1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Slide đề tài CHÍNH SÁCH cổ tức

66 2,5K 1
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Chính sách cổ tức
Người hướng dẫn PGS.TS Trần Thị Thùy Linh
Trường học https://www.universityexample.edu
Chuyên ngành Ngân hàng
Thể loại Báo cáo môn học
Định dạng
Số trang 66
Dung lượng 2,5 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

• Các giám đốc tài chính đặc biệt lo lắng về việc hủy bỏ chính sách chi trả cổ tức cao trước đây do những tác động ngược của quyết định này... • Phân tích tác động của lợi nhuâ

Trang 1

GVHD : PGS.TS Trần Thị Thùy Linh

Thực hiện : Nhóm 1

Lớp – Khóa : Ngân hàng Đêm 1 – K21

CHÍNH SÁCH CỔ TỨC

Trang 2

Cấu trúc bài thuyết trình

Trang 3

I.Các vấn đề về cổ tức

Trang 4

2 Phân loại

CỔ TỨC TIỀN MẶT

Trang 7

3 Khái niệm chính sách cổ tức

nào Lợi nhuận sẽ được giữ lại để tái đầu tư cho công ty hay được chi trả cho cổ đông với tỷ lệ cụ thể.

Trang 10

Cổ tức được chia như thế nào???

Câu hỏi tình huống:

– Vào ngày 24/2: giá CP là 20.000VND

– Vào ngày 27/2: giá CP là 19.200

Hỏi: Nếu bạn là nhà đầu tư bạn sẽ mua CP trên hay không biết thời điểm hiện tại là vào đúng ngày 27/2 và Doanh nghiệp đã công bố chi trả cổ tức mỗi cổ phần DIV=1000VND.

Ghi các chi trả cổ tức đến những người nằm trong danh sách.

Công ty lập danh sách từ các

sổ chuyển giao CP của CĐ được nhận số cổ tức đã công bố.

Trang 11

4.Mô hình cách điệu của Lintner về chi trả cổ tức

Theo Litner có thể tóm lược bốn mô hình cách điệu hóa về cách thức chi trả cổ tức như sau:

• Các doanh nghiệp có các tỷ lệ chi trả cổ tức mục tiêu dài hạn

• Các giám đốc thường tập trung nhiều vào những thay đổi cổ tức hơn là so với mức chi trả tuyệt đối

• Cổ tức thay đổi theo sau những thay đổi trong lợi nhuận ổn định và kéo dài

• Các giám đốc tài chính đặc biệt lo lắng về việc hủy bỏ chính sách chi trả cổ tức cao trước đây do những tác động ngược của quyết định này

Trang 12

 DIV1 = cổ tức mục tiêu = tỷ lệ mục tiêu * EPS1

Thay đổi cổ tức sẽ bằng

DIV1 – DIV0 = thay đổi mục tiêu = tỷ lệ mục tiêu * EPS1 – DIV0

Mô hình

 DIV1 – DIV0 = tỷ lệ điều chỉnh * thay đổi mục tiêu

 = tỷ lệ điều chỉnh * (tỷ lệ mục tiêu * EPS1 – DIV0)

=>Cổ tức phụ thuộc một phần vào lợi nhuận hiện tại của doanh nghiệp và một phần vào cổ tức của năm trước

Trang 13

II.Các yếu tố quyết định chính sách cổ tức

Trang 14

II.Các yếu tố quyết định chính sách cổ tức

YẾU TỐ BÊN NGOÀI

Trang 15

Các phương án tái đầu tư cổ tức

• PÁ1: Mua CP đang lưu hành thông qua một Ngân hàng

• PÁ2: Mua CP mới phát hành của công ty

→ Tại sao Doanh nghiệp không giữ lại LN toàn bộ luôn đi mà lại phải chia cổ tức rồi nhà đầu tư lại dùng cổ tức để tái đầu tư ??? Vừa tốn chi phí giao dịch, CĐ còn mất thêm phần thuế trên cổ tức tiền mặt nữa

Trang 16

Các hạn chế pháp lý

Vốn = mệnh giá CP Vốn = mệnh giá + Vốn

góp

(USD)

Cổ phần thường mệnh giá 5$, 100.000 CP 500.000

Chi trả CT tối đa tới

Hạn chế suy yếu vốn: không thể dùng vốn của một doanh nghiệp để chi trả cổ tức.

Trang 17

Các hạn chế pháp lý(tt)

Hạn chế suy yếu lợi nhuận ròng: đòi hỏi DN phải có phát sinh lợi nhuận trước khi được phép chi trả cổ

tức bằng Tiền Mặt

Hạn chế mất khả năng thanh toán : một công ty mất khả năng thanh toán có thể không chi trả cổ tức tiền

→ Nhằm đảm bảo vị thế an toàn của các chủ nợ của DN

Trang 18

Các điều khoản hạn chế

– Các yêu cầu về quỹ dự trữ (để thanh toán nợ)

………

Trang 19

Các ảnh hưởng của thuế

Đối tượng chịu thuế Thuế đánh trên cổ tức Thuế đánh trên lãi vốn

Nước ngoài Tổ chức Không có Giá bán x 0.1%

Cá nhân ko cư trú TNTT x 5% Giá bán x 0.1%

Trong nước Tổ chức Không có (giá bán – giá mua – CP)x 25%

Cá nhân cư trú TNTT x 5% (giá bán – giá mua – CP)x20%

or giá bán x0.1%

Trang 20

Lạm phát và rủi ro tỷ giá hối đoái.

• Vốn phát sinh từ khấu hao để thay thế TSCĐ của DN ko đủ

• Tác động đến Vốn luân chuyển thông qua việc:

(VD: máy móc thiết bị, nhà xưởng…)

→ DN giữ lại LN nhiều hơn.

Câu hỏi: Lạm phát và rủi ro tỷ giá hối đoái làm nhu cầu vốn luân chuyển tăng lên Đúng

hay sai? Vì sao?

Trang 21

CHÍNH SÁCH CỔ TỨC VÀ GIÁ TRỊ DOANH NGHIỆP THEO LÝ

THUYÊT MM

Trang 22

• Không có thuế

Một số giả định

Trang 23

Trường phái Bảo thủ

Gia tăng trong tỷ lệ chi trả cổ tức  Gia tăng giá trị doanh nghiệp.Trường phái Cấp tiến

• Gia tăng trong tỷ lệ chi trả cổ tức  Giảm sút giá trị doanh nghiệp.Trường phái Trung dung

• Chính sách cổ tức không tác động đến giá trị doanh nghiệp

Các giả định :

Trang 24

Trong điều kiện thị trường vốn hoàn hảo, chính sách cổ tức không ảnh hưởng đến giá trị DN hay đến tổng thu nhập các cổ đông.

Trang 25

Tăng chia cổ tức

Không thay đổi CS đầu tư và vay nợ

Trang 26

phát hành thêm cổ phần mới

“sự chuyển dịch giá trị”

Trang 27

Click to edit Master text styles

Second level

Third level

Fourth level

Fifth level

Trang 28

VÍ DỤ CSCT KHÔNG ẢNH HƯỞNG GIÁ TRỊ DOANH NGHIÊÊP

Giá trị sau khi thực hiêÊn dự án: 1000$+NPV

Đồng thời Rational Damicomductor dùng $1.000 tiền mặt để chi trả cổ tức cho cổ đông

Trang 30

Tính giá cổ phần:

dự án có NPV = 2.000 $.

• Sau khi chi trả cổ tức

Trang 32

Các bất hoàn hảo của thị trường:

quỹ trợ cấp, vì cổ tức được xem là thu nhập để chi tiêu trong khi đó lãi vốn chính

là để tăng thêm vốn

giản hơn họ có thể nhận được tờ séc thanh toán cổ tức hàng quý

Trang 33

V Chính sách cổ tức trong thực tiễn

2 Chính sách cổ tức tiền mặt ổn định

3 Chính sách cổ tức có tỷ lệ chi trả không đổi

4 Chính sách cổ tức nhỏ hàng quý cộng với cổ tức thưởng thêm vào cuối năm

Trang 34

Chính sách lợi nhuận giữ lại thụ động

Doanh nghiệp nên giữ lại lợi nhuận khi nào mà doanh nghiệp có các cơ hội đầu tư hứa hẹn các tỷ suất sinh lợi cao hơn tỷ suất sinh lợi mong đợi mà các cổ đông đòi hỏi

Trang 35

Chính sách cổ tức tiền mặt ổn định

Trang 36

Chính sách cổ tức có tỷ lệ chi trả không đổi

Nếu lợi nhuận của doanh nghiệp thay đổi nhiều từ năm này sang năm khác thì cổ tức cũng dao động theo

Trang 37

Chính sách cổ tức nhỏ hàng quý cộng với cổ tức thưởng thêm vào cuối

năm

các năm

mãn được nhu cầu của các nhà đầu tư là muốn nhận được một mức cổ tức bảo đảm.

Trang 38

VI Vấn đề mua lại cổ phần

Trang 39

Giả sử dự án NPV < 0 Các nhà quản trị sẽ không thực hiện dự án này và dùng 1.000$ để chi trả cổ tức cho cổ đông Sau khi chi trả cổ tức, bảng cân đối kế toán của Rational Damicomductor như sau:

Trang 40

Trước khi trả cổ tức :

Giá trị cổ phần = 10.000$/1.000 = 10$

 Sau khi chi trả cổ tức :

 Giá trị cổ phần = 9.000$/1.000 = 9$

=> không làm ảnh hưởng đến sự giàu có của cổ đông

Trang 41

Các tác động của thuế

bán cổ phần.

trong năm hiện hành.

Trang 42

Các tác động phát tín hiệu

mà thay vào đó chỉ còn cách này để kéo giá cổ phiếu, làm hài lòng cổ đông

Trang 43

Tác động của chính sách cổ tức đến sự thịnh vượng của cổ đông thực hiện ở các

công ty hóa chất Ấn Độ

Trang 44

Mục tiêu nghiên cứu

• Nghiên cứu mối quan hệ giữa cổ tức được chia và tài sản của cổ đông

• Xác định, phân tích sự tác động của sự thay đổi trong chính sách cổ tức đối với giá trị tài sản cổ đông

• Phân tích tác động của lợi nhuận giữ lại, hiệu quả hoạt động trong quá khứ cùng với chính sách cổ tức đối với giá trị tài sản của cổ đông

Tác động chính sách cổ tức đến sự thịnh vượng của cổ đông tại các công hóa chất Ấn Độ

Trang 45

Giả thiết nghiên cứu

H1: không có sự khác biệt đáng kể giữa giá trị thị trường và giá trị sổ sách về Vốn chủ sở hữu của các công

ty chia và không chia cổ tức

H2: không có tác động đáng kể nào của chính sách cổ tức đối với giá trị tài sản của cổ đông.

Trang 46

Tác động chính sách cổ tức đến sự thịnh vượng của cổ đông tại các công hóa chất Ấn Độ

Phương pháp nghiên cứu

• Cách chọn mẫu:

28 công ty trong hóa chất Công nghiệp niêm yết trên BSE đã được lựa chọn bằng cách sử dụng kỹ thuật lấy mẫu ngẫu nhiên

• Công cụ sử dụng:

MPSit = a + b DPSit + c REit + eit (1)

MPSit = a + b DPS it + c REit + (PE)t-1 + eit (2)

MPSit = a + b DPSit + c REit + (MPS)it-1 + eit (3)

Trang 47

Tác động chính sách cổ tức đến sự thịnh vượng của cổ đông tại các công hóa chất Ấn Độ

So sánh các giá trị cổ đông giữa các công ty trả và không trả cổ tức

Năm

Có chia cổ tức Không chia cổ tức

t-value LS Giá trị TB SD Giá trị TB SD

1.32 1.30 1.33 1.35 1.31 1.27 1.28 1.30 1.20 1.22 1.25

0.57 0.57 0.55 0.55 0.55 0.54 0.53 0.56 0.51 0.50 0.54

1.92 1.89 1.88 1.89 1.94 1.91 1.89 1.90 2.00 2.00 1.85

1.63 1.64 1.70 1.71 1.68 1.68 1.71 1.67 1.67 1.71 5.49

Ns Ns Ns Ns Ns Ns Ns Ns Ns Ns 0.00

Trang 48

Tác động chính sách cổ tức đến sự thịnh vượng của cổ đông tại các công hóa chất Ấn Độ

Mối quan hệ giữa chính sách chia cổ tức và giá trị cổ đông của công ty hóa chất hữu cơ có chia cổ tức

(4.88)

13.84 (1.52) 92.81***

(4.84) -0.03 -(0.07)

17.93 (1.67) 94.57***

(4.66) -0.07 -(0.16) -0.33 -(1.07)

-14.42*** -(2.80) 32.34*** (3.08) -0.21 -(1.01) 1.38 (0.08)

1,98

0.1953 0.1787 11.77**

2,97

0.2060 0.1783 7.44***

3,86

0.8112 0.8046 123.15*** 3,86

Trang 49

Tác động chính sách cổ tức đến sự thịnh vượng của cổ đông tại các công hóa chất Ấn Độ

Những công ty ngành hóa học vô cơ có chia cổ tức

88.33 (0.95) 154.28***

(3.26) 77.48***

(3.51)

11.74 (0.14) 128.95***

(3.15) 103.65***

(5.34) 17.47***

(4.41)

26.28 (0.30) 79.37 (1.58) 61.02*** (2.76) 0.42*** (3.34)

0.2109 0.1832 7.62***

2,57

0.4790 0.4477 15.32***

3,50

0.4104 0.3750 11.60*** 3,50

Trang 50

Kết luận

kinh doanh, tăng trưởng lợi nhuận, quyết định đầu tư vốn (cả vốn lưu động và tài sản cố định), quyết định cấu trúc vốn, chi phí sử dụng vốn (cổ tức/vốn cổ phần, lãi vay)

giữa các công ty hóa chất (hữu cơ và vô cơ) có chia cổ tức và không chia cổ tức ở

Trang 51

Ảnh hưởng của việc thông báo chia cổ phần đặc biệt lên doanh thu của cổ phiếu: Trường hợp

Trang 52

Mục tiêu nghiên cứu:

• Xác định việc thông báo chia cổ tức đặc biệt của các công ty có ảnh hưởng đến việc sinh lợi của cổ phiếu trên thị trường chứng khoán Malaysia hay không.

Ảnh hưởng của việc thông báo chia cổ phần đặc biệt lên doanh thu của cổ phiếu: Trường hợp

Malaysia

Trang 53

Ảnh hưởng của việc thông báo chia cổ phần đặc biệt lên doanh thu của cổ phiếu: Trường hợp

Malaysia

Phương pháp nghiên cứu:

1

4

Trang 54

Ảnh hưởng của việc thông báo chia cổ phần đặc biệt lên doanh thu của cổ phiếu: Trường hợp

Malaysia

Mẫu nghiên cứu

51

Trang 55

Ảnh hưởng của việc thông báo chia cổ phần đặc biệt lên doanh thu của cổ phiếu: Trường hợp

Malaysia

DỮ LIỆU NGHIÊN CỨU

Tất cả công ty niêm yết trên KLSE có thông báo cổ tức đặc biệt trong giai đoạn 2003-2006 được chọn từ trang Star Online Bussiness

Nguồn của dữ liệu Metasock được dùng để thu thập giá đóng cửa của các công ty, thu thập từ Kuala Lumpur Composite Index (KLCI)

Thời gian thu thập: từ trước 17 ngày so với ngày thông báo cổ tức đặc biệt và sau 18 ngày kể từ ngày thông báo cổ tức đặc biệt

Trang 56

Ảnh hưởng của việc thông báo chia cổ phần đặc biệt lên doanh thu của cổ phiếu: Trường hợp

Malaysia

Mô hình nghiên cứu

Trang 57

H1a:

GIẢ THIẾT NGHIÊN CỨU

Trang 58

Ảnh hưởng của việc thông báo chia cổ phần đặc biệt lên doanh thu của cổ phiếu: Trường hợp

Malaysia

Phương pháp nghiên cứu

Trang 59

Ảnh hưởng của việc thông báo chia cổ phần đặc biệt lên doanh thu của cổ phiếu: Trường hợp

Malaysia

Kết quả nghiên cứu :

Trang 61

Lợi nhuận bất thường trung bình, lợi nhuận bất thường tích lũy và Giá trị kiểm định t trong mỗi khu vực:

hưởng đáng kể của tuyên bố chia cổ tức đặc biệt ở ba khu vực này.

với lợi nhuận từ cổ phiếu.

Trang 66

CÁM ƠN CÔ VÀ CÁC BẠN ĐÃ LẮNG NGHE

Ngày đăng: 07/01/2014, 11:13

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w