1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Phân tích mối quan hệ giữa nguồn vốn đầu tư trong nước và nước ngoài với tăng trưởng và phát triển kinh tế, liên hệ tình hình thực tiễn ở việt nam

36 682 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Phân Tích Mối Quan Hệ Giữa Nguồn Vốn Đầu Tư Trong Nước Và Nước Ngoài Với Tăng Trưởng Và Phát Triển Kinh Tế, Liên Hệ Tình Hình Thực Tiễn Ở Việt Nam
Người hướng dẫn Tiến Sĩ Phạm Văn Hùng
Trường học Trường Đại Học Kinh Tế Quốc Dân
Chuyên ngành Kinh Tế
Thể loại Chuyên Đề
Năm xuất bản 2007
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 36
Dung lượng 287 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Để thực hiện thành công các mục tiêu phát triển kinh tế và tận dụng những cơhội đầu t của các nhà đầu t trong và ngoài nớc thì một trong những yếu tố có ý nghĩaquyết định là nâng cao sức

Trang 1

Lời mở đầu

Sau khi trở thành thành viên thứ 150 WTO vào ngày 11/1/2007 Việt Nam trởthành quốc gia có thị trờng đầy tiềm năng thu hút các nhà đầu t trong nớc và nớcngoài Để thực hiện thành công các mục tiêu phát triển kinh tế và tận dụng những cơhội đầu t của các nhà đầu t trong và ngoài nớc thì một trong những yếu tố có ý nghĩaquyết định là nâng cao sức cạnh tranh của nền kinh tế, của doanh nghiệp và củahàng hóa, dịch vụ và có thể nói răng động lực quan trọng cho quá trình thực hiệnmục tiêu đó là việc huy động các nguồn lực cho đầu t phát triển kinh tế xã hội Tuynguồn lực cho đầu t là một khái niệm rất rộng bao gồm nhiều yếu tố nh : vốn, nhânlực, tài nguyên, khoa học kỹ thuât… Nh Nhng có thể nói cái nhân tố quyết định và cómột tầm ảnh hởng sâu sắc đến hiệu quả của quá trình đầu t chính là vốn đầu t

Đó chính là lý do nghiên cứu của chúng em trong chuyên đề kinh tế đầu t này

là:“ Phân tích mối quan hệ giữa nguồn vốn đầu t trong nớc và nớc ngoài với tăng trởng và phát triển kinh tế, liên hệ tình hình thực tiễn ở Việt Nam “

Trong quá trình thực hiện chuyên đề này , chúng em đã nhận đợc sự chỉ bảotận tình của Tiến sĩ Phạm Văn Hùng Chúng em xin chân thành cảm ơn

Trang 2

Chơng I : Cơ sở Lý luận chung vốn và nguồn

vốn đầu tI- Một số khái niệm:

1, Vốn và nguồn vốn:

1.1, Vốn :

Vốn đầu t là tiền tích luỹ của xã hội, của các cơ sở sản xuất, kinh doanh dịch

vụ, là tiết kiệm của dân c và huy động từ các nguồn khác đợc đa vào quá trình táisản xuất xã hội nhàm duy trì tiềm lực sẵn có và tạo tiềm lực mới cho nền sản xuất xãhội

1.2.2, Bản chất của nguồn vốn :

Bản chất nguồn vốn chính là phần tiết kiệm hay tích luỹ mà nền kinh tế cóthể huy động đợc để đa vào quá trình tái sản xuất xã hội

Các quan điểm:

- Trờng phái kinh tế học cổ điển

Đại diện là Adam Smith cho rằng : "Tiết kiệm là nguyên nhân trực tiếp giatăng vốn Lao động tạo ra sản phẩm để tích luỹ cho quá trình tiết kiệm Nh ng dù cótạo ra bao nhiêu chăng nữa, nếu không có tiết kiệm thì vốn không bao giờ tăng lên "

- Trờng phái kinh tế học Macxit:

Đại diện là Các Mác, ông đã đa ra mô hình : Nền kinh tế hai khu vực: khuvực I sản xuất t liệu sản xuất, khu vực II sản xuất t liệu tiêu dùng

Các lý luận của ông đã khẳng định rằng : để đảm bảo gia tăng nguồn lực chosản xuất , gia tăng quy mô đầu t, một mặt phải tăng cờng sản xuất t liệu sản xuất ởkhu vực , đồng thời phải sử dụng tiết kiệm t liệu sản xuất ở cả hai khu vực Mặt khácphải tăng cờng sản xuất t liệu tiêu dùng ở khu vực II, thực hành tiết kiệm tiêu dùngtrong sinh hoạt ở cả hai khu vực

- Trờng phái kinh tế học hiện đại: Đại diện là John Meynard keynes với tác

phẩm nổi tiếng " Lý thuyết tổng quát về việc làm, lãi suất và tiền tệ" Ông đã chứngminh đợc rằng : Đầu t chính bằng phần thu nhập mà không chuyển vào tiêu dùng

Đồng thời tiết kiệm cũng chính là phần dôi ra của thu nhập so với tiêu dùng Bêncạnh đó ông còn nghiên cứu mối quan hệ giữa đầu t và tiết kiệm trong nên kinh tế

đóng và nền kinh tế mở

2- Đầu t và đầu t phát triển:

2.1, Khái niệm:

a- Theo nghĩa rộng: Đầu t nói chung là sự hy sinh các nguồn lực ở hiện tại

để tiến hành các hoạt động nào đó nhằm thu về cho ngời đầu t các kết quả nhất địnhtrong tơng lai lớn hơn các nguồn lực đã bỏ ra để đạt đợc các kết quả đó

b- Theo nghĩa hẹp : Đầu t chỉ bao gồm những hoạt động sử dụng các nguồnlực hiện tại, nhằm đem lại cho nền kinh tế xã hội những kết quả trong t ơng lai lớnhơn các nguồn lực đã sử dụng để đạt đợc các kết quả đó

Nh vậy nếu xem xét trong phạm vi quốc gia thì chỉ có những hoạt động sửdụng các nguồn lực ở hiện tại để trực tiếp làm tăng các tài sản vật chất, nguồn nhânlực và tài sản trí tuệ, hoặc duy trì sự hoạt động của các tài sản và nguồn nhân lực sẵn

có thuộc phạm trù đầu t theo nghĩa hẹp hay đầu t phát triển

2.2, Các loại hình đầu t:

2.2.1, Đầu t tài chính :

a- Khái niệm: Đầu t tài chính là loại đầu t trong đó ngời có tiền bỏ tiền ra chovay hoặc mua cac chứng chỉ có giá để hởng lãi suất định trớc ( gửi tiết kiệm, muatrái phiếu chính phủ ) hoặc lãi suất tuỳ thuộc vào kết quả hoạt động sản xuất kinhdoanh của công ty phát hành ( mua cổ phiếu, trái phiếu công ty)

b- Đặc điểm :

Trang 3

- Đầu t tài sản tài chính không tạo ra tài sản mới cho nền kinh tế mà chỉ làmtăng giá trị tài sản tài chính của tổ chức cá nhân đầu t.

- Với sự hoạt động của hình thức đầu t tài chính, vốn bỏ ra đầu t đợc luchuyển dễ dàng, khi cần có thể rút ra một cách nhanh chóng Điều đó khuyến khíchngời có tiền bỏ ra để đầu t Để giảm độ rủi ro họ có thể đầu t vào nhiều nơi, mỗi nơimột ít tiền

c- Vai trò:Đây là nguồn cung cấp vốn quan trọng cho đầu t phát triển

2.2.2, Đầu t thơng mại :

a- Khái niệm : Đầu t thơng mại là loại đầu t ttrong đó ngời có tiền bỏ tiền ra

để mua hàng hoá và sau đó bán với giá cao hơn nhằm thu lợi nhuận do chênh lệchgiá giữa khi mua và khi bán

2.2.3, Đầu t phát triển : ( đầu t tài sản vật chất và sức lao động )

2.2.3.1, Khái niệm : Đầu t tài sản vật chất sức ,lao động trong đó ngời có tiền

bỏ tiền ra dể tiến hành các hoạt động nhằm tạo ra tài sản mới cho nền kinh tế, làmtăng thêm tiềm lực sản xuất kinh doanh và mọi hoạt động xã hội khác, là điều kiệnchủ yếu để tạo việc làm, nâng cao đời sống của mọi ngời dân trong xã hội Đó chính

là việc bỏ tiền ra để xây dựng, sửa chữa nhà cửa và các kết cấu hạ tầng, mua sắmtrang thiết bị, lắp đặt chúng trên nền bệ và bồi dỡng đào tạo nguồn nhân lực, thựchiện các chi phí thờng xuyên gắn liền với sự hoạt động của các tài sản này nhằm duytrì tiềm lực hoạt động của các cơ sở đang tồn tại và tạo tiềm lực mới cho nền kinh tếxã hội Loại đầu t này đợc gọi chung là đầu t phát triển

- Đặc điểm chung :

+ Duy trì tiềm lực hiện có

+ Tạo thêm tiềm lực mới cho nền kinh tế

- Vai trò chung :

+ Duy trì sự phát huy tác dụng của vốn cơ bản hiện có

+ Bổ sung vốn cơ bản mới cho nền kinh tế, tạo nền tảng cho sự tăng tr ởng

và phát triển kinh tế xã hội

2.2.3.2, Vai trò của đầu t phát triển trên giác độ toàn bộ nền kinh tế

a- Đầu t vừa tác động đến tổng cung vừa tác động đến tổng cầu.

- Về mặt cầu : Đầu t là một yếu tố chiếm tỉ trọng lớn trong tổng cầu củatoàn bộ nền kinh tế Theo số kiệu của Ngân hàng Thế giới, đầu t thờng chiếmkhoảng 24 - 28% trong cơ cấu tổng cầu của tất cả các nớc trên thế giới Với tổngcung cha kịp thay đổi sự tăng lên của đầu t làm cho tổng cầu tăng

- Về mặt cung : Khi thành quả của đầu t phát huy tác dụng, các năng lực mới

đi vào hoạt động thì tổng cung, đặc biệt là tổng cung dài hạn tăng lên, kéo theo sảnlợng tiềm năng tăng, giá cả giảm

b- Đầu t có tác động hai mặt đến sự ổn định kinh tế.

Sự tác động không đồng thời về mặt thời gian của đầu t đối với tổng cầu và

đối với tổng cung của nền kinh tế làm cho mỗi sự thay đổi của đầu t , dù là tăng haygiảm đều cùng một lúc vừa là yếu tố duy trì sự ổn định vừa là yếu tố phá vỡ sự ổn

định của nền kinh tế của mọi quốc gia

Chẳng hạn, khi tăng đầu t, cầu của các yếu tố đầu t tăng làm cho giá của cáchàng hoá có liên quan tăng( giá chi phí vốn, giá công nghệ, lao động, vật t ) đến mộtmức độ nào đó dẫn đến tình trạng lạm phát Đến lợt mình, lạm phát làm cho sảnxuất đình trệ, đời sống của ngời lao động gặp nhiều khó khăn do tiền lơng ngày càngthấp hơn, thâm hụt ngân sách, kinh tế phát triển chậm lại Mặt khác , tăng đầu t làmcho cầu của các yếu tố có liên quan tăng, sản xuất của các ngành này phát triển, thuhút thêm lao động, giảm tình trạng thất nghiệp, nâng cao đời sống ngời lao động,giảm tệ nạn xã hội Tất cả các tác động này đều tạo điều kiện cho sự phát triển kinh

tế

Trang 4

Khi giảm đầu t cũng dẫn đến các tác động hai mặt, nhng theo chiều hớng

ng-ợc lại so với cá tác động trên đây Vì vậy, trong điều hành vĩ mô nền kinh tế, cácnhà hoạt động chính sách cần thấy hết tác động hai mặt này để đa ra các chính sáchnhằm hạn chế các tác động xấu, phát huy tác động tích cực, duy trì đợc sự ổn địnhcủa toàn bộ nền kinh tế

c- Đầu t với việc tăng cờng khả năng khoa học công nghệ của đất nớc.

Công nghệ là trung tâm của công nghiệp hoá Đầu t là điều kiện tiên quyếtcủa sự phát triển và tăng cờng khả năng công nghệ của nớc ta hiện nay

Theo đánh giá của các chuyên gia công nghệ, trình độ công nghệ cuả ViệtNam lạc hậu nhiều so với thế giới và khu vực Vói trình độ công nghệ lạc hậu nàythì quá trình công nghiệp hoà hiện đại hoá của Việt Nam sẽ gặp rất nhiều khó khănnếu không đề ra đợc một chiến lợc đầu t phát triển công nghệ nhanh và vững chắc

Chúng ta đều biết rằng có hai con đờng cơ bản để có công nghệ là tự nghiêncứu phát minh ra công nghệ và nhập công nghệ từ nớc ngoài Dù là sự nghiên cứuhay nhập từ nớc ngoài thì đều cần phải có tiền, cần phải có vốn đầu t Mọi phơng án

đổi mới công nghệ không gắn với nguồn vốn đầu t sẽ là phơng án không khả thi

d- Đầu t và sự chuyển dịch cơ cấu kinh tế.

Kinh nghiệm của các nớc trên thế giới cho thấy con đờng tất yếu để có thểtăng trởng nhanh tốc độ mong muốn ( từ 9 - 10% ) là tăng cờng đầu t nhằm tạo ra sựphát triển ở khu vực công nghiệp và dịch vụ Đối với ngành nông, lâm, ng nghiệp donhững hạn chế về đất đai và khả năng sinh học, để đạt đợc tốc độ tăng trởng từ 5 -6% là rất khó khăn Nh vậy, chính đầu t quyết định quá trình chuyển dịch cơ cấukinh tế ở các quốc gia nhằm đạt đợc tốc độ tăng trởng nhanh của toàn bộ nền kinhtế

Về cơ cấu lãnh thổ, đầu t có tác dụng giải quyết những mất cân đối về pháttriển giữa các vùng lãnh thổ, đa những vùng kém phát triển thoát khỏi tình trạng đóinghèo, phát huy tối đa những lợi thế so sánh về tài nguyên, địa thế, kinh tế, chínhtrị của những vùng có khả năng phát triển nhanh hơn, làm bàn đạp thúc đẩy cácvùng khác cùng phát triển

e- Đầu t tác động đến tốc độ tăng trởng và phát triển kinh tế.

Kết quả nghiên cứu của các nhà kinh tế cho thấy : Muốn giữ tốc độ tăng ởng ở mức trung bình thì tỷ lệ đầu t phải đạt đợc từ 15 - 20% so với GDP tuỳ thuộcvào chỉ số ICOR của mỗi nớc

Vốn đầu t ICOR =

GDPdo vốn tạo raNếu ICOR không đổi thì mức tăng GDP hoàn toàn phụ thuộc vào vốn đầu t

Đối với các nớc phát triển thì ICOR thờng lớn, từ 5 - 7 do thừa vốn, thiếu lao

động, vốn đợc sử dụng nhiều để thay thế cho lao động, do sử dụng công nghệ hiện

đại có giá cao Còn ở các nớc chậm phát triển, ICOR thấp từ 2 - 3 do thiếu vốn, thừalao động nên có thể và cần phải sử dụng lao động để thay thế cho vốn do sử dụngcông nghệ kém hiện đại, giá rẻ

Chỉ tiêu ICOR của mỗi nớc phụ thuộc vào nhiều nhân tố, thay đổi theotrình độ phát triển kinh tế và cơ chế chính sách trong nớc Số liệu thống kê trongnhững năm qua của các nớc và lãnh thổ về ICOR nh sau :

1963-1973 1973 -1981Thời kì 1981 - 1988Thời kỳ Hồng kông

Hàn Quốc

Singapo

Đài Loan

3.62.03.11.9

3.44.05.03.7

3.92.87.02.8

Theo tính toán của UNDP 1996, tác động của vốn đầu t vào tốc độ tăng trởng củamột số nớc nh sau:

% năm Mức độ tác độngcủa vốn đầu t

Trang 5

42.745.240.658.747.252.334.556.942.373.146.243.742.0

Đối với các nớc đang phát triển, phát triển về bản chất đợc coi là vấn đề đảmbảo các nguồn vốn đầu t đủ để đạt đợc một tỷ lệ tăng thêm sản phẩm quốc dân dựkiến Thực vậy, ở nhiều nớc đầu t đóng vai trò nh một " cái hích ban đầu ", tạo đàcho sự cất cánh của nền kinh tế

Đối với nớc ta để đạt đợc mục tiêu đến năm 2010 tăng gấp đôi tổng sản phẩmquốc nội năm 2000 theo dự tính của các nhà kinh tế, nếu ICOR là 3 thì vốn đầu tphải lớn gấp 6 lần hiện nay

2.2.3.3, Những đặc điểm của đầu t phát triển.

Hoạt động đầu t phát triển có những đặc điểm khác với các hoạt đông đầu tkhác :

a- Vốn lớn nằm khê đọng trong suốt quá trình thực hiện đầu t Đây là cái giáphải trả khá lớn của đầu t phát triển

b- Thời gian tiến hành công cuộc đầu t đến khi vận hành kết quả dài và nhiềubiến động

c- Thời gian cần hoạt động để có thể thu hồi vốn bỏ ra đối với các cơ sở vậtchất kĩ thuật phục vụ sản xuất kinh doanh thờng đòi hỏi nhiều năm, tháng và do đókhông tránh khỏi sự tác động hai mặt tích cực và tiêu cực của các yếu tố không ổn

định về tự nhiên, xã hội, chính trị, kinh tế

d- Các thành quả của quá trình đầu t phát triển có giá trị lớn, sử dụng lâu dàinhiều năm, có khi hàng trăm, hàng ngàn năm và thậm chí tồn tại vĩnh viễn nh cáccông trình kiến trúc nổi tiếng thế giới : Vạn lý trờng thành ở Trung Quốc, Kim tựtháp ở Ai Cập

e- Các thành quả của đầu t phát triển là công trình xây dựng thì sẽ hoạt độngtại nơi nó đợc xây dựng nên Do đó, các điều kiện về địa lý, địa hình tại đó có ảnhhởng lớn đến quá trình thực hiện đầu t cũng nh tác dụng sau này của kết quả đầu t.Việc xây dựng các nhà máy ở nơi địa chất không ổn định sẽ không đảm bảo an toàntrong quá trình hoạt đốngau này, thậm chí cả trong quá trình xây dựng công trình

g- Mọi thành quả và hậu quả của hoạt động đầu t phát triển chịu nhiều ảnh ởng của các yéu tố không ổn định theo thời gian và điều kiện địa lý của không gian

h-h- Để đảm bảo hiệu quả của công cuộc đầu t cần làm tốt công tác chuẩn bị

đầu t Sự chuẩn bị này đợc thể hiện trong việc soạn thảo các dự án đầu t, có nghĩa làphải thực hiện đầu t theo dự án đợc soạn thảo với chất lợng tốt

Trang 6

tăng nhờ mở rộng nhiều nguồn thu khác nhau : huy động qua thuế, phí, bán tàinguyên, bán hay cho thuê tài sản thuộc nhà nớc quản lý Đi cùng với sự mở rộngquy mô ngân sách, mức chi cho đầu t phát triển từ ngân sách nhà nớc cũng gia tăng

đáng kể, tăng từ mức 2,3% GDP năm 1991 lên 6,1% GDP năm 1996

- Nguồn vốn tín dung đầu t phát triển của Nhà nớc:

Cùng với quá trình đổi mới và mở cửa, tín dụng đầu t phát triển của nhà nớcngày càng đóng vai trò đáng kể trong chiến lợc phát triển kinh tế - xã hội Nếu nhtrớc năm 1990, vốn tín dụng đầu t phát triển của nhà nớc cha đợc sử dụng nh công

cụ quản lý và điều tiết nền kinh tế thì trong giai đoạn 1991 - 2000 , nguồn vốn này

đã có mức tăng trởng đáng kể và bắt đầu có vị trí quan trọng trong chính sách đầu tcủa chính phủ

Giai đoạn 1991 - 1995 , nguồn vốn tín dụng đầu t phát triển của nhà nớc mớichiếm 5,6% tổng vốn đầu t toàn xã hội thì giai đoạn 1996 - 1999 đã chiếm 14,5% vàriêng năm 2000, nguồn vốn này đã đạt đến 17% tổng vốn đầu t toàn xã hội

Nguồn vốn tín dụng đầu t phát triển của nhà nớc có tác dụng tích cực trongviệc giảm đáng kể sự bao cấp vốn trực tiếp của nhà nớc Với cơ chế tín dụng, cácdơn vị sử dụng nguồn vốn này phải đảm bảo nguyên tắc hoàn trả vốn vay Chủ đầu

t là ngời vay vốn phải tính kỹ hiệu quả đầu t, sử dụng vốn tiết kiệm hơn Vốn tíndụng đầu t phát triển của nhà nớc là một hình thức quá độ chuyển từ phơng thức cấpphát ngân sách sang phơng thức tín dụng đối với các dự án có khả năng thu hồi vốntrực tiếp

Bên cạnh đó vốn tín dụng đầu t của nhà nớc còn phục vụ công tác quản lý và

điều tiếtkinh tế vĩ mô Thông qua nguồn tín dụng đầu t, nhà nớc thực hiện việckhuyến khích phát triển kinh tế - xã hội của ngành, vùng, lĩnh vực theo định hớngchiến lợc của mình Đứng ở khía cạng là công cụ điều tiết vĩ mô, nguồn vốn nàykhông chỉ thực hiện mục tiêu tăng trởng kinh tế mà còn thực hiện cả mục tiêu pháttriển xã hội Việc phân bổ và sử dụng vốn tín dụng đầu t còn khuyến khích pháttriển những vùng kinh tế khó khăn, giải quyết các vấn đề xã hội nh xoá đói giảmnghèo Và trên hết, nguồn vốn tín dụng đầu t phát triển của nhà nớc có tác dụng tíchcực trong việc chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo hớng công nghiệp hoa - hiện đại hoá.Năm 2001, nguồn vốn tín dụng đầu t phát triển của nhà nớc đầu t vào ngành côngnghiệp trên 60% tổng vốn đầu t

- Nguồn vốn doanh nghiệp nhà nớc.

Đợc xác định là thành phần giữ vai trò chủ đạo trong nền kinh tế, các doanhnghiệp nhà nớc vẫn nắm giữ một khối lợng vốn nhà nớc khá lớn.Theo báo cáo tổngkết công tác tổng kiểm kê tài sản và xác định lại giá trị tài sản doanh nghiệp nhà nớctại thời điểm 0h ngày 1 tháng 1 năm 2000, tổng nguồn vốn chủ sở hữu tại các doanhnghiệp nhà nớc là 173.857 tỷ đồng Mặc dù vẫn còn một số hạn chế nhng đánh giámột cách khách quan, công bằng thì khu vực kinh tế nhà nớc với sự tham gia củacác doanh nghiệp nhà nớc vẫn đóng vai trò chủ đạo trong nền kinh tế nhiều thànhphần

Một số sản phẩm của doanh nghiệp nhà nớc có đóng góp chủ yếu vào cân đốihàng hoá của nền kinh tế nh : Xi măng, dầu khí, bu chính viễn thông

Với chủ trơng tiếp tục đổi mới doanh nghiệp nhà nớc, hiệu quả hoạt động củakhu vực kinh tế này ngày càng đợc khẳng định, tích luỹ của các doanh nghiệp nhà n-

ớc ngày càng gia tăng và đóng góp đáng kể vào tổng quy mô vốn đầu t của toàn xãhội

1.2, Nguồn vốn từ khu vực t nhân : Là nguồn vốn có tiềm năng lớn mà cha đợc huy động cụ thể

1.2.1, Vốn dân c

Cùng với sự phát triển kinh tế của đất nớc, một bộ phận không nhỏ trong dân

c có tiềm năng về vốn do có nguồn thu nhậpgia tăng hoặc do tích luỹ truyền thống.Nhìn tổng quan thì nguồn vốn tiềm năng trong dân c không phải là hỏ, tồn tại dớidạng vàng , ngoại tệ, tiền mặt Nguồn vốn này xấp xỉ bằng 80% tổng nguồn vốnhuy động của toàn bộ hệ thống ngân hàng Thực tế, phát hành trái phiếu chính phủ

và trái phiếu của một số ngân hàng thơng mại quốc doanh cho thấy, chỉ trong thờigian ngắn đã huy động đợc hàng ngàn tỷ đồng và hàng chục triệu USD từ khu vựcdân c Nhiều hộ gia điình đã thực sự trở thành những đơn vị kinh tế năng động trongcác lĩnh vực kinh doanh thơng mại, dịch vụ , sản xuất nông nghiệp và tiểu thủ công

Trang 7

nghiệp Ơ mức độ nhất định các hộ gia đình cũng là một trong số các nguồn tậptrung và phân phối vốn quan trọng trong nền kinh tế.

Vốn của dân c phụ thuộc vào thu nhạp và chi tiêu của các hộ gia đình Quymô của nguồn tiết kiệm này phụ thuộc vào :

Trình độ phát triển của đất nớc (ở những nớc có trình độ phát triển thấp thờng

có quy mô và tỷ lệ tiết kiệm thấp )

Tập quán tiêu dùng của dân c

Chính sách động viên của nhà nớc thông qua chính sách thuế thu nhập và cáckhoản đóng góp đối với xã hội

1.2.2, Nguồn vốn doanh nghiệp ngoài Nhà nớc :

Doanh nghiệp t nhân, cổ phần, công ty trách nhiệm hữu hạn, hợp tác xã Vớikhoảng vài vạn doanh nghiệp ngoài nhà nớc đang và sẽ đi vào hoạt động, phần tíchluỹ của cá doanh nghiệp này cũng sẽ đóng góp đáng kể vào tổng quy mô vốn củatoàn xã hội Thực hiện chính sách đổi mới, cơ chế cởi mở nhằm huy động mọinguồn lực cho đầu t đợc thực hiện, trong những năm gần đây các loại hình doanhnghiệp dân doanh có những bớc phát triển mạnh mẽ Hoạt động đầu t từ khu vực nàygia tăng mạnh mẽ Hàng chục ngàn doanh nghiệp đợc thành lập mới với số vốn hàngchục ngàn tỷ đồng

1.3- Thị trờng vốn:

Thị trờng vốn có ý nghĩa quan trọng trong sự nghiệp phát triển kinh tế củacác nớc có nền kinh tế thị trờng Nó là kênh bổ sung các nguồn vốn trung và dài hạncho các chủ đầu t- bao gồm cả Nhà nớc và các loại hình doanh nghiệp Thị trờngvốn mà cốt lõi là thị trờng chứng khoán nh một trung tâm thu gom mọi nguồn vốntiết kiệm của từng hộ dân c, thu hút mọi nguồn vốn nhàn rỗi của các doanh nghiệp,các tổ chức tài chính, chính phủ trung ơng và chính quyền địa phơng tạo thành mộtnguồn vốn khổng lồ cho nền kinh tế Đây đợc coi là một lợi thế mà không một ph-

đa dang, có thể đáp ứng nhanh chóng những nhu cầu khác nhau của ngời cần vốn,

đảm bảo về hiệu quả và thời gian lựa chọn

Thông qua thị trờngvốn, chính phủ trung ơng và chính quyền địa phơng cũng

có thể huy động vốn cho ngân sách hoặc đầu t vào các công trình của mình bằngviệc phát hành các loại chứng khoán nợ nh trái phiếu, công trái Xét về mặt kinh tế,hình thức huy động vốn này của nhà nớc là rất tích cực Nó góp phần vào việc kiềmchế lạm phát do chính phủ không phải phát hành thêm tiền giấy vào lu thông nhằmphục vụ cho nhu cầu chi tiêu của mình

Mặt khác, đứng trên góc độ hiệu quả, thị trờng vốn thực sự trở thành một cáivan điều tiết hữu hiệu các nguồn vốn từ nơi sử dụng kém hiệu ủa sang nơi sử dụng

có hiệu quả hơn trên thị trờng vốn, bất cứ khoản vốn nào đợc sử dụng đều phải trảgiá, do vậy ngời sử dụng vốn phải quan tâm đến việc sinh lợi của mỗi đồng vốn.Thịtrờng vốn nói chung và thị trờng chứng khoán nói riêng không chỉ đợc coi là mộtkênh huy động vốn của nền kinh tế mà nó còn góp phần tích cực trong việc khắcphục tình trạng khan hiếm nguồn vốn và sự lãng phí trong quá trình sử dụngvốn củatoàn xã hội

2- Nguồn vốn nớc ngoài: bao gồm :

- Tài trợ phát triển chính thức ( ODF) : Chủ yếu là ODA

- Nguồn tín dụng từ các ngân hàng thơng mại

- Đầu t trực tiếp nớc ngoài FDI

- Tín dụng t nhân

Các dòng vốn quốc tế này có mối quan hệ chặt chẽ với nhau Nếu một nớckém phát triển không nhận đợc vốn ODA đủ mức cần thiết để cải thiện các cơ sở hạtầng kinh tế xã hội thì cũng khó có thể thu hút đợc các nguồn vốn FDI cũng nh vayvốn tín dụng khác để mở rộng kinh doanh Nhng nếu chỉ tìm kiếm các nguồn ODA

mà không tìm cách thu hút các nguồn vốn FDI và các nguồn tín dụng khác thìkhông có điều kiện tăng trởng nhanh sản xuất, dịch vụ

Trang 8

2.1, Nguồn vốn ODA:

a, Khái niệm : ODA bao gồm các khoản viện trợ không hoàn lại, viện trợ cóhoàn lại, hoặc tín dụng u đãi của các tổ chức liên Chính phủ các Chính phủ, các tổchức phi chính phủ, các tổ chức thuộc hệ thống Liên Hợp Quốc, các tổ chức tàichính quốc tế dành cho các nớc đang và chậm phát triển

So với các hình thức tài trợ khác, ODA mang tính u đãi cao hơn bất cứ nguồnODF nào khác

b, Đặc điểm của nguồn vốn ODA :

+ Vốn ODA mang tính u đãi cao :

Vốn ODA có thời gian cho vay ( hoàn trả vốn ) dài, có thời gian ân hạn dài( chỉ trả lãi cha trả nợ gốc) Đây chính là một sự u đãi cho nớc vay Ngân hàng hợptác quốc tế Nhật Bản có thời gian hoàn trả là 40 năm và thời gian ân hạn là 10 năm

Thông thờng, trong ODA , có thành tố viện trợ không hoàn lại Đây chính là

điểm phân biệt giữa cho vay thơng mại và viện trợ Thành tố cho không đợc xác

định vào thời gian cho vay, thời gian ân hạn và so sánh mức lãi suất viện trợ với mứclãi suất thơng mại Sự u đãi ở đây là so sánhvới tín dụng thơng mại trong tập quánquốc tế Cho vay u đãi hay còn gọi là cho vay "mềm", các nhà tài trợ thờng dùngnhiều hình thức khác nhau để làm mềm khoản vay, chẳng hạn kết hợp một phầnODA không hoàn lại và một phần tín dụng gần với điều kiện thơng mại tạo thành tíndụng hỗn hợp Vốn ODA chỉ dành riêng cho các nớc đang và chậm phát triển vìmục tiêu phát triển

Thông thờng, các nớc cung cấp ODA đều có những chính sách và u tiên riêngcủa mình, tập trung vào một số lĩnh vực mà mình quan tâm hay có khả năng kĩ thuật

và t vấn ( về công nghệ, kinh nghiệm quản lý ) Đồng thời đối tợng u tiên của cácnớc cung cấp ODA cũng có thể thay đổi theo từng giai đoạn cụ thể Vì vây, nắm đợchớng u tiên và tiềm năng của các nớc, tổ chức cung cấp Oda là rất cần thiết

Để sử dụng nguồn vốn ODA đã cam kết, chính phủ Việt Nam đã kí kết vớicác nhà tài trợ các điều ớc quốc tế về ODA

+ Vốn ODA mang tính ràng buộc : Mặc dù có tính u đãi cao, song sự u đãicho loại vốn này thờng đi kèm các điều kiện ràng buộc tơng đối khắt khe ( tính hiệuquả của dự án, thủ tục chuyển giao vốn và thị trờng ) Các nớc viện trợ nói chung

đều không quên dành đợc lợi ích cho mình, vừa gây ảnh hởng chính trị , vừa thựchiện xuất khẩu hàng hoá và dịch vụ t vấn vào nớc tiếp nhận viện trợ Bỉ Đức, ĐanMạch yêu cầu khoảng 50% viện trợ phải mua hàng hoá của nớc mình

Kể từ khi ra đời cho đến nay, viện trợ luôn chứa đựng hai mục tiêu cùng tồntại song song Mục tiêu thứ nhất là thúc đẩy tăng trơng và phát triển bền vững vàgiảm nghèo ở những nớc đang phát triển Động cơ nào đã giúp các nhà tài trợ đề ramục tiêu này? Bản thân các nớc phát triển nhìn thấy lợi ích của mình trong việc hỗtrợ, giúp đỡ các nớc đang phát triển để mở mang thị trờng tiêu thụ sản phẩm và thịtrờng đầu t Viện trợ thờng gắn với các điều kiện kinh tế Xét về lâu dài, các nhà tàitrợ sẽ có lợi về mặt an ninh, kinh tế, chính trị khi kinh tế các n ớc nghèo tăng trởng.Mối quan tâm mang tính cá nhân này đợc kết hợp với tính nhân đạo, tinh thần cộng

đồng Vì một số vấn đề mang tính toàn cầu nh sự bùng nổ dân số, bảo vệ môi trờngsống, bình đẳng giới, dịch bệnh đòi hỏi sự hợp tác , nỗ lực của cả cộng đồng quốc

tế, không phân biệt nớc giàu nớc nghèo Mục tiêu thứ hai là tăng cờng vị thế chínhtrị của các nớc tài trợ Các nớc phát triển sử dụng ODA nh một công cụ chính trị :xác định vị trí và ảnh hởng của mình tại các nớc và khu vực tiếp nhậnODA Việntrợ của các nớc phát triển không chỉ đơn thuần là việc trợ giúp hữu nghị, mà còn làmột công cụ lợi hại để thiết lập và duy trì lợi ích kinh tế và vị thế chính trị cho nớctài trợ Những nớc cấp viện trợ đòi hỏi các nớc tiếp nhận phải thay đổi chính sáchphát triển cho phù hợp với lợi ích của bên tài trợ Không vì lợi ích trớc mắt mà đánhmất những quyền lợi lâu dài Quan hệ hỗ trợ phát triển chính thức phải đảm bảo tôntrọng toàn vẹn lãnh thổcủa nhau, không can thiệp vào công việc nộibộ của nhau,bình đẳng cùng có lợi

+ ODA là nguồn vốn có khả năng gây nợ: Khi tiếp nhận và sử dụng vốnODA do tính chất u đãi nên gánh nặng nợ nần thờng cha xuất hiện Một số nớc do

sử dụng không hiệu quả ODA có thể tạo nên tăng trởng nhất thời, nhng sau một thờigian lại lâm vào vòng nợ nần do không có khả năng trả nợ Sự phức tạp chính là ởchỗ vốn ODA không có khả năng đầu t trực tiếp cho sản xuất, nhất là cho xuất khẩu

Trang 9

trong khi việc trả nợ lại dựa vào xuất khẩu thu ngoại tệ Do đó, trong khi hoạch địnhchính sách sử dụng ODA phải phối hợp với các nguồn vốn để tăng cờng sức mạnhkinh tế và khả năng xuất khẩu.

2.2, Nguồn vốn tín dụng từ các ngân hàng thơng mại

Điều kiện u đãi dành cho loại vốn này không dễ dàng nh đối với nguồn vốnODA Tuy nhiên, bù lại nó có u điểm rõ ràng là không có gắn với các ràng buộc vềchính trị , xã hội Mặc dù vậy, thủ tục vay đối với nguồn vốn này thờng là tơng đốikhắt khe, thời gian trả nợ nghiêm ngặt, mức lãi suất cao là những trở ngại không nhỏ

đối với các nớc nghèo

Do đợc đánh giá là mức lãi suất tơng đối cao cũng nh sự thận trọng trongkinh doanh ngân hàng( tính rủi ro ở nớc đi vay, của thị trờng thế giới và xu hớng lãisuất quốc tế) , nguồn vốn tín dụng của các ngân hàng thơng mại thờng đợc sử dụngchủ yếu để đáp ứng nhu cầu xuất, nhập khẩu và thờng là ngắn hạn Một bộ phận củanguồn vốn này có thể dợc dùng để đầu t phát triển Tỷ trọng của nó có thể gia tăngnếu triển vọng tăng trởng của nền kinh tế là lâu dài, đặc biệt là tăng trởng xuất khẩucủa nớc đi vay là sáng sủa Đối với Việt Nam việc tiếp cận nguồn vốn này vẫn cònkhá hạn chế

2.3, Nguồn vốn đầu t trực tiếp nớc ngoài ( FDI ).

Đây là nguồn vốn quan trọng cho đầu t và phát triển không chỉ đối với các

n-ớc nghèo mà kể cả các nn-ớc công nghiệp phát triển Theo số liệu của ngân hàng thếgiới, trong năm 1999 toàn bộ các nớc đang phát triển chỉ thu hút đợc165 tỷ USD vốn

đầu t trực tiếp nớc ngoài thì chỉ riêng Hoa Kỳ đã thu hút đợc mức 132,8 tỷ USD

Nguồn vốn đầu t trực tiếp nớc ngoài có đặc điểm cơ bản khác với các nguồnvốn nớc ngoài khác là việc tiếp nhận nguồn vốn này không phát sinh nợ cho nớc tiếpnhận Thay vì nhận lãi suất trên vốn đầu t, nhà đầu t sẽ nhận đợc phần lợi nhuậnthích đáng khi dự án đầu t hoạt động có hiệu quả Đầu t trực tiếp nớc ngoài mangtheo toàn bộ tài nguyên kinh doanh vào nớc nhận vốn nên nó có thể thúc đẩy pháttriển ngành nghề mới , đặc biệt là những ngành đòi hỏi cao về kỹ thuật, công nghệhay cần nhiều vốn Vì thế, nguồn vốn này có tác dụng cực kì to lớn đối với quá trìnhcông nghiệp hoá, chuyển dịch cơ cấu kinh tế và tốc độ tăng trởng nhanh ở nớc nhận

đầu t

Kinh nghiệm phát triển hiện đại ở một số nớc Đông á cho thấy rằng đầu t trựctiếp nớc ngoài đóng vai trò quan trọng trong quá trình phát triển của các quốc gianày Vấn đề hiệu quả sử dụng vốn FDI tuỳ thuộc chủ yếu vào cách thức huy động,quản lý và sử dụng nó tại nớc tiếp nhận đầu t chứ không phải chỉ ở ý đồ của ngời

đầu t

Đối với Việt Nam, sau hơn 10 năm thực hiện chính sách mở cửa, nguồn vốn

đầu t trực tiếp nớc ngoài đã đóng góp phần bổ xung vốn quan trọng cho đầu t pháttriển, tăng cờng tiềm lực để khai thác và nâng cao hiệu quả sử dụng các nguồn lựctrong nớc nh dầu khí, điện Tính từ năm 1988 đến hết năm 2000, trên phmj vi cả n-

ớc đã có 3251 dự án đợc cấp phép với tổng số vốn đăng kí là 44.587 triệu USD Cho

đến nay, Việt Nam đã thu hút đợc 65 quốc gia và vùng lãnh thổ đa vốn vào đầu t

Không những là nguồn bổ sung vốn quan trọng, đầu t trực tiếp nớc ngoài còn

đóng góp vào việc bù đắp thâm hụt tài khoản vãng lai và cải thiện cán cân thanhtoán quốc tế Theo đánh giá, tỷ trọng đóng góp của đầu t trực tiếp nớc ngoài vàoGDP có xu hớng tăng dần qua các năm

Nguồn vốn đầu t trực tiếp nớc ngoài đã góp phần tích cực vào việc hoàn chỉnhngày càng đầy đủ và tốt hơn hệ thống cơ sở hạ tầng, giao thông vận tải, b u chínhviễn thông Bớc đầu hình thành đợc các khu công nghiệp, khu chế xuất, khu côngnghệ cao góp phần thực hiện công nghiệp hoá, hiện đại hoá và đô thị hoá các khuvực phát triển, hình thành các khu dân c mới, tạo việc làm cho hàng vạn lao động tạicac địa phơng

2.4, Thị trờng vốn quốc tế:

Với xu hớng toàn cầu hoá, mối liên kết ngày càng tăng của các thi trờng vốnquốc gia vào hệ thống tài chính quốc tế đã tạo nên vẻ đa dạng về các nguồn vốn chomỗi quốc gia và làm tăng khối lợng vốn lu chuyển trên phạm vi toàn cầu Thực tếcho thấy, mặc dù trong vòng 30 năm qua tất cả các nguồn vốn đều có sự gia tăng vềkhối lợng nhng luồng vốn đầu t qua thi trờng chứng khoán có mức tăng nhanh hơncác luồng vốn khác Ngay tại nhiều nớc đang phát triển dòng vốn đầu t qua thị trờng

Trang 10

chứng khoán cũng gia tăng mạnh mẽ Mặc dù vào nửa cuối những năm 1990, có sựxuất hiện của một số cuộc khủng hoảng tài chính nhng đến cuối năm 1999, khối l-ợng giao dịch chứng khoán tại các thị trờng mới nổi vẫn rất đáng kể

Đối với Việt Nam, để thúc đẩy kinh tế phát triển nhanh và bền vững, nhằmmục tiêu công nghiệp hoá và hiện đại hoa, Nhà nớc rất coi trọng việc huy động mọinguồn vốn trong và ngoài nớc để đầu t phát triển sản xuất, tạo thêm công ăn viẹclàm, cải thiện đời sống nhân dân Trong đó, nguồn huy động qua thị trờng vốn cũng

đợc Chính phủ quan tâm Các đề án về phát hành trái phiếu chính phủ và trái phiếucông ty ra nớc ngoài cũng đã đợc xây dựng và xem xét Tuy nhiên đây là hình thứchuy động vốn rất mới mẻ và còn phức tạp đối với Việt Nam

III - Mối quan hê, vai trò của hai nguồn vốn đối với đầu t, đầu t phát triển, tăng trởng và phát triển kinh tế :

1- Vai trò của vốn đối với đầu t, đầu t phát triển, tăng trởng và phát triển kinh tế.

1.1- Vai trò của vốn trong nớc:

Vốn trong nớc một mặtcó tác dụng phat shuy mọi khả năng tiềm tàng đang

có khắp các địa bàn tạo ra sự phát triển chung Mặt khác theo kinh nghiệm thực tế,

để nguồn vốn bên ngoài phát huy hiệu quả thì nguồn vốn trong nớc đối ứng chuẩn bịmặt bằng, cở sở hạ tầng các doanh nghiệp trong nớc có thể liên kết thành mạng l-

ới đa dạng, bổ sung cho nhau phát huy những lợi thế so sánh về nguyên vật liệu,cung cấp nguyên vật liệu và dịch vụ tại chỗ, mở mang thị trờng nội địa

- Đối với nguồn vốn khu vực Nhà nớc:

+ Vốn ngân sách Nhà nớc nhằm phát triển cơ sở hạ tầng kinh tế xã hội, quốcphòng, an ninh, hỗ trợ cho các dự án của doanh nghiệp đầu t vào lĩnh vực cần thamgia của Nhà nớc,phát triển kinh tế - xã hội , vùng ,lãnh thổ, quy hoạch xây dựng đôthị và nông thôn

+ Vốn tín dụng đầu t phát triển có tác dụng tích cực trong việc giảm đáng kể

sự bao cấp vốn trực tiép của Nhà nớc, đồng thời còn phục vụ công tác quản lý và

điều tiết kinh tế vĩ mô, khuyến khích phát triển kinh tế- xã hội vùng, ngành, lĩnhvựctheo hớng chiến lợc của mình Ngoài ra nó còn có vai trò quan trọng trong việcchuyển dịch cơ cấu đầu t và cơ cấu kinh tế

+ Vốn từ doanh nghiệp Nhà nớc giữ vai trò chủ đạo trong nền kinh tế nhiềuthành phần Tốc độ tăng trởng của các doanh nghiệp Nhà nớc tăng lên đã tạo việclàm cho nhiều ngời, làm tăng thu ngân sách Nhà nớc góp phần cân đối hàng hoá củanền kinh tế

- Nguồn vốn từ khu vực t nhân: Những hộ gia đình thực sự đã trở thành các

đơn vị kinh tế năng động trong các lĩnh vực kinh doanh thơng mai, dịch vụ, ở mộtmức độ nhất định các hộ gia đính sẽ là một trong số các nguồn tập tringvà phân phốivốn quan trọng của nền kinh tế

- Thị trờng vốn : bổ xung cho các nguồn vốn trung và dài hạn cho các chủ

đầu t, thu hút mọi nguồn vốn nhàn rỗi của các doanh nghiệp, tổ chức tài chính,chính phủ tạo ra nguồn vốn khổng lồ cho nền kinh tế

1.2 - Vai trò của vốn nớc ngoài :

- Thúc đẩy tăng trởng kinh tế: Các nhà đầu t nớc ngoài khi quyết địnhcó nên

bỏ vốn đầu t vào một nớc trớc hết họ quan tâm đến khả năng sinh lợi của vốn đầu ttại nớc đó Họ cảnh giác trớc nhng nguy cơ làm tăng các phí tổn của vốnđầu t Nhvậy việc nâng cấp cải thiện cơ sở hạ tầng, hệ thống tài chính ngân hàng là hết sứccần thiết làm cho môi trờng đầu t trở nên hấp dẫn hơn

- Chuyển giao công nghệ : Những lợi ích quan trọng mà FDI mang lại chocác nhà tài trợ là công nghệ, kĩ thuật hiện đại, kĩ xảo chuyên môn và trình độ quản

lý tiến tiến FDI đợc coi là nguồn quan trọng để tăng khả năng công nghệ của nớcchủ nhà Vai trò này đợc thể hiện ở hai khía cạnh chính là chuyển giao công nghệsẵn có từ bên ngoài vào và tăng khả năng công nghệ của các cơ sở nghiên cứu, ứngdụng của nớc chủ nà, có tác dụng tăng cờng năng lực nghiên cứu và phát triển côngnghệ của nớc chủ nhà, các hoạt động cải tiến công nghệ của doanh nghiệp đầu t nớcngoài đã tạo ra nhiều mối quan hệ liênkết cung cấp dịch vụ công nghệ từ các cơ sởnghiên cứu, ứng dụng công nghệ rong nớc từ đó gián tiếp tăng cờng năng lực pháttriển công nghệ địa phơng

Trang 11

- Phát triển nguồn nhân lực và tạo việc làm : Phát triển của một quốc gia phụthuộc mật thiết với việc phát triển nguồn nhân lực Chính vì vậy các nhà tài trợ th-ờng u tiên cho việc phát triển nguồn nhân lực dới các hình thức : nhận ngời sanghoc, gửi các chuyen gia sang huấn luyện đào tạo Nguồn nhân lực ảnh hởng trựctiếp tới các hoạt động sản xuất, các vấn đề xã hội và mức tiêu dùng của dân c Việccải thiện chát lợng cuộc sống thông qua đầu t vào các lĩnh vực : sức khoẻ,giáo dục

sẽ làm tăng hiệu quả sử dụng nguồn nhân lực, nâng cao năng suất lao động và cácyếu tố sản xuất khác, nhờ đó thúc đẩy tăng trởng FDI ảnh hởng tới cơ hội tạo racông ăn việc làm thông qua việc cung cấp việc làm trong các hãng có vốn đầu t nớcngoài

- ODA giúp các nớc đang phát triển điều chỉnh cơ cấu kinh tế : Các nớc đangphát triển gặp phải nhiều vấn đề khó khăn trong phát triển kinh tế do dân số tăngnhanh, sản xuất tăng chậm và cung cách quản lý kinh tế, tài chính kém hiệu quả Đểgiải quyết vấn đề này, các quốc gia đang cố gắng hoàn thiện cơ cấu kinh tế bằngcách phối hợp vơi ngân hàng thế giới, quỹ tiền tệ quốc tế và các tổ chức quốc tếkhác, tiến hành chính sách điều chỉnh cơ cấu

- Thúc đẩy xuất nhập khẩu và tiếp cận thị trờng thế giớI: Thơng mại là ngờnvốn chủ yếu nhằm hỗ trợ cho các hoạt động thơng mại, xuất nhập khẩu và xét theonghĩa nào đó nó hỗ trợ cho đầu t Xuất nhậpkhẩu có mối quan hệ nhân quả với tăngtrởng kinh tế Thông qua FDI , các nớc đang phát triển có thể tiếp cận với thị trờngthế giới , bởi vì hầu hết các hoạt động FDI đều do các công ty đa quốcgia thực hiện,

mà các công tynày có lợi thế trong việc tiếp cận với khách hàng bằng những hợp

đồng dài hạn dựa trên cơ sở thanh thế và uy tín của họ về chất lợng, kiểu dáng sảnphẩm, giao hàng đúng hẹn

2- Mối quan hệ giữa vốn trong nớc và vốn nớc ngoài trong việc thúc đẩy tăng ởng và phát triển kinh tế.

r-Nguồn vốn trong nớc có vai trò quyết đinh, nguồn vốn nớc ngoài có vai tròquan trọng

đầu t và rằng ngững phí tổn mà họ phải trả cho việc sử dụng những tiện nghi hạ tầng

sẽ thấp,và khả năng sinh lợi của vốn đàu t sẽ cao Khi đó khả năng thu hút nguồnvốn đầu t nớc ngoài sẽ tăng lên Ngợc lại, một nớc có cơ sở hạ tầng yếu kém, nh hệthống giao thông cha hoàn chỉnh sẽ làm nản lòng các nhàđầu t do nguy cơ làm phítổn đầu t cao, khả năng sinh lợi thấp, khi đó các nhà đầu t nớc ngoài sẽ không đầu t

2.2, Nguồn vốn nớc ngoài:

- Bù đắp sự thiếu hụt của vốn trong nớc trong tiến trình CNH - HDH đất nớc

Tỷ lệ vốn tích luỹ từ trong nớc ở các nớc đang phát triển còn ở mức thấp làmột rở ngại lớn cho quá trình phát triển kinh tế xã hội Thu hút đầu t là một hìnhthức huy động vốn để hỗ trợ cho nhu cầu đầu t của nền kinh tế Vốn cho đầu t pháttriển kinh tế bao gồm vốn trong nớc và vốn nớc ngoài Đối với các nớc lạc hậu, sảnxuất còn ở trình độ thấp, nguồn vốn tích luỹ từ trong nớc còn hạn hẹp thì vốn đầu tnớc ngoài có ý nghĩa đặc biệt quan trọng đối với quá trình phát triển kinh tế O cácnớc này có nhiều tiềm năng về lao động và tài nguyên thiên nhiên Tuy nhiên, dotrình độ sản xuát còn thấp kém, cơ sở vật chất kỹ thuật còn nghèo nàn lạc hậu nêncha có điều kiện khai thác các tiềm năng ấy Các nớc này chỉ có thể thoát ra khỏi cáivòng luẩn quẩn của sự nghèo đói bằng cách tăng cờng đầu t phát triển sản xuất, tạo

ra mức tăng trởng kinh tế cao và ổn định Để thực hiện đợc việc này, các nớc đangphát triển cần phải có nhiều vốn đầu t Trong điều kiện hiện nay, khi mà trên thếgiới có nhiều nớc đang ắnm trong tay một lợng vốn khổng lồ và có nhu cầu đầu t ra

Trang 12

níc ngoµi th× ®ê lµ c¬ hĩi ®Ó c¸c níc ®ang ph¸t triÓn cê thÓ tranh thñ vỉn ®Ìu t nícngoµi vµo viÖc ph¸t triÓn kinh tÕ

- Nguơn vỉn níc ngoµi gêp phÌn ph¸t triÓn nguơn nh©n lùc vµ t¹o thªm viÖclµm míi cho c¸c níc nhỊn ®Ìu t:

C¸c dù ¸n ®Ìu t níc ngoµi thíng cê nhu cÌu cao chÍt lîng nguơn lao ®ĩng, do

®ê sù ph¸t triÓn cña FDI ị c¸c níc sị t¹i ®· ®Ưt ra yªu cÌu kh¸ch quan ph¶i n©ng caochÍt l¬ng vÒ ngoƯÜng, tr×nh ®ĩ chuyªn m«n cña ngíi lao ®ĩng MƯt kh¸c, chÝnh c¸cchñ ®Ìu t níc ngoµi còng ®· gêp phÌn tÝch cùc bơi dìng , ®µo t¹o ®ĩi ngò lao ®ĩng ịníc sị t¹i §ê chÝnh lµ ®ĩi ngò nßng cỉt trong viÖchôc tỊp, tiÕp thu kÜ thu¹t,c«ngnghÖ tiªn tiÕn vµ n¨ng lùc qu¶n lý ®iÒu hµnh tiÕn tiÕn cña níc ngoµi C¸c dù ¸n

®Ìu t cung gêp phÌn thu hót mĩt lîng lín lao ®ĩng, gêp phÌn gi¶i quyÕt t×nh tr¹ngthÍt nghiÖp Sỉ lîng ngíi thÍt nghiÖp gi¶m xuỉng, chÍt lîng nguơn lao ®ĩng t¨nglªn dĨn ®Õn thu nhỊp còng t¨ng, dĨn ®Õn t¨ng ng©n s¸ch nhµ níc, do ®ê t¨ng nguơntÝch luü nĩi bĩ tõ ®ê mµ nguơn vỉn trong níc còng t¨ng lªn Do ®ê, FDI ®îc coi lµchiÕc ch×a kho¸ quan trông ®Ó gi¶i quyÕt v¸n ®Ò tren, v× ®Ìu t trùc tiÕp níc ngoµi t¹o

ra c¸c ®iÒu kiÖn vÒ vỉn vµ kÜ thuỊt cho phÐp khai th¸c vµ sö dông c¸c tiÒm n¨ng cñanÒn kinh tÕ trong ®ỉ cê tiÒm n¨ng vÒ lao ®ĩng

- Vỉn níc ngoµi t¹o ra sù c¹nh tranh thóc ®Ỉy tiÕt kiÖm trong níc, thóc ®Ỉynguơn vỉn trong níc ho¹t ®ĩng:

Nguơn vỉn trong níc®êng vai trß mĩt mƯt ®Ó ph¸t huy môi tiÒm n¨ng tiÒmtµng ®ang cê kh¾p c¸c ®Þa bµn t¹o ra sù ph¸t triÓn chung MƯt kh¸c theo kinhnghiÖm thùc tÕ ®Ó nguơn vỉn bªn ngoµi ph¸t huyhiÖu qu¶ th× nguơn vỉn trong níc

®ỉi øng chuỈn bÞ mƯt b»ng, lµm c¸c c«ng tr×nh kÕ c©n §ơng tíi xung quanh khuvùc cê c¸c doanh nghiÖp cê vỉn®Ìu t níc ngoµi, c¸c doanh nghiÖp ViÖt Nam cê thÓ

®îc ph¸t triÓn theo híng liªn kÕt thµnh m¹ng líi kinh tÕ ®a d¹ng, bư xung cho nhauph¸t huy ®îc nh÷ng lîi thÕ so s¸nh vÌ nguyªn vỊt liÖu, cungcÍp nguyªn vỊt liÖu vµdÞch vô t¹i chì, mị mang thÞ tríng nĩi ®Þa, cê t¸c dông thóc ®Ỉy nguơn vỉn trong n-

íc ho¹t ®ĩng

Trang 13

Chơng II : Thực trạng về huy động, sử dụng

và quản lý vốn ở Việt Nam

i KếT QUả THU HúT Và Sử DụNG VốN ĐTNN TạI VàO

VIệT NAM QUA 20 NĂM

1 Tình hình thu hút vốn ĐTNN đăng ký từ 1988-2007:

1.1 Cấp phép đầu t từ 1988 đến 2007:

Tính đến cuối năm 2007, cả nớc có hơn 9.500 dự án ĐTNN đợc cấp phép đầu

t với tổng vốn đăng ký khoảng 98 tỷ USD (kể cả vốn tăng thêm) Trừ các dự án đãhết thời hạn hoạt động và giải thể trớc thời hạn, hiện có 8.590 dự án còn hiệu lựcvới tổng vốn đăng ký 83,1 tỷ USD Biểu đồ tình hình cấp chứng nhận đầu t tại ViệtNam có sự biến động

Trong 3 năm 1988-1990, mới thực thi Luật Đầu t trực tiếp nớc ngoài tại ViệtNam nên kết quả thu hút vốn ĐTNN còn ít (214 dự án với tổng vốn đăng ký cấp mới1,6 tỷ USD), ĐTNN cha tác động đến tình hình kinh tế-xã hội đất nớc

Trong thời kỳ 1991-1995, vốn ĐTNN đã tăng lên (1.409 dự án với tổng vốn

đăng ký cấp mới 18,3 tỷ USD) và có tác động tích cực đến tình hình kinh tế-xã hội

đất nớc Thời kỳ 1991-1996 đợc xem là thời kỳ “bùng nổ” ĐTNN tại Việt Nam (cóthể coi nh là “làn sóng ĐTNN” đầu tiên vào Việt Nam) với 1.781 dự án đợc cấpphép có tổng vốn đăng ký (gồm cả vốn cấp mới và tăng vốn) 28,3 tỷ USD Đây làgiai đoạn mà môi trờng đầu t-kinh doanh tại Việt Nam đã bắt đầu hấp dẫn nhà đầu t

do chi phí đầu t-kinh doanh thấp so với một số nớc trong khu vực; sẵn lực lợng lao

động với giá nhân công rẻ, thị trờng mới, vì vậy, ĐTNN tăng trởng nhanh chóng, cótác động lan tỏa tới các thành phần kinh tế khác và đóng góp tích cực vào thực hiệncác mục tiêu kinh tế-xã hội của đất nớc Năm 1995 thu hút đợc 6,6 tỷ USD vốn đăng

ký, tăng gấp 5,5 lần năm 1991 (1,2 tỷ USD) Năm 1996 thu hút đợc 8,8 tỷ USD vốn

đăng ký, tăng 45% so với năm trớc

Trong 3 năm 1997-1999 có 961 dự án đợc cấp phép với tổng vốn đăng ký hơn

13 tỷ USD; nhng vốn đăng ký của năm sau ít hơn năm trớc (năm 1998 chỉ bằng81,8% năm 1997, năm 1999 chỉ bằng 46,8% năm 1998), chủ yếu là các dự án cóquy mô vốn vừa và nhỏ Cũng trong thời gian này nhiều dự án ĐTNN đ ợc cấp phéptrong những năm trớc đã phải tạm dừng triển khai hoạt động do nhà đầu t gặp khókhăn về tài chính (đa số từ Hàn Quốc, Hồng Kông)

Từ năm 2000 đến 2003, dòng vốn ĐTNN vào Việt Nam bắt đầu có dấu hiệuphục hồi chậm Vốn đăng ký cấp mới năm 2000 đạt 2,7 triệu USD, tăng 21% so vớinăm 1999; năm 2001 tăng 18,2% so với năm 2000; năm 2002 vốn đăng ký giảm, chỉbằng 91,6% so với năm 2001, năm 2003 (đạt 3,1 tỷ USD), tăng 6% so với năm

2002 Và có xu hớng tăng nhanh từ năm 2004 (đạt 4,5 tỷ USD) tăng 45,1% so vớinăm trớc; năm 2005 tăng 50,8%; năm 2006 tăng 75,4% và năm 2007 đạt mức kỷ lụctrong 20 năm qua 20,3 tỷ USD, tăng 69% so với năm 2006, và tăng hơn gấp đôi sovới năm 1996, năm cao nhất của thời kỳ trớc khủng hoảng

Trong giai đoạn 2001-2005 thu hút vốn cấp mới (kể cả tăng vốn) đạt 20,8 tỷUSD vợt 73% so với mục tiêu tại Nghị quyết 09/2001/NQ-CP ngày 28/8/2001 củaChính phủ 1[2], vốn thực hiện đạt 14,3 tỷ USD tăng 30% so với mục tiêu Nhìn chungtrong 5 năm 2001-2005, vốn ĐTNN cấp mới đều tăng đạt mức năm sau cao hơn nămtrớc (tỷ trọng tăng trung bình 59,5%), nhng đa phần là các dự án có quy mô vừa vànhỏ Đặc biệt trong 2 năm 2006-2007, dòng vốn ĐTNN vào nớc ta đã tăng đáng kể(32,3 tỷ USD) với sự xuất hiện của nhiều dự án quy mô lớn đầu t chủ yếu trong lĩnhvực công nghiệp (sản xuất thép, điện tử, sản phẩm công nghệ cao, ) và dịch vụ(cảng biển, bất động sản, công nghệ thông tin, du lịch-dịch vụ cao cấp v.v.) Điềunày cho thấy dấu hiệu của “làn sóng ĐTNN” thứ hai vào Việt Nam

1.2 Tình hình tăng vốn đầu t (1988-2007):

Cùng với việc thu hút các dự án đầu t mới, nhiều dự án sau khi hoạt động cóhiệu quả đã mở rộng quy mô sản xuất-kinh doanh, tăng thêm vốn đầu t, nhất là từnăm 2001 trở lại đây Tính đến hết năm 2007 có gần 4.100 lợt dự án tăng vốn đầu t

1

Trang 14

với tổng vốn tăng thêm hơn 18,9 tỷ USD, bằng 23,8% tổng vốn đầu t đăng ký cấpmới

Thời kỳ 1988-1990 việc tăng vốn đầu t hầu nh cha có do số lợng doanhnghiệp ĐTNN còn ít Từ số vốn đầu t tăng thêm đạt 2,13 tỷ USD trong 5 năm 1991-

1995 thì ở giai đoạn 1996-2000 đã tăng gần gấp đôi so với 5 năm trớc (4,17 tỷUSD) Giai đoạn 2001-2005 vốn đầu t tăng thêm đạt 7,08 tỷ USD (vợt 18% so dựkiến là 6 tỷ USD) tăng 69% so với 5 năm trớc Trong đó, lợng vốn đầu t tăng thêmvợt con số 1 tỷ USD bắt đầu từ năm 2002 và từ năm 2004 đến 2007 vốn tăng thêmmỗi năm đạt trên 2 tỷ USD, mỗi năm trung bình tăng 35%

Vốn tăng thêm chủ yếu tập trung vào các dự án thuộc lĩnh vực sản xuất côngnghiệp và xây dựng, đạt khoảng 40,6% trong giai đoạn 1991-1995 ; 65,7% tronggiai đoạn 1996-2000, khoảng 77,3% trong thời kỳ 2001-2005 Trong 2 năm 2006

và 2007 tỷ lệ tơng ứng là 80,17% và 79,1% tổng vốn tăng thêm

Do vốn đầu t chủ yếu từ các nhà đầu t châu á (59%) nên trong số vốn tăngthêm, vốn mở rộng của các nhà đầu t châu á cũng chiếm tỷ trọng cao nhất 66,8%trong giai đoạn 1991-1995, đạt 67% trong giai đoạn 1996-2000, đạt 70,3% trongthời kỳ 2001-2005 Trong 2 năm 2006 và 2007 tỷ lệ tơng ứng là 72,1% và 80%

Việc tăng vốn đầu t mở rộng sản xuất thực hiện chủ yếu tại các vùng kinh tếtrọng điểm nơi tập trung nhiều dự án có vốn ĐTNN: Vùng trọng điểm phía Namchiếm 55,5% trong giai đoạn 1991-1995 ; đạt 68,1% trong thời kỳ 1996-2000 và71,5% trong giai đoạn 2001-2005 Trong 2 năm 2006 và 2007 tỷ lệ tơng ứng là71% và 65% Vùng trọng điểm phía Bắc có tỷ lệ tơng ứng là 36,7%; 20,4% ;21,1% ; 24% và 20%

Qua khảo sát của Tổ chức Xúc tiến thơng mại Nhật Bản -JETRO tại ViệtNam có trên 70% doanh nghiệp ĐTNN đợc điều tra có kế hoạch tăng vốn, mở rộngsản xuất tại Việt Nam Điều này chứng tỏ sự tin tởng và an tâm của nhà ĐTNN vàomôi trờng đầu t-kinh doanh tại Việt Nam

1.3 Quy mô dự án :

Qua các thời kỳ, quy mô dự án ĐTNN có sự biến động thể hiện khả năng tàichính cũng nh sự quan tâm của các nhà ĐTNN đối với môi trờng đầu t Việt Nam.Quy mô vốn đầu t bình quân của một dự án ĐTNN tăng dần qua các giai đoạn, tuy

có “trầm lắng” trong vài năm sau khủng hoảng tài chính khu vực 1997 Thời kỳ1988-1990 quy mô vốn đầu t đăng ký bình quân đạt 7,5 triệu USD/dự án/năm Từmức quy mô vốn đăng ký bình quân của một dự án đạt 11,6 triệu USD trong giai

đoạn 1991-1995 đã tăng lên 12,3 triệu USD/dự án trong 5 năm 1996-2000 Điều nàythể hiện số lợng các dự án quy mô lớn đợc cấp phép trong giai đoạn 1996-2000nhiều hơn trong 5 năm trớc Tuy nhiên, quy mô vốn đăng ký trên giảm xuống 3,4triệu USD/dự án trong thời kỳ 2001-2005 Điều này cho thấy đa phần các dự án cấpmới trong giai đoạn 2001-2005 thuộc dự án có quy mô vừa và nhỏ Trong 2 năm

2006 và 2007, quy mô vốn đầu t trung bình của một dự án đều ở mức 14,4 triệuUSD, cho thấy số dự án có quy mô lớn đã tăng lên so với thời kỳ trớc, thể hiện qua

sự quan tâm của một số tập đoàn đa quốc gia đầu t vào một số dự án lớn (Intel,Panasonic, Honhai, Compal, Piaggio )

ơng thu hút ĐTNN, Chính phủ ban hành chính sách u đãi, khuyến khích các dự án :(i) sản xuất sản phẩm thay thế hàng nhập khẩu, (ii) sản xuất hàng xuất khẩu (có tỷ lệxuất khẩu 50% hoặc 80% trở lên), (iii) sử dụng nguồn nguyên liệu trong nớc và có

tỷ lệ nội địa hoá cao

Sau khi gia nhập và thực hiện cam kết với WTO (năm 2006), Việt Nam đã bãi

bỏ các quy định về u đãi đối với dự án có tỷ lệ xuất khẩu cao, không yêu cầu bắtbuộc thực hiện tỷ lệ nội địa hoá và sử dụng nguyên liệu trong nớc Qua các thời kỳ,

Trang 15

định hớng thu hút ĐTNN lĩnh vực công nghiệp- xây dựng tuy có thay đổi về lĩnhvực, sản phẩm cụ thể nhng cơ bản vẫn theo định hớng khuyến khích sản xuất vậtliệu mới, sản phẩm công nghệ cao, công nghệ thông tin, cơ khí chế tạo, thiết bị cơkhí chính xác, sản xuất sản phẩm và linh kiện điện tử Đây cũng chính là các dự án

có khả năng tạo giá trị gia tăng cao và Việt Nam có lợi thế so sánh khi thu hút

ĐTNN Nhờ vậy, cho đến nay các dự án ĐTNN thuộc các lĩnh vực nêu trên (thăm

dò và khai thác dầu khí, sản xuất các sản phẩm công nghệ cao, sản phẩm điện và

điện tử, sản xuất sắt thép, sản xuất hàng dệt may ) vẫn giữ vai trò quan trọng đónggóp cho tăng trởng kinh tế, xuất khẩu và tạo nhiều việc làm và nguồn thu nhập ổn

định cho hàng triệu lao động trực tiếp Cơ cấu đầu t có chuyển biến tích cực theo ớng gia tăng tỷ trọng đầu t vào lĩnh vực công nghệ cao, lọc dầu và công nghệ thôngtin (IT) với sự có mặt của các tập đoàn đa quốc gia nổi tiếng thế giới: Intel,Panasonic, Canon, Robotech.v.v Hầu hết các dự án ĐTNN này sử dụng thiết bịhiện đại xấp xỉ 100% và tự động hoá đạt 100% cho sản lợng, năng suất, chất lợngcao, do đó có ảnh hởng lớn đến các chỉ tiêu giá trị của toàn ngành

h-Tính đến hết năm 2007, lĩnh vực công nghiệp và xây dựng có tỷ trọng lớnnhất với 5.745 dự án còn hiệu lực, tổng vốn đăng ký hơn 50 tỷ USD, chiếm 66,8%

- ĐTNN trong lĩnh vực dịch vụ:

Nớc ta đã có nhiều chủ trơng chính sách, tạo điều kiện thuận lợi cho hoạt

động kinh doanh dịch vụ phát triển từ khi thi hành Luật Đầu t nớc ngoài (1987).Nhờ vậy, khu vực dịch vụ đã có sự chuyển biến tích cực đáp ứng ngày càng tốt hơnnhu cầu sản xuất, tiêu dùng và đời sống nhân dân, góp phần đẩy nhanh tăng tr ởngkinh tế Một số ngành dịch vụ (bu chính viễn thông, tài chính, ngân hàng, bảo hiểm,vận tải hàng không, vận tải biển, du lịch, kinh doanh bất động sản) tăng trởngnhanh, thu hút nhiều lao động và thúc đẩy xuất khẩu Cùng với việc thực hiện lộtrình cam kết thơng mại dịch vụ trong WTO, Việt Nam tiếp tục đẩy mạnh thu hút

ĐTNN, phát triển các ngành dịch vụ trực tiếp phục vụ sản xuất và xuất khẩu

Trong khu vực dịch vụ ĐTNN tập trung chủ yếu vào kinh doanh bất độngsản, bao gồm: xây dựng căn hộ, văn phòng, phát triển khu đô thị mới, kinh doanh hạtầng khu công nghiệp (42% tổng vốn ĐTNN trong khu vực dịch vụ), du lịch-kháchsạn (24%), giao thông vận tải-bu điện (18%) (xem bảng)

Trang 16

- ĐTNN trong lĩnh vực Nông-Lâm-Ng :

Dành u đãi cho các dự án đầu t vào lĩnh vực Nông Lâm ng nghiệp đã đợc chútrọng ngày từ khi có luật đầu t nớc ngoài 1987 Tuy nhiên đến nay do nhiều nguyênnhân, trong đó có nguyên nhân rủi ro đầu t cao trong lĩnh vực này, nên kết quả thuhút ĐTNN vào lĩnh vực Nông – Lâm ng cha đợc nh mong muốn

Đến hết năm 2007, lĩnh vực Nông- Lâm- Ng nghiệp có 933 dự án còn hiệulực, tổng vốn đăng ký hơn 4,4 tỷ USD, đã thực hiện khoảng 2,02 tỷ USD; chiếm10,8% về số dự án ; 5,37% tổng vốn đăng ký và 6,9% vốn thực hiện, (giảm từ 7,4%

so với năm 2006) Trong đó, các dự án về chế biến nông sản, thực phẩm chiếm tỷtrọng lớn nhất 53,71% tổng vốn đăng ký của ngành, trong đó, các dự án hoạt động

có hiệu quả bao gồm chế biến mía đờng, gạo, xay xát bột mì, sắn, rau Tiếp theo làcác dự án trồng rừng và chế biến lâm sản, chiếm 24,67% tổng vốn đăng ký củangành Rồi tới lĩnh vực chăn nuôi và chế biến thức ăn gia súc chiếm 12,7% Cuốicùng là lĩnh vực trồng trọt, chỉ chiếm gần 9% tổng số dự án Có 130 dự án thuỷ sảnvới vốn đăng ký là 450 triệu USD,

Cho đến nay, đã có 50 quốc gia và vùng lãnh thổ đầu t trực tiếp vào ngànhnông-lâm-ng nghiệp nớc ta, trong đó, các nớc châu á ( Đài Loan, Nhật Bản, TrungQuốc, Hồng Kông, ) chiếm 60% tổng vốn đăng ký vào ngành nông nghiệp (riêng

Đài Loan là 28%) Các nớc thuộc EU đầu t vào Việt Nam đáng kể nhất gồm có Pháp(8%), quần đảo British Virgin Islands (11%) Một số nớc có ngành nông nghiệp pháttriển mạnh (Hoa Kỳ, Canada, Australi)a vẫn cha thực sự đầu t vào ngành nôngnghiệp nớc ta

Các dự án ĐTNN trong ngành nông-lâm-ng nghiệp tập trung chủ yếu ở phíaNam Vùng Đông Nam Bộ chiếm 54% tổng vốn đăng ký của ngành, đồng bằng sôngCửu Long 13%, duyên hải Nam Trung Bộ 15% Miền Bắc và khu vực miền Trung,lợng vốn đầu t còn rất thấp, ngay nh vùng đồng bằng sông Hồng lợng vốn đăng kýcũng chỉ đạt 5% so với tổng vốn đăng ký của cả nớc

Trang 17

STT Nông, lâm nghiệp Số dự án Vốn đăng ký(USD) Vốn thực hiện(USD)

1 Nông-Lâm nghiệp 803 14,833,499 4,0 6,710,521 1,85

2 Thủy sản 130 50,187,779 4 9,822,132 16

Tổng số 933 65,021,278 4,4 6,532,653 2,02

ĐTNN phân theo vùng, lãnh thổ :

Qua 20 thu hút, ĐTNN đã trải rộng khắp cả nớc, không còn địa phơng

“trắng” ĐTNN nhng tập trung chủ yếu tại các địa bàn trọng điểm, có lợi thế, gópphần chuyển dịch cơ cấu kinh tế của địa phơng, làm cho các vùng này thực sự làvùng kinh tế động lực, lôi kéo phát triển kinh tế-xã hội chung và các vùng phụ cận(xem biểu 5)

Vùng trọng điểm phía Bắc có 2.220 dự án còn hiệu lực với vốn đầu t trên 24

tỷ USD, chiếm 26% về số dự án, 27% tổng vốn đăng ký cả nớc và 24% tổng vốnthực hiện của cả nớc; trong đó Hà Nội đứng đầu (987 dự án với tổng vốn đăng ký12,4 tỷ USD) chiếm 51% vốn đăng ký và 50% vốn thực hiện cả vùng Tiếp theo thứ

tự là Hải Phòng (268 dự án với tổng vốn đăng ký 2,6 tỷ USD), Vĩnh Phúc (140 dự ánvới tổng vốn đăng ký 1,8 tỷ USD), Hải Dơng (271 dự án với tổng vốn đăng ký 1,7 tỷUSD), Hà Tây (74 dự án với tổng vốn đăng ký 1,5 tỷ USD), Bắc Ninh (106 dự án vớitổng vốn đăng ký 0,93 tỷ USD) và Quảng Ninh (94 dự án với tổng vốn đăng ký0,77 tỷ USD)

Vùng trọng điểm phía Nam thu hút 5.293 dự án với tổng vốn đầu t 44,87 tỷUSD, chiếm 54% tổng vốn đăng ký, trong đó, tp Hồ Chí Minh dẫn đầu cả nớc(2.398 dự án với tổng vốn đăng ký 16,5 tỷ USD) chiếm 36,9% tổng vốn đăng ký củaVùng Tiếp theo thứ tự là Đồng Nai (918 dự án với tổng vốn đăng ký 11,6 tỷ USD)chiếm 25,9% vốn đăng ký của Vùng, Bình Dơng (1.570 dự án với tổng vốn đăng ký8,4 tỷ USD) chiếm 18,8% vốn đăng ký của Vùng; Bà Rịa-Vũng Tàu (159 dự án vớitổng vốn đăng ký 6,1 tỷ USD) chiếm 13,6% vốn đăng ký của Vùng; Long An (188

dự án với tổng vốn đăng ký 1,8 tỷ USD) chiếm 4,1% vốn đăng ký của Vùng Điềunày, minh chứng cho việc triển khai thực hiện Nghị quyết 09/2001/NQ-CP ngày28/8/2001 của Chính phủ và Chỉ thị 19/2001/CT-TTg ngày 28/8/2001 của Thủ tớngChính phủ về tăng cờng thu hút và nâng cao hiệu quả ĐTNN thời kỳ 2001-2005 2[3]

Chính vì vậy, ngoài một số địa phơng vốn có u thế trong thu hút vốn ĐTNN(Hà Nội, tp Hồ Chí Minh, Đồng Nai, Bình Dơng, Bà Rịa-Vũng Tàu, Hải Phòng,Quảng Ninh) một số địa phơng khác (Vĩnh Phúc, Bắc Ninh, Phú Yên, Hà Tây ) doyếu tố tích cực của chính quyền địa phơng nên việc thu hút vốn ĐTNN đã chuyểnbiến mạnh, tác động tới cơ cấu kinh tế trên địa bàn Năm 2004 công nghiệp có vốn

ĐTNN chiếm 86% giá trị sản xuất công nghiệp của tỉnh Bà Rịa-Vũng Tàu, 81% củatỉnh Vĩnh Phúc, 70% của tỉnh Đồng Nai, 65% của tỉnh Bình Dơng, 46% của Thànhphố Hải Phòng, 35% của Thành phố Hà Nội và 27% của thành phố Hồ Chí Minh

Đối với Hà Nội và thành phố Hồ Chí Minh đang chuyển dần sang trở thành trungtâm dịch vụ cao cấp của cả vùng (bu chính, viễn thông, tài chính, ngân hàng ) cũng

nh hớng thu hút vốn ĐTNN vào các ngành công nghệ cao thông qua một số khucông nghệ cao (Quang Trung, Hòa Lạc)

Vùng trọng điểm miền Trung thu hút đợc 491 dự án với tổng vốn đăng ký 8,6

tỷ USD qua 20 năm thực hiện Luật Đầu t, chiếm 6% tổng vốn đăng ký của cả nớc,trong đó: Phú Yên (39 dự án với tổng vốn đăng ký 1,9 tỷ USD) hiện đứng đầu cáctỉnh miền Trung với dự án xây dựng nhà máy lọc dầu Vũng Rô có vốn đăng ký 1,7

tỷ USD Tiếp theo là Đà Nẵng (113 dự án với tổng vốn đăng ký 1,8 tỷ USD), QuảngNam (15 dự án với tổng vốn đăng ký 1,1 tỷ USD) đã có nhiều tiến bộ trong thu hútvốn ĐTNN, nhất là đầu t vào xây dựng các khu du lịch, trung tâm nghỉ dỡng, vui

2

Trang 18

chơi đạt tiêu chuẩn quốc tế, bớc đầu đã góp phần giảm tình trạng “cháy” buồng,phòng cho khách du lịch, nhng nhìn chung vẫn còn dới mức nhu cầu và tiềm năngcủa vùng Tây Nguyên cũng ở trạng thái thu hút vốn ĐTNN còn khiêm tốn nh vùng

Đông Bắc và Tây Bắc, trong đó, tuy Lâm Đồng (93 dự án với tổng vốn đăng ký318,4 triệu USD) đứng đầu các tỉnh khu vực Tây Nguyên nhng chỉ chiếm tỷ trọng1% về số dự án Đồng bằng sông Cửu Long thu hút vốn ĐTNN còn thấp so với cácvùng khác, chiếm 3,6% về số dự án và 4,4% về vốn đăng ký và 3,2% vốn thực hiệncủa cả nớc

Tuy Nhà nớc đã có chính sách u đãi đặc biệt cho những vùng có điều kiện địalý-kinh tế khó khăn nhng việc thu hút ĐTNN phục vụ phát triển kinh tế tại các địabàn này còn rất thấp

ĐTNN phân theo hình thức đầu t :

Tính đến hết năm 2007, chủ yếu các doanh nghiệp ĐTNN thực hiện theo hìnhthức 100% vốn nớc ngoài, có 6.685 dự án ĐTNN với tổng vốn đăng ký 51,2 tỷ USD,chiếm 77,2% về số dự án và 61,6% tổng vốn đăng ký Theo hình thức liên doanh có1.619 dự án với tổng vốn đăng ký 23,8 tỷ USD, chiếm 18,8% về số dự án và 28,7%tổng vốn đăng ký Theo hình thức Hợp đồng hợp tác kinh doanh có 221 dự án vớitổng vốn đăng ký 4,5 tỷ USD chiếm 2,5% về số dự án và 5,5% tổng vốn đăng ký

Số còn lại thuộc các hình thức khác nh BOT, BT, BTO Có thể so sánh tỷ trọng dự

án hoạt động theo hình thức 100% vốn nớc ngoài tính đến hết năm 2004 là 39,9%,theo hình thức liên doanh là 40,6% và theo hình thứuc hợp doanh là 19,5% để thấy

đợc hình thức 100% vốn nớc ngoài đợc các nhà đầu t lựa chọn hơn

ĐTNN phân theo đối tác đầu t :

Thực hiện phơng châm của Đảng và Chính phủ “đa phơng hóa, đa dạng hóaquan hệ hợp tác Việt Nam muốn làm bạn với các nớc trong khu vực và thế giới ”

đợc cụ thể hóa qua hệ thống pháp luật ĐTNN, qua 20 năm đã có 81 quốc gia vàvùng lãnh thổ đầu t tại Việt Nam với tổng vốn đăng ký trên 83 tỷ đô la Mỹ Trong

đó, các nớc Châu á chiếm 69%, trong đó khối ASEAN chiếm 19% tổng vốn đăng

ký Các nớc châu Âu chiếm 24%, trong đó EU chiếm 10% Các nớc Châu Mỹ chiếm5%, riêng Hoa Kỳ chiếm 3,6% Tuy nhiên, nếu tính cả số vốn đầu t từ các chi nhánhtại nớc thứ 3 của các nhà đầu t Hoa Kỳ thì vốn đầu t của Hoa Kỳ tại Việt Nam sẽ đạtcon số trên 3 tỷ USD, đứng vị trí thứ 5 trong tổng số 80 quốc gia và vùng lãnh thổ có

đầu t tại Việt Nam, ví dụ Tập đoàn Intel không đầu t thẳng từ Mỹ vào Việt Nam màthông qua chi nhánh tại Hồng Kông Hai nớc châu úc (New Zealand và Australia)chỉ chiếm 1% tổng vốn đăng ký (xem biểu 4)

Hiện đã có 15 quốc gia và vùng lãnh thổ đầu t vốn đăng ký cam kết trên 1 tỷUSD tại Việt Nam (xem Phụ lục) Đứng đầu là Hàn Quốc vốn đăng ký 13,5 tỷ USD,thứ 2 là Singapore 10,7 tỷ USD, thứ 3 là Đài loan 10,5 tỷ USD (đồng thời cũng đứngthứ 3 trong giải ngân vốn đạt 3,07 tỷ USD), thứ 4 là Nhật Bản 9,03 tỷ USD Nhngnếu tính về vốn thực hiện thì Nhật Bản đứng đầu với vốn giải ngân đạt gần 5 tỷUSD, tiếp theo là Singapore đứng thứ 2 đạt 3,8 tỷ USD Hàn Quốc đứng thứ 4 vớivốn giải ngân đạt 2,7 tỷ USD

Trong nhng năm đầu 90 thực hiện Luật Đầu t, chủ yếu là dự án quy mô nhỏ

và từ các quốc gia và vùng lãnh thổ thuộc châu á, nh Hồng Kông, Hàn Quốc và ĐàiLoan Cho tới hết năm 2007, vốn ĐTNN vào Việt Nam vẫn từ các nớc châu á mặc

dù Đảng và Chính phủ đã có Nghị quyết 09 đã đề ra ba định hớng thu hút ĐTNN.3[4]

Tình hình phát triển các KCN, KCX, KCNC, KKT (gọi chung là KCN).Cả nớc hiện có 154 KCN đợc thành lập với tổng diện tích đất tự nhiên gần33.000 ha, phân bổ trên 55 địa phơng, 10 Khu kinh tế (KKT) đợc thành lập với tổngdiện tích đất tự nhiên xấp xỉ 550.000 ha và 2 KCNC (Hoà Lạc và tp Hồ Chí Minh).Trong hơn 16 năm xây dựng và phát triển KCN, KCX và hơn 3 năm thành lập KKTcho thấy khu vực này có đóng góp ngày càng quan trọng trong việc thu hút vốn

ĐTNN, đến cuối năm 2007 đã thu hút gần 2.700 dự án ĐTNN còn hiệu lực với tổng

3

Ngày đăng: 25/12/2013, 10:42

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 6: Cơ cấu ODAtheo ngành 2000-2008 - Phân tích mối quan hệ giữa nguồn vốn đầu tư trong nước và nước ngoài với tăng trưởng và phát triển kinh tế, liên hệ tình hình thực tiễn ở việt nam
Bảng 6 Cơ cấu ODAtheo ngành 2000-2008 (Trang 31)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w