Trong quá trình công nghiệp hoá CNH, hiện ñại hoá HðH ñất nước và hội nhập kinh tế thế giới, thì phát triển làng nghề hiện nay góp phần giải quyết dư thừa lao ñộng ở nông thôn, hạn chế s
Trang 1BÙI VĂN TIẾN
Trang 2BÙI VĂN TIẾN
PHÁT TRIỂN KINH TẾ LÀNG NGHỀ
Ở TỈNH NINH BÌNH
LUẬN ÁN TIẾN SĨ KINH TẾ
Chuyên ngành: Kinh tế nông nghiệp
Trang 3Tôi xin cam ñoan ñây là công trình nghiên cứu của riêng tôi, các kết quả nghiên cứu trình bày trong luận án là trung thực, khách quan, chưa từng
sử dụng ñể bảo vệ bất kỳ một học vị nào, các trích dẫn có nguồn gốc Mọi sự giúp ñỡ ñã ñược cảm ơn./
Tác giả luận án
Bùi Văn Tiến
Trang 4LỜI CẢM ƠN
Trong quá trình nghiên cứu và hoàn thành luận án này, tôi ựã nhận ựược sự quan tâm giúp ựỡ của nhiều tập thể và cá nhân Nhân dịp này tôi xin bày tỏ lòng biết ơn ựến:
- Tập thể các thầy, cô giáo Khoa Kinh tế và Phát triển nông thôn, Bộ môn Phát triển nông thôn, Viện đào tạo Sau ựại học, Trường đại học Nông nghiệp Hà Nội ựã tận tình giúp ựỡ tôi trong quá trình nghiên cứu thực hiện luận án này đặc biệt là PGS.TS Mai Thanh Cúc và TS Phạm Văn Hùng - những người hướng dẫn khoa học ựã tận tình hướng dẫn, trực tiếp chỉ ra những ý kiến quý báu và giúp tôi trong quá trình thực hiện luận án;
- Tập thể lãnh ựạo, cán bộ Sở Nông nghiệp và PTNT, Sở Công thương, Chi cục Phát triển nông thôn, Trung Tâm Khuyến công; UBND các huyện Kim Sơn, Yên Khánh, Yên Mô, Hoa Lư, Nho Quan, Gia Viễn, Ầ tỉnh Ninh Bình ựã tạo ựiều kiện và giúp ựỡ tôi trong quá trình thu thập tài liệu nghiên cứu;
- Các doanh nghiệp, hợp tác xã và các hộ ngành nghề các làng nghề ựiều tra ựã giúp ựỡ và tạo ựiều kiện cho tôi trong quá trình ựiều tra, khảo sát thực ựịa và nghiên cứu ựề tài;
- Bạn bè và người thân ựã tạo ựiều kiện, ựộng viên, khắch lệ tôi trong quá trình thu thập tài liệu nghiên cứu
Một lần nữa tôi xin chân thành cảm ơn tất cả sự giúp ựỡ quý báu của các tập thể và cá nhân ựã ựộng viên, giúp ựỡ tôi hoàn thành luận án này./
Tác giả luận án
Bùi Văn Tiến
Trang 5Lời cam ñoan i
Lời cảm ơn ii Mục lục iii
Danh mục từ viết tắt vi
Danh mục bảng vii
Danh mục sơ ñồ ix
Danh mục ñồ thị ix
Danh mục hình ảnh ix
Danh mục hộp ix
MỞ ðẦU 1
Chương 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ PHÁT TRIỂN KINH TẾ LÀNG NGHỀ 6
1.1 Cơ sở lý luận về phát triển kinh tế làng nghề 6
1.1.1 Phát triển kinh tế làng nghề 6
1.1.2 Vai trò của phát triển kinh tế làng nghề 12
1.1.3 Nội dung chủ yếu của phát triển kinh tế làng nghề 16
1.1.4 Các yếu tố ảnh hưởng ñến phát triển kinh tế làng nghề 23
1.2 Thực tiễn và kinh nghiệm phát triển kinh tế làng nghề 28
1.2.1 Thực tiễn và kinh nghiệm phát triển kinh tế làng nghề trên thế giới 28
1.2.2 Tình hình và kinh nghiệm phát triển kinh tế làng nghề ở Việt Nam 30
Chương 2 ðẶC ðIỂM ðỊA BÀN NGHIÊN CỨU VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 37
2.1 ðặc ñiểm ñịa bàn nghiên cứu 37
2.1.1 ðặc ñiểm tự nhiên 37
2.1.2 ðặc ñiểm kinh tế - xã hội 40
2.2 Phương pháp nghiên cứu 42
2.2.1 Tiếp cận nghiên cứu và khung phân tích phát triển kinh tế làng nghề 42
2.2.2 Chọn ñiểm nghiên cứu 46
2.2.3 Phương pháp thu thập thông tin 49
2.2.4 Phương pháp xử lý và phân tích thông tin 53
2.2.5 Hệ thống chỉ tiêu nghiên cứu 54
Trang 6BÌNH 57
3.1 Tổng quan phát triển kinh tế làng nghề của tỉnh Ninh Bình 57
3.1.1 Giai ñoạn trước năm 1992 57
3.1.2 Giai ñoạn từ năm 1992 ñến nay 58
3.2 Thực trạng phát triển các tổ chức kinh tế làng nghề của Tỉnh 60
3.2.1 Hộ ngành nghề 60
3.2.2 Hợp tác xã ngành nghề 67
3.2.3 Doanh nghiệp ngành nghề 71
3.3 Thực trạng phát triển ngành nghề và sản phẩm trong kinh tế làng nghề của Tỉnh 77
3.3.1 Ngành ñan cói 77
3.3.2 Ngành thêu ren 81
3.3.3 Ngành chạm khắc ñá 82
3.3.4 Ngành mây tre ñan 85
3.4 Kết quả và hiệu quả phát triển kinh tế làng nghề của Tỉnh 87
3.4.1 Kết quả phát triển kinh tế làng nghề của Tỉnh 87
3.4.2 Hiệu quả phát triển kinh tế làng nghề của Tỉnh 93
3.5 Các yếu tố ảnh hưởng ñến phát triển kinh tế làng nghề của Tỉnh 97
3.5.1 Quy hoạch và thực hiện quy hoạch 97
3.5.2 Thể chế và chính sách 97
3.5.3 Thị trường và các yếu tố thị trường 101
3.5.4 ðầu tư công và dịch vụ công 104
3.5.5 Các nguồn lực sản xuất 105
Chương 4 GIẢI PHÁP CHỦ YẾU PHÁT TRIỂN KINH TẾ LÀNG NGHỀ CỦA TỈNH NINH BÌNH 117
4.1 Quan ñiểm và mục tiêu phát triển kinh tế làng nghề của Tỉnh 117
4.1.1 Quan ñiểm 117
4.1.2 Mục tiêu 119
4.2 Nhóm giải pháp tổng thể phát triển kinh tế làng nghề của Tỉnh 120
4.2.1 Hoàn thiện quy hoạch phát triển kinh tế làng nghề 120
4.2.2 Hoàn thiện thể chế và hệ thống chính sách phát triển kinh tế làng nghề 121
4.2.3 Phát triển thị trường tiêu thụ sản phẩm 131
Trang 74.3 Giải pháp cụ thể ñối với các hình thức tổ chức kinh tế làng nghề của Tỉnh 149
4.3.1 Hộ ngành nghề 149
4.3.2 Hợp tác xã ngành nghề 152
4.3.3 Doanh nghiệp 153
4.4 Giải pháp cụ thể ñối với ngành nghề và sản phẩm trong kinh tế làng nghề của Tỉnh 156
4.4.1 Ngành ñan cói 156
4.4.2 Ngành thêu ren 159
4.4.3 Ngành chạm khắc ñá 160
4.4.4 Ngành mây tre ñan 161
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 164
DANH MỤC CÔNG TRÌNH CÔNG BỐ LIÊN QUAN ðẾN LUẬN ÁN 167
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 168
PHỤ LỤC 175
Trang 8CHỮ VIẾT TẮT CỤM TỪ
CNH, HðH : Công nghiệp hoá, hiện ñại hoá
CN-TTCN : Công nghiệp - tiểu thủ công nghiệp
HCRP : Trung tâm nghiên cứu và hỗ trợ phát triển các
làng nghề truyền thống Việt Nam
JICA : Cơ quan hợp tác của tế Nhật Bản
TTCN : Tiểu thủ công nghiệp
VAT : Thuế giá trị gia tăng
WTO : Tổ chức thương mại thế giới
Trang 9TT Tên bảng Trang 1.1 Một số chỉ tiêu phát triển kinh tế làng nghề Việt Nam qua các năm 32 2.1 Tình hình khí hậu thời tiết của tỉnh Ninh Bình năm 2010 39 2.2 ðất ñai, dân số và lao ñộng của tỉnh Ninh Bình năm 2008 - 2010 41
2.4 Số lượng mẫu ñiều tra phát triển kinh tế làng nghề 48
3.1 Số lượng làng nghề ở tỉnh Ninh Bình giai ñoạn 2001-2010 58 3.2 Số lượng hộ nghề trong kinh tế làng nghề 60 3.3 Số lượng hộ nghề bình quân 1 làng nghề ñiều tra 61 3.4 Thông tin cơ bản của hộ ngành nghề ñiều tra mẫu 62
3.6 Những tồn tại của dịch vụ công trong phát triển kinh tế hộ ngành nghề 65 3.7 Số lượng HTX ngành nghề tỉnh Ninh Bình qua các năm 67 3.8 Số lao ñộng của các HTX ngành nghề qua các năm 68 3.9 Quy mô vốn của các HTX ngành nghề tỉnh Ninh Bình năm 2010 68 3.10 Kết quả SXKD bình quân của các HTX ngành nghề ở tỉnh Ninh Bình 69 3.11 Tình hình SXKD ngành nghề của HTX qua ñiều tra 70 3.12 Số lượng doanh nghiệp trong kinh tế làng nghề ở tỉnh Ninh Bình 72 3.13 Thống kê lao ñộng của các doanh nghiệp qua các năm 73 3.14 Quy mô vốn của các doanh nghiệp ngành nghề 73 3.15 Tình hình SXKD của doanh nghiệp qua ñiều tra mẫu 74 3.16 Khó khăn của doanh nghiệp hiện nay trong tiếp cận dịch vụ 75 3.17 Cụm sản xuất công nghiệp làng nghề tập trung 76 3.18 Sản lượng sản phẩm nghề ñan cói qua giai ñoạn 2001-2010 78 3.19 Phân tích ñiểm mạnh, ñiểm yếu, cơ hội và thách thức 80
Trang 103.21 Tình hình phát triển ngành chạm khắc ñá giai ñoạn 2001-2010 83 3.22 Tình hình phát triển ngành mây tre ñan giai ñoạn 2001-2010 86 3.23a Tổng GTSX các ngành kinh tế tỉnh Ninh Bình giai ñoạn 2001-2010 88 3.23b GTSX kinh tế làng nghề phân theo tổ chức kinh tế năm 2010 88 3.23c GTSX kinh tế làng nghề phân theo ngành nghề 89
3.24 Thị trường tiêu thụ sản phẩm làng nghề năm 2010 90 3.25 Vốn của bình quân 1 hộ nghề trong các làng nghề ñiều tra 91 3.26 Số vốn bình quân của hộ và doanh nghiệp ñiều tra 92 3.27 Số thuế do làng nghề Ninh Bình ñóng góp cho ngân sách nhà nước 92 3.28 Cơ cấu kinh tế theo GDP ở tỉnh Ninh Bình 93 3.29 Giá trị sản xuất tại các làng nghề ñiều tra mẫu 94 3.30 Thu nhập của lao ñộng/năm từ ngành nghề, dịch vụ và nông nghiệp 94 3.31 Lao ñộng của kinh tế làng nghề tỉnh Ninh Bình qua các năm 95 3.32 Một số tồn tại, bất cập của chính sách phát triển KTLN 99 3.33 ðầu tư công cho phát triển làng nghề ở tỉnh Ninh Bình 105 3.34 Trình ñộ lao ñộng trong các hộ ñiều tra 106 3.35 Diện tích ñất của hộ ngành nghề trong làng nghề năm 2010 111 4.1 Một số chỉ tiêu phát triển kinh tế làng nghề ñến năm 2015 119
Trang 11DANH MỤC SƠ ðỒ
2.1 Khung phân tích ñánh giá phát triển kinh tế làng nghề 45 3.1 Kênh tiêu thụ sản phẩm của làng nghề Ninh Bình 102 4.1 Quản lý chất lượng sản phẩm của làng nghề 136
DANH MỤC ðỒ THỊ
3.1 Giá trị tổng sản lượng làng nghề của Ninh Bình qua các năm 59 3.2 Giá trị sản lượng làng nghề Ninh Bình giai ñoạn 2001-2010 59
3.4 Cơ cấu doanh nghiệp phân theo loại hình qua các năm 72 3.5 Giá trị sản xuất ngành nghề trong kinh tế làng nghề ở tỉnh Ninh Bình 79
3.2 Tồn tại của chính sách thuế ñối với chúng tôi là 99
Trang 121 Tính cấp thiết nghiên cứu ñề tài
Kinh tế làng nghề ñang giữ vai trò rất quan trọng trong quá trình phát triển kinh tế ở Việt Nam Nó không chỉ góp phần tạo công ăn việc làm, tăng thu nhập cho người dân mà còn tạo nên những dấu ấn, bản sắc văn hoá ñặc trưng của mỗi vùng, miền của ñất nước Kinh tế làng nghề là một mô hình ñặc trưng của kinh tế nông thôn Việt Nam Kinh tế làng nghề ñã hình thành và phát triển lâu ñời, nó gắn liền với lịch sử hình thành và phát triển của các nghề tiểu thủ công nghiệp (TTCN) Nghề gốm sứ ñã có ở Việt Nam từ trên 10.000 năm, nghề dệt cũng ñã
có mặt từ ñời Phùng Nguyên cách ñây trên 4.000 năm Trong quá trình công nghiệp hoá (CNH), hiện ñại hoá (HðH) ñất nước và hội nhập kinh tế thế giới, thì phát triển làng nghề hiện nay góp phần giải quyết dư thừa lao ñộng ở nông thôn, hạn chế sự chuyển dịch lao ñộng ra thành phố và giảm sự chênh lệch về thu nhập giữa nông thôn và thành thị, ñồng thời góp phần thúc ñẩy phát triển nền kinh tế ñất nước
Hiện nay, việc phát triển kinh tế làng nghề ñang ngày càng ñược quan tâm, ñã có những cuốn sách và một số công trình nghiên cứu về những vấn ñề có liên quan ñến vấn ñề này ðiển hình như cuốn “Bảo tồn và phát triển làng nghề
trong quá trình CNH” (Dương Bá Phượng, 2001) [51], cuốn “Phát triển làng
nghề truyền thống (LNTT) trong quá trình CNH, HðH” (Mai Thế Hởn, 2003) [41], cuốn “Môi trường kinh doanh ở nông thôn Việt Nam thực trạng và giải pháp” (Chu Tiến Quang, 2003) [53] các cuồn sách trên chỉ mới phân ñịnh và làm rõ ñược một số vấn ñề về làng nghề như: làng nghề truyền thống, con ñường hình thành của các làng nghề, phân tích ñánh giá tiềm năng, môi trường hoạt ñộng, thực trạng phát triển của các làng nghề, ñưa ra quan ñiểm, ñề xuất phương hướng và một số giải pháp phát triển làng nghề trong quá trình CNH, HðH nông thôn ðề tài “Nghiên cứu quy hoạch phát triển ngành nghề thủ công theo hướng CNH nông thôn ở nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam” do Bộ Nông
Trang 13tế Nhật Bản (JICA) thực hiện năm 2002 là ựề tài lớn, trong ựó ựã ựiều tra, nghiên cứu tổng thể nhiều vấn ựề liên quan ựến làng nghề thủ công ở nước ta như sự phân bố làng nghề, ựiều kiện kinh tế - xã hội của làng nghề, nghiên cứu ựánh giá
12 mặt hàng thủ công của làng nghề Việt Nam và nêu lên những vấn ựề có liên quan về nghề thủ công trên phạm vi cả nước thông qua số liệu ựiều tra vào thời ựiểm 2002 nên những nhận ựịnh, những kết luận mang tắnh tổng hợp về làng nghề, chưa ựi sâu phân tắch về phát triển kinh tế làng nghề
Trên thực tế, năm 2010 toàn tỉnh Ninh Bình có 70 làng nghề với nhiều ngành nghề ựang phát triển như: nghề ựan cói, thêu ren, mây tre ựan, chạm khắc ựá,Ầ Mặt khác, ựã có một số báo cáo như báo cáo Phát triển công nghiệp-tiểu thủ công nghiệp tỉnh Ninh Bình (đinh Văn đãn, năm 1999) [30], các báo cáo hàng năm của Sở Công thương Ninh Bình, các báo cáo của các huyện, xã, hội làng nghề, các bài viết ựược ựăng tải trên mạng Internet, Ầ ựưa ra một vài nhận ựịnh, ựánh giá tổng quát về thực trạng, nêu lên một vài hạn chế và yếu kém hay
ựề cập ựến một vài phân tắch về thực trạng một số ngành nghề, làng nghề của tỉnh Ninh Bình
Dù kết quả khác nhau nhưng các nghiên cứu ựều khẳng ựịnh vai trò quan trọng của phát triển làng nghề nói chung và kinh tế làng nghề nói riêng ựối với tỉnh Ninh Bình Các nghiên cứu cũng chỉ ra rằng về lý luận kinh tế làng nghề còn
có nhiều quan ựiểm khác nhau, những vấn ựề cần thảo luận thêm Mặt khác, thực tiễn kinh tế làng nghề của tỉnh Ninh Bình theo ựánh giá chung còn nhiều bất cập Những bất cập ựó liên quan ựến các yếu tố kinh tế làng nghề như các hình thức
tổ chức kinh tế làng nghề, ngành nghề và sản phẩm trong làng nghề, khắa cạnh kết quả và hiệu quả sản xuất làng nghề Tất cả các vấn ựề nảy sinh nói trên ựòi hỏi một nghiên cứu có hệ thống về phát triển kinh tế làng nghề Chắnh vì vậy,
chúng tôi chọn ựề tài ỘPhát triển kinh tế làng nghề ở tỉnh Ninh BìnhỢ cho
nghiên cứu luận án tiến sĩ
Trang 14a) Mục tiêu chung
Trên cơ sở ñánh giá thực trạng phát triển kinh tế làng nghề, phân tích các yếu tố ảnh hưởng ñến phát triển kinh tế làng nghề, từ ñó ñề xuất một số giải pháp chủ yếu nhằm phát triển kinh tế làng nghề ở tỉnh Ninh Bình trong những năm tới
- ðề xuất một số giải pháp chủ yếu tăng cường phát triển kinh tế làng nghề ở tỉnh Ninh Bình trong thời gian tới
3 ðối tượng và phạm vi nghiên cứu của ñề tài
- ðối tượng nghiên cứu của ñề tài:
Thực hiện luận án này, tác giả xác ñịnh ñối tượng nghiên cứu gồm chủ thể nghiên cứu và khách thể nghiên cứu Trong ñó:
+ Chủ thể nghiên cứu là các ñơn vị kinh tế trong làng nghề, gồm hộ ngành nghề, doanh nghiệp ngành nghề và hợp tác xã ngành nghề trong các làng nghề ở tỉnh Ninh Bình
+ Khách thể nghiên cứu là các cán bộ theo dõi về làng nghề và ñại diện lãnh ñạo thuộc các cơ quan quản lý Nhà nước về làng nghề và các hội nghề nghiệp ở tỉnh Ninh Bình Các cơ quan này gồm: Sở Nông nghiệp và PTNT, Sở Công thương, Chi cục Phát triển nông thôn, Trung Tâm Khuyến công; UBND các huyện Kim Sơn, Yên Khánh, Yên Mô, Hoa Lư, Nho Quan, Gia Viễn; UBND các xã có làng nghề ñược chọn ñiểm ñể nghiên cứu Các hội nghề nghiệp gồm: Hội nghề ñan cói, Hội nghề chạm khắc ñá, Hội nghề thêu ren
- Phạm vi nghiên cứu của ñề tài
+ Phạm vi nội dung
Trang 15Tuy nhiên, trong phạm vi của Luận án, tác giả chỉ tập trung vào các nội dung kinh
tế cơ bản và mang tắnh tổng quát nhất của các làng nghề Các nội dung này gồm: (i)
tổ chức kinh tế ngành nghề, (ii) ngành nghề và sản phẩm; (iii) kết quả và hiệu quả phát triển kinh tế làng nghề
+ Phạm vi thời gian
Luận án tập trung nghiên cứu phát triển kinh tế làng nghề trong giai ựoạn 2001 -
2010 và ựề xuất một số giải pháp phát triển kinh tế làng nghề giai ựoạn 2012 - 2015
4 Những ựóng góp mới của luận án về lý luận và học thuật
Về mặt học thuật, luận án làm rõ khái niệm phát triển kinh tế làng nghề Khái niệm này coi trọng cả hai mặt số lượng và chất lượng trong phát triển đặc biệt mặt chất lượng (sự thay ựổi cơ cấu kinh tế làng nghề) ựược nhấn mạnh và khuyến cáo trong nghiên cứu, phát triển kinh tế làng nghề Ngoài ra, khi ựề cập ựến nội dung phát triển kinh tế làng nghề, luận án cũng ựã lưu ý ựến khắa cạnh phát triển các tổ chức kinh tế làng nghề
Về mặt lý luận, luận án ựã tập hợp và làm rõ cơ sở lý luận về phát triển kinh
tế làng nghề trên nhiều khắa cạnh như khái niệm, vai trò, nội dung, các yếu tố ảnh hưởng ựến phát triển kinh tế làng nghề
Luận án cũng ựã trình bày nhiều dẫn liệu và minh chứng về kinh nghiệm phát triển kinh tế làng nghề của một số nước trên thế giới như Thái Lan, Trung Quốc, Nhật Bản, Philippin, đài Loan; phân tắch kết quả phát triển kinh tế làng nghề của một số tỉnh ựiển hình vùng đồng bằng sông Hồng như Bắc Ninh, Nam định, Thái Bình, qua ựó rút ra một số bài học kinh nghiệm ựể vận dụng cho Việt Nam và
cụ thể cho tỉnh Ninh Bình
Các ựóng góp mới về mặt học thuật và lý luận nói trên ựược vận dụng trong toàn bộ nội dung phân tắch thực trạng và ựề xuất giải pháp của Luận án
Trang 16Luận án bao gồm 167 trang với 46 bảng số liệu, 3 sơ ñồ, 5 ñồ thị, 01 hình và 02 hộp, 98 tài liệu tham khảo tiếng Việt, 4 tài liệu tham khảo tiếng Việt internet, 6 tài liệu tiếng Anh Mở ñầu 5 trang; Chương 1: Cơ sở lý luận
và thực tiễn về phát triển kinh tế làng nghề 31 trang; Chương 2: ðặc ñiểm ñịa bàn nghiên cứu và phương pháp nghiên cứu 20 trang; Chương 3: Thực trạng phát triển kinh tế làng nghề ở tỉnh Ninh Bình 60 trang; Chương 4: Giải pháp chủ yếu phát triển kinh tế làng nghề ở tỉnh Ninh Bình 48 trang; Kết luận và kiến nghị 3 trang
Trang 17CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ PHÁT TRIỂN KINH TẾ LÀNG NGHỀ 1.1 Cơ sở lý luận về phát triển kinh tế làng nghề
1.1.1 Khái niệm và các quan niệm về phát triển kinh tế làng nghề
1.1.1.1 Quan niệm về làng nghề
a) Quan niệm về làng
Công trình nghiên cứu công bố năm 2011 của tác giả Luận án ñã kết luận: làng là cộng ñồng dân cư tự nhiên ñược tập hợp theo quan hệ huyết thống, quan hệ ñịa vực, quan hệ nghề nghiệp ñược ổn ñịnh về nhiều mặt
Quan niệm thứ hai: làng nghề là làng cổ truyền làm nghề thủ công, ở ñây không nhất thiết tất cả dân làng ñều sản xuất hàng thủ công, người thợ thủ công nhiều khi cũng là người làm nghề nông nghiệp Nhưng do yêu cầu chuyên môn hoá cao ñã tạo ra những người thợ chuyên môn sản xuất hàng thủ công truyền thống ngay tại làng nghề hay phố nghề nơi khác (Mai Thế Hởn, 2003) [41] Hay theo ñề tài “Khảo sát một số LNTT - chính sách và giải pháp” năm 1996 của Viện Chủ nghĩa xã hội khoa học thì làng nghề là một cộng ñồng dân cư, một cộng ñồng sản xuất TTCN và nông nghiệp ở nông thôn (Học viện Tài chính quốc gia, 2004) [39] Những quan niệm như vậy chưa ñủ, bởi vì không phải bất cứ làng nào có vài ba lò rèn hay dăm ba gia ñình làm nghề mộc, nghề khảm ñều là làng nghề
Quan niệm thứ ba: Một số cơ quan, tổ chức ñưa ra quan niệm làng nghề kèm theo tiêu chí cụ thể về lao ñộng và thu nhập Ví dụ như: “làng nghề là những làng ñã
Trang 18chiếm phần chủ yếu trong tổng thu nhập của họ trong năm (Trần Minh Yến, 2003) [88] Hay trong Thông tư số 116/2006/TT-BNNPTNT của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn thì làng nghề là làng có tổi thiểu 30% tổng số hộ trên ñịa bàn tham gia hoạt ñộng ngành nghề nông thôn, hoạt ñộng kinh doanh ổn ñịnh ít nhất 2 năm, chấp hành tốt chính sách, pháp luật của Nhà nước (Bộ NN&PTNT, 2006) [11] và (Bộ NN&PTNT, 2008) [12] Theo TS Mai Thế Hởn, làng nghề là một cụm dân cư sinh sống trong một thôn có một hay một số nghề tách ra khỏi nông nghiệp ñể sản xuất kinh doanh ñộc lập Thu nhập từ các nghề chiếm tỷ trọng cao trong tổng giá trị sản phẩm của toàn làng (Mai Thế Hởn, 2003) [41] Các ñịnh nghĩa này khắc phục nhược ñiểm của quan niệm thứ nhất và quan niệm thứ hai, quan tâm ñến phải có tỷ lệ người làm nghề và thu nhập từ nghề ñó, nhưng lại cố ñịnh tiêu chí xác ñịnh làng nghề và việc cố ñịnh những tiêu chí trong khái niệm sẽ làm cho các nhà hoạch ñịnh chính sách khó xử khi chế ñộ ưu ñãi ñối với làng nghề thay ñổi thì phải chăng khái niệm làng nghề cũng thay ñổi
Tổng hợp thảo luận ba quan niệm ñiển hình về làng nghề ở trên cho thấy quan niệm làng nghề là sự kết hợp của hai quan niệm “làng” và “nghề” Nghề ở ñây
là ngành nghề, ở cấp ñộ làng, gắn với làng, và quy mô hoạt ñộng phải ñủ lớn ñến mức ñộ nào ñó và mang tính ổn ñịnh thì mới ñược gọi là làng nghề Quan niệm làng nghề gồm hai mặt ñịnh tính và ñịnh lượng Về mặt ñịnh tính, phải thể hiện sự khác biệt của làng nghề so với các loại làng khác như làng nông nghiệp, làng văn hoá, làng buôn bán, làng dịch vụ hay với phố nghề ðối với ñịnh lượng là chỉ rõ ngành nghề của làng phải ñạt ñến quy mô nào và tính ổn ñịnh của nó ra sao Việc ñịnh lượng quy mô ngành nghề vừa phải xem xét chính bản thân hoạt ñộng ngành nghề, vừa phải ñặt trong quy mô về số hộ, số lao ñộng và thu nhập từ hoạt ñộng kinh tế của làng, bởi vì ñặc trưng ñầu tiên của làng Việt Nam là gắn với số hộ, số lao ñộng
và thu nhập từ nông nghiệp Có nhiều chỉ tiêu phản ánh quy mô ngành nghề của làng nghề, trong ñó hai chỉ tiêu cơ bản là giá trị sản xuất và lao ñộng (hoặc hộ) ngành nghề Hơn nữa, ngành nghề gắn liền với làng có ñiểm xuất phát là nông nghiệp nên phải so sánh tỷ lệ lao ñộng và thu nhập của ngành nghề với tổng số lao
Trang 19nhập do ngành nghề ñưa lại so với lao ñộng và thu nhập của làng là bao nhiều thì ñược gọi là làng nghề Vấn ñề ñặt ra ở ñây cũng tương tự như trong kinh tế học thường gặp như khái niệm và tiêu chí trang trại, khái niệm và tiêu chí hộ nghèo,
Từ những thảo luận nêu trên, tác giả luận án cho rằng: làng nghề là một thiết chế kinh tế - xã hội ở nông thôn, có một hay một số ngành sản xuất hầu như ñược tách hẳn khỏi nông nghiệp, kinh doanh ñộc lập và ñạt tới một tỷ lệ nhất ñịnh về lao ñộng làm nghề cũng như về mức thu nhập từ ngành nghề so với tổng số lao ñộng và thu nhập của làng
* Tiêu chí xác ñịnh làng nghề
Từ quan niệm về làng nghề, câu hỏi ñặt ra là tiêu chí nào ñể Nhà nước có thể công nhận ñó là làng nghề Nghiên cứu các quan ñiểm, quy ñịnh về tiêu chí xác ñịnh làng nghề, tác giả luận án ñến nhất trí với quan ñiểm của ðỗ Quang Dũng (ðỗ Quang Dũng, 2006) [28], việc xác ñịnh làng nghề cần căn cứ vào những tiêu chí sau: + Về lao ñộng: thấp nhất 30% lao ñộng (hay số hộ) của làng
+ Về thu nhập từ ngành nghề: ít nhất là 50% tổng thu nhập của làng
+ Bên cạnh hai tiêu chí tối thiểu trên, tuỳ yêu cầu và hoàn cảnh cụ thể mà từng ñịa phương hay ngành có một vài yêu cầu cho phù hợp với ñiều kiện của mình như vấn ñề tuân thủ pháp luật, vệ sinh môi trường, … nhằm sử dụng công cụ chính sách ñể ñịnh hướng phát triển làng nghề tại ñịa phương
1.1.1.2 Quan niệm về kinh tế làng nghề và phát triển kinh tế làng nghề
a Quan niệm về kinh tế làng nghề
Có nhiều cách tiếp cận, tìm hiểu về kinh tế làng nghề Trong phần này tác giả nêu và thảo luận một số quan niệm tiêu biểu như sau:
- Theo cách tiếp cận từ quan niệm làng nghề, “làng nghề là một thiết chế kinh tế - xã hội ở nông thôn” và như vậy khi nói tới làng nghề nó bao hàm nhiều nội dung cả về kinh tế, văn hoá, chính trị, xã hội, …nhưng bản chất rõ nét nhất của làng nghề chính là nội dung kinh tế và vì mục tiêu kinh tế Do ñó, kinh tế làng nghề là sản xuất và thu nhập từ nghề chính của làng Tuy nhiên, cách tiếp cận này chưa thể
Trang 20vận hành, chưa thể hiện ựược tắnh hiệu quả của kinh tế làng nghề, Ầ
- Nghiên cứu cấu trúc kinh tế của làng nghề, một số nhà nghiên cứu cho rằng, trong phạm vi ỘLàngỢ, nền kinh tế thường ựược gọi tắt là kinh tế Cho nên, kinh tế làng nghề ựược hiểu là nền kinh tế của làng nghề, nó bao gồm cấu trúc và trình ựộ phát triển của nền kinh tế làng nghề
Về cấu trúc là tổng thể các ngành, lĩnh vực, bộ phận kinh tế có quan hệ hữu
cơ tương ựối ổn ựịnh hợp thành Các bộ phận hợp thành của nền kinh tế có thể phân chia theo ngành kinh tế, theo thành phần kinh tế, theo lao ựộng Theo ngành nó bao gồm: nông nghiệp, TTCN, dịch vụ Thông thường nền kinh tế làng nghề có cấu trúc thành phần kinh tế dựa trên cơ sở hệ thống các ựơn vị kinh tế ngành nghề như hộ, trang trại, tổ hợp tác, hợp tác xã, doanh nghiệp (công ty TNHH, công ty cổ phần, doanh nghiệp tư nhân, doanh nghiệp quốc doanh, công ty nhà nước 1 thành viên) Các ựơn vị kinh tế này ựược nhà nước công nhận và thuộc 6 thành phần cơ bản của nền kinh tế Việt Nam là: cá thể, tư nhân, nhà nước, tập thể, liên doanh, có vốn ựầu
tư từ nước ngoài Theo lao ựộng nó phân chia thành: nam và nữ, trong tuổi và ngoài tuổi, mức ựộ học vấn và trình ựộ tay nghề (Nguyễn đình Gấm, 2003)[37]
Trình ựộ phát triển của nền kinh tế làng nghề thể hiện ở trình ựộ sản xuất, kết quả và hiệu quả quản lý, khai thác, huy ựộng và sử dụng nguồn lực sản xuất của làng Trình ựộ sản xuất của làng nghề ựược thể hiện ở trình ựộ công nghệ, kỹ thuật
và phối kết hợp các yếu tố sản xuất trong làng nghề để hoạt ựộng sản xuất kinh doanh có hiệu quả cao, ựòi hỏi các ựơn vị kinh tế ngành nghề trong làng nghề phải quản lý, sử dụng các nguồn lực sản xuất có hiệu quả nhất tức là phải tuân thủ các nguyên tắc, khai thác và sử dụng nguồn lực ựó sao cho có lợi nhất hay kinh tế nhất Hơn nữa, về mặt vĩ mô ựể giúp các ựơn vị kinh tế trong làng nghề phát triển một ựòi hỏi ựặt ra là phải cung cấp cho các ựơn vị kinh tế này có ựược các nguồn lực có lợi nhất như ựảm bảo ựủ số lượng, chất lượng tốt, chi phắ rẻ, thuận lợi
Trang 21bộ phận cấu thành trong kinh tế làng nghề nhưng vẫn chưa thể hiện ñược cơ chế kinh tế vận hành trong làng nghề
- Kinh tế làng nghề là một bộ phận, một mô hình của kinh tế nông thôn, là thuộc tính của hệ thống kinh tế, thể hiện tính chất và trình ñộ phát triển hệ thống kinh tế nông thôn, mà hình thức biểu hiện của nó là ñược tổ chức theo làng, còn bản chất kinh tế là sử dụng có hiệu quả các nguồn lực sẵn có ở nông thôn Quan niệm này thể hiện ñược quan hệ kinh tế làng nghề với nền kinh tế nông thôn nhưng chưa thấy ñược cấu trúc, ñộng thái hoạt ñộng của nó (ðỗ Kim Chung, 1999) [19]
- Các nhà khoa học cho rằng, kinh tế là khoa học về phân tích việc sử dụng các nguồn lực khan hiếm ñể ñạt ñược những mục tiêu trông ñợi Thông thường khoa học kinh tế liên quan ñến: việc ra quyết ñịnh các phương thức sử dụng các nguồn lực có hạn; thoả mãn nhu cầu ña dạng của con người; và tính ñến hành vi và
ra quyết ñịnh của con người ñể sử dụng những nguồn lực ñã có (ðỗ Kim Chung, 2010) [20] và (ðỗ Kim Chung, 1997) [19] Như vậy, kinh tế làng nghề là một khoa học trong ñó các nguyên lý kinh tế ñược áp dụng trong những ñiều kiện ñặc biệt của làng nghề Nó là khoa học ứng dụng liên quan ñến việc xác ñịnh, mô tả, phân loại, ñánh giá các vấn ñề kinh tế nảy sinh trong làng nghề và ñề ra các giải pháp giải quyết vấn ñề ñó Các vấn ñề kinh tế thường nảy sinh trong việc sử dụng các nguồn lực, lựa chọn quyết ñịnh sản xuất và thị trường, marketing và trao ñổi thương mại cũng như giải pháp ñể phát triển bền vững làng nghề Kinh tế làng nghề xem xét các vấn ñề kinh tế trên quan ñiểm vĩ mô, kinh tế vi mô, kinh tế sử dụng tài nguyên và môi trường Quan niệm như vậy chưa thể hiện ñược tính tổ chức, hệ thống các ñơn
vị sản xuất của kinh tế làng nghề
- Kinh tế là hình thức tổ chức của nền sản xuất ở vùng nông thôn, xem xét việc quản lý và sử dụng các nguồn lực sản xuất của các chủ thể kinh tế trong làng nghề ñể ñạt mục ñích trông ñợi, ñược nhà nước thừa nhận, hỗ trợ và tạo ñiều kiện phát triển (Arthur Lewiss, 1954) [89]
Trang 22là bộ phận của kinh tế nông thôn Theo nghĩa hẹp là sự phân tích, ñánh giá về hoạt ñộng của các ñơn vị kinh tế nghề trong các làng nghề ðỗ Quang Dũng, 2006) [28]
- Có quan ñiểm cho rằng, KTLN là một thiết chế kinh tế ở nông thôn, xem xét mặt kinh tế (hay các mối quan hệ kinh tế) của các hình thức tổ chức kinh tế ngành nghề, cùng tiến hành sản xuất kinh doanh một hoặc một số nghề TTCN nhất ñịnh và ñược tổ chức trong phạm vi một làng (Bruce H.Charless, 1988) [90]
- Theo tiêu chí làng nghề xem xét làng nghề ở hai tiêu chí kinh tế là lao ñộng
và giá trị sản xuất từ nghề trong làng Như vậy, khi ñề cập tới làng nghề mà nòng cốt là vấn ñề kinh tế hay cũng chính là nói tới KTLN Tuy nhiên, khi xem xét KTLN người ta thường hay ñặt nó trong sự phát triển bền vững ñể phân tích, ñánh giá cho nên khi ñó nó lại bao hàm cả góc ñộ xã hội và môi trường
- Một số nhà lý luận cho rằng KTLN gồm phạm trù kinh tế và phạm trù làng nghề, như kinh tế NN, kinh tế hộ, kinh tế trang trại, … KTLN là sự vận dụng các chỉ tiêu, luận chứng kinh tế ñể xem xét, ñánh giá làng nghề Trong ñó xem xét mức
ñộ và hiệu quả sử dụng các nguồn lực ñầu vào (các yếu tố kinh tế sản xuất) của các loại hình kinh tế trong làng nghề (ðỗ Thị Hảo, 1997) [38]
Tổng hợp những nội dung thảo luận về kinh tế làng nghề trên ñây nói lên rằng quan niệm kinh tế làng nghề là sự kết hợp của ba quan niệm “kinh tế”, “làng” và
“ngành nghề” Từ ñó tác giả rút ra kết luận: kinh tế làng nghề là quan niệm về kinh tế ngành nghề của làng nghề Trong ñó, kinh tế ngành nghề là nghiên cứu các vấn ñề thuộc tổ chức kinh tế ngành nghề và các liên kết kinh tế giữa các ñơn vị này trong làng nghề; các ngành nghề và sản phẩm; các mô hình sản xuất ngành nghề; các yếu tố sản xuất ngành nghề; kết quả và hiệu quả hoạt ñộng ngành nghề của làng nghề
b Quan niệm về phát triển kinh tế làng nghề
Quan niệm về phát triển kinh tế làng nghề gồm quan niệm về phát triển và quan niệm về kinh tế làng nghề Do ñó theo tác giả, phát triển KTLN là một quá trình tăng trưởng về số lượng và phù hợp hơn về cơ cấu các tổ chức kinh tế làng nghề, các ngành nghề và sản phẩm, kết quả và hiệu quả hoạt ñộng ngành nghề của làng nghề
Trang 23thiện chất lượng Gia tăng về quy mô chính là gia tăng số lượng ñơn vị kinh tế ngành nghề theo các hình thức tổ chức khác nhau, mở rộng quy mô sản xuất ngành nghề và sản phẩm, gia tăng của giá trị sản xuất kinh doanh ngành nghề của làng nghề Cải thiện chất lượng là cải thiện năng lực hoạt ñộng, quản lý, sử dụng các nguồn lực sản xuất của các tổ chức kinh tế ngành nghề trong làng nghề; và nâng cao hiệu quả kinh tế hoạt ñộng ngành nghề của làng nghề
1.1.2 Vai trò của phát triển kinh tế làng nghề
- KTLN trong quá trình hình thành và phát triển nền ñại sản xuất công nghiệp cơ khí (Ủy ban khoa học xã hội Việt Nam, 1976) [72]
- Kinh tế làng nghề trong tiến trình của khoa học công nghệ hiện ñại Phát triển KTLN vừa phải tuân theo quy luật ñi từ thô sơ ñến hiện ñại, từ kỹ thuật thấp ñến kỹ thuật cao, vừa có sự phát triển nhảy vọt, tiếp thu công nghệ tiên tiến của thế giới ñể phát triển một số ngành nghề quan trọng (Mai Thế Hởn, 2000) [40]
- Phát triển kinh tế làng nghề gắn bó với phát triển sản xuất nông nghiệp và kinh
tế nông thôn Sự gắn bó này ñược thể hiện trên các quan hệ: quan hệ trao ñổi tư liệu sản xuất; quan hệ trao ñổi tư liệu tiêu dùng; sự gắn bó với sản xuất nông nghiệp và nông thôn còn ñược hiểu là các ñơn vị kinh tế trong KTLN ñược phân bố tại chỗ trên ñịa bàn nông thôn, phục vụ trực tiếp cho sự phát triển kinh tế - xã hội nông thôn như là: tiêu thụ nguyên vật liệu, cung cấp vật tư sản phẩm hàng hoá làm ra, thu hút lao ñộng nông thôn,
Trang 24nhập cho người dân nông thôn tham gia xây dựng kết cấu hạ tầng kinh tế nông thôn, ựổi mới nông thôn và chịu sự quản lý của chắnh quyền ựịa phương Do vậy, KTLN phát triển là một sự bổ sung cho kinh tế nông nghiệp, tạo nên một kết cấu kinh tế ựa dạng, bền vững của kinh tế nông thôn (Mai Thế Hởn, 2003) [41]
1.1.2.2 Vai trò của phát triển kinh tế làng nghề
a) Góp phần sử dụng ựầy ựủ, hợp lý lao ựộng và nguồn vốn ở nông thôn
- Phát triển KTLN góp phần sử dụng ựầy ựủ, hợp lý và tăng thu nhập cho lao ựộng nông thôn (Bộ NN&PTNT, 1998) [6] và (Bộ NN&PTNT, 2009)b [14]
- Phát triển KTLN giải quyết việc làm cho lao ựộng nông thôn theo hướng Ộly nông bất ly hươngỢ, tạo ra nhiều sản phẩm cho xã hội và cơ sở nghề, từ ựó ổn ựịnh dân cư, góp phần giải quyết những vấn ựề kinh tế - xã hội của nông thôn, hạn chế di dân tự do vào thành phố và tránh hiện tượng Ộnhàn cư vi bất thiệnỢ ựảm bảo môi trường sống lành mạnh (Phạm Vân đình, 2002)a [35] và (Phạm Vân đình, 2002)b[36]
- Khác với sản xuất công nghiệp và một số ngành sản xuất khác, ở một số mô hình KTLN truyền thống ựa số sản xuất của kinh tế hộ nghề không ựòi hỏi số vốn ựầu
tư lớn, bởi ựa số nghề sử dụng các công cụ thủ công, thô sơ do thợ thủ công tự sản xuất ựược Hơn nữa, ựặc ựiểm sản xuất nghề là sản xuất quy mô hộ, cơ cấu vốn và lao ựộng ắt nên phù hợp với khả năng huy ựộng vốn và nguồn lực vật chất của hộ Với mức ựầu tư vốn không lớn thì ựó là lợi thế ựể hộ nghề có thể huy ựộng vốn nhàn rỗi của mình vào hoạt ựộng sản xuất kinh doanh Vai trò của phát triển KTLN rất quan trọng, nó ựược coi là ựộng lực trực tiếp giải quyết việc làm cho người lao ựộng ở nông thôn Những nơi KTLN phát triển thì dân cư nơi ựó ựều có thu nhập và mức sống cao hơn so với vùng thuần nông (UBND tỉnh Ninh Bình, 2000) [74]
b) Phát triển KTLN làm chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông thôn theo hướng CNH, HđH đào tạo và cung cấp lực lượng lao ựộng có tay nghề, kỹ năng giỏi cho xã hội Mục tiêu cơ bản của CNH, HđH và xây dựng nông thôn mới là tạo ra một cơ cấu kinh tế mới, hợp lý và hiện ựại ở nông thôn Cơ cấu kinh tế này mang những ựặc ựiểm, tắnh chất và ựáp ứng ựược yêu cầu ựặt ra của CNH Do ựó, một sự tất yếu
Trang 25là chủ yếu sang nền kinh tế nông thôn CNH, với cơ cấu nông, công nghiệp, dịch vụ
và sản xuất nhiều sản phẩm hàng hoá (Nguyễn Xuân Bách, 2003) [1]
Trong quá trình vận ñộng và phát triển, KTLN ñã có vai trò tích cực trong việc góp phần tăng tỉ trọng của công nghiệp, TTCN và dịch vụ, thu hẹp tỷ trọng của nông nghiệp, chuyển lao ñộng từ sản xuất nông nghiệp có thu nhập thấp sang nghề phi nông nghiệp có thu nhập cao hơn Thực tế trong lịch sử, sự ra ñời và phát triển của KTLN ngay từ ñầu ñã làm thay ñổi cơ cấu kinh tế nông thôn Sự tác ñộng này ñã tạo
ra một nền kinh tế ña dạng ở nông thôn, với sự thay ñổi về cơ cấu, và phong phú, ña dạng về loại hình sản phẩm Có nghĩa là, ở nông thôn, khi nghề thủ công xuất hiện thì kinh tế nông thôn không chỉ có ngành nông nghiệp thuần nhất, mà bên cạnh là các ngành thủ công nghiệp, thương mại và dịch vụ cùng tồn tại và phát triển
KTLN phát triển ñã tạo cơ hội cho hoạt ñộng dịch vụ ở nông thôn mở rộng quy mô và ñịa bàn hoạt ñộng, thu hút nhiều lao ñộng Khác với sản xuất nông nghiệp, sản xuất trong các làng nghề là một quá trình liên tục, ñòi hỏi một sự thường xuyên dịch vụ trong việc cung ứng vật liệu và tiêu thụ sản phẩm Do ñó dịch vụ nông thôn phát triển mạnh mẽ với nhiều hình thức ña dạng và phong phú, ñem lại thu nhập cao cho người lao ñộng (Bộ NN&PTNT, 2000) [7] và (Nguyễn Văn Bích, 1996) [4] KTLN sử dụng lao ñộng thủ công là chính thì kinh nghiệm sản xuất là yếu tố ảnh hưởng lớn ñến kết quả sản xuất Do vậy, phát huy kinh nghiệm cổ truyền và kỹ năng kỹ xảo của người lao ñộng có tay nghề là vấn ñề chất lượng trong việc sử dụng lao ñộng, phát huy thế mạnh của lao ñộng có tay nghề cao, họ có ñiều kiện làm ra nhiều sản phẩm kinh tế và truyền lại bí quyết nghề nghiệp cho các thế hệ sau Hơn nữa, ñể nâng cao sức cạnh tranh KTLN phải ñược tiến hành trên cơ sở ứng dụng tiến
bộ kỹ thuật mới, công nghệ hiện ñại Sự kết hợp giữa công nghệ truyền thống và công nghệ hiện ñại ñã tạo ra năng suất, chất lượng sản phẩm cao hơn hẳn so với sản xuất thủ công Từ ñó, lao ñộng trong các làng nghề cũng sẽ có ñiều kiện tiếp xúc với KHCN hiện ñại, có ñiều kiện học tập nâng cao tay nghề (Nguyễn Văn ðại, 1997) [29]
Trang 26nông thôn mới
Trong mối quan hệ biện chứng của quá trình sản xuất hàng hoá, phát triển KTLN ñã phá vỡ thế ñộc canh trong các làng thuần nông, mở ra hướng phát triển mới, ñồng thời cùng với sản xuất nông nghiệp, KTLN phát triển ñã ñem lại hiệu quả cao trong việc sử dụng hợp lý các nguồn lực như ñất ñai, vốn, lao ñộng, nguyên vật liệu, công nghệ và thị trường Vì vậy, một nền kinh tế hàng hoá với sự ña dạng của các loại sản phẩm ñược hình thành và phát triển Trong mối quan hệ với các ngành khác, KTLN ñóng vai trò là ñộng lực Sự phát triển của nó kéo theo sự phát triển của nhiều nghề khác như thương mại, dịch vụ, vận tải, thông tin liên lạc, cung cấp ñiện nước, Ngược lại, sự phát triển của các nghề này lại có vai trò hỗ trợ trực tiếp cho KTLN phát triển Chẳng hạn vận tải là một hoạt ñộng dịch vụ hỗ trợ cho sản xuất
và tiêu thụ sản phẩm của làng nghề, nó là một hoạt ñộng không thể thiếu ñược khi sản xuất ở các làng nghề ngày càng phát triển (Trần Ngọc Bút, 2002) [17]
Những nơi KTLN phát triển thường hình thành những ñiểm tập trung giao lưu buôn bán, dịch vụ và trao ñổi hàng hoá Những ñiểm này ngày càng ñược mở rộng và phát triển, tạo nên sự ñổi mới trong khu vực, vùng ñó Hơn nữa nguồn tích luỹ của người dân trong khu vực ñó cao hơn, có ñiều kiện ñể ñầu tư xây dựng cơ sở
hạ tầng như ñường giao thông, nhà ở và mua sắm các tiện nghi sinh hoạt Dần dần ở ñây hình thành một cụm dân cư với lối sống ñô thị ngày một rõ nét hơn Nông thôn ñổi thay và từng bước ñô thị hoá qua việc hình thành các thị trấn, thị tứ Vì vậy, dễ nhận thấy khi KTLN phát triển thì lập tức ở ñó hình thành một phố chợ sầm uất của các nhà buôn bán, dịch vụ (Nguyễn Văn Bích, 2000) [5]
d) Tăng cường ñóng góp ngân sách cho ñịa phương, thúc ñẩy kết cấu kinh tế nông thôn phát triển theo hướng xây dựng nông thôn mới
Ngân sách ñịa phương sẽ có những nguồn thu mới từ phát triển sản xuất KTLN và các hoạt ñộng thông qua thuế, các dự án ñầu tư và ñây sẽ là cơ sở ñể ñầu
tư xây dựng cơ sở hạ tầng phục vụ sản xuất và ñời sống Nhờ ñó, hệ thống cơ sở vật chất trong làng xóm như ñường giao thông, ñiện, nước sạch, trường học, trạm xá và
Trang 27khu vực KTLN ñã thể hiện ñóng góp của KTLN vào ngân sách ñịa phương là khá lớn và liên tục tăng trong những năm gần ñây Mặt khác, khi KTLN phát triển nó ñòi hỏi hệ thống hạ tầng phải phát triển phù hợp với sản xuất kinh doanh của làng nghề, ứng dụng tiến bộ khoa học kỹ thuật mới, công nghệ hiện ñại, mở rộng sản xuất và giao lưu kinh tế (Vũ Trọng Khải, 2004) [43]
e) Tăng giá trị tổng sản phẩm hàng hoá cho kinh tế nông thôn
Với phân bố rộng khắp ở nông thôn hàng năm KTLN sản xuất ra một khối lượng sản phẩm hàng hoá khá lớn, ñóng góp cho nền kinh tế quốc dân nói chung và cho từng ñịa phương nói riêng Năng lực sản xuất kinh doanh của KTLN là yếu tố quan trọng thúc ñẩy phát triển sản xuất hàng hoá ở nông thôn Giá trị sản phẩm hàng hoá do KTLN ñạt ñược là rất ñáng kể và tốc ñộ của nó tăng ñều qua các năm
Tỷ trọng hàng hoá ở các làng nghề cao hơn nhiều so với các làng thuần nông (Trần Minh Yến, 2003) [88] Như vậy, rõ ràng là ở nơi nào có nhiều mô hình KTLN thì kinh tế hàng hoá ở ñó phát triển hơn
1.1.3 Nội dung chủ yếu của phát triển kinh tế làng nghề
Phát triển kinh tế làng nghề ñược thể hiện qua ñặc ñiểm mang tính bản chất
và ñộng thái của phát triển làng nghề xét trên quan ñiểm kinh tế Những nội dung chính của phát triển kinh tế làng nghề gồm phát triển các tổ chức kinh tế ngành nghề; phát triển ngành nghề và sản phẩm; tăng giá trị sản xuất ngành nghề (kết quả)
và nâng cao hiệu quả hoạt ñộng ngành nghề của làng nghề
a) Phát triển các tổ chức kinh tế làng nghề
Trong lịch sử hình thành và phát triển của các mô hình KTLN, hình thức tổ chức sản xuất kinh doanh truyền thống phổ biến nhất là hộ gia ñình Ngày nay, bên cạnh hình thức này, một số hình thức khác ñã ra ñời và phát triển Các hình thức chủ yếu là: tổ hợp tác, hợp tác xã, doanh nghiệp tư nhân, công ty trách nhiệm hữu hạn, công ty cổ phần
- Hộ ngành nghề: hộ vừa là ñơn vị sản xuất, ñơn vị kinh tế, vừa là ñơn vị sinh hoạt, một tế bào của xã hội Các thành viên trong gia ñình ñều có chung một cơ sở
Trang 28liệu sản xuất (như công cụ, ñất ñai, nhà xưởng) Lao ñộng làm việc trong phạm vi gia ñình với mục ñích không hoàn toàn ñể lấy tiền công mà là ñể ñóng góp phần mình vào sản lượng chung của gia ñình Mỗi thành viên trong gia ñình ñều có trách nhiệm ñối với cơ sở kinh tế ấy và làm cho nó tăng dần lên bằng lao ñộng của mình Thành quả lao ñộng chung của gia ñình thể hiện qua tổng số thu nhập ñều ñược tiêu dùng chung Gia ñình cũng là ñơn vị tự tổ chức lao ñộng Ở ñó người chủ ñồng thời là người thợ giỏi, nắm quyền quản lý, quyết ñịnh và ñiều hành mọi công việc, từ phân công lao ñộng cho ñến phân phối thu nhập Hình thức hộ gia ñình ñã thể hiện nhiều
ưu ñiểm, ñó là việc có thể huy ñộng và sử dụng mọi thành viên trong gia ñình tham gia vào các công việc khác nhau của quá trình sản xuất kinh doanh, tận dụng ñược thời gian lao ñộng và mặt bằng Việc dạy nghề, truyền nghề ñược diễn ra trong gia ñình bằng hình thức phụ việc, vừa học vừa làm, ñây là cách tốt nhất ñể giữ gìn và phát huy tính truyền thống của nghề Với quy mô nhỏ lao ñộng người chủ gia ñình có thể xem xét và ñiều hành công việc một cách nhanh chóng và dễ dàng, ñồng thời cho phép người lao ñộng tính toán kết quả công việc hàng ngày, do ñó sẽ kích thích họ làm việc 1 cách có hiệu quả hơn Hình thức tổ chức lao ñộng gia ñình còn thể hiện sự linh hoạt, bởi vì nó dựa trên sự phân công và hiệp tác hoàn toàn tự nguyện của các thành viên trong gia ñình, nó kết hợp ñược sự phân công theo giới tính, tuổi tác, tình trạng sức khoẻ và tính chất công việc
Với những ñặc ñiểm như trên, hình thức sản xuất hộ gia ñình không giống bất kỳ một hình thức tổ chức sản xuất nào Tuy nó có một số ưu thế nhất ñịnh nhưng nó cũng bộc lộ những nhược ñiểm cơ bản Do ñặc trưng chủ yếu của sản xuất gia ñình là quy mô nhỏ, vốn ít, lao ñộng ít nên hạn chế khả năng cải tiến và ñổi mới
kỹ thuật công nghệ, hạn chế việc ñào tạo và nâng cao trình ñộ quản lý, trình ñộ kỹ thuật và tay nghề, không có khả năng sản xuất lớn ñể ñáp ứng nhu cầu thị trường, không ñủ tầm nhìn ñể ñịnh hướng nghề hoặc chiến lược sản xuất kinh doanh
Tuy nhiên trong ñiều kiện hiện nay, với ưu thế vượt trội, hình thức hộ gia ñình vẫn tỏ ra là một hình thức phù hợp với sự phát triển của KTLN, nhất là các
Trang 29ựộng, hiệp tác lao ựộng, nhu cầu và khả năng ựổi mới công nghệ không lớn, kinh doanh theo phương thức tự sản, tự tiêu (Phạm Hùng Thắng, 2006) [93]
- Phát triển tổ hợp tác sản xuất là (tổ sản xuất) hình thức hợp tác, liên kết tự nguyện một số hộ gia ựình với nhau ựể cùng tiến hành hoạt ựộng sản xuất kinh doanh nào ựó Hợp tác là phương thức tất yếu trong lao ựộng sản xuất và hoạt ựộng kinh tế,
là cơ sở tạo ra sức sản xuất xã hội của lao ựộng Thật vậy, trong sản xuất của KTLN khi những ưu thế của quy mô hộ gia ựình ựã vượt quá giới hạn của nó thì tự nó sẽ bộc
lộ những hạn chế đó là sự hạn chế về vốn, về khả năng cải tiến kỹ thuật và ựổi mới công nghệ, về khả năng tiếp cận và mở rộng thị trường, Ầ Do vậy, nhu cầu hợp tác giữa các hộ gia ựình xuất hiện và trở thành cấp thiết Các hộ gia ựình hợp tác với nhau trên cơ sở tự nguyện và cùng có lợi Sự hợp tác (hay liên kết) kinh tế này ựã tạo
ra sự tương hỗ lẫn nhau trong việc thực hiện các khâu của quá trình sản xuất (Ban chấp hành Trung ương đảng khóa VI, 1988) [2] Nó vừa ựảm bảo ựược tắnh ựộc lập của các hộ gia ựình trong sản xuất kinh doanh, vừa tạo ựiều kiện tăng thêm sức mạnh của hộ gia ựình trong việc tổ chức tiêu thụ và nâng cao hiệu quả sản xuất Tuy nhiên, trong hình thức hợp tác này, các mối liên kết rất lỏng lẻo không cố ựịnh, không có tắnh chất cụ thể đó là hình thức hợp tác mà chỉ có sự thoả thuận bằng miệng trực tiếp giữa các hộ gia ựình, không cần giấy tờ văn bản hay bất kỳ một loại hợp ựồng nào Vắ
dụ, một hộ gia ựình ký ựược 1 hợp ựồng sản xuất lớn nhưng lại thiếu vốn, lao ựộng,
Ầ không thể tự hoàn thành hoạt ựộng ựược nên phải hợp tác với một số khác sau khi thực hiện xong hợp ựồng thì sự hợp tác này cũng kết thúc Có nhiều hình thức hợp tác khác nhau nhưng ựều dựa trên một mục tiêu chung là hiệu quả kinh tế Có tổ sản xuất chỉ hợp tác tuỳ theo vụ việc, theo hoạt ựộng sản xuất, có tổ hợp tác theo hình thức góp vốn, góp công cụ sản xuất hoặc phân công lao ựộng ở một số khâu, Ầ
Như vậy, rõ ràng là khi sản xuất phát triển, quy mô sản xuất hộ gia ựình không còn phù hợp, không ựáp ứng ựược yêu cầu của sản xuất thì tự nó sẽ phá vỡ khuôn khổ của nó ựể hợp tác với nhau cùng sản xuất, cùng tồn tại và tăng thêm sức mạnh với trình ựộ nhận thức, tổ chức và quản lý của người thợ thủ công ở nông thôn, cùng với
Trang 30thức ñược phát triển và tồn tại song song với hình thức hộ gia ñình trong KTLN
- Phát triển hợp tác xã (HTX): Trước ñây trong thời kỳ tập trung quan liêu bao cấp, HTX nông nghiệp là hình thức tổ chức sản xuất kinh doanh chủ yếu ở nông thôn Việt Nam, thậm chí cả ở các làng, xã có nghề thủ công phát triển cao HTX nông nghiệp ñược thiết lập trên cơ sở tập thể hoá tư liệu sản xuất, xoá bỏ quyền sở hữu tư nhân về tư liệu sản xuất của người nông dân, thiết lập phương thức sản xuất tập thể Người nông dân ngoài xã viên hợp tác thực chất là người người làm công qua hình thức công ñiểm của HTX Phương thức phân phối này mang nặng tính bình quân, bao cấp và công bằng giả tạo Mặc dù về nguyên tắc, chế ñộ phân phối ñược quy ñịnh là theo hoạt ñộng nhưng thực chất là chế ñộ phân phối trong HTX là theo công ñiểm và ñịnh suất dựa trên hệ thống ñịnh mức lao ñộng không cơ sở khoa học, cơ bản mang tính chủ quan Vì vậy, phương thức này ñã triệt tiêu ñộng lực của xã viên và không có tác dụng kích thích sản xuất Trong thời kỳ này, các nghề thủ công trong nông nghiệp ñược chú trọng phát triển nhưng hoàn toàn với tư cách là một lao ñộng chuyên nghiệp và bán chuyên nghiệp làm các nghề thủ công khác nhau Lao ñộng làm nghề thủ công cũng ñược phân phối thu nhập theo công ñiểm như lao ñộng nông nghiệp Trong ban quản trị HTX nông nghiệp thường có một số cán bộ phụ trách ngành nghề với chức năng ñiều hành sản xuất thủ công nghiệp, bảo ñảm cung ứng vật tư sản xuất và tiêu thụ sản phẩm
Thời kỳ ñổi mới kinh tế, mô hình HTX nông nghiệp kiểu cũ bộc lộ nhiều khiếm khuyết, không có tác dụng sản xuất kinh doanh chủ yếu Trong sản xuất kinh doanh TTCN, các ñội ngành nghề không còn nữa và quyền tự chủ sản xuất kinh doanh với quy mô hộ gia ñình lại ñược xác lập HTX kiểu mới ra ñời trên cơ sở hợp tác của các chủ thể kinh tế tự chủ Luật HTX ra ñời ñã tạo ra một khuôn khổ pháp lý rất cơ bản cho sự vận ñộng và phát triển của HTX trong ñiều kiện kinh tế thị trường
Hợp tác xã là tổ chức kinh tế tự chủ do những người lao ñộng có nhu cầu, lợi ích chung tự nguyện cùng góp vốn, góp sức lập ra theo qui ñịnh của pháp luật ñể phát huy sức mạnh của tập thể và từng xã viên nhằm giúp nhau thực hiện có hiệu quả hơn các hoạt ñộng của sản xuất, kinh doanh, dịch vụ và cải thiện ñời sống, góp phần phát triển kinh tế xã hội của ñất nước (Luật Hợp tác xã, 2003) [55]
Trang 31kinh tế tự chủ Người xã viên HTX khi thấy nhờ ñó mà họ có thể ñạt ñược mục tiêu kinh tế của mình, ngược lại khi thấy HTX không ñáp ứng ñược yêu cầu phát triển kinh tế, không ñem lại lợi nhuận thì họ có thể rút ra khỏi HTX Hình thức tổ chức HTX ñã kết hợp ñược lợi ích của cá nhân và tập thể Và trong mối quan hệ hợp tác này, sở hữu tư nhân không bị xoá bỏ, họ vẫn là chủ thể ñộc lập, có kinh tế riêng Vốn góp của xã viên ñược chia hàng năm và ñược rút ra khi xã viên ra khỏi HTX
Xã viên có thể góp vốn bằng hiện vật song hiện vật ñó phải ñược quy thành tiền theo giá cả thị trường tại thời ñiểm góp vốn, giá trị hiện vật ñược ghi thành vốn góp của xã viên còn bản thân hiện vật thuộc sở hữu tập thể thể
Với những mô hình và cơ chế hoạt ñộng ñược ñổi mới, trong thời ñiểm hiện tại cũng như lâu dài, HTX vẫn tồn tại và sẽ là loại hình tổ chức sản xuất kinh doanh chủ yếu ở các làng nghề Bởi vì, HTX khi ñược hình thành và phát triển ñã thể hiện
rõ nhiều yếu tố tích cực như có khả năng tập hợp ñược năng lực của KTLN, với tư cách pháp nhân có thể ñứng ra nhận những hợp ñồng lớn tạo nhiều việc làm cho các gia ñình xã viên với nguồn vốn góp của xã viên HTX có khả năng trang bị kỹ thuật mới, cải tiến công nghệ, nâng cao năng suất và chất lượng sản phẩm, ñào tạo thợ mới hoặc nâng cao tay nghề cho xã viên, có chế ñộ ñãi ngộ cho nghệ nhân (ðảng cộng sản Việt Nam, 2001) [31]
- Các loại hình doanh nghiệp: doanh nghiệp tư nhân, công ty TNHH, công ty
cổ phần, ñây là những loại hình tổ chức kinh doanh có thể phát triển ở những mô hình KTLN có trình ñộ tập trung hoá cao, có quan hệ rộng với các thị trường, có khả năng và yêu cầu ñổi mới công nghệ ñể mở rộng quy mô sản xuất Hình thức tổ chức này ñược phát triển từ một số tổ chức sản xuất hoặc một số hộ gia ñình có tiềm lực kinh tế khá, có trình ñộ tổ chức và có khả năng tiếp cận thị trường Ở một số mô hình KTLN truyền thống, hình thức này tuy không chiếm tỷ trọng lớn về số lượng nhưng lại ñóng vai trò là trung tâm liên kết mà các hộ gia ñình là các vệ tinh, thực hiện các hoạt ñộng ñặt hàng, giải quyết ñầu ra, ñầu vào cho hộ gia ñình, … (ðảng cộng sản Việt Nam, 2002) [32]
Trang 32Có nhiều cách hiểu cụ thể khác nhau về ngành nghề, theo quan ựiểm của tác giả, ngành nghề là những hoạt ựộng mang tắnh chuyên của hộ dân, ựơn vị và tổ chức sản xuất, ựược phân chia thành nhiều ngành khác nhau, có hệ thống công cụ sản xuất và tạo ra những sản phẩm mang tắnh ựặc trưng và mang mục ựắch kinh tế rõ rệt Với cách hiểu như vậy, phát triển ngành nghề của làng nghề gồm gia tăng quy mô sản xuất của ngành nghề và nâng cao chất lượng sản phẩm ngành nghề xét trong phạm vi của làng nghề Phát triển ngành nghề của từng làng nghề phụ thuộc vào tắnh chất, hay cách phân loại ngành nghề trong phạm vi làng, phù hợp với tắnh chất của làng
Phát triển sản phẩm nghề của làng nghề ựược tiếp cận gồm từ phắa sản xuất, và
từ phắa xã hội Tức là sản xuất sản phẩm theo lối truyền thống sản xuất sản phẩm trên
cơ sở cái có sẵn, còn từ phắa xã hội là sản xuất theo yêu cầu của thị trường đánh giá phát triển sản phẩm gồm hai mặt là số lượng và chất lượng Trong ựó, mặt chất lượng bao gồm các tiêu chắ như chủng loại, công dụng, thẩm mỹ, ựộ bền của sản phẩm Sản phẩm của làng nghề là sản phẩm hàng hoá nhưng lại hoàn toàn khác với sản phẩm công nghiệp vì sản phẩm công nghiệp ựược sản xuất hàng loạt trên dây chuyền sản xuất còn sản phẩm của làng nghề ựược sản xuất từng chiếc ựơn lẻ, trong từng cơ sở sản xuất thủ công; trong công nghiệp mỗi loại sản phẩm ựược sản xuất trên một dây truyền nhất ựịnh nhưng trong làng nghề mỗi lao ựộng có thể tạo ra nhiều loại sản phẩm khác nhau Sản phẩm sản xuất ra từ làng nghề có chu kỳ sản xuất ngắn, sản phẩm thường là hàng tiêu dùng, ắt làm tư liệu sản xuất Hàng hoá của làng nghề vượt ra khỏi những lợi ắch kinh tế thông thường, nó chứa ựựng cả những giá trị về bản sắc văn hoá của ựịa phương, dân tộc (Trần đoàn Kim, 2007) [44]
Sản phẩm của làng nghề thường là các sản phẩm mang tắnh kỹ thuật cao và thường rất tinh vi Từ ựó làng nghề tạo ra dòng sản phẩm riêng biệt, khác xa so với sản phẩm của các loại hình tổ chức sản xuất khác (Tô Duy Hợp, 2003) [42]
c) Kết quả và hiệu quả phát triển kinh tế làng nghề
Từ quan niệm và vai trò của phát triển kinh tế làng nghề của luận án này cho thấy, kết quả và hiệu quả ở ựây chắnh là gia tăng của các chỉ tiêu: số làng nghề, giá
Trang 33cơ cấu GDP của ựịa phương theo hướng tiến bộ là tăng tỷ trọng ngành nghề và ựược thể hiện thông qua sự tăng trưởng kinh tế của ựịa phương có làng nghề, thể hiện bằng tốc ựộ tăng số hộ khá và giàu, giảm số hộ nghèo,
Hơn nữa, phát triển bền vững là quan niệm mới của sự phát triển Nó lồng ghép quá trình sản xuất với bảo tồn tài nguyên và làm tốt hơn về môi trường, hay tăng thu nhập kết hợp với chắnh sách môi trường và thể chế vững chắc có thể tạo cơ sở cho việc giải quyết cả hai vấn ựề môi trường và phát triển điều then chốt ựối với phát triển bền vững không phải là sản xuất ắt ựi mà sản xuất khác ựi, sản xuất phải ựi ựôi với việc tiết kiệm các nguồn tài nguyên và bảo vệ môi trường (đỗ Kim Chung, 1997) [18] Vì vậy, kết quả và hiệu quả phát triển kinh tế làng nghề yêu cầu sự tăng trưởng của kinh tế làng nghề phải ựảm bảo hiệu quả kinh tế - xã hội và môi trường Và trên quan ựiểm phát triển bền vững, phát triển kinh tế làng nghề còn yêu cầu sự phát triển phải có kế hoạch, quy hoạch, sử dụng các nguồn lực như tài nguyên thiên nhiên, lao ựộng, vốn, nguyên liệu cho sản xuất, ựảm bảo hợp lý có hiệu quả; nâng cao mức sống cho người lao ựộng; không gây ô nhiễm môi trường; giữ gìn bản sắc văn hóa dân tộc,
Mỗi ngành nghề, hình thức tổ chức sản xuất trong làng nghề ựều có một ựặc ựiểm riêng, các ựặc ựiểm ựó ảnh hưởng ựến kết quả và hiệu quả sản xuất cũng như việc xác ựịnh kết quả và hiệu quả của ngành, tổ chức sản xuất ựó Kinh tế làng nghề mang lại lợi ắch kinh tế cho người dân trong làng, góp phần tăng trưởng kinh tế xã hội (Loren Brandt và cộng sự, 1996) [91] để ựánh giá trình ựộ tổ chức, sử dụng các nguồn lực sản xuất của tổ chức kinh tế trong làng nghề chúng ta sử dụng thước ựo hiệu quả kinh tế đó chắnh là sản xuất của các tổ chức kinh tế ngành nghề ựược phản ánh bằng kết quả ựạt ựược về mặt sản lượng, giá trị sản phẩm hàng hóa, tỷ lệ
so sánh giữa chi phắ bỏ ra ựể ựầu tư cho sản xuất và thu nhập ựạt ựược do sản xuất ngành nghề mang lại Hiệu quả ấy ựược phản ánh qua các chỉ tiêu: thu nhập của một công lao ựộng ngành nghề, thu nhập ựạt ựược từ một ựồng chi phắ bỏ ra hay thu nhập ựạt ựược từ một ựồng tài sản ựược ựầu tư cho sản xuất ngành nghề
Trang 34ñể ñơn vị sản xuất tồn tại và phát triển Hiệu quả kinh tế ñược ñịnh nghĩa tổng quát là một phạm trù phản ánh trình ñộ, năng lực quản lý sao cho ñảm bảo thực hiên có kết quả cao những nhiệm vụ kinh tế xã hội ñặt ra so với chi phí tối thiểu (Rostow, 1960) [94]
“Hiệu quả là ñặc trưng kinh tế kỹ thuật xác ñịnh bằng tỷ lệ so sánh giữa ñầu
ra và ñầu vào của hệ thống ðối với nền sản xuất xã hội có thể nói cụ thể: hiệu quả kinh tế của nền sản xuất xã hội phản ánh trình ñộ sử dụng các nguồn lực của xã hội trong sản xuất thông qua các chỉ tiêu ñặc trưng ñược xác ñịnh bằng tỷ lệ so sánh giữa các chỉ tiêu phản ánh kết quả ñạt ñược về kinh tế so với các chỉ tiêu phản ánh chi phí
bỏ ra hoặc nguồn sản xuất ñược huy ñộng vào sản xuất (Nguyễn Trần Quế, 1995, [54]) Tóm lai, hiệu quả kinh tế xã hội của việc phát triển kinh tế làng nghề chính là tương quan so sánh giữa chi phí bỏ ra với kết quả ñạt ñược thông qua sản xuất ngành nghề ðồng thời cũng là sự tương quan so sánh giữa chi phí bỏ ra với kết quả ñạt ñược về mặt xã hội thông qua phát triển kinh tế làng nghề như giải quyết vấn ñề việc làm, góp phần tăng trưởng nền kinh tế ñịa phương, bảo vệ tốt hơn môi trường sinh thái, giảm bớt chênh lệch giàu nghèo,
1.1.4 Các yếu tố ảnh hưởng ñến phát triển kinh tế làng nghề
Quá trình phát triển của KTLN chịu tác ñộng của nhiều nhân tố Những nhân tố này có sự biến ñổi trong từng thời kỳ và tác ñộng theo nhiều chiều hướng khác nhau Ở mỗi vùng, mỗi ñịa phương, mỗi mô hình KTLN do có những ñặc ñiểm khác nhau về các ñiều kiện tự nhiên, kinh tế xã hội và văn hoá nên sự tác ñộng của các nhân tố này là không giống nhau Tuy nhiên, khái quát chúng bao gồm những nhân tố chủ yếu sau: a) Quy hoạch và thực hiện quy hoạch
Quy hoạch và thực hiện quy hoạch bao gồm quy hoạch tổng thể và quy hoạch chi tiết phát triển về ñiểm làng nghề, ngành nghề và sản phẩm, cơ sở hạ tầng, ñịnh hướng thu hút các tổ chức kinh tế hoạt ñộng ngành nghề của làng nghề Có thể nói, quy hoạch là chiến lược phát triển kinh tế làng nghề trong dài hạn Vì vậy, nếu quy hoạch ñược thực thi sẽ có tác dụng phát huy, tận dụng ñược những lợi thế về tự nhiên, kinh tế xã hội ñồng thời có thể hạn chế, khắc phục ñược những khó khăn, bất
Trang 35hoạch kinh tế làng nghề sẽ phát triển tự phát theo kiểu Ộmạnh ai lấy làmỢ ựiều này dẫn ựến những hạn chế không ựáng có như các ngành nghề phát triển tràn lan có thể không theo tắn hiệu thị trường, lãng phắ nguồn lực sản xuất, hiệu quả thấp,
Hơn nữa, chất lượng quy hoạch và quản lý quy hoạch là những yếu tố có ảnh hưởng lớn ựến sự phát triển của kinh tế làng nghề Nếu quy hoạch có chất lượng tốt,
sẽ tạo ựiều kiện phát triển kinh tế làng nghề nhanh hơn, hiệu quả hơn Ngược lại, sẽ phải thường xuyên phải bổ sung, thay ựổi và ựiều này dẫn ựến mất nhiều thời gian
và chi phắ thực hiện quy hoạch phát triển kinh tế làng nghề sẽ tăng
b) Thể chế và chắnh sách
Quá trình ựổi mới kinh tế cùng với hệ thống chắnh sách kinh tế vĩ mô của nhà nước ựã có tác ựộng to lớn có ý nghĩa quyết ựịnh tới sự phát triển KTLN ở nông thôn điển hình là Chỉ thị 100 của Ban bắ thư Trung ương (1981), Nghị quyết 10 của Bộ Chắnh trị (1988), Nghị quyết ựại hội ựại biểu đảng toàn quốc lần thứ VII, VIII, IX, ựã nhấn mạnh vai trò của kinh tế nông thôn, ựề ra nhiều chắnh sách, biện pháp phát triển toàn diện kinh tế nông thôn, trong ựó có KTLN đặc biệt quan trọng
là chắnh sách phát triển các thành phần kinh tế, nó có tác dụng phát huy sức mạnh nội lực của KTLN Tiếp ựó, chắnh sách mở cửa hội nhập kinh tế quốc tế, ựặc biệt là Việt Nam gia nhập Tổ chức thương mại thế giới (WTO) ựã kắch thắch sản xuất phát triển, mở rộng thêm nhiều thị trường mới Ngoài ra còn các chắnh sách khác như chắnh sách miến giảm thuế, chắnh sách hỗ trợ vốn, chắnh sách phát triển doanh nghiệp vừa và nhỏ , có tác ựộng tắch cực ựối với sự phát triển của KTLN đồng thời trên cơ sở ựường lối ựổi mới kinh tế thì hàng lang pháp lý ựã ựược hình thành tạo ựiều kiện thuận lợi cho sự phát triển của KTLN đó là sự ra ựời của hàng loạt các văn bản pháp luật như: Luật doanh nghiệp, Luật Công ty, Luật Hợp tác xã c) Thị trường và các yếu tố thị trường
Thị trường có ảnh hưởng trực tiếp ựến phát triển kinh tê làng nghề Thị trường là yếu tố hướng dẫn và ựiều tiết các hoạt ựộng sản xuất - kinh doanh Mỗi ựơn vị, tổ chức kinh tế dựa vào tắn hiệu thị trường (giá ựầu vào và giá ựầu ra, lợi
Trang 36sản phẩm hàng hoá, dịch vụ) trên thị trường ựể ra các quyết ựịnh sản xuất kinh doanh của mình Các nhân tố thị trường bao gồm: thị trường ựầu ra (sản phẩm và dịch vụ, số lượng và chất lượng, giá bán và khả năng tiêu thụ sản phẩm), thị trường ựầu vào (số lượng, giá ựầu vào, khả năng cung cấp)
Sản xuất càng phát triển càng thể hiển rõ sự chi phối của quan hệ cầu - cung
và quy luật cạnh tranh Những làng nghề có sản phẩm ựủ sức cạnh tranh trên thị trường và luôn ựổi mới cho phù hợp với nhu cầu và thị hiếu tiêu dùng của xã hội thì phát triển Ngược lại một số làng nghề không ựáp ứng ựược ựòi hỏi khắt khe của thị trường hoặc nhu cầu của thị trường không cần ựến loại sản phẩm ựó nữa dẫn ựến ngày càng mai một, thậm chắ có nguy cơ mất dần Vắ dụ nghề gốm sứ của Bát Tràng phát triển mạnh vì có thị trường tiêu thụ rộng và tương ựối ổn ựịnh, trong khi gốm
sứ đông Triều (Quảng Ninh), gốm Cậy (Hải Dương) lại bị sa sút Như vậy rõ ràng thị trường và sự phát triển của thị trường ựã có tác ựộng mạnh ựến phương hướng phát triển, cách thức tổ chức sản xuất, cơ cấu sản phẩm và là ựộng lực thúc ựẩy sản xuất của làng nghề phát triển Tuy nhiên, nếu thị trường không ổn ựịnh sẽ gây ra những khó khăn và bấp bênh cho sản xuất
d) đầu tư công và dịch vụ công
Sự lãnh ựạo của đảng và các cấp chắnh quyền trong cung cấp các dịch vụ hành chắnh công, ựầu tư công có tầm quan trọng ựặc biệt trong phát triển kinh tế làng nghề Chắnh quyền vững mạnh, cải cách ựược việc cung cấp hành chắnh công
và dịch vụ công của các cấp chắnh quyền là ựiều kiện cơ bản ựảm bảo cho phát triển kinh tế làng nghề Hệ thống chắnh trị bao gồm các tổ chức đảng và ựoàn thể vững mạnh là ựiều kiện ựảm bảo cho phát triển kinh tế làng nghề Chủ trương và khả năng ựầu tư công cho phát triển kinh tế làng nghề bao gồm ựầu tư công cho phát triển kết cấu hạ tầng, xây dựng các ựiểm công nghiệp - làng nghề, cung cấp thông tin, khuyến công, chuyển giao công nghệ, ựào tạo nghề đầu tư công của Nhà nước vào các lĩnh vực phát triển kinh tế làng nghề sẽ tạo ra môi trường thuận lợi ựể khuyến khắch các thành phần kinh tế, ựặc biệt là khu vực kinh tế tư nhân cùng tham
Trang 37tác ñộng tích cực làm cho quá trình sản xuất kinh doanh trong làng nghề ñược thuận lợi hơn, chi phí sản xuất thấp hơn
e) Các nguồn lực sản xuất
Các yếu tố nguồn lực ñầu tư sản xuất trong phát triển kinh tế làng nghề gồm: nguồn nhân lực, vốn, nguyên liệu, công nghệ, mặt bằng, cơ sở hạ tầng
- Nguồn nhân lực của KTLN bao gồm nghệ nhân, những người thợ thủ công
và chủ những ñơn vị sản xuất kinh doanh trong KTLN Những nghệ nhân có vai trò ñặc biệt quan trọng trong việc truyền nghề, dạy nghề, ñồng thời là những người sáng tạo ra những sản phẩm ñộc ñáo Bên cạnh ñó, một lực lượng lao ñộng dồi dào,
cơ cấu lao ñộng trẻ, có khả năng thích ứng với những ñiều kiện mới của nền kinh tế thị trường, là những nhân tố cốt yếu nhất quyết ñịnh toàn bộ hoạt ñộng sản xuất kinh doanh Song một hạn chế lớn là ña phần lực lượng lao ñộng này chưa qua ñào tạo, trình ñộ văn hoá và trình ñộ chuyên môn thường không cao
- Vốn là nguồn lực vật chất quan trọng ñối với quá trình hoạt ñộng sản xuất
kinh doanh Nhiệm vụ chủ yếu nhất của nguồn vốn là ñầu tư phát triển sản xuất, ñầu
tư phát triển cơ sở vật chất và kết cấu hạ tầng, ñầu tư ñổi mới công nghệ Vì vậy, sự phát triển kinh tế làng nghề phụ thuộc rất nhiều vào nguồn vốn huy ñộng ñược Trước ñây, vốn của các ñợ vị kinh tế nghề ñều rất nhỏ bé, chủ yếu là vốn tự có nên
ñã làm hạn chế việc tăng trưởng sản xuất Ngày nay, sự phát triển của thị trường luôn dòi hỏi một lượng vốn lớn ñể ñáp ứng nhu cầu phát triển
- Nguyên liệu là yếu tố quan trọng có ảnh hưởng không nhỏ ñến sản xuất của làng nghề Trong những giai ñoạn trước ñây, gần nguồn nguyên liệu ñược xem là một trong những ñiều kiện tạo nên sự hình thành và phát triển của KTLN Song hiện nay vấn ñề ñó trở lên không quan trọng ñối với sự phát triển của KTLN bởi lẽ việc hỗ trợ tích cực của các phương tiện giao thông và phương tiện kỹ thuật Tuy nhiên, vấn ñề khối lượng, chất lượng, chủng loại và khoảng cách của các nguồn nguyên liệu vẫn có ảnh hưởng lớn tới chất lượng và giá thành sản phẩm
Trang 38cuộc cạnh tranh gay gắt về năng suất, chất lượng và giá cả Các sản phẩm của làng nghề vừa cạnh tranh với các sản phẩm cùng loại sản xuất trong nước, vừa phải cạnh tranh với những sản phẩm cùng loại nhập khẩu Hơn nữa, trong ñiều kiện hiện nay, khi mà giao lưu thương mại mang tính toàn cầu thì việc ứng dụng khoa học công nghệ mới có ý nghĩa quyết ñịnh, có tác ñộng trực tiếp ñến sự ñảm bảo và nâng cao năng lực cạnh tranh của sản phẩm (Rosegran và cộng sự, 2001) [92]
- Mặt bằng là tổng diện tích ñất sử dụng cho hoạt ñộng ngành nghề ðây là yếu tố trọng yếu quyết ñịnh mức ñộ quy mô, vị trí hoạt ñộng ngành nghề của các tổ chức kinh tế trong làng nghề
- Kết cấu hạ tầng của trong làng nghề bao gồm hệ thống các ñường giao thông, hệ thống ñiện, hệ thống cấp thoát nước, hệ thống bưu chính, ðây là các yếu tố có tác dụng tạo ñiều kiện tiền ñề cho sự ra ñời và phát triển của KTLN Sự phát triển của yếu tố này sẽ ñảm bảo vận chuyển và cung ứng nguyên vật liệu, tiêu thụ sản phẩm, mở rộng giao lưu hàng hoá, ñưa nhanh tiến bộ khao học và công nghệ mới và sản xuất Hệ thống thông tin liên lạc giúp các doanh nghiệp, hộ dễ nắm bắt thông tin thị trường ñể có những ứng xử kịp thời
f) Sự tham gia của các tổ chức kinh tế
Sự tham gia của các hình thức tổ chức kinh tế là nhân tố quan trọng ảnh hưởng tới sự phát triển kinh tế làng nghề Thể chế, chính sách là yếu tố tiên quyết ñến phát triển kinh tế làng nghề Tuy nhiên, kinh tế làng nghề không phát triển nếu không có sự phát triển của kinh tế tư nhân bao gồm hộ, trang trại, doanh nghiệp và hợp tác xã ðây là nhân tố cơ bản, năng ñộng tạo ra sự tăng trưởng kinh tế làng nghề
g) Hệ thống thông tin
Thông tin có ảnh hưởng quan trọng ñến quá trình ra quyết ñịnh của các tổ chức kinh tế Thông tin kịp thời, chuẩn xác là cơ sở quan trọng cho việc xây dựng/ñiều chỉnh quyết ñịnh trong sản xuất kinh doanh Ngược lại, hệ thống thông tin kém phát triển dẫn ñến chậm chễ trong quyết ñịnh sản xuất kinh doanh hoặc quyết ñịnh sai lầm, không chính xác và làm cho sản xuất bị thua thiệt
Trang 391.2.1 Thực tiễn và kinh nghiệm phát triển kinh tế làng nghề trên thế giới
a) Thực tiễn phát triển kinh tế làng nghề trên thế giới
để phát triển nền kinh tế, hầu hết các quốc gia trên thế giới ựã chọn con ựường CNH, HđH ựất nước Tuy quá trình này ở mỗi nước diễn ra trong những khoảng thời gian và bằng nhiều cách khác nhau nhưng ựều phải trải qua giai ựoạn
Ộtiền CNHỢ, ựó là giai ựoạn phát triển ngành nghề thủ công Vắ dụ như theo Nguyễn điền ở châu Á, các quốc gia như Nhật Bản, Trung Quốc, Thái Lan, Philippin, Ấn
độ, Singapore, Malaixia, Inựônêxia và vùng lãnh thổ đài Loan có những ựiều kiện
tự nhiên, xuất phát ựiểm của nền kinh tế - xã hội tương ựối giống Việt Nam, quá trình CNH, HđH ựất nước họ ựều bắt ựầu từ phát triển kinh tế làng nghề, kinh tế ngành nghề thủ công (Nguyễn điền, 1996) [34]
- Nhật Bản: con ựường CNH, HđH ựất nước ựược bắt ựầu bằng phát triển sản xuất sản phẩm hàng loạt theo phương pháp sản xuất công nghiệp (sản xuất bằng máy móc), trong giai ựoạn này KTLN ựể tự vận ựộng mà không có sự ựịnh hướng, hỗ trợ của Chắnh Phủ đến năm 1974 chuyển sang phát triển sản xuất theo hướng ựa dạng hoá, nâng cao chất lượng, ựầu tư phát triển mạnh mẽ KTLN, chú trọng hình thành các
xắ nghiệp vừa và nhỏ tại các thị trấn, thị tứ ở nông thôn ựể làm vệ tinh cho những xắ nghiệp lớn ở ựô thị Kết quả là kinh tế - xã hội ựược phát triển mạnh, KTLN và nhất
là ngành nghề truyền thống ựã trưởng thành và phát triển ựộc lập để phát triển KTLN, Chắnh phủ Nhật Bản ựã ban hành Luật phát triển làng nghề (năm 1974) và xây dựng một hệ thống gồm 8 văn phòng ở Trung ương ựể quản lý, giám sát và ựiều hành các hoạt ựộng ngành nghề; xây dựng hệ thống gồm 300 viện nghiên cứu, ựào tạo và 400 văn phòng trợ giúp, tư vấn phát triển NNNT (Nguyễn điền, 1996) [34] Nhật bản ựã thành công lớn trong phát triển kinh tế làng nghề là thông qua phong trào
Ộmỗi làng một nghềỢ, với hai khẩu hiệu nổi tiếng là Ộsuy nghĩ toàn cầu, hành ựộng ựịa phươngỢ và ựộc lập sáng tạoỢ (Bộ NN&PTNT, 2002)b [10] đầu thế kỷ XX, Nhật Bản có 862 nghề thủ công cổ truyền vẫn còn hoạt ựộng (Mai Thế Hởn, 2003) [41] và ựến năm 1993 các hoạt ựộng thủ công phi nông nghiệp như chế biến lương thực, thực
Trang 40ngoài nông nghiệp chiếm 85% tổng thu nhập của hộ, giá trị sản lượng ựạt 8,1 tỷ USD
- Trung Quốc: chắnh sách Ộly nông, bất ly hươngỢ ở nông thôn, ựã làm cho
KTLN phát triển mạnh mẽ Số lượng xắ nghiệp hương trấn tăng nhanh từ 1,5 triệu xắ nghiệp năm 1987 lên 22 triệu xắ nghiệp năm 1995 Quy mô sản xuất, ựịnh hướng sản xuất - kinh doanh, hình thức sở hữu, cấp quản lý phát triển ựa dạng như phong trào những ựốm lửa nhỏ, mèo nhỏ bắt chuột nhỏ, không kể mèo trắng hay mèo ựen chỉ cần bắt ựược chuột, với các loại hình xắ nghiệp tập thể do thôn, xã, liên hộ, cá nhân, tư nhân thành lập Số lượng xắ nghiệp hương trấn tăng nhanh từ 1,5 triệu xắ nghiệp năm 1987 lên 22 triệu xắ nghiệp năm 1995 (Phạm Vân đình, 2002) [35] đài Loan, trong quá trình CNH, ựã xây dựng các cơ sở lớn ở ựô thị và những
cơ sở công nghiệp nhỏ sản xuất hàng tiêu dùng chế biến lương thực, thực phẩm trong nông thôn Chắnh phủ đài Loan có chắnh sách khuyến khắch người nông dân chuyển khỏi nghề nông, nhưng không rời bỏ khỏi nông thôn Tập trung ựầu tư, mở mang phát triển nghề cổ truyền cho nông dân Do vậy, các làng nghề dần ựược phát triển ựã sản xuất ra sản phẩm thủ công mỹ nghệ phục vụ du lịch và xuất khẩu Một khối lượng lớn hàng tiêu dùng ựược sản xuất trong làng nghề thông qua các hợp ựồng gia công cho các
xắ nghiệp lớn ở ựô thị Năm 1995, phát triển 95 cụm công nghiệp với diện tắch 13.003
ha và 3 khu chế xuất có tổng diện tắch 192 ha với tổng số vốn ựầu tư là 1,26 tỷ USD, bình quân nông hộ ở đài Loan có 5,1 người và chỉ có 1,5 lao ựộng làm nông nghiệp Năm 1996, cơ cấu thu nhập của hộ nông dân từ hoạt ựộng ngoài nông nghiệp chiếm
60 - 62%, tổng kim ngạch xuất khẩu của các khu chế xuất sản phẩm làng nghề ựạt 56,15 tỷ USD, chiếm 18% tổng giá trị kim ngạch xuất khẩu cả nước, thu hút 55 ngàn lao ựộng, bình quân nông hộ có 5,1 người và chỉ có 1,5 lao ựộng làm nông nghiệp, số thu nhập ngoài nông nghiệp của trang trại bình quân chiếm 62% tổng thu nhập Do CNH nông thôn và nghề truyền thống phát triển mà số hộ nông dân kiêm ngành nghề chiếm 91% Cơ cấu thu nhập của hộ nông dân từ hoạt ựộng ngoài nông nghiệp chiếm 60 - 62% (Mai Thế Hởn, 2003) [41]