điển hình như cuốn ỘBảo tồn và phát triển làng nghề trong quá trình CNHỢ Dương Bá Phượng, 2001, cuốn ỘPhát triển làng nghề truyền thống LNTT trong quá trình CNH, HđHỢ Mai Thế Hởn, 2003,
Trang 1BỘ GIÁO DỤC VÀ ðÀO TẠO
TRƯỜNG ðẠI HỌC NÔNG NGHIỆP HÀ NỘI
BÙI VĂN TIẾN
Trang 2TRƯỜNG ðẠI HỌC NÔNG NGHIỆP HÀ NỘI
Người hướng dẫn khoa học: 1 PGS TS MAI THANH CÚC
2 TS PHẠM VĂN HÙNG
Phản biện 1: GS TS Mai Ngọc Cường
Trường ðại học Kinh tế quốc dân
Phản biện 2: PGS.TS Nguyễn Văn Song
Trường ðại học Kinh tế quốc dân
Phản biện 3: Nguyễn Trọng Xuân
Viện Kinh tế Việt Nam
Luận án sẽ ñược bảo vệ tại hội ñồng chấm luận án cấp trường Họp tại: TRƯỜNG ðẠI HỌC NÔNG NGHIỆP HÀ NỘI Vào hồi: giờ; ngày tháng năm
Có thể tìm hiểu luận án tại:
Thư viện Quốc gia Việt Nam Thư viện Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội
Trang 3MỞ đẦU
1 Tắnh cấp thiết của ựề tài
Kinh tế làng nghề ựang giữ vai trò rất quan trọng trong quá trình phát triển kinh tế ở Việt Nam Nó không chỉ góp phần tạo công ăn việc làm, tăng thu nhập cho người dân mà còn tạo nên những dấu ấn, bản sắc văn hoá ựặc trưng của mỗi vùng, miền của ựất nước Kinh tế làng nghề là một mô hình ựặc trưng của kinh tế nông thôn Việt Nam Kinh tế làng nghề ựã hình thành và phát triển lâu ựời, nó gắn liền với lịch sử hình thành và phát triển của các nghề tiểu thủ công nghiệp (TTCN) Nghề gốm sứ ựã có ở Việt Nam từ trên 10.000 năm, nghề dệt cũng ựã có mặt từ ựời Phùng Nguyên cách ựây trên 4.000 năm Trong quá trình công nghiệp hoá (CNH), hiện ựại hoá (HđH) ựất nước và hội nhập kinh tế thế giới, thì phát triển làng nghề hiện nay góp phần giải quyết dư thừa lao ựộng
ở nông thôn, hạn chế sự chuyển dịch lao ựộng ra thành phố và giảm sự chênh lệch về thu nhập giữa nông thôn và thành thị, ựồng thời góp phần thúc ựẩy phát triển nền kinh tế ựất nước
Hiện nay, phát triển kinh tế làng nghề ựang ngày càng ựược quan tâm, ựã
có những cuốn sách và một số công trình nghiên cứu về những vấn ựề này điển
hình như cuốn ỘBảo tồn và phát triển làng nghề trong quá trình CNHỢ (Dương
Bá Phượng, 2001), cuốn ỘPhát triển làng nghề truyền thống (LNTT) trong quá trình CNH, HđHỢ (Mai Thế Hởn, 2003), cuốn ỘMôi trường kinh doanh ở nông thôn Việt Nam thực trạng và giải phápỢ (Chu Tiến Quang, 2003), ựề tài ỘNghiên cứu quy hoạch phát triển ngành nghề thủ công theo hướng CNH nông thôn ở nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt NamỢ do Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn (NN&PTNT) hợp tác với Cơ quan hợp tác quốc tế Nhật Bản (JICA) thực hiện năm 2002
Ở tỉnh Ninh Bình năm 2010, có 70 làng nghề đã có một số báo cáo như báo cáo Phát triển công nghiệp-tiểu thủ công nghiệp tỉnh Ninh Bình (đinh Văn đãn, năm 1999), các báo cáo hàng năm của Sở Công thương Ninh Bình, các báo
Trang 4cáo của các huyện, xã, hội làng nghề, các bài viết ựược ựăng tải trên mạng Internet, Ầ ựưa ra một vài nhận ựịnh, ựánh giá tổng quát về thực trạng, nêu lên một vài hạn chế và yếu kém hay ựề cập ựến một vài phân tắch về thực trạng một
số ngành nghề, làng nghề của tỉnh Ninh Bình
Dù kết quả khác nhau nhưng các nghiên cứu ựều khẳng ựịnh vai trò quan trọng của phát triển làng nghề nói chung và kinh tế làng nghề nói riêng ựối với tỉnh Ninh Bình Các nghiên cứu cũng chỉ ra rằng về lý luận kinh tế làng nghề còn có nhiều quan ựiểm khác nhau, những vấn ựề cần thảo luận thêm Mặt khác, thực tiễn kinh tế làng nghề của tỉnh Ninh Bình theo ựánh giá chung còn nhiều bất cập Những bất cập ựó liên quan ựến các yếu tố kinh tế làng nghề như các hình thức tổ chức kinh tế làng nghề, ngành nghề và sản phẩm trong làng nghề, khắa cạnh kết quả và hiệu quả sản xuất làng nghề Tất cả các vấn ựề nảy sinh nói trên ựòi hỏi một nghiên cứu có hệ thống về phát triển kinh tế làng nghề Chắnh
vì vậy, chúng tôi chọn ựề tài ỘPhát triển kinh tế làng nghề ở tỉnh Ninh BìnhỢ
cho nghiên cứu luận án tiến sỹ
2 Mục tiêu nghiên cứu của ựề tài
2.1 Mục tiêu chung
Trên cơ sở ựánh giá thực trạng phát triển kinh tế làng nghề, phân tắch các yếu tố ảnh hưởng ựến phát triển kinh tế làng nghề, từ ựó ựề xuất một số giải pháp chủ yếu nhằm phát triển kinh tế làng nghề ở tỉnh Ninh Bình trong những năm tới 2.2 Mục tiêu cụ thể
- Hệ thống hoá, cập nhật và làm rõ cơ sở lý luận và thực tiễn về phát triển kinh tế làng nghề
- đánh giá thực trạng phát triển kinh tế làng nghề, xác ựịnh và phân tắch nguyên nhân, các yếu tố chủ yếu ảnh hưởng ựến phát triển kinh tế làng nghề ở tỉnh Ninh Bình
- đề xuất một số giải pháp chủ yếu tăng cường phát triển kinh tế làng nghề ở tỉnh Ninh Bình trong thời gian tới
Trang 53 ðối tượng và phạm vi nghiên cứu của ñề tài
- ðối tượng nghiên cứu của ñề tài:
Thực hiện luận án này, tác giả xác ñịnh ñối tượng nghiên cứu gồm chủ thể nghiên cứu và khách thể nghiên cứu Chủ thể nghiên cứu gồm hộ ngành nghề, hợp tác xã ngành nghề và doanh nghiệp ngành nghề trong các làng nghề toàn tỉnh Khách thể nghiên cứu là các cán bộ theo dõi về làng nghề và ñại diện lãnh ñạo thuộc các cơ quan quản lý Nhà nước về làng nghề và các hội nghề nghiệp ở tỉnh Ninh Bình Các cơ quan này gồm: Sở Nông nghiệp và PTNT, Sở Công thương, Chi cục Phát triển nông thôn, Trung Tâm Khuyến công; UBND các huyện Kim Sơn, Yên Khánh, Yên Mô, Hoa Lư, Nho Quan, Gia Viễn; UBND các xã có làng nghề ñược chọn ñiểm ñể nghiên cứu Các hội nghề nghiệp gồm: Hội nghề ñan cói, Hội nghề chạm khắc ñá, Hội nghề thêu ren
- Phạm vi nghiên cứu của ñề tài:
+ Phạm vi nội dung: Kinh tế làng nghề liên quan ñến nhiều nội dung kinh
tế trong các làng nghề Tuy nhiên, trong phạm vi của Luận án, tác giả chỉ tập trung vào các nội dung kinh tế cơ bản và mang tính tổng quát nhất của các làng nghề Các nội dung này gồm: (i) tổ chức kinh tế ngành nghề, (ii) ngành nghề và sản phẩm; (iii) kết quả và hiệu quả phát triển kinh tế làng nghề
+ Phạm vi thời gian: Luận án tập trung nghiên cứu phát triển kinh tế làng nghề trong giai ñoạn 2001 - 2010 và ñề xuất một số giải pháp phát triển kinh tế làng nghề giai ñoạn 2012 - 2015
4 Những ñóng góp mới về lý luận và học thuật của luận án
Về mặt học thuật, luận án làm rõ khái niệm phát triển kinh tế làng nghề Khái niệm này coi trọng cả hai mặt số lượng và chất lượng trong phát triển ðặc biệt mặt chất lượng (sự thay ñổi cơ cấu kinh tế làng nghề) ñược nhấn mạnh và khuyến cáo trong nghiên cứu, phát triển kinh tế làng nghề Ngoài ra, khi ñề cập ñến nội dung phát triển kinh tế làng nghề, luận án cũng ñã lưu ý ñến khía cạnh phát triển các tổ chức kinh tế làng nghề
Trang 6Về mặt lý luận, luận án ựã tập hợp và làm rõ cơ sở lý luận về phát triển kinh tế làng nghề trên nhiều khắa cạnh như khái niệm, vai trò, nội dung, các yếu
tố ảnh hưởng ựến phát triển kinh tế làng nghề
Luận án cũng ựã trình bày nhiều dẫn liệu và minh chứng về kinh nghiệm phát triển kinh tế làng nghề của một số nước trên thế giới như Thái Lan, Trung Quốc, Nhật Bản, Philippin, đài Loan; phân tắch kết quả phát triển kinh tế làng nghề của một số tỉnh ựiển hình vùng đồng bằng sông Hồng như Bắc Ninh, Nam định, Thái Bình, qua ựó rút ra một số bài học kinh nghiệm ựể vận dụng cho Việt Nam và cụ thể cho tỉnh Ninh Bình
Các ựóng góp mới về mặt học thuật và lý luận nói trên ựược vận dụng trong toàn bộ nội dung phân tắch thực trạng và ựề xuất giải pháp của Luận án
5 Cấu trúc luận án
Luận án bao gồm 167 trang với 46 bảng số liệu, 3 sơ ựồ, 5 ựồ thị, 01 hình
và 02 hộp, 98 tài liệu tham khảo tiếng Việt, 4 tài liệu tham khảo tiếng Việt internet, 6 tài liệu tiếng Anh Mở ựầu 5 trang; Chương 1: Cơ sở lý luận và thực tiễn về phát triển kinh tế làng nghề 31 trang; Chương 2: đặc ựiểm ựịa bàn nghiên cứu và phương pháp nghiên cứu 20 trang; Chương 3: Thực trạng phát triển kinh tế làng nghề ở tỉnh Ninh Bình 60 trang; Chương 4: Giải pháp chủ yếu phát triển kinh
tế làng nghề ở tỉnh Ninh Bình 48 trang; Kết luận và kiến nghị 3 trang
Trang 7Kinh tế làng nghề là kinh tế ngành nghề của làng nghề Trong ựó, kinh tế ngành nghề là nghiên cứu các vấn ựề thuộc các hình thức ựơn vị kinh tế ngành nghề và các liên kết kinh tế giữa các ựơn vị này trong làng nghề; các ngành nghề
và sản phẩm; các mô hình sản xuất ngành nghề; các yếu tố sản xuất ngành nghề; kết quả và hiệu quả hoạt ựộng ngành nghề của làng nghề
Phát triển kinh tế làng nghề là một quá trình tăng trưởng về số lượng và
phù hợp hơn về cơ cấu các tổ chức kinh tế làng nghề, các ngành nghề và sản phẩm, kết quả và hiệu quả hoạt ựộng ngành nghề của làng nghề
1.1.2 Vai trò của phát triển kinh tế làng nghề
Phát triển kinh tế làng nghề có bảy vai trò cơ bản: (i) Góp phần sử dụng ựầy ựủ, hợp lý lao ựộng và nguồn vốn ở nông thôn; (ii) Phát triển kinh tế làng nghề làm chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông thôn theo hướng công nghiệp hóa, hiện ựại hóa; (iii) đào tạo và cung cấp lực lượng lao ựộng có tay nghề, kỹ năng giỏi cho xã hội; (iv) đa dạng hoá kinh tế nông thôn, thúc ựẩy quá trình ựô thị hoá và xây dựng nông thôn mới; (v) Tăng cường ựóng góp ngân sách cho ựịa phương, thúc ựẩy kết cấu kinh tế nông thôn phát triển theo hướng xây dựng nông thôn mới; (vi) Tăng giá trị tổng sản phẩm hàng hoá cho kinh tế nông thôn; (vii) Góp phần giải quyết việc làm, tăng thu nhập cho người lao ựộng
1.1.3 Nội dung chủ yếu phát triển kinh tế làng nghề
Những nội dung chủ yếu gồm: phát triển các tổ chức kinh tế ngành nghề (hộ, doanh nghiệp, tổ hợp tác, hợp tác xã, trang trại); phát triển các ngành nghề
và sản phẩm; kết quả và hiệu quả phát triển KTLN
1.1.4 Những nhân tố ảnh hưởng ựến phát triển kinh tế làng nghề
Phát triển kinh tế làng nghề chịu ảnh hưởng của 7 nhóm yếu tố cơ bản: (i) Quy hoạch, (ii) thể chế và chắnh sách; (iii) thị trường và các yếu tố thị trường;
Trang 8(iv) đầu tư công; (v) Nguồn lực sản xuất; (vii) Tham gia của các tổ chức kinh tế; (vii) Môi trường thông tin
1.2 Thực tiễn và bài học kinh nghiệm về phát triển kinh tế làng nghề
1.2.1 Thực tiễn và kinh nghiệm phát triển kinh tế làng nghề trên thế giới
Luận án ựã trình bày thực tiễn và kinh nghiệm phát triển kinh tế làng nghề một số nước trên thế giới (Nhật Bản, đài Loan, Thái Lan, Trung Quốc, Philippin) nhằm góp phần bổ sung cơ sở thực tiễn về phát triển kinh tế làng nghề 1.2.2 Thực tiễn và kinh nghiệm phát triển kinh tế làng nghề ở Việt Nam
Trong luận án ựã phản ánh thực tiễn và kinh nghiệm phát triển kinh tế làng nghề ở Việt Nam và các tỉnh: Nam định, Thái Bình, Bắc Ninh Từ ựó rút ra bài học kinh nghiệm cho tỉnh Ninh Bình là: gắn với tiến trình CNH, ựô thị hoá, thương mại hoá ở nông thôn; không ngừng nâng cao trình ựộ tay nghề cho người lao ựộng, ựội ngũ thợ thủ công, nghệ nhân; tắch cực cải thiện môi trường pháp luật, tạo hành lang thuận lợi cho KTLN phát triển; ựổi mới công nghệ; tập trung phát triển thị trường; tận dụng triệt ựể những nguồn lực có sẵn (nguyên liệu, lao ựộng) ựể giảm giá thành nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh nghề của kinh tế làng nghề
Chương 2
đẶC đIỂM đỊA BÀN NGHIÊN CỨU VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
2.1 đặc ựiểm ựịa bàn nghiên cứu
2.1.1 đặc ựiểm tự nhiên
Các ựặc ựiểm tự nhiên có tác ựộng phát triển kinh tế làng nghề của tỉnh Ninh Bình gồm: vị trắ ựịa lý, ựịa hình, nguyên liệu, phong cảnh ựẹp, thời tiết khắ hậu, tài nguyên ựá, ựất sét, Ầ
2.1.2 đặc ựiểm kinh tế - xã hội
Tỉnh Ninh Bình có diện tắch 139 nghìn ha với tổng số dân là 934 nghìn người địa giới hành chắnh gồm 6 huyện, 1 thị xã, 1 thành phố Hệ thống cơ sở
hạ tầng và dịch vụ tương ựối tốt, các ngành kinh tế phát triển tương ựối ựa dạng, cấn ựối, có nhiều ngành nghề truyền thống nổi tiếng, nguồn nhân lực dồi dào là những ựiều kiện thuận lợi ựể phát triển kinh tế làng nghề của tỉnh
Trang 92.2 Phương pháp nghiên cứu
2.1.1 Tiếp cận nghiên cứu và khung phân tích phát triển kinh tế làng nghề
Nghiên cứu này sử dụng các cách tiếp cận gồm hệ thống, ngành nghề và sản phẩm, tổ chức kinh tế, có sự tham gia, vùng
2.2.2 Chọn ñiểm nghiên cứu
ðặc ñiểm tự nhiên - kinh tế - xã hội tỉnh Ninh Bình chia thành 3 vùng (Vùng 1 là ñồng bằng ven biển, Vùng 2 là trung du và Vùng 3 là miền núi) Mặt khác, các làng nghề của tỉnh có ở cả 3 vùng nhưng phân bố tập trung chủ yếu ở Vùng 1 Vì vậy, Luận án chọn ñiểm nghiên cứu là làng nghề và ñiều tra 15 làng nghề ở 3 vùng Làng nghề ñược chọn phải ñạt 2 tiêu chí: thứ nhất là làng nghề
ñó có ngành nghề chính của làng nghề là ngành nghề nổi bật và mang tính ñặc trưng của vùng; thứ hai, ñại diện cho 3 mức ñộ phát triển khá, trung bình và yếu
Số lượng mẫu ñiều tra gồm : 345 hộ ngành nghề, 13 doanh nghiệp ngành nghề
và 4 hợp tác xã ngành nghề
2.2.3 Phương pháp thu thập thông tin
- Thu thập thông tin thứ cấp là lựa chọn, sắp xếp, sao chụp và ghi chép
- Thu thập thông tin sơ cấp thông qua: hội thảo, phỏng vấn và ñiều tra 2.2.4 Phương pháp xử lý và phân tích thông tin
Các phương pháp ñề xử lý và phân tích thông tin gồm: (i) kiểm chứng thông tin; (ii) các phương pháp thống kê: phân tổ, gia quyền, so sánh, chỉ tiêu tổng hợp, dãy số biến ñộng theo thời gian; (iii) phân tích SWOT
2.2.5 Hệ thống chỉ tiêu nghiên cứu
Hệ thống chỉ tiêu nghiên cứu phát triển kinh tế làng nghề gồm: (i) Nhóm chỉ tiêu phân tích phát triển các tổ chức kinh tế; (ii) Nhóm chỉ tiêu phân tích phát triển ngành nghề và sản phẩm; (iii) Các chỉ tiêu phân tích kết quả và hiệu quả phát triển kinh tế làng nghề; (iv) Nhóm chỉ tiêu phân tích yếu tố ảnh hưởng
Chương 3 THỰC TRẠNG PHÁT TRIỂN KINH TẾ LÀNG NGHỀ Ở TỈNH NINH BÌNH 2.1 Khái quát phát triển kinh tế làng nghề tỉnh Ninh Bình
3.1.1 Giai ñoạn trước năm 1992
Trước khi tái thành lập tỉnh (1992), kinh tế làng nghề tỉnh Ninh Bình phát triển theo hai mô hình: mô hình phát triển từ dưới lên (Ông tổ nghề + hộ nghề)
Trang 10và mô hình phát triển từ trên xuống (Chủ nhiệm + HTX + hộ nghề + Sự giúp ñỡ của nhà nước)
3.1.2 Giai ñoạn phát triển kinh tế làng nghề từ năm 1992 ñến nay
Giai ñoạn này kinh tế làng nghề tỉnh Ninh Bình phát triển khá: số lượng làng nghề tăng 10,9%/năm, lao ñộng làng nghề tăng 5,36%/năm, giá trị sản xuất tăng 15,99%/năm, các ngành nghề và sản phẩm phát triển ña dạng và rõ nét nhất
là 4 ngành: ñan cói, thêu ren, chạm khắc ñá và mây tre ñan Mô hình phát triển là tổng hợp gồm cả từ dười lên và trên xuống Năm 2010, toàn tỉnh có 70 làng nghề
3.2 Thực trạng phát triển các hình thức tổ chức kinh tế
3.2.1 Thực trạng phát triển hộ ngành nghề
- Quy mô hộ ngành nghề trong làng nghề tăng bình quân 2,86% và tăng nhanh hơn so với quy mô hộ ngành nghề toàn tỉnh và chiếm 67,4% số hộ trong làng nghề Ngành nghề của hộ cũng chủ yếu là 4 ngành: ñan cói, thêu ren, mây tre ñan, chế tác ñá Hình thức và tính chất hoạt ñộng nghề của hộ phát triển theo hướng chuyên môn hóa(xem ðồ thị 3.1)
- Quy mô sản xuất của hộ ngành nghề: Tuổi của chủ hộ là 40 tuổi và là ñộ tuổi sung sức Số lao ñộng là 2,9 người/hộ, trong ñó ngành mộc, ngành chạm khắc ñá thuê bình quân 1,7 lao ñộng/hộ, trong khi ngành ñan cói, mây tre ñan, thêu ren chủ yếu tận dụng lao ñộng gia ñình Vốn là 128,9 triệu ñồng/hộ, trong
ñó vốn của hộ ngành chạm khắc ñá và ngành mộc gấp 4-5 lần vốn của hộ ngành ñan cói và ngành mây tre ñan Có 55,7% số hộ mua ñầu vào từ các ñại lý/doanh nghiệp tư nhân trong tỉnh và 82% số hộ mua ñầu vào không có hợp ñồng Công nghệ sản xuất của hộ: 31% là thủ công thuần túy (chủ yếu là ngành mây tre ñan),
có 58% là thủ công kết hợp máy (các ngành: ñan cói, bún bánh, gốm sứ) và 11%
hộ có sử dụng máy móc (các ngành: chế tác ñá, mộc); hầu hết máy móc của hộ mua tại Ninh Bình, xuất xứ tại Việt Nam và Trung Quốc
- Năm 2010, giá trị sản xuất hộ ñạt 201,5 triệu ñồng/hộ, có 86% số hộ ngành nghề có lãi và ñạt từ 14-121 triệu ñồng/năm Tuy nhiên, phần lãi của các
hộ ngành ñan cói, thêu ren, mây tre ñan thực chất là thu nhập của lao ñộng là lao ñộng gia ñình vì các hộ ñó chủ yếu sử dụng lao ñộng gia ñình
Trang 11ðồ thị 3.1 Cơ cấu hộ ngành nghề trong kinh tế làng nghề
- Những khó khăn tồn tại: ñầu tư công và dịch vụ công thời gian qua ñã có ảnh hưởng tốt Các yếu tố về ñầu vào, công nghệ và ñầu ra hiện ñang là khó khăn ñối với hộ
3.2.2 Thực trạng phát triển hợp tác xã
- Năm 2010, toàn tỉnh có 8 HTX ngành nghề, trong ñó có 1 HTX ngành
gốm, 01 HTX ngành thêu, 2 HTX ngành mây tre ñan, 4 HTX ngành ñan cói Năm 2010 giải quyết việc làm cho 240 lao ñộng với mức thu nhập ñạt từ 1-2,5 triệu ñồng/người/tháng Quy mô vốn ñầu tư của HTX là rất thấp chỉ ñạt 352 triệu ñồng/HTX 4/8 HTX có lãi, 1 HTX lỗ Trong 4 HTX ngành ñan cói thì 1 HTX lãi, còn lại bình toán và lỗ 75% công nghệ của HTX là kém, 25% là trung bình Hầu hết HTX tỉnh Ninh Bình ñang sử dụng máy móc công nghệ cũ ñược sản xuất tại Việt Nam và Trung Quốc
- Hầu hết các HTX ñiều tra ñều trả lời về khó khăn lớn nhất hiện nay trong sản xuất kinh doanh là khó khăn về thuê ñất làm văn phòng, nhà xưởng, hạn chế về năng lực lãnh ñạo và kỹ thuật sản xuất và thiếu vốn
3.2.3 Thực trạng phát triển doanh nghiệp
ðến nay có 77/2312 doanh nghiệp của tỉnh tham gia hoạt ñộng với 5 ngành nghề (ñan cói, chạm khắc ñá, thêu ren, mây tre ñan, mộc), có vốn 3,7 tỷ ñồng, sử dụng 4.775 lao ñộng; mức lương của lao ñộng từ 1,6 - 5 triệu ñồng/người/tháng; lãi
là 48,3 triệu ñồng/doanh nghiệp Doanh nghiệp trong kinh tế làng nghề chưa thực sự phát triển, và ñang gặp khó khăn về vốn, ñịa ñiểm kinh doanh, nhân lực
và ñào tạo, nguyên liệu và tiêu thụ sản phẩm
Trang 1222,73 72,73 4,55
22,00 78,00 0,00
24,68 75,32 0,00
ðồ thị 3.2 Cơ cấu doanh nghiệp phân theo loại hình qua các năm
3.3 Thực trạng phát triển các ngành nghề và sản phẩm trong kinh tế làng nghề của tỉnh
3.3.1 Thực trạng phát triển ngành ñan cói trong kinh tế làng nghề
a) ðặc ñiểm chung: ðan cói là ngành ñan, dệt, bện các sản phẩm có sử
dụng nguyên liệu chính từ cây cói Các sản phẩm chính của ngành: thảm, chiếu, lõi, hộp và mẫu nhỏ Sản lượng sản phẩm tăng bình quân từ 8,9% ñến 97%/năm
b) Kết quả và hiệu quả: ðan cói là ngành phát triển nhất trong kinh tế làng
nghề của tỉnh, giá trị sản xuất tăng 17,4%/năm và ñạt 225 tỷ ñồng chiếm 23% tổng giá trị sản xuất của làng nghề (năm 2010) Thu nhập ñạt 0,8-1 triệu ñồng/người/tháng
b) Các yếu tố ảnh hưởng: (i) ðiểm mạnh: nghề truyền thống, nguyên liệu sẵn có, sự tham gia mạnh mẽ của các tổ chức kinh tế, lao ñộng ñã có tay nghề khá, mang bản sắc văn hóa dân tộc, công nghệ sản xuất giản ñơn, không cần nhiều vốn; (ii) ðiểm yếu: khó nắm bắt nhu cầu của thị trường xuất khẩu, chi phí sản xuất còn cao, trình ñộ lao ñộng quản lý thấp, nguyên liệu chất lượng thấp, giá nguyên liệu thất thường, công nghệ thủ công, liên kết yếu; doanh nghiệp thiếu mặt bằng và thiếu vốn; (iii) Cơ hội: có chính sách của ðảng và Nhà nước, tạo ra nguồn thu ổn ñịnh ñể nâng cao ñời sống cho hộ dân, phát triển thị trường tiêu thụ sản phẩm nhất là trong ñiều kiện Việt Nam ñã gia nhập WTO; (iv) Thách thức: tăng cường sức cạnh tranh của sản phẩm, liên kết, nguyên liệu, ñào tạo
3.3.2 Thực trạng phát triển ngành thêu trong kinh tế làng nghề
a) ðặc ñiểm chung: thêu ren là nghề thuần túy thủ công, hiện ñang là nghề
chủ lực của tỉnh Sản phẩm rất ña dạng: túi, làn, khăn tay, khăn chải bàn, quần
áo, mũ, chăn, gối…; lao ñộng nữ chiếm 95%; Văn Lâm (Hoa Lư) ñược coi là
“cái nôi” và là “trung tâm” của nghề thêu ở tỉnh Hình thức tổ chức sản xuất kinh doanh: hộ, doanh nghiệp, tổ hợp tác, hợp tác xã
Trang 13b) Kết quả và hiệu quả: ñã từng bước thay ñổi phù hợp với yêu cầu cạnh
tranh ñể tồn tại và phát triển, giá trị sản xuất tăng bình quân 27,96%/năm, kim ngạch xuất khẩu tăng 26,5%/năm; thu nhập của lao ñộng tăng 6,6%/năm và ñạt 1,9 triệu ñồng/tháng
c) Những khó khăn, tồn tại: thị trường chưa ổn ñịnh, chưa xuất khẩu trực tiếp, giá thành gia công cao, quy mô sản xuất nhỏ, trình ñộ kỹ thuật của lao ñộng còn hạn chế, thiếu thông tin về thị trường, liên kết yếu
3.3.3 Thực trạng phát triển ngành chạm khắc ñá trong kinh tế làng nghề
a) ðặc ñiểm chung: là một trong 3 nghề mũi nhọn của tỉnh Sử dụng nguyên liệu ñá nguyên khối ñể sản xuất từng sản phẩm ñơn chiếc Sản phẩm rất phong phú về hình dạng, kích thước và giá trị Từ những sản phẩm ñơn chiếc (bia mộ, ghế, ), ñến sản phẩm bộ (bộ sập, bộ ñèn, ), siêu sản phẩm (công trình ñền, tượng ñài, ) Phát triển dưới hình thức là hộ, doanh nghiệp ở 12 làng nghề
b) Kết quả và hiệu quả: GTSX tăng 26%/năm và ñạt 186 tỷ ñồng năm 2010, tạo việc làm cho 2830 người, thu nhập của lao ñộng ñạt 2 triệu ñồng/tháng
c) Những khó khăn, tồn tại trong phát triển ngành chạm khắc ñá: Những
thuận lợi gồm nguồn nguyên liệu có sẵn, nghề truyền thống, có thị trường tiêu thụ, sản phẩm của ngành có nhiều lợi ích cho sức khỏe; những khó khăn là chịu sức ép lớn của cạnh tranh trên thị trường, chất lượng nguyên liệu chưa tốt, giá cao, liên kết chưa bền vữngS, thị trường tiêu thụ sản phẩm nhỏ hẹp, phát triển thị trường còn nhiều hạn chế, vấn ñề ô nhiễm môi trường
Nguồn: Sở Công thương tỉnh Ninh Bình, 2011
ðồ thị 3.3 Giá trị sản xuất ngành nghề trong kinh tế làng nghề ở tỉnh Ninh Bình
3.3.4 Thực trạng phát triển ngành mây tre ñan trong kinh tế làng nghề
a) ðặc ñiểm chung: Sản phẩm gồm 2 loại sản phẩm xuất khẩu (nứa chắp, song mây) công nghệ sản xuất cơ khí và nửa cơ khí; và sản phẩm tiêu thụ tại thị trường ñịa