1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

ĐỀ tài CHÍNH SÁCH TIỀN tệ và tỷ GIÁ hối đoái ước LƯỢNG của mô HÌNH VAR

23 892 1
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Monetary policy and the exchange rate: evaluation of VAR models
Tác giả Nguyễn Như Hùng, Nguyễn Thị Ngọc Linh, Phan Thị Ánh Ngọc
Người hướng dẫn TS. Nguyễn Khắc Quốc Bảo
Thể loại Đề tài
Năm xuất bản 2012
Thành phố Thành phố Hồ Chí Minh
Định dạng
Số trang 23
Dung lượng 638,4 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Phương pháp tiếp cận: Để phân tích mối quan hệ giữa chính sách tiền tệ và tỷ giá hối đoái thông qua các mô hình VAR trên dữ liệu được mô hình hóa được ước lượng dựa trên mô hình DSGE tr

Trang 1

Danh sách nhóm 32 – Ngân hàng Ngày 2 – K21

Trang 2

NHẬN XÉT CỦA GIẢNG VIÊN

Thành ph ố Hồ Chí Minh, ngày …… tháng …… năm 2012

Trang 3

MỤC LỤC

TÓM TẮT 2

1 Phần giới thiệu 3

1.1 Lý do chọn đề tài: 3

1.2 Mục đích nghiên cứu của đề tài: 3

1.3 Đối tượng nghiên cứu: 3

1.4 Phương pháp tiếp cận: 3

1.5 Quy trình chọn mẫu: 3

2 Tổng quan các kết quả nghiên cứu trước đây 4

2.1 Các nghiên cứu đã thực hiện thông qua mô hình recursive VAR (VAR đệ quy) 4

2.2 Các nghiên cứu đã thực hiện thông qua mô hình sign – restricted VAR (VAR dấu hiệu hạn chế) 4 2.3 Các nghiên cứu đã thực hiện thông qua 2 mô hình sign and short – run (zero) restricted VAR 4 3 Phương pháp nghiên cứu: 5

3.1 Mô hình nền kinh tế mở nhỏ DSGE 5

3.1.1 Nền kinh tế lớn 5

3.1.2 Nền kinh tế mở nhỏ: 6

3.2 Đánh giá mô hình nền kinh tế có độ mở nhỏ: 8

3.2.1 Ước lượng tham số 8

3.2.2 Phản ứng xung lực 10

4 Nội dung và kết quả nghiên cứu: 12

4.1 Recursive VARs 13

4.2 Sign – restricted VARs 14

4.3 Mở rộng 18

5 Kết luận 21

Trang 4

nhiên vẫn còn những thiếu xót gây hiểu lầm và chưa phản ánh đúng với thực tế Những phát hiện này làm nghi ngờ về những khái niệm những phản ứng trung bình là mô tả hợp lý của quá trình tạo dữ liệu đúng

Từ khóa: mô hình VAR, sign restrictions, định nghĩa về những cú sốc, mô hình nền kinh

tế mở nhỏ

Trang 5

1 Phần giới thiệu

1.1 Lý do chọn đề tài:

Những mô hình VAR được sử dụng rộng rãi để tìm hiểu những tác động của chính sách tiền tệ lên nền kinh tế Kết quả các mô hình VAR nói chung phù hợp với lý thuyết kinh tế nhưng vẫn tồn tại vài “nghi vấn” khác Một trong những “nghi vấn” đó là về giá, được đề cập bởi Eichenbaum (1992) Ông đề cập đến vấn đề là chính sách tiền tệ thắt chặt sẽ dẫn đến sự gia tăng trong lạm phát Và nghi vấn khác là tỷ giá hối đối thực phản ứng với các cú sốc chính sách tiền tệ như thế nào

Vì vậy, bài nghiên cứu này dùng các mô hình VAR để tìm hiểu tác động của cú sốc chính sách tiền tệ lên tỷ giá hối đoái thực như thế nào

1.2 Mục đích nghiên cứu của đề tài:

Kiểm tra mối quan hệ giữa tác động cú sốc chính sách tiền tệ lên tỷ giá hối đoái

1.3 Đối tượng nghiên cứu:

− Khách thể: chính sách tiền tệ và tỷ giá hối đoái

− Đối tượng nghiên cứu: mối quan hệ giữa chính sách tiền tệ và tỷ giá hối đoái thông qua các mô hình VAR

1.4 Phương pháp tiếp cận:

Để phân tích mối quan hệ giữa chính sách tiền tệ và tỷ giá hối đoái thông qua các mô hình VAR trên dữ liệu được mô hình hóa được ước lượng dựa trên mô hình DSGE trong nền kinh tế

mở nhỏ ở Úc Bài viết này kiểm tra phản ứng giữa chính sách tiền tệ và tỷ giá hối đoái bằng việc

sử dụng mô hình Var đệ quy (recursive) và mô hình dấu hiệu hạn chế (sign-restricted Var)

1.5 Quy trình chọn mẫu:

Mẫu nghiên cứu là dữ liệu theo quý của nước Úc và Mỹ Để có được các thông số cho việc ước lượng, tác giả ước lượng các thông số của mô hình DSGE

Trang 6

2 Tổng quan các kết quả nghiên cứu trước đây

2.1 Các nghiên cứu đã thực hiện thông qua mô hình recursive VAR (VAR đệ quy)

Eichenbaum, Evans (1995), Kim, Roubini (2000) nghiên cứu dựa trên các nước G7 và Mojon, Peersman (2001) và Peersman, Smets (2003) đã nghiên cứu dựa trên mô hình VAR đệ quy để không hạn chế sự tương tác giữa chính sách tiền tệ và tỷ giá hối đoái

2.2 Các nghiên cứu đã thực hiện thông qua mô hình sign – restricted VAR (VAR dấu

hiệu hạn chế)

Canova, De Nicoló (20020 và Uhlig (2005) sử dụng mô hình sign-restriction thay thế cho mô hình recursive VAR để nhận dạng những cú shock trong chính sách tiền tệ và ảnh hưởng của cú sốc chính sách tiền tệ lên tỷ giá hối đoái

Faust and Rogers (2003) cũng sử dụng mô hình Sign-restriction nhưng không tìm ra được khoảng thời gian mà tỷ giá hối đối chịu ảnh hưởng từ cú sốc chính sách tiền tệ

Scholl và Uhlig (2008) cũng sử dụng mô hình Sign-restriction với tập số biến nhỏ nhưng không hạn chế sự phản ánh của tỷ giá hối đoái khi cú sốc chính sách tiền tệ xảy ra, trong khi đó mô hình gặp nhiều chỉ trích vì chỉ sử dụng một cú sốc để tác động mà bỏ qua nhiều yếu tố khác Điều này dẫn đến câu hỏi liệu với tập số biến nhỏ nhất dựa trên cú sốc chính sách tiền tệ thì mô hình Sign-restriction có phản ánh “đúng” tỷ giá hối đoái

Bjørnland (2009) giải quyết vấn đề của Scholl và Uhlig (2008) bằng việc sử dụng mô hình rung restrictions để nói lên sự tác động của chính sách tiền tệ lên tỷ giá hối đoái tuy nhiên đã không tìm thấy sự ảnh hưởng của cú sốc tài chính tiền tệ lên tỷ giá hối đoái khi sử dụng những hạn chế trong dài hạn cho 4 nền kinh tế mở nhỏ

long-Canova, Paustian (2007) và Paustian (2007) sử dụng mô hình sign-restriction xác định chính xác những cú sốc chính sách tiền tệ trong nền kinh tế đóng

2.3 Các nghiên cứu đã thực hiện thông qua 2 mô hình sign and short – run (zero)

restricted VAR

Bjørnland and Halvorsen (2008) sử dụng mô hình sign and short-run (zero) restrictions Họ tìm

thấy rằng sau cú sốc chính sách tiền tệ thắt chặt, tỷ giá hối đoái tăng và sau đó giảm trở lại ban đầu

Trang 7

3 Phương pháp nghiên cứu:

Bài nghiên cứu này sử dụng mô hình recursive VAR và mô hình sign – restricted VAR để xác định ảnh hưởng của cú sốc chính sách tiền tệ thông qua các thông số được ước lượng dựa trên mô hình kinh tế mở nhỏ DSGE tại Úc

Đặc biệt, bài nghiên cứu này kiểm tra xem liệu việc ước lượng các mô hình trên có phỏng y theo các phản ứng từ mô hình DSGE Bài nghiên cứu tìm thấy rằng mô hình sign-restriction phản ứng khá tốt khi ước lượng tác động của các biến vĩ mô đến cú shock chính sách tiền tệ, đặc biệt khi so sánh với mô hình recursive Var thì lại không phù hợp với phản ứng của mô hình DSGE

3.1 Mô hình nền kinh tế mở nhỏ DSGE

Mô hình kinh tế mở nhỏ DSGE là dựa trên phiên bản sửa đổi của Galí và Monacelli (2005) và được mô tả bởi Jääskelä and Kulish (2010), tất cả các biến được thể hiện độ lệch log từ trạng thái

ổn định và các bản ghi bằng phương trình tuyến tính được ra dưới đây:

Calvo-Đường cong Philips trong nền kinh tế lớn có dạng:

Trong đó:

t* : là tỷ lệ lạm phát nước ngoài

: chênh lệch sản lượng nước ngoài

Tham số k là tần suất khả năng thực hiện và quyết định về giá;

: yếu tố giảm giá của hộ gia đình, nằm giữa 0 và 1;

Et biểu thị sự kỳ vọng có điều kiện về thông tin tại thời điểm t

Đường cong IS hàm ý chỉ chênh lệch giữa mức độ sản lượng nước ngoài hiện tại phụ thuộc vào mức độ tương lai dự kiến của nó , tổng các yếu tố sản lượng nước ngoài , và tổng cầu nước ngoài , như sau:

Trang 8

Trong đó: : lãi suất danh nghĩa ngắn hạn nước ngoài ; : thể hiện tính chắc chắn và sự thay thế của thời gian; : tồn tại của ; tồn tại của ; và = , với > 0 điều chỉnh sự

co giãn của thị trường lao động

Chính sách tiền tệ nước ngoài theo quy tắc Taylor có dạng:

Trong đó: là cú sốc chính sách tiền tệ nước ngoài độc lập và phân phối giống nhau, với trung bình 0 và độ lệch chuẩn là phản ứng của lãi suất nước ngoài đến độ lệch của mục tiêu lạm phát nước ngoài và chênh lệch sản lượng nước ngoài

Sản lượng tiềm năng nước ngoài, , là mức đại diện cho các chỉ số danh nghĩa Ở các nước có nền kinh tế lớn, có thể biết được mức sản lượng thực tế, , và mức chênh lệch sản lượng, , tuân theo mối quan hệ sau:

Tập hợp các biến ngoại sinh ta có:

Trong đó: những cú sốc và là độc lập và phân phối giống nhau với, với trung bình 0 và

độ lệch chuẩn tương ứng với ; và các tham số tự hồi quy ít hơn so với sự thống nhất về giá trị tuyệt đối là

Trang 9

Trong đó: là tham số đại diện tương ứng cho tổng cầu trong nước và những cú sốc sản xuất trong nước; và tham số được thể hiện như sau:

Trong đó: thể hiện độ mở của nền kinh tế; thể hiện độ giãn theo thời gian giữa hàng hóa nước ngoài và hàng hóa sản xuất trong nước; và thể hiện độ giãn của việc thay thế hàng sản xuất nước ngoài

Lạm phát trong nước được điều chỉnh bởi đường cong Phillips như sau:

(8)

Chính sách tiền tệ trong nền kinh tế nhỏ được giả định theo một quy tắc Taylor để thiết lập lãi suất danh nghĩa, , độ trễ, độ lệch của lạm phát trong giá tiêu dùng, chêch lệch sản lượng đầu

ra, theo công thức sau:

(9) Trong đó, là cú sốc chính sách tiền tệ độc lập và đồng nhất với trung bình bằng 0 và độ lệch chuẩn

St = giá của hàng hóa nước ngoài (p f,t ) – giá của hàng hóa trong nước (p h, t) Chỉ số giá tiêu dùng

là trung bình có trong số của giá hàng hóa nước ngoài và hàng hóa sản xuất trong nước

Trang 10

Lạm phát về giá tiêu dùng và lạm phát trong việc sản xuất hàng hóa trong nước được thể hiện qua công thức:

Tỷ giá hối đoái danh nghĩa, et, giá ngoại tệ so với đồng tiền trong nước, sự mất mát danh nghĩa của đồng tiền trong nước Luật 1 giá được giả định, , vậy St được viết là

Kết hợp các biểu thức, ta thấy tỷ giá hối đoái thực tỷ lệ thuận với các điều khoản thương mại

(11) Kết hợp thị trường chứng khoán quốc tế hoàn thiện, dẫn đến mối quan hệ giữa các đều khoản của thương mại, sản lượng và cú sốc, ta thấy:

(12) Mối quan hệ giữa sản lượng thực tế, yt, chênh lêch sản lượng, xt:

(13) Tập hợp các biến ngoại sinh ta có:

(14) (15) (16) Trong đó, những cú sốc, được phân phối chuẩn với trung bình bằng 0 và độ lệch

3.2 Đánh giá mô hình nền kinh tế có độ mở nhỏ:

3.2.1 Ước lượng tham số

Để lấy được ước lượng tham số cho thử nghiệm có kiểm soát, tác giả ước lượng tham số của mô hình DSGE, với kỹ thuật Beyesian (cho một nghiên cứu, trong An và Schorfhride, 2007), sử dụng

Trang 11

Đối với Mỹ, tác giả dùng log tuyến tính cho số liệu GDP thực hàng quý ( ), chỉ số CPI của Mỹ không bao gồm thực phẩm và năng lượng ( ), và ) tỷ lệ giảm Quỹ liên bang Mỹ cho giai đoạn từ Q1 năm 1984 đến Q4 năm 2009

Giai đoạn mẫu bao gồm giai đoạn post-float của đồng đô la Úc Đối với nền kinh tế mở nhỏ, Úc,

sử dụng log tuyến tính cho GDP thực theo quý , ( ) là tỷ lệ lạm phát không bao gồm lãi suất

và thuế, ( ) là tỷ lệ tiền mặt, ( ) là log tuyến tính tỷ giá hối đoái của hai nước, cho giai đoạn mẫu trên

Bảng 01 tóm tắt kết quả ước lượng của mô hình DSGE Tác giả hiệu chỉnh nhân tố chiết khấu

là 0.99 (cho cả hai nền kinh tế lớn và nhỏ), mức độ mở cửa, , được thiết lập là 0.25 phù hợp với giá trị phần hàng hóa nước ngoài trong rổ hàng tiêu dùng của Úc Cuối cùng, cho cả nền kinh

tế, tác giả hiệu chỉnh , và lần lược là 1.5, 1.0, 1.0 và 3.0, tương ứng phù hợp với các nghiên cứu khác Các tham số bền vững tương ứng được hiệu chỉnh là 0.85 và 0.80 Tác giả chọn hiệu chỉnh hai tham số này vì dự đoán có nhiều khả năng xoay quanh 1 Điều này nêu bật thực tế là mô hình không tạo ra được sự bền vững nội sinh, do đó cách duy nhất để dữ liệu bền vững là chọn ra những cú sốc bền bỉ hơn

Bảng 1: ước lượng tham số của mô hình DSGE

Parameters Prior

mean

Posterior mean

90 per cent probability intervals

Prior distribution

Prior std dev

Trang 12

đó mất giá phù hợp với điều kiện UIP) Hầu hết các biến trở lại ban đầu tương đối nhanh chóng Nói một cách tổng quát, nó phù hợp với mô hình cân bằng khác nói chung khi tất cả các biến cùng đồng thời phản ứng với cú sốc tiền tệ

Điều này không phù hợp với giả định tiêu chuẩn được sử dụng để ước lượng VAR đệ quy, cho thấy mô hình này gặp phải vấn đề nhận dạng cú sốc chính sách tiền tệ khi dùng dữ liệu được mô phỏng từ mô hình này

Trang 13

Hình 1: Cú sốc chính sách tiền tệ ảnh hưởng đến Mô hình cấu trúc và Phản ứng xung lực

(phản ứng đẩy)

Trang 14

Hình 2: Cú sốc chính sách tiền tệ ảnh hưởng đến Mô hình Var đệ quy và Phản ứng xung

lực (phản ứng đẩy)

4 Nội dung và kết quả nghiên cứu:

Uớc lượng mô hình Var với dữ liệu được mô phỏng từ mô hình DSGE Tác giả sử dụng 500 mẫu quan sát từ mô hình DSGE theo các biến sau:

yt*: sản lượng nước ngoài;

t* : lạm phát nước ngoài;

t* : lãi suất nước ngoài;

t : sản lượng trong nước

t : lạm phát trong nước;

Trang 15

qt : tỷ giá hối đoái thực

Các biến trên là một trong những biến phổ biến được sử dụng để ước lượng theo mô hình VAR

Để phù hợp với giả định nền kinh tế mở nhỏ, tác giả chặn các yếu tố bên ngoài, với các biến nước ngoài không tác động lên các cú sốc trong nước

Trang 16

trưng có được từ mô hình DSGE ( đường liền nét đại diện cho đường đặc trưng xung lực trung bình và đường nét đậm đại diện cho số phần trăm thứ 14 và 86 của độ nhạy) Tương tự như Carlstrom et al.(2009), độ lớn và hình dạng của đường đặc trưng xung lực là dư thừa đối với kết quả từ mô hình DSGE Trong mô hình DSGE, chính sách tiền tệ và tỷ giá hối đoái ảnh hưởng lẫn nhau đồng thời, vì vậy nhiều khả năng vấn đề liên quan tới tỷ giá hối đoái thực theo mô hình restrictions “zero-type” Cả hai mô hình VAR đều vấp phải vấn đề giá cả lạm phát tăng theo sau thay đổi chính sách tiền tệ Hình 2 và 3 chỉ ra rằng việc ước lượng đặc trưng xung lực thì nhạy với những nhận định đồng nhất Nhìn chung, kết quả cho rằng cần cân nhắc khi sử dụng mô hình VAR dạng này để nhận dạng cơ chế chuyển giao tiền tệ

4.2 Sign – restricted VARs

Bảng 2: VAR sign restrictions

Chúng ta kiểm nghiệm mô hình sign – restricted VARs có thể nhận diện thay đổi chính sách tiền

tệ như thế nào Những mô hình này đạt được nhận dạng bằng cách áp đặt các phương diện mà những biến số chủ chốt sẽ dịch chuyển qua đường nằm ngang cho trước trong sự phản hồi đối với các dạng khác nhau của thay đổi

Trang 17

Hình 4: Cú sốc chính sách tiền tệ ảnh hưởng đến Baseline sign - restricted VAR và Phản

ứng xung lực (phản ứng đẩy)

Ở bảng 2 cho rằng những biến nước ngoài tham gia vào mô hình DSGE dưới dạng quá trình ngoại sinh, chúng ta giả sử rằng những thay đổi nội địa không ảnh hưởng tới biến nước ngoài, trong khi độ nhạy của biến nội địa đối với thay đổi nước ngoài là không giới hạn Chúng ta vẫn không thể biết độ nhạy của tỷ giá hối đoái đối với tất cả thay đổi trong mô hình Độ nhạy của tỷ giá hối đoái thực đối với thay đổi của chính sách tiền tệ trong nước là không giới hạn vì ta muốn thấy liệu rằng những sign - restristed trên những biến khác là có đủ để nhận diện đường đặc trưng xung lực hay không, trong điều kiện không tính đến những vấn đề về tỷ giá hối đoái Chúng ta tránh những vấn đề về giá cả và sản lượng bằng cách cho rằng lạm phát và sản lượng giảm do phản ứng lại thay đổi của chính sách tiền tệ thắt chặt

Hình 4 so sánh độ nhạy của các biến số đối với thay đổi của chính sách tiền tệ trong mô hình sign

- restricted VAR với những biến số trong mô hình đúng Vùng tô đậm đại diện cho số phần trăm

Trang 18

thứ 5 và 95 của độ nhạy từ thuật toán sign - restricted VAR và đường màu xanh đại diện cho trung bình của nhóm độ nhạy được nhận diện Fry, Pagan (2010) đã chỉ trích ứng dụng của việc

sử dụng trung bình phân phối của độ nhạy như là một ước lượng địa điểm, vì trung bình của mỗi điểm nằm trên đường nằm ngang và cho mỗi biến số có thể nhận được từ những mô hình đề cử khác nhau Họ cho rằng sử dụng những nỗ lực đơn lẻ duy nhất điều mà sát thực nhất với những đường xung lực trung bình đối với tất cả biến số Theo đó đường màu đỏ chỉ cho đường ước lượng trung bình mục tiêu Những chỉ trích tương tự đối với những ước lượng trung bình khác đo bởi những vùng tô đậm này Chúng ta cũng chỉ ra một nỗ lực duy nhất làm giảm thiểu khoảng cách từ xung lực đúng (đường màu xanh)

Như được chỉ ra trong Hình 4, sign - restricted VAR đã góp một phần quan trọng hơn mô hình đệ quy VAR trong việc tái tạo đường đặc trưng xung lực đúng đối với thay đổi chính sách tiền tệ đồng thời Mô hình này tìm ra những dấu hiệu của độ nhạy tỷ giá thực Tuy nhiên, phạm vi của phản hồi (được chỉ ra bởi vùng tô đậm) khá rộng, thậm chí cho những biến mà phản hồi là bắt buộc Độ nhạy mô tả xu hướng trọng tâm của sign - restricted VAR là ổn định hơn những phản hồi của mô hình DSGE Điều này có lẽ được lý giải bởi vì mô hình VAR chỉ chỉ ra nhóm giới hạn đươc đưa ra trong bảng 2 Dường như có những thay đổi không được chỉ ra điều mà thỏa mãn những dấu hiệu giới hạn được đặt ra trong thay đổi chính sách tiền tệ hoặc quả thực bất kỳ thay đổi khác nào mà chúng ta đang cố gắng chỉ ra Đặc biệt có 7 biến trong mô hình nhưng ta chỉ chỉ ra 6 thay đổi Do đó có một thay đổi không được chỉ ra mà ta áp đặt dấu hiệu không giới hạn Fry và Pagan (2010) chú ý rằng điều này có thể dẫn đến vấn đề thay đổi bội, khi mà những thay đổi không định dạng được giống như những thay đổi có thể chỉ ra được sử dụng dấu hiệu giới hạn Điều này rất đáng được lưu tâm, tuy nhiên, không thể phân biệt những thay đối năng suất âm với những thay đối dương trong áp lực giá cả

Những kết quả này đề xuất rằng giá trị trung bình không cần thiết để đạt được mô hình đúng, được chú ý ở phần Hình 5 chỉ ra sự phân phối của đường xung lực VAR dấu hiệu giới hạn của năng suất, lạm phát và tỷ giá thực đối với những thay đổi của chính sách tiền tệ; đường đậm thẳng đứng chỉ ra phản hồi đúng

Ngày đăng: 09/01/2014, 12:19

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 01 tóm tắt kết quả  ước lượng của mô hình DSGE. Tác giả hiệu chỉnh nhân tố chiết khấu - ĐỀ tài CHÍNH SÁCH TIỀN tệ và tỷ GIÁ hối đoái ước LƯỢNG của mô HÌNH VAR
Bảng 01 tóm tắt kết quả ước lượng của mô hình DSGE. Tác giả hiệu chỉnh nhân tố chiết khấu (Trang 11)
Hình 1: Cú sốc chính sách tiền tệ ảnh hưởng đến Mô hình cấu trúc và Phản ứng xung lực - ĐỀ tài CHÍNH SÁCH TIỀN tệ và tỷ GIÁ hối đoái ước LƯỢNG của mô HÌNH VAR
Hình 1 Cú sốc chính sách tiền tệ ảnh hưởng đến Mô hình cấu trúc và Phản ứng xung lực (Trang 13)
Hình 2: Cú sốc chính sách tiền tệ ảnh hưởng đến Mô hình Var đệ quy và Phản ứng xung - ĐỀ tài CHÍNH SÁCH TIỀN tệ và tỷ GIÁ hối đoái ước LƯỢNG của mô HÌNH VAR
Hình 2 Cú sốc chính sách tiền tệ ảnh hưởng đến Mô hình Var đệ quy và Phản ứng xung (Trang 14)
Hình 3: Cú sốc chính sách tiền tệ ảnh hưởng đến Mô hình Var đệ quy và Phản ứng xung - ĐỀ tài CHÍNH SÁCH TIỀN tệ và tỷ GIÁ hối đoái ước LƯỢNG của mô HÌNH VAR
Hình 3 Cú sốc chính sách tiền tệ ảnh hưởng đến Mô hình Var đệ quy và Phản ứng xung (Trang 15)
Bảng 2: VAR sign restrictions - ĐỀ tài CHÍNH SÁCH TIỀN tệ và tỷ GIÁ hối đoái ước LƯỢNG của mô HÌNH VAR
Bảng 2 VAR sign restrictions (Trang 16)
Hình 4: Cú sốc chính sách tiền tệ ảnh hưởng đến Baseline sign - restricted VAR và Phản - ĐỀ tài CHÍNH SÁCH TIỀN tệ và tỷ GIÁ hối đoái ước LƯỢNG của mô HÌNH VAR
Hình 4 Cú sốc chính sách tiền tệ ảnh hưởng đến Baseline sign - restricted VAR và Phản (Trang 17)
Hình 5: Distribution of Impulse Responses to a Monetary Policy Shock on Impact - ĐỀ tài CHÍNH SÁCH TIỀN tệ và tỷ GIÁ hối đoái ước LƯỢNG của mô HÌNH VAR
Hình 5 Distribution of Impulse Responses to a Monetary Policy Shock on Impact (Trang 19)
Hình 6: Identifying the Domestic and Foreign Monetary Policy Shock Only – Response of - ĐỀ tài CHÍNH SÁCH TIỀN tệ và tỷ GIÁ hối đoái ước LƯỢNG của mô HÌNH VAR
Hình 6 Identifying the Domestic and Foreign Monetary Policy Shock Only – Response of (Trang 20)
Hình 7.  VAR Sign-restricted với độ trễ khác nhau – Phản ứng xung lực với một cú sốc tiền - ĐỀ tài CHÍNH SÁCH TIỀN tệ và tỷ GIÁ hối đoái ước LƯỢNG của mô HÌNH VAR
Hình 7. VAR Sign-restricted với độ trễ khác nhau – Phản ứng xung lực với một cú sốc tiền (Trang 21)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w