2008 với nhiều ngành nghề kinh doanh đa dạng : - Sản xuất gia công các thiết bị cơ khí - Sửa chữa đại tu ô tô ,máy công trình ,mua bán phụ tùng . - Kinh doanh vận tải ,cho thuê ô tô tải và ô tô du lịch ,gia công chọn gói biển báo giao thông đường bộ . - Xây dựng các công trình dân dụng và công nghiệp ,giao thông ,thuỷ lợi , san lấp mặt bằng . - Sản xuất, thi công rải mặt đường bê tông nhựa trọn gói . - Buôn bán,cho thuê các loại thiết bị máy chuyên dụng: máy rải bê tông nhựa, máy lu, máy ủi , máy xúc ,đầm cóc , đầm bàn , máy cắt phá bê tông ... - Bán buôn ,bán lẻ vật liệu xây dựng đá ,cát ,sỏi ,ximăng ,sắt thép ,nhựa đường, nhũ tương ,vải địa kỹ thuật . Trụ sở chính của công ty : Km 10 + 500 - Quốc Lộ 2 – Thanh Xuân – Sóc Sơn – Hà Nội . Văn phòng đại diện :Km 10 + 500 - Quốc Lộ 2 – Thanh Xuân – Sóc Sơn – Hà Nội. Trải qua 2 năm hoạt động kinh doanh cho đến nay công ty đã có bước phát triển cao hơn nhiều so với trước khi thành lập .Tuy nhiên ,hiện tại quy mô công ty còn nhỏ nhưng sắp tới công ty có dự định mở rộng quy mô nhà xưởng và các hoạt động kinh doanh khác .

Trang 1

Lời Nói Đầu

Cùng với sự phát triển của thế giới và xu hướng hội nhập kinh

tế quốc tế,đất nước ta đang đổi mới và bước vào thời kì côngnghiệp hóa,hiện đại hóa,vừa xây dựng cơ sở vật chất kĩ thuật,vừaphát triển nền kinh tế đấy nước Do đó nghành cơ khí đóng một vaitrò quan trọng trong quá trình phát triển của đất nước

Qua 3 tháng thực tập tại công ty TNHH xây dựng thương mại

& thiết bị Nam Hải em đã rút ra rất nhiều kinh nghiệm thực tế màkhi ngồi ghế nhà trường em chưa được biết

Để có được kết quả như hôm nay em xin chân thành cảm ơncác thầy cô trong khoa Cơ Khí – Trung tâm Việt Nhật- Trường ĐHCông Nghiệp Hà Nội đã giảng dạy và chuẩn bị cho em những kiếnthức cơ bản Bên cạnh đó, em xin gửi lời cám ơn chân thành đếnban lãnh đạo các cán bộ công nhân viên trong công ty TNHH xâydựng thương mại & thiết bị Nam Hải đã giúp đỡ và tạo mọi điềukiện thuận lợi giúp em hoàn thành tốt quá trình thực tập

Trong quá trình thực tập và làm báo cáo, do còn thiếu nhiềukinh nghiệm thực tế nên không tránh khỏi những sai sót Em mongcác thầy cô chỉ bảo thêm giúp em hoàn thành và đạt kết quả tốthơn Em xin chân thành cảm ơn!

Hà Nội, ngày 2 tháng 7 năm

2010Sinh viênNguyễn Đức Thuỷ

Trang 2

PHẦN I

VÀI NÉT SƠ LƯỢC VỀ ĐƠN VỊ THỰC TẬP (CÔNG TY TNHH XÂY

DỰNG THƯƠNG MẠI & THIẾT BỊ NAM HẢI)

Công ty TNHH xây dựng thương mại & thiết bị Nam Hải thành lập năm 2008 và chính thức đi vào hoạt động tháng 2/2008 với nhiều ngành nghề kinh doanh đa dạng :

- Sản xuất gia công các thiết bị cơ khí

- Sửa chữa đại tu ô tô ,máy công trình ,mua bán phụ tùng

- Kinh doanh vận tải ,cho thuê ô tô tải và ô tô du lịch ,gia công chọn gói biển báo giao thông đường bộ

- Xây dựng các công trình dân dụng và công nghiệp ,giao thông ,thuỷ lợi , san lấp mặt bằng

- Sản xuất, thi công rải mặt đường bê tông nhựa trọn gói

- Buôn bán,cho thuê các loại thiết bị máy chuyên dụng: máy rải bê tông nhựa, máy lu, máy ủi , máy xúc ,đầm cóc , đầm bàn , máy cắt phá bê tông

- Bán buôn ,bán lẻ vật liệu xây dựng đá ,cát ,sỏi ,ximăng ,sắt thép ,nhựa đường, nhũ tương ,vải địa kỹ thuật

Trụ sở chính của công ty : Km 10 + 500 - Quốc Lộ 2 – Thanh Xuân – Sóc Sơn – Hà Nội

Văn phòng đại diện :Km 10 + 500 - Quốc Lộ 2 – Thanh Xuân – Sóc Sơn –

Hà Nội.

Trải qua 2 năm hoạt động kinh doanh cho đến nay công ty đã có bước phát triển cao hơn nhiều so với trước khi thành lập Tuy nhiên ,hiện tại quy mô

Trang 3

công ty còn nhỏ nhưng sắp tới công ty có dự định mở rộng quy mô nhà xưởng

và các hoạt động kinh doanh khác

PHẦN 2 NỘI DUNG THỰC TẬP

* Mục đích và yêu cầu

- Khảo sát tìm hiểu dây chuyền sản xuất của nhà máy, quy mô và

bố trí phân xưởng, chủng loại các máy công cụ, các sản phẩm chếtạo, các tiêu chuẩn áp dụng trong sản xuất

-Tìm hiểu nguyên lý hoạt động cách vận hành của các máy giacông,chế tạo chi tiết của

-Tìm hiểu công nghệ CNC trong nhà máy

Trang 4

trạng thái chảy hoặc dẻo sau đó nhờ sự nguội và đông đặc để tạonên mối hàn liên kết kim loại hoặc dung áp lực đủ lớn

2 Đặc điểm:

-Tiết kiệm được kim loại so với tán rive từ 10-20%,so với phươngpháp đúc từ 30-50%

-Có thể tạo được các kết cấu nhẹ có khả năng chịu lực cao

-Có thể hàn 2 hay nhiều kim loại có tính chất khác nhau

-Độ bền và độ sít kín của mối hàn lớn

-Trong vật hàn còn tồn tại ứng suất dư lớn, khả năng chịu tải trọngđộng thấp (tuy

nhiên kết cấu mối hàn khá tốt khi chịu tải trọng tĩnh)

II Các phương pháp hàn: phân theo hai nhóm cơ bản

-Hàn nóng chảy: kim loại ở mép hàn được nung đến trạng thái

nóng chảy kết hợp với

kim loại bổ sung từ ngoài vào điền đầy khe hở giữa hai chi tiết hàn,sau đó nguội và

đông đặc tạo nên mối hàn

Ở nhóm hàn này gồm: hàn hồ quang, hàn khí, hàn điện xỉ, hànplasma, hàn bằng tia

laze, hàn bằng tia điện tử

-Hàn áp lực: khi hàn bằng áp lực kim loại ở vùng mép hàn được

nung đến trạng thái

dẻo,sau đó dung một áp lực đủ lớn để tạo nên mối liên kết kim loại

Ở nhóm hàn này gồm: hàn điện tiếp xúc, hàn masat, hàn nổ, hànsiêu âm, hàn cao tần,

Trang 5

điện tử và ion trong môi trường khí giữa hai điện cực hàn, nó kèmtheo sự phát nhiệt lớn

Que hàn không nóng chảy cho hồ quang hàn ổn định, để bổ sungkim loại cho mối hàn ta phải dùng que hàn phụ

+Điện cực hàn nóng chảy(que hàn): được chế tạo từ kim loại hoặchợp kim có cùng

thành phần với thành phần kim loại vật hàn Cấu tạo:

Trang 6

Lớp thuốc bọc que hàn được chế tạo từ hỗn hợp ở dạng bột gồmnhiều laọi vật liệu

kim loại trộn đều với chất kết dính bọc ngoài lõi có chiều dày từ 2mm

1-Tác dụng của lớp thuốc bọc que hàn:

-Tăng khả năng ion hóa để dễ gây hồ quang và duy trì hồ quang

ổn định, thông thường đưa vào thuốc bọc hợp chất kim loại kiềmBảo vệ mối hàn tránh sự oxi hóa hoặc hòa tan khi vào môi trườngTạo phễu hứng kim loại vào vũng hàn, tạo xỉ lỏng và đềuche phủmối hàn làm giảm

tốc độ nguội mối hàn tránh nứt

-Khử oxi trong quá trình hàn người ta đưa vào thành phần thuốcbọc các phero hợp

kim hoặc kim loại sạch có ái lực mạnh với oxi, có khả năng tạo oxit

dễ tách khỏi kim loại lỏng

IV Các loại máy hàn:

1 Các loại máy biến áp hàn xoay chiều:

Trang 7

-Máy hàn xoay chiều điều chỉnh cường độ dòng điện bằng lõi từ diđộng.

Nguyên lý: Theo sơ đồ nguyên lý trên đây là loại máy hàn điều

chỉnh cường độ dòng điện bằng lõi từ di động Máy hàn kiểu này cómột lõi từ di động A nằm trong gong từ B của máy biến áp Khi lõi

từ A nằm hoàn toàn trong gông từ B thì từ thông do cuộn thứ cấpsinh ra có một phần rẽ nhánh qua lõi từ làm cho từ thông qua cuộnthứ cấp giảm → điện áp trên cuộn thứ cấp giảm Khi lõi từ dịch rangoài theo phương vuông góc với mặt phẳng của gông từ B, khe

hở giữa lõi từ và gông từ tăng lên, từ thông rẽ nhánh giảm làm cho

từ thông qua cuộn thứ cấp tăng lên→ điện áp trên cuộn thứ cấptăng

Máy hàn có lõi từ di động có kết cấu gọn, điều chỉnh dòng diện hàn

vô cấp, khoảng

điều chỉnh rộng do đó hiện nay được sử dụng nhiều

-Máy hàn xoay chiều điều chỉnh cường độ dòng điện hàn bằng thayđổi số vòng dây

Trang 8

cuộn thứ cấp:

Phân biệt cuộn sơ cấp- thứ cấp: + Nguồn vào

+ Tiết diện dây

Nguyên lý: dùng khóa K thay đổi số vòng dây I tăng bằng cách

giảm số vòng dây cuộn thứ cấp,I giảm bằng cách tăng số vòng dâycuộn thứ cấp

2 Các loại máy hàn một chiều:

-Máy hàn chỉnh lưu ba pha

Sơ đồ nguyên lý:

Máy hàn dung dòng điện chỉnh lưu có hồ quang cháy ổn định hơnmáy hàn xoay chiều, phạm vi điều chỉnh dòng điện hàn rộng hệ sốcông suất hữu ích cao,công suất

không tải nhỏ,kết cấu đơn giản hơn

-Máy hàn bán tự động hàn trong môi trường khí bỏa vệ CO2

Trang 9

Cấu tạo:

+Máy biến áp hàn chỉnh lưu: SVI 300i

+Cơ cấu cấp lõi dây hàn tự động Mig2F

Bình chứa khí CO2: trên bình chứa có lắp lưu lượng kế→ để điềuchỉnh lưu lượng khí từ trong bình chứa ra và làm ổn định áp suấtkhí trong quá trình làm việc

+Mỏ hàn: Được lắp với cơ cấu cấp lõi dây hàn tự động Nhiệm vụ

mỏ hàn dung để dẫn dây hàn và khí trong quá trình hàn

Ưu điểm: hàn mối hàn đầy lien tục không bị ngắt quãng, chấtlượng mối hàn tốt vì cường độ dòng điện ổn định, bề mặt mối hànsạch

V Hàn và cắt kim loại bằng khí O2 và C2H2

1 Thực chất và đặc điểm:

Hàn và cắt bằng khí là phương pháp hàn nóng chảy sử dụng nhiệtcủa ngọn lửa sinh ra khi đốt khí cháy cháy trong dòng khí oxi kĩthuật, thông thường nhất là hàn và cắt bằng khí O2 và C2H2

Hàn và cắt bằng khí có đặc điểm : hàn được các vật hàn mỏng,hàn được hai hay nhiều kim loại có tính chất khác nhau ví dụ nhưhàn gang, đồng, nhôm

Nhược điểm:- Năng suất hàn thấp

Trang 10

- Chất lượng mối hàn không tốt, do bị ảnh hưởng nhiệt vật hàn bị

co rút, cong vênh nhiều hơn so với hàn hồ quang

2 Thiết bị hàn và cắt kim loại bằng khí O2 và C2H2 ( trạm hàn và cắt kim loại bằng khí O2 và C2H2)

-Bình chứa khí O2: chế tạo bằng thép tấm, chiều dày: 7mm , bằng

phương pháp dập

hoặc hàn có Dngoài=219mm, chiều cao H= 1390mm, có dung tíchchứa 40 lít, Plàm việc=150 at Để nhận biết bình chứa khí oxi sơnmàu xanh hoặc xanh da trời

-Bình chứa khí C2H2: được chế tạo bằng thép tấm, chiều dày 7mm,

bằng phương pháp dập hoặc hàn, có Dngoài=400mm, H=800mm,Plàm việc<19 at, dung tích chứa 40 lít, đặc biệt xung quanh thanbình và đáy bình có bọc lớp xốp thường la than hoạt tính có tẩmaxêtôn mục đích chống nổ bình

-Van giảm áp: được lắp ở bình chứa khí oxi va khí axêtylen, là dụng

cụ dung để giảm áp suất khí từ trong bình chứa xuống áp suất làmviệc cần thiết và tự động duy trì áp suất đó đến mức ổn định (đốivới O2: Pbình chứa=150at, Plv=3-4at; đối với C2H2:

Trang 11

+Dtr =5,5mm, Dng không quy định

+Dtr=9,5mm, Dng=17,5mm

+Dtr=13mm, Dng=22mm

Dây dẫn khí oxi màu xanh, axêtylen màu đỏ

-Mỏ hàn và mỏ cắt: là dụng cụ dung để hòa trộn khí cháy và oxi

tạo thành hốn hợp chay có thành phần thích hợp để nhận đượcngọn lửa hàn và cắt theo yêu cầu

VI Hàn áp lực: ( hàn điểm tiếp xúc)

1 Thực chất: hàn điện tiếp xúc là phương pháp hàn áp lực sử dụgn

nhiệt do biến

đổi nhiệt năng bằng cach cho dòng điện có cường độ dòng điện lớn

đi qua mặt tiếp xúc của hai chi tiết hàn để nung nóng kim loại Khihàn hai mép kim loại ép sát vào nhau nhờ dụng cụ ép Sau đó chodòg điện chạy qua mặt tiếp xúc,theo định luật Jun-Lenxơ nhiệtlượng sinh ra trong mạch điện hàn được xác định: Q=0,24RI2t ,nhiệt này nung nóng hai mặt tiếp xúc đạt được trạng thái dẻo sau

đó cho lực tác dụng làm cho hai chi tiết tiếp cận nhau xuất hiệnmối liên kết kim loại và sự khuếch tán các nguyên tử hình thànhmối hàn

2 Máy hàn điểm tiếp xúc:

Hàn điểm tiếp xúc là phương pháp hàn điện tiếp xúc mà mối hànđược thực hiện từng điểm trên bề mặt tiếp xúc hai chi tiết hàn Khihàn điểm hai chi tiết nằm giữa hai điện cực hàn Sauk hi ép sơ bộ

và đóng điện dòng điện trong mạch chủ yếu tập trung vào mộtdiện tích nhỏgiữa hai điện cực hàn nung chi tiết đến trạng thaidẻo, sau đó tạo lực ép đủ lớn để tạo nên chi tiết hàn

Dùng hàn các chi tiết mỏng, có thể đưa vào phương pháp hàn tựđộng

Trang 12

Gia công kim loại bằng áp lực thực hiện bằng cách dung ngoại lựctác dụng lên kim

loại ở trạng thái nóng hoặc nguội làm cho kim loại đạt đến giới hạnđàn hồi, kết quả sẽ làm thay đổi hình dáng của vật thể mà khôngphá hủy tính lien tục và độ bền của

Trang 13

2 Đặc điểm:

-Kim loại gia công ở thể rắn, sau khi gia công không những tay đổihình dáng và kích thước mà còn thay đổi cả về cơ , lí, hóa tính củakim loại: kim loại mịn chặt hơn, hạt đồng đều, khử được các khuyếttật do đúc gây nên, nâng cao cơ tính và độ bền chi tiết

-Gia công áp lực là một quá trình sản xuất cao Nó cho phép tanhận được các chi tiết có kích thước chính xác, mặt chi tiết tốt,lượng phế phẩm thấp và chúng có tính cơ học cao hơn vật đúc

II.Phân loại:

Tất cả các phương pháp gia công áp lực được phân theo hai nhóm

cơ bản:

-Nhóm ngành luyện kim: cán, kéo, ép…

-Nhóm ngành cơ khí: rèn tự do, rèn khuôn, dập tấm

III.Rèn tự do:

Các dụng cụ cơ bản của rèn tự do:

-Dụng cụ công nghệ: búa, đe, mũi đột( tạo lổ), mũi ve(chặt),bàn là(

Trang 14

Máy búa hơi là thiết bị được sử dụng trong rèn tự do Trước khi đưacác chi tiết vào gia công trên máy búa người ta phải biến dạng dẻo

ở trạng thái nóng hoặc nguội

1- Mâm cặp: là đồ gá dùng để kẹp chặt chi tiết

2- Chi tiết gia công

3- Dao tiện được kẹp chặt trên bàn gá dao

4- Bàn gá dao

5- Mặt chi tiết đang gia công

6- n, s, t: Hợp lại gọi là chế độ cắt gọt

Trang 15

+n: Tốc độ quay của mâm cặp hay tốc độ quay của trụcchính( vòng/phút )

+s: Hướng và lượng dịch chỉnh của dao tiện khi máy quay mộtvòng được tính (mm/vòng)

+ t: chiều sâu cắt là lớp kim loại hớt bỏ đi trong một lần cắt

Ngoài ra trên máy tiện còn có thể khoan, khoét, hoặc doa lỗ

NỘI QUY AN TOÀN BÀN TIỆN

1 Phải mặc quần áo bảo hộ lao động gọn gàng, đi giầy dép cóquai hậu, nữ tóc dài phải buộc gọn gàng đội mũ bảo vệ

2 Kiểm tra toàn diện máy tiếp đất chưa, đèn chiếu sang chỗ giacông

3 Kiểm tra tình trạng máy ở chế độ không tải

4 Sắp xếp lại vị trí làm việc, kiểm tra dụng cụ gá lắp, dụng cụ đo,chi tiết kẹp

5 Khi chi tiết có trọng lượng lớn hơn 20kg phải sử dụng cơ cấunâng hạ

6 Khi mài dao không được mài ở phần đầu đá mài, không nên ấndao quá mạnh vào viên đá, phải dùng kính và tấm kính che antoàn

7 Không đeo găng tay hoặc bao tay khi làm việc, nếu tay bị đauphải băng lại và đeo găng tay cao su mỏng

Trang 16

8 Không được để dung dịch trơn nguội và dầu bôi trơn văng raxung quanh nơi làm việc

9 Gá dao chắc chắn, sử dụng miếng đệm khi gá dao

10 Kẹp chặt phôi cẩn thận, không để chìa khóa mâm cặp trênmâm cặp sau khi đã gá và tháo phôi

11 Sau khi kẹp chặt phôi không cho phép các chấu kẹp nhô rakhỏi đường kính ngoài của mâm cặp quá 1/3 chiều dài chấu Khicác chấu kẹp nhô ra ngoài quá lớn thì phải thay chấu kẹp

12 Khi gia công vật liệu dẻo có phoi dây thì phải dùng cơ cấu bẻphoi tránh phoi quấn vào chi tiết gia công

13 Khi gia công vật liệu giòn phoi vụn thì phải có tấm kính chắnbảo vệ trong suốt hoặc đeo kính bảo hộ

14 Không được rời vị trí làm việc khi máy đang chạy

15 Dừng máy, điều chỉnh các tay gạt về vị trí an toàn, ngắt điệnkhỏi máy, dùng chổi quét phoi ở ổ dao và băng máy, dùng dẻ sạch

để lau chùi các dụng cụ đo, dụng cụ cắt và để vào tủ đúng nơi quyđịnh, sắp xếp gọn gàng các chi tiết gia công

16 Bôi trơn các bề mặt làm việc trên bàn dao và băng máy

17 Bàn dao máy cần nêu rõ tình trạng của máy trong khi làm việc

3.Các kí hiệu máy tiện có tại xưởng:

+ T616 : do Việt Nam sản xuất

Trang 17

I.Đầu máy: làm nhiệm vụ mang trục chính, ở đầu trục chính có lắp

mâm cặp, tốc độ

quay của máy được tính bằng tốc độ quay của trục chính

II Thân máy: ở mặt trên của thân máy được chế tạo các song trượt

và mặt trượt làm

nhiệm vụ dẫn hướng cho bàn xe dao và ụ động Hướng là songsong với tâm của trục chính, chiều dài chi tiết gia công được phụthuộc vào chiều dài than máy

III Đế máy: Dùng để đỡ than máy và đầu máy, gồm hai phần:

+ Đế lớn: chứa hộp tốc độ và động cơ

+Đế nhỏ: chứă các bộ phận về điện

IV Hộp tốc độ chạy dao: có các tay gạt điều khiển tốc độ tiến của

dao tiện khi chạy

dao tự động để tiện trơn hay tiện ren

V Bộ bánh răng thay thế: là cầu truyền chuyển động từ trục chính

xuống hộp tốc độ chạy dao và dung để tiện ren các hệ khác nhau

VI.Bàn xe dao: có các tay quay điều khiển tịnh tiến của dao tiện

quay theo các hướng khác nhau

Trang 18

VII Ụ động: được sử dụng để lắp mũi chống tâm để đỡ các chi tiết

khi tiện ngoài đối với trục dài hoặc ống dài

Ngoài ra còn tạo chuyển động cho mũi khoan, mũi khoét, mũi doa

☺Nguyên lý hoạt động của máy tiện:

Từ động cơ truyền chuyển động qua hộp tốc độ Tại hộp tốc độ có

2 tay gạt điều khiển tốc độ quay để cho ra nhiều cấp tốc độ khácnhau, sau đó truyền chuyển động cho trục chính thông qua bộtruyền puly- dây đai làm quay trục chính, ta được chuyển độngchính của máy là chuyển động quay Từ trục chính nhờ có bộ bánhrăng ăn khớp truyền chuyển động xuống hộp tốc độ chạy daothông qua bộ bánh răng thay thế và được điều khiển bằng các taygạt ở hộp tốc độ chạy dao làm quay trục vitme khi tiện ren, và trụctrơn khi tiện trơn Trên bàn xe dao có các tay gạt điều khiển hướngtịnh tiến của dao tiện theo các hướng khác nhau

1.Chứa các bộ phận về điện bao gồm điện khởi động, bơm nước

làm nguội, đèn chiếu sang

2 Tay gạt khởi động máy có 3 vị trí

vị trí giữa: tắt máy

kéo lên: máy quay thuận ( ngược chiều với chiều kim đồng hồ)

3 Tay gạt điều khiển tốc độ quay

Tay gạt ngắn: 2vị trí

Tay gạt dài: 3 vị trí

Khi cần tìm tốc độ thì tra vào bảng tốc độ quay và gạt tay gạt vềphía đó

4 Tay gạt điều chỉnh hướng tiến dao khi máy quay một chiều.

5 Tay gạt điều chỉnh tốc độ quay có 3 vị trí

A: quay gián tiếp

B: quay trực tiếp

Vị trí ở giữa: là vị trí an toàn khi gá lắp phôi

Tốc độ cần tìm nằm ở hang nào trong bảng tốc độ quay thì ta gạt

về phía đó

Trang 19

6 Dựa vào tốc độ hộp chỉnh dao

7 Tay gạt điều chỉnh hộp tốc độ chạy dao có 5 vịu trí ứng với một

vị trí của tay gạt thì tay gạt 8 có 5 vị trí

8 Núm điều khiển trục trơn hoặc trục vitme quay có hai vị trí

+ kéo ra trục trơn quayđể tiện trơn

+nhấn vào trục vitme quay dung để tiện ren

9 Tay quay và du xích bàn xe dao: tay quay điều khiển hướng tịnh

tiến của dao,hướng là song song với tâm, du xích có giá trị 1vach

12 Tay gạt điều khiển tiện trơn dọc tự động

13 Tay gạt điều khiển tiện trơn ngang tự động

14 Tay gạt điều khiển tiện ren

III Các đồ gá thông dụng:

1 Mâm cặp 3 chấu tự định tâm: được lắp ở đầu trục chính thường

được sử dụng để gá lắp chi tiêt có dạng hình trụ hoặc 3 cạnh đốixứng đối với tâm gia công Mỗi mâm cặp có 2 bộ chấu, mỗi bộchấu có 3 cái

Trang 20

-Cách sử dụng: dung cờ lê mâm xoay một trong 3 lổ ở vỏ ngoài cả

3 chấu cùng đồng thời kẹp lại hoặc mở ra (tính tự định tâm)

-Ưu điểm: gá kẹp chi tiết gia công nhanh, đạt được độ đồng tâm

-Ưu điểm: gá kẹp được tất cả những chi tiết

-Nhược điểm: có 4 chấu kẹp từng chấu kẹp có vit điều chỉnh riêng,

các chấu kẹp có thể xoay theo các hướng khác nhau, vì không có

Trang 21

tính tự định tâm nên tốn nhiều thời gian để gá kẹp các chi tiết giacông

3 Giá đỡ động: được gắn cố định trên bàn xe dao di chuyển dọc

theo băng máy cùng với dao tiện

Công dụng: để đỡ chi tiết gia công khi tiện ngoài đối với trục dài có

đường kính nhỏ

và được chống tâm một đầu

4 Giá đỡ tĩnh: được gắn cố định trên than máy dùng để đỡ chi tiết

gia công khi tiện một đầu hoặc tiện lổ,những trục dài hoặc ống dài

IV Dao tiện: dao tiện quyết định rất lớn đến bề mặt chi tiết gia

công, đến năng suất

lao động

1 Yêu cầu đối với vật liệu làm dao tiện:

+Độ cứng cao: do tính chất của vật liệu không đồng nhất nhưgang, thép, đồng,

nhôm là những vật liệu có độ cứng cao vì vậy yêu cầu đối với vậtliệu làm dao phải cứng hơn vật liệu gia công

+Độ chịu nhiệt cao: trong quá trình cắt do ma sát giữa dao va chitiết gia công dưới tác dụng của lực cắt, khi cắt gọt ở tốc độ cao tạonên nhiệt độ lớn vật liệu làm dao phải chịu được nhiệt độ đó

Trang 22

+Độ chịu mài mòn: do ma sát giữa dao và chi tiết gia công kết hợpvới nhiệt độ cao làm dao chóng mòn vì vậy vật liệu làm dao phảichịu được nhiệt độ đó

+Tính chịu va đập: va đập sinh ra do quá trình cắt không liên tụchoặc do tính không đồng nhất của vật liệu Vật liệu làm dao phảichịu được độ va đập nhất định

2 Cấu tạo dao tiện: gồm 2 phần

-Phần thân: được làm bằng tiết diện hình vuông, được sử dụng kẹptrên bàn gá dao

-Phần lưỡi cắt: được làm hoặc gán với vật liệu làm dao, trực tiếptham gia vào cắt gọt và có các mặt và các đường

3 Các loại vật liệu làm dao thông dụng:

-Thép gió: P9-18 có nhiệt độ khoảng 650 0C, độ cứng 65HRC,

thuận tiện dung cho gia công ở tốc độ thấp

-Hợp kim cứng: chia làm hai nhóm:

+Nhóm 1: BK6, BK8 có nhiệt độ khoảng 1000 0C, độ cứng 75 HRCthường sử

dụng để tiện gang

+Nhóm 2: T5K10, T15K6 có độ cứng lớn hơn 85HRC, có nhiệt độlớn hơn 1000

Trang 23

0C thường được sử dụng để tiện thép, các kimloại màu

Ngoài hai vật liệu trên người ta còn sử dụng kim cương nhân tạo, gốm sứ, thép cacbon dụng cụ

V Trình tự các bước khi gia công:

1 Đọc và tìm hiểu bản vẽ để nắm bắt yêu cầu kĩ thuật

2 Lựa chọn máy, dao, dụng cụ đo thích hợp

3 Thực hiện thao tác gá lắp phôi trên máy

4 Chọn chế độ cắt gọt thích hợp

5 Trình tự thao tác thực hiện trên máy

+) Bước 1 : Kéo tay gạt hộp tốc độ phía dưới hộp máy về phíamình sau đó quay tay

vặn đến vị trí tốc độ cần đặt ( tốc độ được ghi trên hộp tốc độ ) sau

đó đẩy tay gạt sao cho hai má của hộp tốc độ khít với nhau Saukhi đưa tay gạt đến được vị trí tốc độ cần đặt ta sẽ thấy trên hộptốc độ có hai tốc được ghi cùng nhau , đây là hai dải tốc độ củamáy ( dải tốc độ cao và thấp ) ta sẽ dùng tay gạt trên hộp xe daobước tiến để chọn dai tốc độ

+) Bước 2 : gạt tay gạt chọn dải tốc độ sang hai bên để chọn dảitốc độ ( tùy từng loại máy được kí hiệu là A , B hay I , II ) và cũngtùy từng loại máy mà vị trí 0 ( vị trí ngừng quay trục chính ) ở giữahoặc ở dưới cùng hai bên tay gạt Vị trí 0 này được sử dụng khidừng máy an toàn để đo sản phẩm trong quá trình tiện

Nếu không chọn chế độ tiên tự động sau khi cài đặt song đến đây

có thể gá phôi và

cho máy chạy để gia công Nếu chọn chế độ gia công tự động thìthêm bước cài đặt

chế độ tiện tự động

+) Bước 3 : cài đặt chế độ tiện tự động ( chỉ dùng trong tiện tinh )

- Cài đặt bước tiến cho bàn dao ( dọc và ngang ) : trước tiên trabảng trên thân máy

Trang 24

để tìm các thông số điều chỉnh , sau khi tìm song thì điều chỉnh haitay gạt phía dưới

tay gạt điều chỉnh dải tốc độ đến vị trí đã tra được trên bảng

- Tiếp theo điều chỉnh tay gạt bên cạnh tay gạt điều chỉnh dải tốc

độ để điều chỉnh

hướng tiến tự động của bàn dao ( dọc và ngang )

+) Bước 4 : sau khi cài đặt song chế độ tiện tự động để tiện tựđộng ta gạt tay gạt ở

cạnh tay quay bàn dao dọc ( để chọn tự động dịch chuyển bàn daodọc ) , gạt tay

gạt tiếp theo ( (để chọn dịch chuyển tự động bàn dao ngang ) lêntrên để tiện tự động

+) Bước 5 : sau khi các bước cài đặt đã song ta tiến hành gá phôi+) Bước 6 : nếu không sử dụng chế độ tiện tự động thì ta quay cáctay quay bàn dao

dọc , tay quay bàn dao ngang , tay quay bàn dao dọc con để dịchchuyển các bàn dao

ra xa , vào gần phôi hoặc mâm cặp để tạo chuyển động cắt gọt +) Bước 7 : khi các bước trên đã hoàn thành ta gạt tay gạt điện đểcho máy chạy và

gia công

+) Bước 8 : sau khi gia công song gạt tay gạt điện để tắt máy vàkhi máy dừng hẳn

gạt tay gạt điều chỉnh dải tốc độ về 0

Quy Trình công nghệ gia công một số chi tiết

CẮT MẪU NÉN GANG

1) Mục Tiêu

- Hiểu nguyên lý và cách vận hành máy tiện T626

- Lập được quy trình công nghệ và tiện hoàn thành sản phẩm mẫunén gang ( dung

Trang 25

sai ± 0.1)

- Chấp hành nghiêm chỉnh nội quy sử dụng máy

2) Quy trình công nghệ

- Gá hai dao chắc chắn và đúng tâm

- Gá phôi chắc chắn và dài ngoài mâm cặp 55- 60 mm

B1: nghiêng dao tiện phía ngoài so với mặt phôi từ 25- 30˚ ( khỏamặt đầu )

B2: để dao vuông góc với mặt phôi ( quá trình cắt ) : cắt thô đochiều dài cắt là 16,5

mm sau đó tiến hành cắt tinh lấy kích thước dúng 16mm

B3 : để dao cắt vuông góc với phôi lấy dấu mờ 16,5 mm và tiếnhành cắt phôi đến

Trang 26

-Các góc độ được mài như trong hình vẽ.

-Phần làm việc của dao có lưỡi cắt chính và lưỡi cắt phụ.Lưỡi cắtchính có thể thẳng

hoặc nghiêng tùy thuộc vào điều kiện cắt,yêu cầu kỹ thuật

-Khi cắt rãnh lớn hơn 4mm thì bề rộng b = ( từ 2.5 – 3mm ).Còn khirãnh nhỏ hơn

4mm thì mài dao có bề rộng bằng bề rộng rãnh cần cắt (trừ cáctrường hợp rãnh nhỏ

quá )

2.Phương pháp gá lắp dao và chi tiết :

Trang 27

Dao cắt rãnh,cắt đứt phải gá lưỡi cắt thật chính xác ngang với tâmmáy.

-Nếu lưỡi cắt thấp hơn tâm : Cắt gần đến tâm mặt sau của dao tỳvào,dao cắt không

được nữa

-Đối với dao cắt cán thẳng.Phải gá dao thật vuông góc với đườngtrục của phôi,để mặt sau phụ của dao không cọ sát vào thànhrãnh

II.Phương Pháp Cắt:

-Khi cắt đứt cần gá phôi sao cho mạch cắt sát vào mặt đầu của

mâm cặp,dao cách mặt đầu của vấu cặp khoảng từ 3 - 5 mm

-Có hai cách cắt cơ bản :

1.Cắt thẳng một mạch :

Ngày đăng: 11/05/2016, 09:24

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Sơ đồ gia công các lỗ phụ của bạc - Báo cáo thực tập cơ khí: Công ty TNHH xây dựng thương mại & thiết bị Nam Hải
Sơ đồ gia công các lỗ phụ của bạc (Trang 30)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w