Rau quả bảo quản được lâu hơn, thời gian sử dụng dài hơn nhưng yêu cầu cần có máy móc thiết bị hiện đại và trình độ học vấn của con người nâng cao.. Chôm chôm Chanh dây nước cốt Ch
Trang 1LỜI MỞ ĐẦU
Hiện nay, trình độ con người phát triển, nhu cầu sống của họ ngày càng được nâng cao, đặc biệt trong vấn đề ăn uống Nếu ngày xưa, nhu cầu sống của con người chỉ cần có cái ăn, cái mặc thì hiện nay họ muốn được ăn ngon, mặc đẹp Mặc khác,
để đáp ứng nhu cầu sống trong thời hiện đại như ngày nay thì cần có nhiều loại sản phẩm ăn liền do họ không có thời gian để chế biến Vì thế, cần có các công ty, nhà máy sản xuất các mặt hàng thực phẩm trên để đáp ứng nhu cầu thị hiếu của họ
Việt nam là một nước có khí hậu đa dạng, nên bốn mùa đều có nhiều chủng loại rau quả khác nhau với chất lượng tốt và khả năng phát triển đầy hứa hẹn Từ ngàn xưa, nhân dân ta đã có nhiều cách chế biến khác nhau để bảo quản rau quả được lâu, chất lượng thay đổi không nhiều Hiện nay, ta có phương pháp bảo quản rau quả bằng phương pháp đóng hộp Rau quả bảo quản được lâu hơn, thời gian sử dụng dài hơn nhưng yêu cầu cần có máy móc thiết bị hiện đại và trình độ học vấn của con người nâng cao
Thị trường tiêu thụ của các công ty tại Việt Nam không chỉ có ở trong nước
mà còn có các nước bạn trên thế giới họ tiêu thụ nhiều mặt hàng khác nhau, trong
đó có sản phẩm trái cây đóng hộp, ví dụ như xoài, bắp non và các sản phẩm khác Các sản phẩm trên giàu chất dinh dưỡng, và hấp dẫn về khẩu vị đã trở thành các mặt hàng xuất khẩu có giá trị kinh tế cao ở các tỉnh Đồng Bằng Sông Cửu Long, trong
đó có Công ty TNHH chế biến nông thuỷ hải Sản Long An, ấp 5, xã Nhựt Chánh, Bến lức, Long An Hoạt động của công ty đã góp phần đem lại sự đa dạng
các sản phẩm có hương vị, màu sắc mang thương hiệu Việt, giải quyết công ăn việc làm cho người lao động, cải thiện đời sống của người nông dân trồng rau quả và đặc biệt góp phần phát triển kinh tế đất nước ngày càng phát triển
Trang 2MỤC LỤC
MỤC LỤC 1
CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY 5
1.1 Sự hình thành và phát triển của công ty 5
1.1.1 Quá trình thành lập của công ty 5
1.1.2 Các sản phẩm của công ty 5
1.2 Tổ chức bộ máy quản lý nhân sự 6
1.2.1 Nhiệm vụ các phòng ban 6
1.3 Vấn đề bố trí mặt bằng phân xưởng và bố trí nhân sự 8
1.3.1 Sơ đồ mặt bằng tổng thể 8
1.3.2 Kết cấu phân xưởng 9
1.3.2 Kết cấu phân xưởng 10
1.3.3 Yêu cầu chung của nhà xưởng 10
1.3.4 Môi trường làm việc của phân xưởng 11
1.4 Bố trí nhân sự 11
1.5 Ưu và nhược điểm của công ty 12
1.5.1 Ưu điểm 12
1.5.2 Nhược điểm 12
CHƯƠNG 2: TỔNG QUAN VỀ NGUYÊN LIỆU 13
2.1 Nguyên liệu 13
2.1.1 Xoài 13
2.1.2 Bắp non (ngô non) 14
2.1.3 Đu đủ 15
2.1.4 Chôm chôm 15
2.1.5 Nấm rơm 16
2.1.6 Dứa 16
2.1.7 Cocktail 17
2.2 Các thành phần khác 18
2.2.1 Đường cát trắng 18
2.2.2 Sodium citrate 18
2.2.3 Nước 18
2.3 Các hiện tượng hư hỏng trong nguyên liệu 19
2.3.1 Hiện tượng nguyên liệu mềm, dập 19
Trang 32.4 Các hiện tượng hư hỏng đối với sản phẩm đồ hộp 19
2.4.1 Tác dụng của vi sinh vật 19
2.4.2 Tác dụng hoá học 20
2.4.3 Tác dụng cơ lý 20
CHƯƠNG 3: QUY TRÌNH SẢN XUẤT ĐỒ HỘP 21
BẮP NON VÀ XOÀI 21
3.1 Quy trình công nghệ sản xuất bắp non đóng hộp 21
3.1.1 Sơ đồ quy trình: 21
3.1.2 Thuyết minh quy trình 22
3.1.3 Yêu cầu sản phẩm bắp non 25
3.2 Quy trình công nghệ sản xuất xoài đóng hộp 26
3.2.1 Sơ đồ quy trình công nghệ 27
3.2.2 Thuyết minh quy trình 28
3.2.3 Yêu cầu sản phẩm xoài đóng hộp 31
CHƯƠNG 4: THIẾT BỊ TRONG SẢN XUẤT XOÀI, BẮP NON ĐÓNG HỘP 33
4.1 Các máy móc, thiết bị và dụng cụ được sử dụng trong quá trình sản xuất 33
4.1.1 Máy ghép mí 33
4.1.3 Máy xay sinh tố 36
4.1.4 Lò hơi 36
4.1.5 Bồn rửa nguyên liệu gồm hai loại 37
4.1.6 Bàn inox để vô lon 38
4.1.7 Băng tải 38
4.2 Các sự cố thường gặp trong quá trình sử dụng máy móc, thiết bị sản xuất 38
4.2.1 Các sự cố thường gặp trong thiết bị đóng nắp 38
4.3 Chế độ bảo trì thiết bị máy móc 40
4.3.1 Nồi hơi 40
4.3.2 Nồi sát khuẩn 40
4.3.3 Máy đóng nắp chân không 41
4.3.4 Máy nén khí 41
4.3.5 Máy hút chân không 41
4.3.6 Máy xay sinh tố 41
4.3.7 Băng tải 41
4.3.8 Nồi nấu dung dịch 41
Trang 4Kiểm tra đồng hồ đo áp suất và van an toàn, van xả nước ngưng, nếu bị rò rỉ, hư thì dùng
mỏ lết sửa chữa 41
CHƯƠNG 5: TIÊU CHUẨN VÀ HƯỚNG DẪN KIỂM TRA CHẤT LƯỢNG CÁC CÔNG ĐOẠN TRONG QUÁ TRÌNH SẢN XUẤT 42
5.1 Tiêu chuẩn đồ hộp 42
5.2 Phương pháp kiểm tra bắp non đóng hộp 42
5.2.1 Kiểm tra nguyên liệu 42
5.2.2 Kiểm tra vô lon 43
5.2.3 Kiểm tra công đoạn đóng nắp 43
5.2.4 Kiểm tra công đoạn thanh trùng 44
5.2.5 Kiểm tra thành phẩm 44
5.3 Tiêu chuẩn và phương pháp kiểm tra xoài đóng hộp 45
5.4 Kiểm tra chất lượng nước 46
5.4.1 Mục đích và phạm vi ứng dụng: 46
5.4.2 Thiết bị - Dụng cụ 47
5.4.3 Nội dung 47
5.4.4 Tiêu chuẩn nước sử dụng 49
5.4.5 Xử lý nước thải 49
CHƯƠNG 6: AN TOÀN VỆ SINH, AN TOÀN LAO ĐỘNG VÀ PHÒNG CHÁY CHỮA CHÁY 52
6.1 An toàn vệ sinh 52
6.1.1 Vệ sinh cá nhân 52
6.1.2 Vệ sinh phân xưởng, công ty 52
6.2 An toàn lao động 53
6.2.1 Bảo hộ lao động 53
6.2.2 An toàn lao động 53
6.3 Phòng cháy chữa cháy xăng dầu 54
6.3.1 Các hiện tượng và nguyên nhân cháy nổ xăng dầu 54
6.3.2 Biện pháp phòng cháy xăng dầu 54
6.3.3 Cách chữa cháy xăng dầu 54
6.4 Nội quy phòng cháy chữa cháy 55
KẾT LUẬN 56
TÀI LIỆU THAM KHẢO 57
PHỤ LỤC 58
Trang 5CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY
1.1 Sự hình thành và phát triển của công ty
1.1.1 Quá trình thành lập của công ty
Vị trí địa lý:
- Phía Đông giáp: sông Vàm Cỏ Đông
- Phía Tây giáp: tỉnh lộ 832 (lộ Bắc Tân)
- Phía Nam giáp: sông Vàm Cỏ
- Phía Bắc giáp: Công ty TNHH Green Feed (Việt Nam)
Công ty TNHH Chế Biến Nông Thủy Hải Sản Long An là một trong những chi nhánh của công ty mẹ ở Đài Loan Công ty mẹ này được thành lập cách nay hơn
30 năm Công ty TNHH Chế Biến Nông Thuỷ Hải Sản Long An được thành lập vào tháng 2 năm 2005, vốn đầu tư 100% là vốn của Đài Loan Công ty ở Long An sản xuất chủ yếu các mặt hàng nông sản Tất cả các sản phẩm do công ty sản xuất ra đều được xuất khẩu sang các nước thị trường nước ngoài chủ yếu là Mỹ, Úc, Singapore, Malaysia Tổng nhân sự của công ty có 150 người
Giám đốc công ty là: Liao Po Hsun
Tên chính thức của công ty là: Công ty TNHH Chế Biến Nông Thủy Hải Sản Long An
Địa chỉ: ấp 5, xã Nhựt Chánh, huyện Bến Lức, tỉnh Long An
Bắp non (nguyên trái, cắt khúc)
Nấm rơm (nở dù, còn bao, cắt miếng, nguyên trái)
Xoài (cắt miếng, cắt hạt lựu, sinh tố)
Dứa (cắt khoanh, rẻ quạt 1/16,1/12,1/8, sinh tố)
Trang 6 Chôm chôm
Chanh dây (nước cốt)
Chôm chôm nhân khóm
Cooctail (đu đủ, ổi, dứa, chôm chôm…)
Các sản phẩm này được sản xuất tuỳ theo mùa vụ và yêu cầu tiêu chuẩn chất lượng của khách hàng để đảm bảo cho phân xưởng được hoạt động liên tục Bên cạnh đó công ty còn sản xuất các mặt hàng đồ hộp khác để chào hàng ra thị trường như sản phẩm ớt đóng hộp Thị trường tiêu thụ chính của công ty chủ yếu là thị trường nước ngoài
1.2 Tổ chức bộ máy quản lý nhân sự
1.2.1 Sơ đồ tổ chức bộ máy quản lý nhân sự
1.2.2 Nhiệm vụ các phòng ban
Tổng giám đốc:
- Xử lý mọi việc trong công ty, chỉ huy chủ quản các bộ phận, triển khai chính sách của công ty
- Công bố phát hành tài liệu hệ thống quản lý an toàn thực phẩm
- Phê chuẩn sổ tay an toàn thực phẩm, tài liệu thủ tục và chính sách, mục tiêu chất lượng
- Chủ trì hội nghị thẩm tra của lãnh đạo, đảm nhiệm đại diện quản lý
- Phê duyệt việc ký kết và huỷ bỏ đơn hàng
- Điều tiét sách lược kinh doanh, quy hoạch phương châm, công việc và nhân lực
- Quản lý theo dõi việc quy hoạch và thực hiện giáo dục huấn luyện công nhân trong công ty
- Chỉ huy, điều tiết quản lý dây chuyền sản xuất nhằm đạt được mục tiêu kinh doanh của công ty và kịp thời đáp ứng nhu cầu khách hàng
- Điều tiết các bộ phận liên quan kịp thời hỗ trợ để thuận lợi sản xuất
- Đánh giá và lựa chọn nhà cung ứng
- Phác thảo kế hoạch và kiểm soát tiến độ sản xuất
Phòng kinh doanh:
- Giám đốc: đảm nhiệm mục tiêu kinh doanh
Trang 7- Nhân viên kinh doanh, bán hàng, thu nợ, khống chế tín dụng, điều tra thị trường và dịch vụ khách hàng
- Xác nhận và thảo luận các vấn đề như liên lạc khách hàng, nhận đơn hàng, thẩm tra thời gian giao hàng
- Kế hoạch và phát triển kinh doanh
- Thẩm duyệt hợp đồng bên ngoài và chế định tác nghiệp, thẩm tra đơn đặt hàng và ký kết
- Thụ lý các vụ khiếu nại của khách hàng và phỏng vấn khách hàng
Tài vụ:
- Kế toán: chiết khấu cố định, báo cáo thống kê, thuế vụ, xuất hoá đơn
- Thu ngân: sổ sách thu, sổ sách chi, kết sổ cuối tháng
- Chế biến: thực hiện kiểm soát sản xuất
- Kho: nguyên liệu thu, nguyên liệu nhập, bố trí xuất hàng, quản lý tồn kho, quản lý kho, bảo vệ kho tàng
- Vận chuyển: vận chuyển hàng hoá, bảo vệ và bảo dưỡng xe hàng
Phòng kiểm nghiệm:
- Kết luận liên quan đến theo dõi kiểm tra chất lượng, kiểm tra IQC( nguyên vật liệu), kiểm tra IPQC( khâu sản xuất, đóng gói), kiểm tra FQC, chuẩn mực chấp nhận
- Phân tích và xử lý sản phẩm không đạt, khiếu nại của khách hàng
- Theo dõi, xử lý và khắc phục phòng ngừa vấn đề bất thường trong chất lượng sản phẩm
Trang 8- Xây dựng, thực hiện và duy trì hệ thống chất lượng
- Quản lý và thực hiện hiệu chuẩn khí cụ đo lường
1.3 Vấn đề bố trí mặt bằng phân xưởng và bố trí nhân sự
1.3.1 Sơ đồ mặt bằng tổng thể
Trang 9Khu xử lý nước thải
tổ chức Khu sản xuất
Khu nguyên liệu
Phòng bảo vệ
Khu
xử lý nước cho sản xuất
Nhà
để
xe Cổng vào
Khu
lò hơi
Máy phát điện
Bồn chứa dầu
WC
Trang 101.3.2 Kết cấu phân xưởng
Công ty có tổng diện tích là 8464m2, tổng diện tích xây dựng 6800 m2 gồm các hạng mục công trình sau: Khu nguyên liệu, khu sản xuất, khu thành phẩm
Khu nguyên liệu: để tiếp nhận, bảo quản nguyên liệu Diện tích: 1400m2, vật liệu xây dựng bằng khung sắt, lắp ghép, tường gạch lửng, cột, kèo sắt, vách tole, mái tole, laphông amiăng cách nhiệt chống nóng
Khu sản xuất: khu dùng để sơ chế nguyên liệu, khu dùng để vô lon đồ hộp
rau quả và khu dùng để thanh trùng đồ hộp, lau lon, khu vực còn lại dùng để bảo quản nguyên liệu nấm Diện tích là 2400 m2, vật liệu xây dựng bằng khung sắt, lắp ghép, tường gạch lửng, cột, kèo sắt, vách tole, mái tole, laphông amiăng cách nhiệt chống nóng Trong xưởng có dây chuyền chế biến trái cây đóng hộp, có bố trí khu vực lò hấp riêng biệt đảm bảo an toàn phòng cháy chữa cháy
Khu thành phẩm: bảo ôn, dán nhãn, đóng thùng nhằm tạo ra sản phẩm cuối
cùng cung cấp cho khách hàng Diện tích 3200 m2, vật liệu xây dựng bằng khung sắt, lắp ghép, tường gạch lửng, cột, kèo sắt, vách tole, mái tole, laphông amiăng cách nhiệt chống nóng
Bồn chứa dầu FO (dầu đen): bồn nổi 2m3
dầu nằm ở khu vực riêng biệt
1.3.3 Yêu cầu chung của nhà xưởng
Nhà xưởng phải có kết cấu vững chắc phù hợp với tính chất và quy mô sản xuất của cơ sở chế biến, đảm bảo an toàn vệ sinh thực phẩm
Vật liệu làm bằng kết cấu trong nhà xưởng có thể tiếp xúc trực tiếp hay gián tiếp với sản phẩm, không được chứa các hóa chất độc hại
1.3.3.1 Bên ngoài nhà xưởng
Dãy đất bao quanh bên ngoài nhà xưởng rộng, có độ nghiêng cần thiết và được lót bằng vật liệu cứng, bền
Khu vực xung quanh nhà xưởng, đường, lối đi và các khu vực khác trong cơ
sở chế biến có độ nghiêng cần thiết và được lót bằng vật liệu cứng, bền hoặc trồng cây
1.3.3.2 Nền
Có bề mặt cứng, không thấm nước, không trơn
Không có khe hở, vết nứt
Dễ làm vệ sinh, khử trùng
Trang 111.3.3.3 Tường
Tường làm bằng vật liệu bền, không thấm nước, có màu sáng
Tường nhẵn và không có vết nứt
1.3.3.4 Trần
Trần nhà xưởng đảm bảo nhẵn có màu sáng
Không bị bong tróc, dễ làm vệ sinh
1.3.4 Môi trường làm việc của phân xưởng
1.3.4.1 Thông gió
Mục đích: thông gió để chống nóng, khử bụi và khí độc
1.3.4.2 Chiếu sáng
Chiếu sáng bằng ánh sáng tự nhiên, bằng đèn huỳnh quang, bằng đèn cao áp
1.3.4.3 Cống thoát nước và nước thải, khí thải
Hệ thống rãnh thoát nước có kích thước, số lượng, vị trí phù hợp đảm bảo thoát hết nước trong điều kiện làm việc bình thường
Các rãnh thoát nước khi chảy ra ngoài qua hố ga dễ làm vệ sinh
Lưới chắn tách chất thải rắn trong hệ thống thoát nước dễ tháo lắp
Hệ thống thoát nước khu vực chế biến không nối thông với hệ thống thoát nước của khu vực vệ sinh
Các rãnh hở thoát nước đảm bảo để nước chảy được theo chiều từ khu vực sạch sang khu vực ít sạch hơn
1.4 Bố trí nhân sự
- Bộ phận xử lý nguyên liệu: 25 người
- Kho nguyên liệu: 18 người
Trang 121.5 Ưu và nhược điểm của công ty
1.5.1 Ưu điểm
- Công ty TNHH Chế Biến Nông Thuỷ Hải Sản Long An tận dụng nguồn nguyên liệu dồi dào, giá rẻ, nguồn nhân công với mức lương hợp lý Thị trường tiêu thụ là các nước ôn đới, hàn đới nên sản phẩm có giá thành cao
- Công ty có diện tích mặt bằng khá rộng, thuận lợi cho việc thiết kế và sắp xếp các phân xưởng, kho dự trữ và khu sản xuất
- Địa điểm công ty nằm gần quốc lộ 1A nên thuận lợi cho việc vận chuyển nguyên liệu và hàng hoá
- Diện tích phần đất trống khá rộng nên thuận lợi cho việc xây dựng và mở rộng nhà xưởng
- Lối vào công ty rộng rãi đủ cho xe tải chở nguyên liệu đến khu tiếp nhận
- Từng khu vực trong công ty đều được thiết kế và xây dựng thông nhau và đồng thời cũng tận dụng nguồn ánh sáng tự nhiên
- Đường ống thoát nước thải đều nằm sâu dưới lòng đất, có lưới chắn rác nên đảm bảo cho việc thoát nước dễ dàng, không gây tình trạng ứ đọng hay nghẹt nước trong khu sản xuất
- Ngăn cách giữa khu sản xuất và văn phòng là cửa kính nên thuận tiện cho việc theo dõi quan sát quá trình làm việc của công nhân
- Công ty có ký túc xá dành cho công nhân ở xa nên đã góp phần giảm nỗi lo
về nhà ở của công nhân
- Khu nguyên liệu tuy có diện tích rộng (1400 m2) thuận tiện cho việc bố trí
và bảo quản nguyên liệu với số lượng lớn
Trang 13CHƯƠNG 2: TỔNG QUAN VỀ NGUYÊN LIỆU
2.1 Nguyên liệu
Nước ta nằm trong vành đai nhiệt đới gió mùa với khí hậu nóng ẩm, mưa nhiều là điều kiện thuận lợi cho nhiều loại rau quả phát triển Do vậy có thể nói nguồn nguyên liệu của chúng ta rất là phong phú và đa dạng Chúng được phục vụ cho việc đóng hộp, đông lạnh hoặc sấy khô… Trong số các loại rau quả đóng hộp
ở công ty thì nổi bật nhất là xoài, dứa, chôm chôm, đu đủ, ớt…
2.1.1 Xoài
Tên khoa học là Mangifra idical
Đặc điểm: Xoài là một trong những loại trái cây được ưa chuộng nhất trên thế giới Nó có dạng hình ô van tròn trĩnh, vỏ xanh nhạt khi còn non và chuyển sang vàng khi chín Xoài xuất xứ từ Ấn Độ, nay đã có nhiều giống tại Việt Nam Ở nước ta, xoài chủ yếu trồng ở Nam Bộ, thu hoạch vào tháng năm và tháng sáu
Xoài là thứ quả nhiệt đới rất ngon, đứng hàng thứ hai về sản lượng sau chuối Thành phần hoá học của thịt xoài chín:
- Acid trong xoài chủ yếu là acid galic
Công ty CB NTHS Long An sử dụng chủ yếu các giống xoài có chất lượng ngon và được trồng nhiều ở Nam Bộ như:
- Xoài Ghép Nghệ
- Xoài Cát Núm
Xoài dùng trong sản xuất cần đạt các chỉ tiêu kỹ thuật sau:
Trang 14Các chỉ tiêu Mức quy định
Cảm quan Trọng lượng quả ≥ 250g, độ chín của xoài khoảng 70%, quả đều,
thịt quả có màu vàng sáng đồng đều, xoài không quá xanh, không quá mềm, không có mùi vị lạ, không có hiện tượng bị thâm kim, không có hiện tượng bị dập, thối, không bị sâu hay bị chim ăn… Vật lý, hoá học Không có dư lượng thuốc bảo vệ thực vật
2.1.2 Bắp non (ngô non)
Ngô có nguồn gốc từ châu Mỹ, là loại cây hoang dại Từ châu Mỹ nó được chuyển sang châu Á, châu Âu và châu Đại Dương
Ngô là loại cây thân thảo, là một trong những cây ngũ cốc quan trọng Ngô ăn hạt được chia làm nhiều loại: ngô đá, ngô nổ, ngô đường, ngô bột, ngô nếp Thực chất thì ngô rau cũng xuất phát từ ngô lấy hạt, nhưng thu hoạch
ở giai đoạn ngô non Tất cả các loại ngô từ ngô lấy hạt, ngô đường và ngô rau đều thuộc cùng một loài Zea mays, chi Zea Tuy nhiên, không phải tất cả các loài ngô lấy hạt thu hoạch lúc còn non đều có thể làm ngô rau Các giống ngô rau đang được trồng hiện nay để thu hoạch ngô rau thuộc hai nhóm giống chính là ngô thụ phấn tự
Trang 15Tùy theo loại ngô có thành phần chính là protein - polysaccharid, hydroxyprolin và những amin acid: serin, threonin…
Bắp dùng để sản xuất cần đạt các chỉ tiêu kỹ thuật sau:
Cảm quan Không có mùi vị lạ, sạch sẽ, không có ngoại vật, không bị hư,
không có màu Trái bắp non không bị bầm dập, không bị úng thối, sâu bệnh, không bị chuột khoét, tỷ lệ sản phẩm dập cho phép không quá 3%
Vật lý, hoá học Không có dư lượng thuốc bảo vệ thực vật
Tỷ lệ không đạt Cùi bắp và lá bắp sót lại < 3%, bắp gãy <1%; bắp không tươi,
biến màu < 3%, bắp sót râu, tạp chất, không sạch < 3%, bắp biến dạng, có sâu < 3%
2.1.3 Đu đủ
Tên khoa học là: Carica Papayal
Đặc điểm có dáng thuôn dài, khi còn xanh có phần thịt trắng giòn, lúc chín chuyển sang đỏ hay đỏ cam
Đu đủ thu hoạch quanh năm và được công ty thu mua chủ yếu từ các tỉnh lân cận và trong tỉnh
Đu đủ sử dụng để chế biến cần đạt các yêu cầu kỹ thuật sau:
Cảm quan Độ chín khoảng 80%, 1/4 - 1/5 bề mặt vỏ có màu đen, vỏ ngoài
sáng, bóng, sạch sẽ, không bị lồi lõm, thịt quả có màu sắc tươi, thịt rắn chắc, trọng lượng từ 800g trở lên, đường kính > 9cm, không bị dập nát, thối, sâu bọ
Vật lý, hoá học Không có dư lượng thuốc bảo vệ thực vật
Trang 16- Nguyên liệu phải tươi, hình dạng hoàn chỉnh, độ chín thích hợp, không có chấm đen, mùi vị thơm
- Đường kính hạt ≥ 35mm, số lượng không quá 30 quả/kg, lượng lá ≤ 3%
- Vận chuyển có mui hoặc bạt che
- Bảo quản: đựng trong bội đan bằng tre (35 – 60kg) hoặc túi PE (20 – 25kg) chất cao không quá 3 bội hoặc 3 túi
- Không bị thối rữa, dập nát, không quá xanh, quá chín, thịt quả phải bảo đảm các chỉ tiêu sau:
Bảo quản
PL ≥ 26
đặc trưng ≤ 3% ≤ 20% ≤ 3%
Trong can 20 lít
Trong nước muối (200)
Trang 17Dứa là một trong những loại cây nhiệt đới thông dụng nhất thế giới vì nó có giá trị dinh dưỡng cao, hương vị thơm ngon, màu sắc đẹp Mặt khác, dứa còn là một trong những phương thuốc chữa bệnh rất hữu hiệu
Thành phần hoá học của dứa:
- Dứa trái không bị bầm dập, úng thối, sâu bệnh, chuột khoét
- Tỉ lệ sản phẩm dập cho phép không quá 5%
- Trái có độ già, chuẩn bị chuyển sang chín
- Đúng loại dứa Queen
- Quy cách: trái chặt đầu bông, chặt cuống
- Trọng lượng: trái lớn trọng lượng ≥ 800g/trái, trái nhỏ từ 600 – 700g/trái, trái nhỏ trọng lượng < 600g/trái Cho phép lẫn lộn 3- 5%
2.1.7 Cocktail
Trái cây đạt yêu cầu về màu sắc, đẹp, duy trì độ tươi mới, hình thái bình thường không biến dạng, trái phù hợp với quy cách mua hàng, phải đủ độ chín, mùi vị đạt, không bị sâu, không hư, không dập, độ sạch cao, không có dư lượng thuốc bảo vệ thực vật
Trái cây phải đạt các chỉ tiêu kỹ thuật sau:
Hóa học, vật lý Không có dư lượng thuốc bảo vệ thực vật
Trang 18Ngoại quan Không có mùi vị lạ, sạch sẽ, đúng quy cách, không có
ngoại vật, hư, dập , sâu, hình thái hoàn chỉnh
Quy cách Thơm : có khối lượng ≥ 400g/trái
Đu đủ: có khối lượng ≥ 800g/trái Ổi: có khối lượng ≥ 250g/trái Bảo quản Trong container lạnh nhiệt độ 50C (nếu nguyên liệu chính
không sử dụng hết) hoặc đựng trong sọt nhựa, không ẩm ướt (đối với thơm) Dùng giấy trải dưới nền cách nhiệt, dùng giấy đậy lên ủ hàng hoặc dùng bao nilon đậy lên
2.2 Các thành phần khác
2.2.1 Đường cát trắng
Đường mà công ty sử dụng để pha chế dung dịch nước đường là đường cát trắng được sản xuất tại công ty mía đường tỉnh Sóc Trăng, được sản xuất theo tiêu chuẩn: TCCS: 01/2002/MĐ.ST
Tác dụng: đường góp phần tạo vị và bảo quản cho sản phẩm
Trang 192.3 Các hiện tượng hư hỏng trong nguyên liệu
2.3.1 Hiện tượng nguyên liệu mềm, dập
Nguyên nhân: nguyên liệu để trong các bao nilon, sọt tre trên xe khi vận
chuyển lên xuống bị va đập hoặc bốc đỡ mạnh tay nhất là khi tiếp nhận nguyên liệu hay ở khâu công nhân lựa nguyên liệu, các sọt tre quá nặng công nhân gặp khó khăn trong việc chuyển từ xe xuống đất
Tác hại: khi nguyên liệu bị hư hỏng cấu trúc do va đập là môi trường thuận
lợi cho vi sinh vật xâm nhập và phát triển làm giảm giá trị dinh dưỡng và giá trị cảm quan của nguyên liệu
Cách khắc phục: nên sử dụng các dụng cụ chứa phù hợp có lót đệm để tránh
va đập như: rơm, xốp an toàn, nhiều lớp giấy lót Khi bốc đỡ thì thao tác phải nhẹ nhàng, nếu có điều kiện thì làm ván trượt từ trên xe xuống đất để vận chuyển được
dễ dàng
2.3.2 Hiện tượng nguyên liệu thối rữa
Xoài: trái bị dập, ủ khí đá quá nhiều hay trên lớp da của xoài còn ẩm ướt cũng làm xoài bị thối
Cách khắc phục: bảo quản nguyên liệu nơi khô ráo thoáng mát, khi vận chuyển và tiếp nhận cần phải nhẹ nhàng
2.4 Các hiện tượng hư hỏng đối với sản phẩm đồ hộp
Đồ hộp rau quả bị hư hỏng do ba nguyên nhân chính sau:
Đồ hộp bị hư hỏng do nhiễm vi sinh vật vì các nguyên nhân:
Thanh trùng không đúng chế độ
Phương pháp làm nguội không thích hợp
Mối ghép bị hở
Vi sinh vật phát triển nhiều trước thanh trùng
Bảo quản ở nhiệt độ cao
Trang 202.4.2 Tác dụng hoá học
Hiện tượng ăn mòn lớp mạ của bao bì hộp sắt sinh ra khí hydro có thể làm cho hộp bị phồng Hiện tượng phồng hộp này tuy không mạnh bằng phồng do vi sinh vật nhưng kim loại đã nhiễm khá nhiều vào sản phẩm
Sử dụng sắt có chất lượng tốt, có sơn vecni, bài khí và bảo quản tốt sẽ hạn chế được hiện tượng này
Trang 21CHƯƠNG 3: QUY TRÌNH SẢN XUẤT ĐỒ HỘP
Luộc bắp
Làm nguội
Thanh trùng Đóng nắp
Rót nước muối
Vô lon
Dán nhãn Bảo ôn Lau lon Làm nguội Bắp
Sản phẩm
Rửa lại
In date Lon rỗng
Nắp
Trang 223.1.2 Thuyết minh quy trình
3.1.2.1 Phân loại
Phân loại tùy thuộc vào kích thước và độ non của bắp:
Loại BAA: 250 – 350 trái/ 1500g, dài ≤ 4cm, Ø ≤1.2cm
Loại BA: 200 – 251 trái/ 1500g, dài ≤ 4 - 7cm, Ø ≤1.6cm
Loại BB: 151 – 180 trái/ 1500g, dài ≤ 7.1 – 8.5cm, Ø ≤1.6cm
Loại BC: 130 – 150 trái/ 1500g, dài ≤ 8.6 – 9.0cm, Ø ≤1.6cm
Loại F: bắp gãy có chiều dài từ 2 - 4 cm
3.1.2.2 Luộc bắp non
Luộc bắp trong 8 phút, dung dịch pha gồm 350 kg nước + 0.5 % acid citric cho 100 kg bắp nguyên liệu Sau đó, làm lạnh nhanh, lần luộc kế tiếp sử dụng lại nước luộc cũ sau khi thêm vào 40 g acid citric
3.1.2.3 Làm nguội
Mục đích: Không bị nóng khi loại tạp chất
Cách tiến hành: vớt bắp từ nồi nấu cho vào bồn chứa nước lạnh
3.1.2.4 Loại tạp chất
Mục đích là sử dụng bắp đạt tiêu chuẩn sản xuất
Cách tiến hành: cho bắp non chạy trên băng tải, nhặt bắp bị hư, bị sâu, nhặt
bỏ râu Bắp gãy dùng để sản xuất đồ hộp bắp non cắt khúc
3.1.2.5 Vô lon
Bắp loại BA 200 trái/ lon
Bắp loại BB 150 – 180 trái/ lon
Bắp loại BC 130 – 150 trái/ lon
Bắp loại BF 1800 gam/ lon
Yêu cầu của bắp khi vô lon: không gãy, không bị hư, không bị sâu và đủ khối lượng
Yêu cầu của lon: tráng lớp vecni bên trong để tránh hiện tượng ăn mòn Lon không móp méo, gỉ sét Trước khi vô lon, lon phải được rửa lại bằng nước sạch, đảm bảo lon không có bụi, tạp chất
3.1.2.6 Rót nước muối
Nhiệt độ dung dịch lúc sôi là 1000C, nhiệt độ rót là 800C
Nồng độ muối của sản phẩm là 0.4 – 2.0
Trang 23Dung dịch vô lon gồm muối 1.5%, acid citric 0.35% và nước
Mục đích: hỗ trợ cho việc bài khí sau này, tiêu diệt một số vi sinh vật
3.1.2.7 Đóng nắp
Theo băng tải, lon vào thiết bị đóng nắp
Nắp được in date trước khi ghép vào lon Dùng máy hút chân không để bài khí, sau đó ghép mí
Mục đích:
Giảm áp suất bên trong đồ hộp khi thanh trùng, để khỏi bị biến dạng, nứt các mối hàn
Hạn chế quá trình oxy hoá
Tạo chân không tránh phồng hộp
Yêu cầu sau đóng nắp: mí thật chắc và thật kín để đảm bảo khi thanh trùng không bị hở mí ghép Phải đóng nắp ngay sau khi rót dung dịch
30 phút Nếu vượt quá thời gian quy định thì lượng bán thành phẩm này sẽ được giải quyết theo thủ tục kiểm soát sản phẩm không phù hợp hoặc đem chế biến thành sản phẩm phụ
Trong quá trình thanh trùng, nếu xảy ra sự cố như mất điện, lò bị hư…thì việc thanh trùng phải vận hành bằng tay theo bảng hướng dẫn “cách thao tác lò sát khuẩn” Trường hợp trong quá trình thanh trùng nếu xảy ra sự cố làm nhiệt độ bị giảm thì nhân viên vận hành phải ghi lại thời gian, nhiệt độ bị giảm và đối chiếu với
“biểu thêm thời gian sát khuẩn khi nhiệt độ giảm” để bù thời gian thanh trùng cho thích hợp
Mục đích: tiêu diệt vi sinh vật ưa nhiệt kỵ khí, kéo dài thời gian bảo quản sản phẩm
Yêu cầu: thanh trùng ngay sau khi đóng nắp, đảm bảo đủ thời gian và nhiệt
độ thanh trùng
Trang 243.1.2.9 Làm nguội, lau lon và bảo ôn
Khi kết thúc thời gian thanh trùng thì phải làm nguội nhanh bằng nước lạnh
để đưa nhiệt độ của lon xuống khoảng 410C để đảm bảo hương vị, màu sắc, cấu trúc của sản phẩm và giảm nhiệt độ đột ngột để tiêu diệt vi sinh vật Yêu cầu: làm nguội nhanh và đảm bảo đúng thời gian
Khi lon được làm nguội xuống nhiệt độ theo yêu cầu thì lấy ra và để đúng nơi quy định, để ổn định trong 24 giờ Mỗi sọt đồ hộp phải có phiếu ghi đầy đủ thông tin: tên sản phẩm, ngày sản xuất, ngày in trên nắp lon, loại lon, số lượng lon, quy cách, số mẻ thanh trùng, thời gian thanh trùng kết thúc kèm theo
Khi đủ thời gian ổn định 24 giờ thì kiểm phẩm tiến hành lấy mẫu kiểm tra chất lượng sản phẩm Nếu sản phẩm đạt yêu cầu chất lượng thì tổ trưởng khâu thanh trùng tiến hành bàn giao cho kho để lau khô lon bằng dầu để chống gỉ và nhập kho thành phẩm Nếu sản phẩm không đạt yêu cầu chất lượng thì tiến hành xử lý theo thủ tục kiểm soát sản phẩm không phù hợp
Mục đích của bảo ôn: xem sản phẩm có bị biến chất, hư hỏng hay không Yêu cầu: đảm bảo đúng thời gian và nhiệt độ
3.1.2.10 Dán nhãn
Mục đích dán nhãn:
Làm cho sản phẩm đẹp hơn
Dễ nhận biết sản phẩm
Biết cách sử dụng và bảo quản sản phẩm
Yêu cầu về nhãn: thông tin trên nhãn có thể ghi trực tiếp trên bao bì hoặc nhãn kèm theo:
Trang 25Tuy nhiên, trong trường hợp sản xuất theo hợp đồng, nếu khách hàng có yêu cầu thì thông tin trên nhãn do khách hàng quyết định (nhưng phải phù hợp với yêu cầu luật định về ghi nhãn hàng hóa) Nhãn phải ngay ngắn, sạch sẽ, nguyên vẹn
Sau đây là quy trình đóng gói các sản phẩm đồ hộp của công ty:
3.1.3 Yêu cầu sản phẩm bắp non
- Nguyên liệu chính: bắp non
- Các thành phần khác: nước, muối, acid citric, muối phốt phát
- Cách thức vận chuyển và tiếp nhận nguyên liệu: vận chuyển hàng hóa đóng gói khoảng 15 kg/sọt và 30 kg/bao, vận chuyển bằng xe đông lạnh
- Khu vực khai thác nguyên liệu: An Giang, Trà Vinh,…
- Các đặc tính quan trọng của nguyên liệu: không khuẩn, pH = 4.6 – 5.2, độ muối 0.5 – 2.0, không lẫn tạp chất
Trang 26- Các đặc tính quan trọng của thành phẩm: chỉ tiêu cảm quan, hóa lý, quy cách bao gói theo yêu cầu của khách hàng
- Đóng gói: Tùy theo khách hàng đặt:
Lon loại 1: 603x700 6 lon/thùng
Lon loại 3: 307x407 24 lon/thùng
Lon loại 4: 301x407 24 lon/thùng
- Điều kiện bảo quản: kho khô ráo, mát, sạch sẽ, ở điều kiện nhiệt độ bình thường
- Điều kiện vận chuyển và phân phối: thực phẩm đã bao gói đặt trong xe tải được kiểm tra trước khi xếp hàng rồi chuyển đến cảng đóng container
- Thời hạn sử dụng: 3 năm kể từ ngày sản xuất
- Phương thức sử dụng: pha chế theo ý thích của mọi người
- Hướng dẫn sử dụng: sử dụng ngay hoặc sau khi mở nắp đựng bằng dụng cụ sành sứ để vào tủ lạnh
- Các quy định và yêu cầu cần tuân thủ: theo tiêu chuẩn của công ty, yêu cầu của khách hàng, tiêu chuẩn có quốc gia nhập khẩu
3.2 Quy trình công nghệ sản xuất xoài đóng hộp
Trang 273.2.1 Sơ đồ quy trình công nghệ
Đóng nắp
Rót nước đường
Vô lon Xoài
In date Nắp
Trang 283.2.2 Thuyết minh quy trình
3.2.2.1 Tiếp nhận, ủ chín
Sau khi tiếp nhận, xoài được đựng trong các sọt nhựa (mỗi sọt từ 26 – 28 kg)
và được ủ chín bằng khí đá Khí đá được gói trong giấy báo rồi bỏ vào trong sọt đựng xoài cần ủ chín sao cho khoảng cách giữa các gói khí đá là đều nhau Các sọt được xếp kề nhau và chồng lên nhau 3 hoặc 4 sọt rồi dùng giấy carton đậy lại cho kín
3.2.2.2 Phân loại, rửa xoài
Sau thời gian ủ khoảng 24 giờ thì tiến hành lựa ra những trái xoài đúng độ chín kỹ thuật đem đi chế biến Công việc lựa xoài phải được thực hiện nhẹ tay tránh làm dập, bể gây tổn thất nguyên liệu Những trái xoài đã quá độ chín kỹ thuật, bị dập, thối sẽ được loại ra Sau khi phân loại, xoài sẽ được đem đi rửa trong bồn nước sạch để loại bụi bẩn và tạp chất, sau đó đem đi gọt vỏ
KCS kiểm tra độ chín và tình trạng nguyên vẹn của xoài, kiểm tra độ sạch của xoài sau khi rửa
3.2.2.3 Gọt vỏ, cắt miếng xoài
Xoài được gọt vỏ bằng dao thép không gỉ Trái xoài sau khi gọt vỏ xong sẽ được cắt làm hai hoặc bốn tùy thuộc vào kích thước của trái xoài nhằm tạo ra những miếng xoài tương đối đồng đều về kích thước Những miếng xoài đã quá độ chín kỹ thuật sẽ được đem xay sinh tố nấu với nước đường Những miếng xoài còn dính vỏ
và đường chỉ đen sẽ được sửa chữa lại
3.2.2.4 Ngâm xoài
Pha chế nước ngâm theo đúng nồng độ phụ gia quy định, đồng thời cân khối lượng trái xoài trước khi ngâm Dung dich ngâm là Calcium Chloride và phèn chua trong thời gian 30 phút trước khi đóng hộp, thời gian ngâm có thể sai lệch khoảng
10 phút
Tỷ lệ thịt xoài/dung dịch nước ngâm = 1/1.5
3.2.2.5 Đóng nắp
Chuẩn bị nước đường, lon:
Dung dịch nước đường được pha chế với thành phần chủ yếu là nước, đường, phụ gia điều chỉnh pH và xoài xay (đối với sản phẩm xoài sinh tố nước
Trang 29đường) Nước dùng để nấu nước đường phải là nước sạch Dung dịch nước đường được đun sôi 1000
C trong 3 phút trước khi bơm lên bồn rót vào hộp
Lon phải được rửa lại bằng nước sạch, đảm bảo trong lon không có bụi tạp chất bám vào, lon không móp méo, gỉ sét Lon được tráng lớp vecni bên trong để tránh hiện tượng mòn lon
Vô lon, rót nước đường:
Trước khi vô lon, xoài phải được rửa lại bằng nước sạch, để ráo, kiểm tra lại lần cuối để loại bỏ những miếng không đủ quy cách còn sót lại Miếng xoài sẽ được xếp vào hộp, cân định lượng theo đúng yêu cầu đề ra
Nước đường rót vào hộp phải đạt nhiệt độ 800C Khoảng không của hộp phải đạt từ 7-10 mm và phải đảm bảo đúng trọng lượng tịnh của đồ hộp theo yêu cầu
Đóng nắp:
Theo băng tải, lon vào thiết bị đóng nắp
Nắp được in date trước khi ghép vào lon Dùng máy hút chân không để bài khí, sau đó ghép mí
Mục đích:
Giảm áp suất bên trong đồ hộp khi thanh trùng, để khỏi bị biến dạng, nứt các mối hàn
Hạn chế quá trình oxy hoá
Tạo chân không tránh phồng hộp
Yêu cầu sau đóng nắp: mí thật chắc và thật kín để đảm bảo khi thanh trùng không bị hở mí ghép Phải đóng nắp ngay sau khi rót dung dịch
30 phút Nếu vượt quá thời gian quy định thì lượng bán thành phẩm này sẽ được giải quyết theo thủ tục kiểm soát sản phẩm không phù hợp hoặc đem chế biến thành sản phẩm phụ
Trang 30Trong quá trình thanh trùng, nếu xảy ra sự cố như mất điện, lò bị hư…thì việc thanh trùng phải vận hành bằng tay theo bảng hướng dẫn “cách thao tác lò sát khuẩn” Trường hợp trong quá trình thanh trùng nếu xảy ra sự cố làm nhiệt độ bị giảm thì nhân viên vận hành phải ghi lại thời gian, nhiệt độ bị giảm và đối chiếu với
“biểu thêm thời gian sát khuẩn khi nhiệt độ giảm” để bù thời gian thanh trùng cho thích hợp
Mục đích: tiêu diệt vi sinh vật ưa nhiệt kỵ khí, kéo dài thời gian bảo quản sản phẩm
Yêu cầu: thanh trùng ngay sau khi đóng nắp, đảm bảo đủ thời gian và nhiệt
độ thanh trùng
3.2.2.7 Làm nguội, lau khô, bảo ôn
Khi kết thúc thời gian thanh trùng thì phải làm nguội nhanh bằng nước lạnh
để đưa nhiệt độ của lon xuống khoảng 410C để đảm bảo hương vị, màu sắc, cấu trúc của sản phẩm và giảm nhiệt độ đột ngột để tiêu diệt vi sinh vật Yêu cầu: làm nguội nhanh và đảm bảo đúng thời gian
Khi lon được làm nguội xuống nhiệt độ theo yêu cầu thì lấy ra và để đúng nơi quy định, để ổn định trong 24 giờ Mỗi sọt đồ hộp phải có phiếu ghi đầy đủ thông tin: tên sản phẩm, ngày sản xuất, ngày in trên nắp lon, loại lon, số lượng lon, quy cách, số mẻ thanh trùng, thời gian thanh trùng kết thúc kèm theo
Khi đủ thời gian ổn định 24 giờ thì kiểm phẩm tiến hành lấy mẫu kiểm tra chất lượng sản phẩm Nếu sản phẩm đạt yêu cầu chất lượng thì tổ trưởng khâu thanh trùng tiến hành bàn giao cho kho để lau khô lon bằng dầu để chống gỉ và nhập kho thành phẩm Nếu sản phẩm không đạt yêu cầu chất lượng thì tiến hành xử lý theo thủ tục kiểm soát sản phẩm không phù hợp
Mục đích của bảo ôn: xem sản phẩm có bị biến chất, hư hỏng hay không Yêu cầu: đảm bảo đúng thời gian và nhiệt độ
Trang 31Yêu cầu về nhãn: thông tin trên nhãn có thể ghi trực tiếp trên bao bì hoặc nhãn kèm theo:
3.2.3 Yêu cầu sản phẩm xoài đóng hộp
- Nguyên liệu chính: xoài ghép nghệ
- Các thành phần khác: nước, đường, sodium (ngâm phèn chua, CaCl2)
- Cách thức vận chuyển và tiếp nhận nguyên liệu: xoài được phân loại đựng trong giỏ
- Khu vực khai thác nguyên liệu: mua từ Vĩnh Long, Đồng Tháp, Tiền
- Đóng gói: Tùy theo khách hàng đặt:
Lon loại 1: 603x700; 3 hoặc 6 lon/thùng
Lon loại 2: 401x411; 12 lon/thùng
Lon loại 4: 301x407; 12 hoặc 24 lon/thùng
- Điều kiện bảo quản: kho khô ráo, mát, sạch sẽ, ở điều kiện môi trường, nhiệt độ bình thường
Trang 32- Điều kiện vận chuyển, phân phối: thực phẩm đã bao gói đặt trong xe tải được kiểm tra trước khi xếp hàng rồi chuyển đến cảng đóng container
- Thời hạn sử dụng: 3 năm kể từ ngày sản xuất
- Phương thức sử dụng: pha chế theo ý thích của mọi người
- Hướng dẫn sử dụng: sử dụng ngay hoặc sau khi mở nắp đựng bằng dụng cụ sành sứ để vào tủ lạnh
- Các quy định và yêu cầu cần tuân thủ: theo tiêu chuẩn của công ty, yêu cầu của khách hàng, tiêu chuẩn có quốc gia nhập khẩu
Trang 33CHƯƠNG 4: THIẾT BỊ TRONG SẢN XUẤT
XOÀI, BẮP NON ĐÓNG HỘP
4.1 Các máy móc, thiết bị và dụng cụ được sử dụng trong quá trình sản xuất 4.1.1 Máy ghép mí
Nhãn hiệu:
Máy ghép mí lon loại 1: GT4C3
Máy ghép mí lon loại 2: GT4B100 Nơi sản xuất: Đài Loan
Công suất:
Máy ghép mí lon loại 1: 60 lon/phút
Máy ghép mí lon loại 2: 80 lon/phút
Máy ghép mí lon loại 3: 100 lon/phút
Máy ghép mí lon loại 4: 120 lon/phút
(7) Giàn nâng lon
(8) Hai tay quay khởi động băng tải
(9) Cần điều khiển tốc độ quay của khuôn, cần cắt máy ghép mí với băng tải (10) Van chân không, van cảm biến
4.1.1.2 Nguyên tắc hoạt động
Tuỳ thuộc vào loại lon mà người ta sử dụng loại máy ghép mí phù hợp Hiện tại công ty đang sử dụng hai loại máy ghép mí là loại một pha dùng để ghép mí lon loại 1, loại hai pha dùng để ghép mí lon loại 2, loại 3 và loại 4
Trang 34Nguyên tắc hoạt động của máy ghép mí hai pha:
Mở công tắc nguồn điện
Mở công tắc máy hút chân không
Lon sau khi rót dung dịch rồi đưa đến băng tải qua một bàn quay rồi đưa qua bộ phận cảm ứng Bộ phận này có nhiệm vụ kích hoạt bộ phận đưa nắp đến
bộ phận ghép mí sơ bộ Bộ phận ghép mí sơ bộ này có tác dụng cố định nắp trên lon
Sau đó lon được đưa vào bộ phận ghép mí chính Ở bộ phận này có 4 con lăn Con lăn thứ nhất và thứ ba có nhiệm vụ ghép mí, con lăn thứ hai và thứ tư
có tác dụng làm lán mí ghép Đồng thời trong quá trình này có xảy ra quá trình hút chân không
Nguyên tắc hoạt động của máy ghép mí một pha:
Mở công tắc nguồn điện
Mở công tắc máy hút chân không
Lon sau khi rót dung dịch được đưa qua băng tải đến bộ phận lưỡi gà
Bộ phận này có nhiệm vụ kích hoạt bộ phận đưa nắp lon đến bộ phận ghép mí chính Ở bộ phận ghép mí chính này có bốn con lăn và hoạt động tương tự máy ghép mí hai pha nhưng quá trình cố định được tiến hành trong bộ phận ghép mí chính không cần qua hệ thống ghép mí sơ bộ