1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Báo cáo thực tập tại công ty TNHH chế biến nông thuỷ hải sản long an, ấp 5, xã nhựt chánh, bến lức, long an

69 337 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Báo cáo thực tập tại công ty TNHH chế biến nông thuỷ hải sản long an
Người hướng dẫn GVHD: Nguyễn Thị Hoàng Yến
Trường học Trường ĐH Công Nghiệp TPHCM
Chuyên ngành Công Nghệ Sinh Học - Thực Phẩm
Thể loại Báo cáo thực tập
Thành phố Long An
Định dạng
Số trang 69
Dung lượng 1,25 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Rau quả bảo quản được lâu hơn, thời gian sử dụng dài hơn nhưng yêu cầu cần có máy móc thiết bị hiện đại và trình độ học vấn của con người nâng cao..  Chôm chôm  Chanh dây nước cốt  Ch

Trang 1

LỜI MỞ ĐẦU

Hiện nay, trình độ con người phát triển, nhu cầu sống của họ ngày càng được nâng cao, đặc biệt trong vấn đề ăn uống Nếu ngày xưa, nhu cầu sống của con người chỉ cần có cái ăn, cái mặc thì hiện nay họ muốn được ăn ngon, mặc đẹp Mặc khác,

để đáp ứng nhu cầu sống trong thời hiện đại như ngày nay thì cần có nhiều loại sản phẩm ăn liền do họ không có thời gian để chế biến Vì thế, cần có các công ty, nhà máy sản xuất các mặt hàng thực phẩm trên để đáp ứng nhu cầu thị hiếu của họ

Việt nam là một nước có khí hậu đa dạng, nên bốn mùa đều có nhiều chủng loại rau quả khác nhau với chất lượng tốt và khả năng phát triển đầy hứa hẹn Từ ngàn xưa, nhân dân ta đã có nhiều cách chế biến khác nhau để bảo quản rau quả được lâu, chất lượng thay đổi không nhiều Hiện nay, ta có phương pháp bảo quản rau quả bằng phương pháp đóng hộp Rau quả bảo quản được lâu hơn, thời gian sử dụng dài hơn nhưng yêu cầu cần có máy móc thiết bị hiện đại và trình độ học vấn của con người nâng cao

Thị trường tiêu thụ của các công ty tại Việt Nam không chỉ có ở trong nước

mà còn có các nước bạn trên thế giới họ tiêu thụ nhiều mặt hàng khác nhau, trong

đó có sản phẩm trái cây đóng hộp, ví dụ như xoài, bắp non và các sản phẩm khác Các sản phẩm trên giàu chất dinh dưỡng, và hấp dẫn về khẩu vị đã trở thành các mặt hàng xuất khẩu có giá trị kinh tế cao ở các tỉnh Đồng Bằng Sông Cửu Long, trong

đó có Công ty TNHH chế biến nông thuỷ hải Sản Long An, ấp 5, xã Nhựt Chánh, Bến lức, Long An Hoạt động của công ty đã góp phần đem lại sự đa dạng

các sản phẩm có hương vị, màu sắc mang thương hiệu Việt, giải quyết công ăn việc làm cho người lao động, cải thiện đời sống của người nông dân trồng rau quả và đặc biệt góp phần phát triển kinh tế đất nước ngày càng phát triển

Trang 2

MỤC LỤC

MỤC LỤC 1

CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY 5

1.1 Sự hình thành và phát triển của công ty 5

1.1.1 Quá trình thành lập của công ty 5

1.1.2 Các sản phẩm của công ty 5

1.2 Tổ chức bộ máy quản lý nhân sự 6

1.2.1 Nhiệm vụ các phòng ban 6

1.3 Vấn đề bố trí mặt bằng phân xưởng và bố trí nhân sự 8

1.3.1 Sơ đồ mặt bằng tổng thể 8

1.3.2 Kết cấu phân xưởng 9

1.3.2 Kết cấu phân xưởng 10

1.3.3 Yêu cầu chung của nhà xưởng 10

1.3.4 Môi trường làm việc của phân xưởng 11

1.4 Bố trí nhân sự 11

1.5 Ưu và nhược điểm của công ty 12

1.5.1 Ưu điểm 12

1.5.2 Nhược điểm 12

CHƯƠNG 2: TỔNG QUAN VỀ NGUYÊN LIỆU 13

2.1 Nguyên liệu 13

2.1.1 Xoài 13

2.1.2 Bắp non (ngô non) 14

2.1.3 Đu đủ 15

2.1.4 Chôm chôm 15

2.1.5 Nấm rơm 16

2.1.6 Dứa 16

2.1.7 Cocktail 17

2.2 Các thành phần khác 18

2.2.1 Đường cát trắng 18

2.2.2 Sodium citrate 18

2.2.3 Nước 18

2.3 Các hiện tượng hư hỏng trong nguyên liệu 19

2.3.1 Hiện tượng nguyên liệu mềm, dập 19

Trang 3

2.4 Các hiện tượng hư hỏng đối với sản phẩm đồ hộp 19

2.4.1 Tác dụng của vi sinh vật 19

2.4.2 Tác dụng hoá học 20

2.4.3 Tác dụng cơ lý 20

CHƯƠNG 3: QUY TRÌNH SẢN XUẤT ĐỒ HỘP 21

BẮP NON VÀ XOÀI 21

3.1 Quy trình công nghệ sản xuất bắp non đóng hộp 21

3.1.1 Sơ đồ quy trình: 21

3.1.2 Thuyết minh quy trình 22

3.1.3 Yêu cầu sản phẩm bắp non 25

3.2 Quy trình công nghệ sản xuất xoài đóng hộp 26

3.2.1 Sơ đồ quy trình công nghệ 27

3.2.2 Thuyết minh quy trình 28

3.2.3 Yêu cầu sản phẩm xoài đóng hộp 31

CHƯƠNG 4: THIẾT BỊ TRONG SẢN XUẤT XOÀI, BẮP NON ĐÓNG HỘP 33

4.1 Các máy móc, thiết bị và dụng cụ được sử dụng trong quá trình sản xuất 33

4.1.1 Máy ghép mí 33

4.1.3 Máy xay sinh tố 36

4.1.4 Lò hơi 36

4.1.5 Bồn rửa nguyên liệu gồm hai loại 37

4.1.6 Bàn inox để vô lon 38

4.1.7 Băng tải 38

4.2 Các sự cố thường gặp trong quá trình sử dụng máy móc, thiết bị sản xuất 38

4.2.1 Các sự cố thường gặp trong thiết bị đóng nắp 38

4.3 Chế độ bảo trì thiết bị máy móc 40

4.3.1 Nồi hơi 40

4.3.2 Nồi sát khuẩn 40

4.3.3 Máy đóng nắp chân không 41

4.3.4 Máy nén khí 41

4.3.5 Máy hút chân không 41

4.3.6 Máy xay sinh tố 41

4.3.7 Băng tải 41

4.3.8 Nồi nấu dung dịch 41

Trang 4

Kiểm tra đồng hồ đo áp suất và van an toàn, van xả nước ngưng, nếu bị rò rỉ, hư thì dùng

mỏ lết sửa chữa 41

CHƯƠNG 5: TIÊU CHUẨN VÀ HƯỚNG DẪN KIỂM TRA CHẤT LƯỢNG CÁC CÔNG ĐOẠN TRONG QUÁ TRÌNH SẢN XUẤT 42

5.1 Tiêu chuẩn đồ hộp 42

5.2 Phương pháp kiểm tra bắp non đóng hộp 42

5.2.1 Kiểm tra nguyên liệu 42

5.2.2 Kiểm tra vô lon 43

5.2.3 Kiểm tra công đoạn đóng nắp 43

5.2.4 Kiểm tra công đoạn thanh trùng 44

5.2.5 Kiểm tra thành phẩm 44

5.3 Tiêu chuẩn và phương pháp kiểm tra xoài đóng hộp 45

5.4 Kiểm tra chất lượng nước 46

5.4.1 Mục đích và phạm vi ứng dụng: 46

5.4.2 Thiết bị - Dụng cụ 47

5.4.3 Nội dung 47

5.4.4 Tiêu chuẩn nước sử dụng 49

5.4.5 Xử lý nước thải 49

CHƯƠNG 6: AN TOÀN VỆ SINH, AN TOÀN LAO ĐỘNG VÀ PHÒNG CHÁY CHỮA CHÁY 52

6.1 An toàn vệ sinh 52

6.1.1 Vệ sinh cá nhân 52

6.1.2 Vệ sinh phân xưởng, công ty 52

6.2 An toàn lao động 53

6.2.1 Bảo hộ lao động 53

6.2.2 An toàn lao động 53

6.3 Phòng cháy chữa cháy xăng dầu 54

6.3.1 Các hiện tượng và nguyên nhân cháy nổ xăng dầu 54

6.3.2 Biện pháp phòng cháy xăng dầu 54

6.3.3 Cách chữa cháy xăng dầu 54

6.4 Nội quy phòng cháy chữa cháy 55

KẾT LUẬN 56

TÀI LIỆU THAM KHẢO 57

PHỤ LỤC 58

Trang 5

CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY

1.1 Sự hình thành và phát triển của công ty

1.1.1 Quá trình thành lập của công ty

Vị trí địa lý:

- Phía Đông giáp: sông Vàm Cỏ Đông

- Phía Tây giáp: tỉnh lộ 832 (lộ Bắc Tân)

- Phía Nam giáp: sông Vàm Cỏ

- Phía Bắc giáp: Công ty TNHH Green Feed (Việt Nam)

Công ty TNHH Chế Biến Nông Thủy Hải Sản Long An là một trong những chi nhánh của công ty mẹ ở Đài Loan Công ty mẹ này được thành lập cách nay hơn

30 năm Công ty TNHH Chế Biến Nông Thuỷ Hải Sản Long An được thành lập vào tháng 2 năm 2005, vốn đầu tư 100% là vốn của Đài Loan Công ty ở Long An sản xuất chủ yếu các mặt hàng nông sản Tất cả các sản phẩm do công ty sản xuất ra đều được xuất khẩu sang các nước thị trường nước ngoài chủ yếu là Mỹ, Úc, Singapore, Malaysia Tổng nhân sự của công ty có 150 người

Giám đốc công ty là: Liao Po Hsun

Tên chính thức của công ty là: Công ty TNHH Chế Biến Nông Thủy Hải Sản Long An

Địa chỉ: ấp 5, xã Nhựt Chánh, huyện Bến Lức, tỉnh Long An

 Bắp non (nguyên trái, cắt khúc)

 Nấm rơm (nở dù, còn bao, cắt miếng, nguyên trái)

 Xoài (cắt miếng, cắt hạt lựu, sinh tố)

 Dứa (cắt khoanh, rẻ quạt 1/16,1/12,1/8, sinh tố)

Trang 6

 Chôm chôm

 Chanh dây (nước cốt)

 Chôm chôm nhân khóm

 Cooctail (đu đủ, ổi, dứa, chôm chôm…)

Các sản phẩm này được sản xuất tuỳ theo mùa vụ và yêu cầu tiêu chuẩn chất lượng của khách hàng để đảm bảo cho phân xưởng được hoạt động liên tục Bên cạnh đó công ty còn sản xuất các mặt hàng đồ hộp khác để chào hàng ra thị trường như sản phẩm ớt đóng hộp Thị trường tiêu thụ chính của công ty chủ yếu là thị trường nước ngoài

1.2 Tổ chức bộ máy quản lý nhân sự

1.2.1 Sơ đồ tổ chức bộ máy quản lý nhân sự

1.2.2 Nhiệm vụ các phòng ban

 Tổng giám đốc:

- Xử lý mọi việc trong công ty, chỉ huy chủ quản các bộ phận, triển khai chính sách của công ty

- Công bố phát hành tài liệu hệ thống quản lý an toàn thực phẩm

- Phê chuẩn sổ tay an toàn thực phẩm, tài liệu thủ tục và chính sách, mục tiêu chất lượng

- Chủ trì hội nghị thẩm tra của lãnh đạo, đảm nhiệm đại diện quản lý

- Phê duyệt việc ký kết và huỷ bỏ đơn hàng

- Điều tiét sách lược kinh doanh, quy hoạch phương châm, công việc và nhân lực

- Quản lý theo dõi việc quy hoạch và thực hiện giáo dục huấn luyện công nhân trong công ty

- Chỉ huy, điều tiết quản lý dây chuyền sản xuất nhằm đạt được mục tiêu kinh doanh của công ty và kịp thời đáp ứng nhu cầu khách hàng

- Điều tiết các bộ phận liên quan kịp thời hỗ trợ để thuận lợi sản xuất

- Đánh giá và lựa chọn nhà cung ứng

- Phác thảo kế hoạch và kiểm soát tiến độ sản xuất

 Phòng kinh doanh:

- Giám đốc: đảm nhiệm mục tiêu kinh doanh

Trang 7

- Nhân viên kinh doanh, bán hàng, thu nợ, khống chế tín dụng, điều tra thị trường và dịch vụ khách hàng

- Xác nhận và thảo luận các vấn đề như liên lạc khách hàng, nhận đơn hàng, thẩm tra thời gian giao hàng

- Kế hoạch và phát triển kinh doanh

- Thẩm duyệt hợp đồng bên ngoài và chế định tác nghiệp, thẩm tra đơn đặt hàng và ký kết

- Thụ lý các vụ khiếu nại của khách hàng và phỏng vấn khách hàng

 Tài vụ:

- Kế toán: chiết khấu cố định, báo cáo thống kê, thuế vụ, xuất hoá đơn

- Thu ngân: sổ sách thu, sổ sách chi, kết sổ cuối tháng

- Chế biến: thực hiện kiểm soát sản xuất

- Kho: nguyên liệu thu, nguyên liệu nhập, bố trí xuất hàng, quản lý tồn kho, quản lý kho, bảo vệ kho tàng

- Vận chuyển: vận chuyển hàng hoá, bảo vệ và bảo dưỡng xe hàng

 Phòng kiểm nghiệm:

- Kết luận liên quan đến theo dõi kiểm tra chất lượng, kiểm tra IQC( nguyên vật liệu), kiểm tra IPQC( khâu sản xuất, đóng gói), kiểm tra FQC, chuẩn mực chấp nhận

- Phân tích và xử lý sản phẩm không đạt, khiếu nại của khách hàng

- Theo dõi, xử lý và khắc phục phòng ngừa vấn đề bất thường trong chất lượng sản phẩm

Trang 8

- Xây dựng, thực hiện và duy trì hệ thống chất lượng

- Quản lý và thực hiện hiệu chuẩn khí cụ đo lường

1.3 Vấn đề bố trí mặt bằng phân xưởng và bố trí nhân sự

1.3.1 Sơ đồ mặt bằng tổng thể

Trang 9

Khu xử lý nước thải

tổ chức Khu sản xuất

Khu nguyên liệu

Phòng bảo vệ

Khu

xử lý nước cho sản xuất

Nhà

để

xe Cổng vào

Khu

lò hơi

Máy phát điện

Bồn chứa dầu

WC

Trang 10

1.3.2 Kết cấu phân xưởng

Công ty có tổng diện tích là 8464m2, tổng diện tích xây dựng 6800 m2 gồm các hạng mục công trình sau: Khu nguyên liệu, khu sản xuất, khu thành phẩm

 Khu nguyên liệu: để tiếp nhận, bảo quản nguyên liệu Diện tích: 1400m2, vật liệu xây dựng bằng khung sắt, lắp ghép, tường gạch lửng, cột, kèo sắt, vách tole, mái tole, laphông amiăng cách nhiệt chống nóng

 Khu sản xuất: khu dùng để sơ chế nguyên liệu, khu dùng để vô lon đồ hộp

rau quả và khu dùng để thanh trùng đồ hộp, lau lon, khu vực còn lại dùng để bảo quản nguyên liệu nấm Diện tích là 2400 m2, vật liệu xây dựng bằng khung sắt, lắp ghép, tường gạch lửng, cột, kèo sắt, vách tole, mái tole, laphông amiăng cách nhiệt chống nóng Trong xưởng có dây chuyền chế biến trái cây đóng hộp, có bố trí khu vực lò hấp riêng biệt đảm bảo an toàn phòng cháy chữa cháy

 Khu thành phẩm: bảo ôn, dán nhãn, đóng thùng nhằm tạo ra sản phẩm cuối

cùng cung cấp cho khách hàng Diện tích 3200 m2, vật liệu xây dựng bằng khung sắt, lắp ghép, tường gạch lửng, cột, kèo sắt, vách tole, mái tole, laphông amiăng cách nhiệt chống nóng

 Bồn chứa dầu FO (dầu đen): bồn nổi 2m3

dầu nằm ở khu vực riêng biệt

1.3.3 Yêu cầu chung của nhà xưởng

Nhà xưởng phải có kết cấu vững chắc phù hợp với tính chất và quy mô sản xuất của cơ sở chế biến, đảm bảo an toàn vệ sinh thực phẩm

Vật liệu làm bằng kết cấu trong nhà xưởng có thể tiếp xúc trực tiếp hay gián tiếp với sản phẩm, không được chứa các hóa chất độc hại

1.3.3.1 Bên ngoài nhà xưởng

Dãy đất bao quanh bên ngoài nhà xưởng rộng, có độ nghiêng cần thiết và được lót bằng vật liệu cứng, bền

Khu vực xung quanh nhà xưởng, đường, lối đi và các khu vực khác trong cơ

sở chế biến có độ nghiêng cần thiết và được lót bằng vật liệu cứng, bền hoặc trồng cây

1.3.3.2 Nền

Có bề mặt cứng, không thấm nước, không trơn

Không có khe hở, vết nứt

Dễ làm vệ sinh, khử trùng

Trang 11

1.3.3.3 Tường

Tường làm bằng vật liệu bền, không thấm nước, có màu sáng

Tường nhẵn và không có vết nứt

1.3.3.4 Trần

Trần nhà xưởng đảm bảo nhẵn có màu sáng

Không bị bong tróc, dễ làm vệ sinh

1.3.4 Môi trường làm việc của phân xưởng

1.3.4.1 Thông gió

Mục đích: thông gió để chống nóng, khử bụi và khí độc

1.3.4.2 Chiếu sáng

Chiếu sáng bằng ánh sáng tự nhiên, bằng đèn huỳnh quang, bằng đèn cao áp

1.3.4.3 Cống thoát nước và nước thải, khí thải

Hệ thống rãnh thoát nước có kích thước, số lượng, vị trí phù hợp đảm bảo thoát hết nước trong điều kiện làm việc bình thường

Các rãnh thoát nước khi chảy ra ngoài qua hố ga dễ làm vệ sinh

Lưới chắn tách chất thải rắn trong hệ thống thoát nước dễ tháo lắp

Hệ thống thoát nước khu vực chế biến không nối thông với hệ thống thoát nước của khu vực vệ sinh

Các rãnh hở thoát nước đảm bảo để nước chảy được theo chiều từ khu vực sạch sang khu vực ít sạch hơn

1.4 Bố trí nhân sự

- Bộ phận xử lý nguyên liệu: 25 người

- Kho nguyên liệu: 18 người

Trang 12

1.5 Ưu và nhược điểm của công ty

1.5.1 Ưu điểm

- Công ty TNHH Chế Biến Nông Thuỷ Hải Sản Long An tận dụng nguồn nguyên liệu dồi dào, giá rẻ, nguồn nhân công với mức lương hợp lý Thị trường tiêu thụ là các nước ôn đới, hàn đới nên sản phẩm có giá thành cao

- Công ty có diện tích mặt bằng khá rộng, thuận lợi cho việc thiết kế và sắp xếp các phân xưởng, kho dự trữ và khu sản xuất

- Địa điểm công ty nằm gần quốc lộ 1A nên thuận lợi cho việc vận chuyển nguyên liệu và hàng hoá

- Diện tích phần đất trống khá rộng nên thuận lợi cho việc xây dựng và mở rộng nhà xưởng

- Lối vào công ty rộng rãi đủ cho xe tải chở nguyên liệu đến khu tiếp nhận

- Từng khu vực trong công ty đều được thiết kế và xây dựng thông nhau và đồng thời cũng tận dụng nguồn ánh sáng tự nhiên

- Đường ống thoát nước thải đều nằm sâu dưới lòng đất, có lưới chắn rác nên đảm bảo cho việc thoát nước dễ dàng, không gây tình trạng ứ đọng hay nghẹt nước trong khu sản xuất

- Ngăn cách giữa khu sản xuất và văn phòng là cửa kính nên thuận tiện cho việc theo dõi quan sát quá trình làm việc của công nhân

- Công ty có ký túc xá dành cho công nhân ở xa nên đã góp phần giảm nỗi lo

về nhà ở của công nhân

- Khu nguyên liệu tuy có diện tích rộng (1400 m2) thuận tiện cho việc bố trí

và bảo quản nguyên liệu với số lượng lớn

Trang 13

CHƯƠNG 2: TỔNG QUAN VỀ NGUYÊN LIỆU

2.1 Nguyên liệu

Nước ta nằm trong vành đai nhiệt đới gió mùa với khí hậu nóng ẩm, mưa nhiều là điều kiện thuận lợi cho nhiều loại rau quả phát triển Do vậy có thể nói nguồn nguyên liệu của chúng ta rất là phong phú và đa dạng Chúng được phục vụ cho việc đóng hộp, đông lạnh hoặc sấy khô… Trong số các loại rau quả đóng hộp

ở công ty thì nổi bật nhất là xoài, dứa, chôm chôm, đu đủ, ớt…

2.1.1 Xoài

Tên khoa học là Mangifra idical

Đặc điểm: Xoài là một trong những loại trái cây được ưa chuộng nhất trên thế giới Nó có dạng hình ô van tròn trĩnh, vỏ xanh nhạt khi còn non và chuyển sang vàng khi chín Xoài xuất xứ từ Ấn Độ, nay đã có nhiều giống tại Việt Nam Ở nước ta, xoài chủ yếu trồng ở Nam Bộ, thu hoạch vào tháng năm và tháng sáu

Xoài là thứ quả nhiệt đới rất ngon, đứng hàng thứ hai về sản lượng sau chuối Thành phần hoá học của thịt xoài chín:

- Acid trong xoài chủ yếu là acid galic

Công ty CB NTHS Long An sử dụng chủ yếu các giống xoài có chất lượng ngon và được trồng nhiều ở Nam Bộ như:

- Xoài Ghép Nghệ

- Xoài Cát Núm

Xoài dùng trong sản xuất cần đạt các chỉ tiêu kỹ thuật sau:

Trang 14

Các chỉ tiêu Mức quy định

Cảm quan Trọng lượng quả ≥ 250g, độ chín của xoài khoảng 70%, quả đều,

thịt quả có màu vàng sáng đồng đều, xoài không quá xanh, không quá mềm, không có mùi vị lạ, không có hiện tượng bị thâm kim, không có hiện tượng bị dập, thối, không bị sâu hay bị chim ăn… Vật lý, hoá học Không có dư lượng thuốc bảo vệ thực vật

2.1.2 Bắp non (ngô non)

Ngô có nguồn gốc từ châu Mỹ, là loại cây hoang dại Từ châu Mỹ nó được chuyển sang châu Á, châu Âu và châu Đại Dương

Ngô là loại cây thân thảo, là một trong những cây ngũ cốc quan trọng Ngô ăn hạt được chia làm nhiều loại: ngô đá, ngô nổ, ngô đường, ngô bột, ngô nếp Thực chất thì ngô rau cũng xuất phát từ ngô lấy hạt, nhưng thu hoạch

ở giai đoạn ngô non Tất cả các loại ngô từ ngô lấy hạt, ngô đường và ngô rau đều thuộc cùng một loài Zea mays, chi Zea Tuy nhiên, không phải tất cả các loài ngô lấy hạt thu hoạch lúc còn non đều có thể làm ngô rau Các giống ngô rau đang được trồng hiện nay để thu hoạch ngô rau thuộc hai nhóm giống chính là ngô thụ phấn tự

Trang 15

Tùy theo loại ngô có thành phần chính là protein - polysaccharid, hydroxyprolin và những amin acid: serin, threonin…

Bắp dùng để sản xuất cần đạt các chỉ tiêu kỹ thuật sau:

Cảm quan Không có mùi vị lạ, sạch sẽ, không có ngoại vật, không bị hư,

không có màu Trái bắp non không bị bầm dập, không bị úng thối, sâu bệnh, không bị chuột khoét, tỷ lệ sản phẩm dập cho phép không quá 3%

Vật lý, hoá học Không có dư lượng thuốc bảo vệ thực vật

Tỷ lệ không đạt Cùi bắp và lá bắp sót lại < 3%, bắp gãy <1%; bắp không tươi,

biến màu < 3%, bắp sót râu, tạp chất, không sạch < 3%, bắp biến dạng, có sâu < 3%

2.1.3 Đu đủ

Tên khoa học là: Carica Papayal

Đặc điểm có dáng thuôn dài, khi còn xanh có phần thịt trắng giòn, lúc chín chuyển sang đỏ hay đỏ cam

Đu đủ thu hoạch quanh năm và được công ty thu mua chủ yếu từ các tỉnh lân cận và trong tỉnh

Đu đủ sử dụng để chế biến cần đạt các yêu cầu kỹ thuật sau:

Cảm quan Độ chín khoảng 80%, 1/4 - 1/5 bề mặt vỏ có màu đen, vỏ ngoài

sáng, bóng, sạch sẽ, không bị lồi lõm, thịt quả có màu sắc tươi, thịt rắn chắc, trọng lượng từ 800g trở lên, đường kính > 9cm, không bị dập nát, thối, sâu bọ

Vật lý, hoá học Không có dư lượng thuốc bảo vệ thực vật

Trang 16

- Nguyên liệu phải tươi, hình dạng hoàn chỉnh, độ chín thích hợp, không có chấm đen, mùi vị thơm

- Đường kính hạt ≥ 35mm, số lượng không quá 30 quả/kg, lượng lá ≤ 3%

- Vận chuyển có mui hoặc bạt che

- Bảo quản: đựng trong bội đan bằng tre (35 – 60kg) hoặc túi PE (20 – 25kg) chất cao không quá 3 bội hoặc 3 túi

- Không bị thối rữa, dập nát, không quá xanh, quá chín, thịt quả phải bảo đảm các chỉ tiêu sau:

Bảo quản

PL ≥ 26

đặc trưng ≤ 3% ≤ 20% ≤ 3%

Trong can 20 lít

Trong nước muối (200)

Trang 17

Dứa là một trong những loại cây nhiệt đới thông dụng nhất thế giới vì nó có giá trị dinh dưỡng cao, hương vị thơm ngon, màu sắc đẹp Mặt khác, dứa còn là một trong những phương thuốc chữa bệnh rất hữu hiệu

Thành phần hoá học của dứa:

- Dứa trái không bị bầm dập, úng thối, sâu bệnh, chuột khoét

- Tỉ lệ sản phẩm dập cho phép không quá 5%

- Trái có độ già, chuẩn bị chuyển sang chín

- Đúng loại dứa Queen

- Quy cách: trái chặt đầu bông, chặt cuống

- Trọng lượng: trái lớn trọng lượng ≥ 800g/trái, trái nhỏ từ 600 – 700g/trái, trái nhỏ trọng lượng < 600g/trái Cho phép lẫn lộn 3- 5%

2.1.7 Cocktail

Trái cây đạt yêu cầu về màu sắc, đẹp, duy trì độ tươi mới, hình thái bình thường không biến dạng, trái phù hợp với quy cách mua hàng, phải đủ độ chín, mùi vị đạt, không bị sâu, không hư, không dập, độ sạch cao, không có dư lượng thuốc bảo vệ thực vật

Trái cây phải đạt các chỉ tiêu kỹ thuật sau:

Hóa học, vật lý Không có dư lượng thuốc bảo vệ thực vật

Trang 18

Ngoại quan Không có mùi vị lạ, sạch sẽ, đúng quy cách, không có

ngoại vật, hư, dập , sâu, hình thái hoàn chỉnh

Quy cách Thơm : có khối lượng ≥ 400g/trái

Đu đủ: có khối lượng ≥ 800g/trái Ổi: có khối lượng ≥ 250g/trái Bảo quản Trong container lạnh nhiệt độ 50C (nếu nguyên liệu chính

không sử dụng hết) hoặc đựng trong sọt nhựa, không ẩm ướt (đối với thơm) Dùng giấy trải dưới nền cách nhiệt, dùng giấy đậy lên ủ hàng hoặc dùng bao nilon đậy lên

2.2 Các thành phần khác

2.2.1 Đường cát trắng

Đường mà công ty sử dụng để pha chế dung dịch nước đường là đường cát trắng được sản xuất tại công ty mía đường tỉnh Sóc Trăng, được sản xuất theo tiêu chuẩn: TCCS: 01/2002/MĐ.ST

Tác dụng: đường góp phần tạo vị và bảo quản cho sản phẩm

Trang 19

2.3 Các hiện tượng hư hỏng trong nguyên liệu

2.3.1 Hiện tượng nguyên liệu mềm, dập

Nguyên nhân: nguyên liệu để trong các bao nilon, sọt tre trên xe khi vận

chuyển lên xuống bị va đập hoặc bốc đỡ mạnh tay nhất là khi tiếp nhận nguyên liệu hay ở khâu công nhân lựa nguyên liệu, các sọt tre quá nặng công nhân gặp khó khăn trong việc chuyển từ xe xuống đất

Tác hại: khi nguyên liệu bị hư hỏng cấu trúc do va đập là môi trường thuận

lợi cho vi sinh vật xâm nhập và phát triển làm giảm giá trị dinh dưỡng và giá trị cảm quan của nguyên liệu

Cách khắc phục: nên sử dụng các dụng cụ chứa phù hợp có lót đệm để tránh

va đập như: rơm, xốp an toàn, nhiều lớp giấy lót Khi bốc đỡ thì thao tác phải nhẹ nhàng, nếu có điều kiện thì làm ván trượt từ trên xe xuống đất để vận chuyển được

dễ dàng

2.3.2 Hiện tượng nguyên liệu thối rữa

Xoài: trái bị dập, ủ khí đá quá nhiều hay trên lớp da của xoài còn ẩm ướt cũng làm xoài bị thối

Cách khắc phục: bảo quản nguyên liệu nơi khô ráo thoáng mát, khi vận chuyển và tiếp nhận cần phải nhẹ nhàng

2.4 Các hiện tượng hư hỏng đối với sản phẩm đồ hộp

Đồ hộp rau quả bị hư hỏng do ba nguyên nhân chính sau:

Đồ hộp bị hư hỏng do nhiễm vi sinh vật vì các nguyên nhân:

 Thanh trùng không đúng chế độ

 Phương pháp làm nguội không thích hợp

 Mối ghép bị hở

 Vi sinh vật phát triển nhiều trước thanh trùng

 Bảo quản ở nhiệt độ cao

Trang 20

2.4.2 Tác dụng hoá học

Hiện tượng ăn mòn lớp mạ của bao bì hộp sắt sinh ra khí hydro có thể làm cho hộp bị phồng Hiện tượng phồng hộp này tuy không mạnh bằng phồng do vi sinh vật nhưng kim loại đã nhiễm khá nhiều vào sản phẩm

Sử dụng sắt có chất lượng tốt, có sơn vecni, bài khí và bảo quản tốt sẽ hạn chế được hiện tượng này

Trang 21

CHƯƠNG 3: QUY TRÌNH SẢN XUẤT ĐỒ HỘP

Luộc bắp

Làm nguội

Thanh trùng Đóng nắp

Rót nước muối

Vô lon

Dán nhãn Bảo ôn Lau lon Làm nguội Bắp

Sản phẩm

Rửa lại

In date Lon rỗng

Nắp

Trang 22

3.1.2 Thuyết minh quy trình

3.1.2.1 Phân loại

Phân loại tùy thuộc vào kích thước và độ non của bắp:

 Loại BAA: 250 – 350 trái/ 1500g, dài ≤ 4cm, Ø ≤1.2cm

 Loại BA: 200 – 251 trái/ 1500g, dài ≤ 4 - 7cm, Ø ≤1.6cm

 Loại BB: 151 – 180 trái/ 1500g, dài ≤ 7.1 – 8.5cm, Ø ≤1.6cm

 Loại BC: 130 – 150 trái/ 1500g, dài ≤ 8.6 – 9.0cm, Ø ≤1.6cm

 Loại F: bắp gãy có chiều dài từ 2 - 4 cm

3.1.2.2 Luộc bắp non

Luộc bắp trong 8 phút, dung dịch pha gồm 350 kg nước + 0.5 % acid citric cho 100 kg bắp nguyên liệu Sau đó, làm lạnh nhanh, lần luộc kế tiếp sử dụng lại nước luộc cũ sau khi thêm vào 40 g acid citric

3.1.2.3 Làm nguội

Mục đích: Không bị nóng khi loại tạp chất

Cách tiến hành: vớt bắp từ nồi nấu cho vào bồn chứa nước lạnh

3.1.2.4 Loại tạp chất

Mục đích là sử dụng bắp đạt tiêu chuẩn sản xuất

Cách tiến hành: cho bắp non chạy trên băng tải, nhặt bắp bị hư, bị sâu, nhặt

bỏ râu Bắp gãy dùng để sản xuất đồ hộp bắp non cắt khúc

3.1.2.5 Vô lon

 Bắp loại BA  200 trái/ lon

 Bắp loại BB 150 – 180 trái/ lon

 Bắp loại BC 130 – 150 trái/ lon

 Bắp loại BF 1800 gam/ lon

Yêu cầu của bắp khi vô lon: không gãy, không bị hư, không bị sâu và đủ khối lượng

Yêu cầu của lon: tráng lớp vecni bên trong để tránh hiện tượng ăn mòn Lon không móp méo, gỉ sét Trước khi vô lon, lon phải được rửa lại bằng nước sạch, đảm bảo lon không có bụi, tạp chất

3.1.2.6 Rót nước muối

Nhiệt độ dung dịch lúc sôi là 1000C, nhiệt độ rót là 800C

Nồng độ muối của sản phẩm là 0.4 – 2.0

Trang 23

Dung dịch vô lon gồm muối 1.5%, acid citric 0.35% và nước

Mục đích: hỗ trợ cho việc bài khí sau này, tiêu diệt một số vi sinh vật

3.1.2.7 Đóng nắp

Theo băng tải, lon vào thiết bị đóng nắp

Nắp được in date trước khi ghép vào lon Dùng máy hút chân không để bài khí, sau đó ghép mí

Mục đích:

 Giảm áp suất bên trong đồ hộp khi thanh trùng, để khỏi bị biến dạng, nứt các mối hàn

 Hạn chế quá trình oxy hoá

 Tạo chân không tránh phồng hộp

Yêu cầu sau đóng nắp: mí thật chắc và thật kín để đảm bảo khi thanh trùng không bị hở mí ghép Phải đóng nắp ngay sau khi rót dung dịch

30 phút Nếu vượt quá thời gian quy định thì lượng bán thành phẩm này sẽ được giải quyết theo thủ tục kiểm soát sản phẩm không phù hợp hoặc đem chế biến thành sản phẩm phụ

Trong quá trình thanh trùng, nếu xảy ra sự cố như mất điện, lò bị hư…thì việc thanh trùng phải vận hành bằng tay theo bảng hướng dẫn “cách thao tác lò sát khuẩn” Trường hợp trong quá trình thanh trùng nếu xảy ra sự cố làm nhiệt độ bị giảm thì nhân viên vận hành phải ghi lại thời gian, nhiệt độ bị giảm và đối chiếu với

“biểu thêm thời gian sát khuẩn khi nhiệt độ giảm” để bù thời gian thanh trùng cho thích hợp

Mục đích: tiêu diệt vi sinh vật ưa nhiệt kỵ khí, kéo dài thời gian bảo quản sản phẩm

Yêu cầu: thanh trùng ngay sau khi đóng nắp, đảm bảo đủ thời gian và nhiệt

độ thanh trùng

Trang 24

3.1.2.9 Làm nguội, lau lon và bảo ôn

Khi kết thúc thời gian thanh trùng thì phải làm nguội nhanh bằng nước lạnh

để đưa nhiệt độ của lon xuống khoảng 410C để đảm bảo hương vị, màu sắc, cấu trúc của sản phẩm và giảm nhiệt độ đột ngột để tiêu diệt vi sinh vật Yêu cầu: làm nguội nhanh và đảm bảo đúng thời gian

Khi lon được làm nguội xuống nhiệt độ theo yêu cầu thì lấy ra và để đúng nơi quy định, để ổn định trong 24 giờ Mỗi sọt đồ hộp phải có phiếu ghi đầy đủ thông tin: tên sản phẩm, ngày sản xuất, ngày in trên nắp lon, loại lon, số lượng lon, quy cách, số mẻ thanh trùng, thời gian thanh trùng kết thúc kèm theo

Khi đủ thời gian ổn định 24 giờ thì kiểm phẩm tiến hành lấy mẫu kiểm tra chất lượng sản phẩm Nếu sản phẩm đạt yêu cầu chất lượng thì tổ trưởng khâu thanh trùng tiến hành bàn giao cho kho để lau khô lon bằng dầu để chống gỉ và nhập kho thành phẩm Nếu sản phẩm không đạt yêu cầu chất lượng thì tiến hành xử lý theo thủ tục kiểm soát sản phẩm không phù hợp

Mục đích của bảo ôn: xem sản phẩm có bị biến chất, hư hỏng hay không Yêu cầu: đảm bảo đúng thời gian và nhiệt độ

3.1.2.10 Dán nhãn

Mục đích dán nhãn:

 Làm cho sản phẩm đẹp hơn

 Dễ nhận biết sản phẩm

 Biết cách sử dụng và bảo quản sản phẩm

Yêu cầu về nhãn: thông tin trên nhãn có thể ghi trực tiếp trên bao bì hoặc nhãn kèm theo:

Trang 25

Tuy nhiên, trong trường hợp sản xuất theo hợp đồng, nếu khách hàng có yêu cầu thì thông tin trên nhãn do khách hàng quyết định (nhưng phải phù hợp với yêu cầu luật định về ghi nhãn hàng hóa) Nhãn phải ngay ngắn, sạch sẽ, nguyên vẹn

Sau đây là quy trình đóng gói các sản phẩm đồ hộp của công ty:

3.1.3 Yêu cầu sản phẩm bắp non

- Nguyên liệu chính: bắp non

- Các thành phần khác: nước, muối, acid citric, muối phốt phát

- Cách thức vận chuyển và tiếp nhận nguyên liệu: vận chuyển hàng hóa đóng gói khoảng 15 kg/sọt và 30 kg/bao, vận chuyển bằng xe đông lạnh

- Khu vực khai thác nguyên liệu: An Giang, Trà Vinh,…

- Các đặc tính quan trọng của nguyên liệu: không khuẩn, pH = 4.6 – 5.2, độ muối 0.5 – 2.0, không lẫn tạp chất

Trang 26

- Các đặc tính quan trọng của thành phẩm: chỉ tiêu cảm quan, hóa lý, quy cách bao gói theo yêu cầu của khách hàng

- Đóng gói: Tùy theo khách hàng đặt:

Lon loại 1: 603x700 6 lon/thùng

Lon loại 3: 307x407 24 lon/thùng

Lon loại 4: 301x407 24 lon/thùng

- Điều kiện bảo quản: kho khô ráo, mát, sạch sẽ, ở điều kiện nhiệt độ bình thường

- Điều kiện vận chuyển và phân phối: thực phẩm đã bao gói đặt trong xe tải được kiểm tra trước khi xếp hàng rồi chuyển đến cảng đóng container

- Thời hạn sử dụng: 3 năm kể từ ngày sản xuất

- Phương thức sử dụng: pha chế theo ý thích của mọi người

- Hướng dẫn sử dụng: sử dụng ngay hoặc sau khi mở nắp đựng bằng dụng cụ sành sứ để vào tủ lạnh

- Các quy định và yêu cầu cần tuân thủ: theo tiêu chuẩn của công ty, yêu cầu của khách hàng, tiêu chuẩn có quốc gia nhập khẩu

3.2 Quy trình công nghệ sản xuất xoài đóng hộp

Trang 27

3.2.1 Sơ đồ quy trình công nghệ

Đóng nắp

Rót nước đường

Vô lon Xoài

In date Nắp

Trang 28

3.2.2 Thuyết minh quy trình

3.2.2.1 Tiếp nhận, ủ chín

Sau khi tiếp nhận, xoài được đựng trong các sọt nhựa (mỗi sọt từ 26 – 28 kg)

và được ủ chín bằng khí đá Khí đá được gói trong giấy báo rồi bỏ vào trong sọt đựng xoài cần ủ chín sao cho khoảng cách giữa các gói khí đá là đều nhau Các sọt được xếp kề nhau và chồng lên nhau 3 hoặc 4 sọt rồi dùng giấy carton đậy lại cho kín

3.2.2.2 Phân loại, rửa xoài

Sau thời gian ủ khoảng 24 giờ thì tiến hành lựa ra những trái xoài đúng độ chín kỹ thuật đem đi chế biến Công việc lựa xoài phải được thực hiện nhẹ tay tránh làm dập, bể gây tổn thất nguyên liệu Những trái xoài đã quá độ chín kỹ thuật, bị dập, thối sẽ được loại ra Sau khi phân loại, xoài sẽ được đem đi rửa trong bồn nước sạch để loại bụi bẩn và tạp chất, sau đó đem đi gọt vỏ

KCS kiểm tra độ chín và tình trạng nguyên vẹn của xoài, kiểm tra độ sạch của xoài sau khi rửa

3.2.2.3 Gọt vỏ, cắt miếng xoài

Xoài được gọt vỏ bằng dao thép không gỉ Trái xoài sau khi gọt vỏ xong sẽ được cắt làm hai hoặc bốn tùy thuộc vào kích thước của trái xoài nhằm tạo ra những miếng xoài tương đối đồng đều về kích thước Những miếng xoài đã quá độ chín kỹ thuật sẽ được đem xay sinh tố nấu với nước đường Những miếng xoài còn dính vỏ

và đường chỉ đen sẽ được sửa chữa lại

3.2.2.4 Ngâm xoài

Pha chế nước ngâm theo đúng nồng độ phụ gia quy định, đồng thời cân khối lượng trái xoài trước khi ngâm Dung dich ngâm là Calcium Chloride và phèn chua trong thời gian 30 phút trước khi đóng hộp, thời gian ngâm có thể sai lệch khoảng

10 phút

Tỷ lệ thịt xoài/dung dịch nước ngâm = 1/1.5

3.2.2.5 Đóng nắp

 Chuẩn bị nước đường, lon:

Dung dịch nước đường được pha chế với thành phần chủ yếu là nước, đường, phụ gia điều chỉnh pH và xoài xay (đối với sản phẩm xoài sinh tố nước

Trang 29

đường) Nước dùng để nấu nước đường phải là nước sạch Dung dịch nước đường được đun sôi 1000

C trong 3 phút trước khi bơm lên bồn rót vào hộp

Lon phải được rửa lại bằng nước sạch, đảm bảo trong lon không có bụi tạp chất bám vào, lon không móp méo, gỉ sét Lon được tráng lớp vecni bên trong để tránh hiện tượng mòn lon

 Vô lon, rót nước đường:

Trước khi vô lon, xoài phải được rửa lại bằng nước sạch, để ráo, kiểm tra lại lần cuối để loại bỏ những miếng không đủ quy cách còn sót lại Miếng xoài sẽ được xếp vào hộp, cân định lượng theo đúng yêu cầu đề ra

Nước đường rót vào hộp phải đạt nhiệt độ  800C Khoảng không của hộp phải đạt từ 7-10 mm và phải đảm bảo đúng trọng lượng tịnh của đồ hộp theo yêu cầu

 Đóng nắp:

Theo băng tải, lon vào thiết bị đóng nắp

Nắp được in date trước khi ghép vào lon Dùng máy hút chân không để bài khí, sau đó ghép mí

Mục đích:

 Giảm áp suất bên trong đồ hộp khi thanh trùng, để khỏi bị biến dạng, nứt các mối hàn

 Hạn chế quá trình oxy hoá

 Tạo chân không tránh phồng hộp

Yêu cầu sau đóng nắp: mí thật chắc và thật kín để đảm bảo khi thanh trùng không bị hở mí ghép Phải đóng nắp ngay sau khi rót dung dịch

30 phút Nếu vượt quá thời gian quy định thì lượng bán thành phẩm này sẽ được giải quyết theo thủ tục kiểm soát sản phẩm không phù hợp hoặc đem chế biến thành sản phẩm phụ

Trang 30

Trong quá trình thanh trùng, nếu xảy ra sự cố như mất điện, lò bị hư…thì việc thanh trùng phải vận hành bằng tay theo bảng hướng dẫn “cách thao tác lò sát khuẩn” Trường hợp trong quá trình thanh trùng nếu xảy ra sự cố làm nhiệt độ bị giảm thì nhân viên vận hành phải ghi lại thời gian, nhiệt độ bị giảm và đối chiếu với

“biểu thêm thời gian sát khuẩn khi nhiệt độ giảm” để bù thời gian thanh trùng cho thích hợp

Mục đích: tiêu diệt vi sinh vật ưa nhiệt kỵ khí, kéo dài thời gian bảo quản sản phẩm

Yêu cầu: thanh trùng ngay sau khi đóng nắp, đảm bảo đủ thời gian và nhiệt

độ thanh trùng

3.2.2.7 Làm nguội, lau khô, bảo ôn

Khi kết thúc thời gian thanh trùng thì phải làm nguội nhanh bằng nước lạnh

để đưa nhiệt độ của lon xuống khoảng 410C để đảm bảo hương vị, màu sắc, cấu trúc của sản phẩm và giảm nhiệt độ đột ngột để tiêu diệt vi sinh vật Yêu cầu: làm nguội nhanh và đảm bảo đúng thời gian

Khi lon được làm nguội xuống nhiệt độ theo yêu cầu thì lấy ra và để đúng nơi quy định, để ổn định trong 24 giờ Mỗi sọt đồ hộp phải có phiếu ghi đầy đủ thông tin: tên sản phẩm, ngày sản xuất, ngày in trên nắp lon, loại lon, số lượng lon, quy cách, số mẻ thanh trùng, thời gian thanh trùng kết thúc kèm theo

Khi đủ thời gian ổn định 24 giờ thì kiểm phẩm tiến hành lấy mẫu kiểm tra chất lượng sản phẩm Nếu sản phẩm đạt yêu cầu chất lượng thì tổ trưởng khâu thanh trùng tiến hành bàn giao cho kho để lau khô lon bằng dầu để chống gỉ và nhập kho thành phẩm Nếu sản phẩm không đạt yêu cầu chất lượng thì tiến hành xử lý theo thủ tục kiểm soát sản phẩm không phù hợp

Mục đích của bảo ôn: xem sản phẩm có bị biến chất, hư hỏng hay không Yêu cầu: đảm bảo đúng thời gian và nhiệt độ

Trang 31

Yêu cầu về nhãn: thông tin trên nhãn có thể ghi trực tiếp trên bao bì hoặc nhãn kèm theo:

3.2.3 Yêu cầu sản phẩm xoài đóng hộp

- Nguyên liệu chính: xoài ghép nghệ

- Các thành phần khác: nước, đường, sodium (ngâm phèn chua, CaCl2)

- Cách thức vận chuyển và tiếp nhận nguyên liệu: xoài được phân loại đựng trong giỏ

- Khu vực khai thác nguyên liệu: mua từ Vĩnh Long, Đồng Tháp, Tiền

- Đóng gói: Tùy theo khách hàng đặt:

Lon loại 1: 603x700; 3 hoặc 6 lon/thùng

Lon loại 2: 401x411; 12 lon/thùng

Lon loại 4: 301x407; 12 hoặc 24 lon/thùng

- Điều kiện bảo quản: kho khô ráo, mát, sạch sẽ, ở điều kiện môi trường, nhiệt độ bình thường

Trang 32

- Điều kiện vận chuyển, phân phối: thực phẩm đã bao gói đặt trong xe tải được kiểm tra trước khi xếp hàng rồi chuyển đến cảng đóng container

- Thời hạn sử dụng: 3 năm kể từ ngày sản xuất

- Phương thức sử dụng: pha chế theo ý thích của mọi người

- Hướng dẫn sử dụng: sử dụng ngay hoặc sau khi mở nắp đựng bằng dụng cụ sành sứ để vào tủ lạnh

- Các quy định và yêu cầu cần tuân thủ: theo tiêu chuẩn của công ty, yêu cầu của khách hàng, tiêu chuẩn có quốc gia nhập khẩu

Trang 33

CHƯƠNG 4: THIẾT BỊ TRONG SẢN XUẤT

XOÀI, BẮP NON ĐÓNG HỘP

4.1 Các máy móc, thiết bị và dụng cụ được sử dụng trong quá trình sản xuất 4.1.1 Máy ghép mí

Nhãn hiệu:

 Máy ghép mí lon loại 1: GT4C3

 Máy ghép mí lon loại 2: GT4B100 Nơi sản xuất: Đài Loan

Công suất:

 Máy ghép mí lon loại 1: 60 lon/phút

 Máy ghép mí lon loại 2: 80 lon/phút

 Máy ghép mí lon loại 3: 100 lon/phút

 Máy ghép mí lon loại 4: 120 lon/phút

(7) Giàn nâng lon

(8) Hai tay quay khởi động băng tải

(9) Cần điều khiển tốc độ quay của khuôn, cần cắt máy ghép mí với băng tải (10) Van chân không, van cảm biến

4.1.1.2 Nguyên tắc hoạt động

Tuỳ thuộc vào loại lon mà người ta sử dụng loại máy ghép mí phù hợp Hiện tại công ty đang sử dụng hai loại máy ghép mí là loại một pha dùng để ghép mí lon loại 1, loại hai pha dùng để ghép mí lon loại 2, loại 3 và loại 4

Trang 34

Nguyên tắc hoạt động của máy ghép mí hai pha:

Mở công tắc nguồn điện

Mở công tắc máy hút chân không

Lon sau khi rót dung dịch rồi đưa đến băng tải qua một bàn quay rồi đưa qua bộ phận cảm ứng Bộ phận này có nhiệm vụ kích hoạt bộ phận đưa nắp đến

bộ phận ghép mí sơ bộ Bộ phận ghép mí sơ bộ này có tác dụng cố định nắp trên lon

Sau đó lon được đưa vào bộ phận ghép mí chính Ở bộ phận này có 4 con lăn Con lăn thứ nhất và thứ ba có nhiệm vụ ghép mí, con lăn thứ hai và thứ tư

có tác dụng làm lán mí ghép Đồng thời trong quá trình này có xảy ra quá trình hút chân không

Nguyên tắc hoạt động của máy ghép mí một pha:

Mở công tắc nguồn điện

Mở công tắc máy hút chân không

Lon sau khi rót dung dịch được đưa qua băng tải đến bộ phận lưỡi gà

Bộ phận này có nhiệm vụ kích hoạt bộ phận đưa nắp lon đến bộ phận ghép mí chính Ở bộ phận ghép mí chính này có bốn con lăn và hoạt động tương tự máy ghép mí hai pha nhưng quá trình cố định được tiến hành trong bộ phận ghép mí chính không cần qua hệ thống ghép mí sơ bộ

Ngày đăng: 25/12/2013, 20:08

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

3.2.1. Sơ đồ quy trình công nghệ - Báo cáo thực tập tại công ty TNHH chế biến nông thuỷ hải sản long an, ấp 5, xã nhựt chánh, bến lức, long an
3.2.1. Sơ đồ quy trình công nghệ (Trang 27)
Hình vẽ trang 46 - Báo cáo thực tập tại công ty TNHH chế biến nông thuỷ hải sản long an, ấp 5, xã nhựt chánh, bến lức, long an
Hình v ẽ trang 46 (Trang 37)
2. Bảng ghi chép pha chế nước đường - Báo cáo thực tập tại công ty TNHH chế biến nông thuỷ hải sản long an, ấp 5, xã nhựt chánh, bến lức, long an
2. Bảng ghi chép pha chế nước đường (Trang 59)
3. Bảng ghi chép kiểm tra ghép mí - Báo cáo thực tập tại công ty TNHH chế biến nông thuỷ hải sản long an, ấp 5, xã nhựt chánh, bến lức, long an
3. Bảng ghi chép kiểm tra ghép mí (Trang 60)
5. Bảng m u kiểm tra sát khuẩn - Báo cáo thực tập tại công ty TNHH chế biến nông thuỷ hải sản long an, ấp 5, xã nhựt chánh, bến lức, long an
5. Bảng m u kiểm tra sát khuẩn (Trang 65)
6. Bảng ghi chép kiểm tra bề ngoài ghép mí lon - Báo cáo thực tập tại công ty TNHH chế biến nông thuỷ hải sản long an, ấp 5, xã nhựt chánh, bến lức, long an
6. Bảng ghi chép kiểm tra bề ngoài ghép mí lon (Trang 65)

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w