Mục tiêu của Công ty là tối đa hóa giá trị của cổ đông và theo đuổi chiến lược phát triển kinh doanh dựa trên những yếu tố chủ lực sau: * Củng cố, xây dựng và phát triển một hệ thống các
Trang 1Phân tích báo cáo tài chính Vinamilk
1 Khái quát về công ty Vinamilk
1.1 Về công ty
Công ty sữa Vinamilk thành lập từ năm 1976 Đây là một trong số những công ty thực hiện niêm yết đầu tiên trên sàn chứng khoán Việt Nam Tới thời điểm cuối năm 2011, công ty hiện có 3 chi nhánh văn phòng bán hàng, 10 nhà máy trải dài từ Bắc vào Nam, 03 nhà máy đang xây dựng, 2 xí nghiệp kho vận Vinamilk được bình chọn là 100 thương hiệu mạnh nhất Việt Nam, chiếm thị phần hàng đầu và đạt tốc độ tăng trưởng 20-25%/ năm Theo đó Vinamilk vẫn là thương hiệu được người tiêu dùng tin cậy sử dụng mặc dù năm 2011 là năm gặp nhiều khó khăn đối với các doanh nghiệp nhưng VNM gặt hái nhiều thành công rực rỡ, doanh thu đạt 22.000 tỷ đồng (tương đương 1 tỷ USD) tăng 37% so với cùng kỳ năm 2010 là do trong năm công ty có những đơn hàng xuất khẩu đầu tiên trị giá 10 triệu USD sang thị trường Thái Lan, tổng kim ngạnh xuất khẩu trong năm đạt 140 triệu USD tăng 67.4% và lợi nhuận sau thuế đạt 4.218 tỷ đồng tăng 17% so với cùng kỳ năm trước Sản phẩm Công ty chủ yếu được tiêu thụ tại thị trường Việt Nam và cũng xuất khẩu sang các thị trường nước ngoài như Úc, Campuchia, Irắc, Philipines và Mỹ
1.2 Sản phẩm
Danh mục sản phẩm của Vinamilk có sản phẩm chủ lực là sữa nước và sữa bột; sản phẩm có giá trị cộng thêm như sữa đặc, yoghurt ăn và yoghurt uống, kem và phó mát Vinamilk cung cấp cho thị trường một những danh mục các sản phẩm đa dạng đến cho người tiêu dùng
Công ty hiện có trên 200 chế phẩm từ sữa với các nhóm sản phẩm chính gồm sữa đặc, sữa tươi – sữa chua uống, sữa bột – bột dinh dưỡng, nhóm sản phẩm đông lạnh, nước giải khát… lần lượt chiếm khoảng 37 – 90% thị phần cả nước, tùy từng nhóm hàng
1.3 Thị trường
Đã duy trì được vai trò chủ đạo trên thị trường trong nước và cạnh tranh hiệu quả với các nhãn hiệu sữa của nước ngoài VNM chiếm khoảng 30-80% thị phần trong nước tùy loại sản phẩm Trên 90% kim ngạch xuất khẩu của VNM là thị trường Trung Đông, đặc biệt là Iraq
Để giảm bớt rủi ro, VNM đang mở rộng sang các thị trường khác như Úc, Mỹ, Canada, Thái Lan Ngoài ra, VNM đang nỗ lực xâm nhập vào thị trường cafe và bia
1.3.1. Thị trường nội địa
Vinamilk là doanh nghiệp hàng đầu tại Việt Nam về sản xuất sữa và các sản phẩm từ sữa Hiện nay, Vinamilk chiếm khoảng 39% thị phần toàn quốc Hiện tại công ty có trên 240 NPP trên hệ thống phân phối sản phẩm Vinamilk và có trên 140.000 điểm bán hàng trên hệ thống toàn quốc Bán hàng qua tất cả các hệ thống Siêu thị trong toàn quốc
1.3.2. Thị trường nước ngoài
Tập trung hiệu quả kinh doanh chủ yếu tại thị trường Việt nam, nơi chiếm khoảng 80% doanh thu trong vòng 3 năm tài chính vừa qua Thị trường xuất khẩu sản phẩm ra ngoài Việt
Trang 2Nam đến các nước như: Úc, Cambodia, Iraq, Kuwait, The Maldives, The Philippines, Suriname, UAE và Mỹ Phân loại các thị trường chủ yếu theo vùng như sau:
1.4 Đối thủ
Thị trường sữa Việt Nam có mức độ cạnh tranh cao Bên cạnh các nhà sản xuất sữa trong nước như Hanoimilk, Longthanhmilk hay mới đây là TH Truemilk… Vinamilk còn phải cạnh tranh với các sản phẩm nhập khẩu với những tên tuổi lớn như Abbott, Mead Johnson, Nestlé, Dutch Lady…Mặc dù vậy, năm vừa qua Vinamilk vẫn tiếp tục giữ vững vị trí dẫn đầu với thị phần tính chung cho tất cả sản phẩm sữa vào khoảng 37%
1.5 Định hướng phát triển công ty
Với định hướng phát triển thành một tập đoàn thực phẩm, Vinamilk đang mở rộng kinh doanh sang các lĩnh vực khác như cà phê (Moment), bia (liên doanh với SABMiller) Bên cạnh đó, Vinamilk cũng tăng quy mô thông qua đầu tư tài chính vào một số công ty trong ngành Điểm nổi bật của Vinamilk là hoạt động kinh doanh ổn định, vững vàng trong nhiều năm qua
Mục tiêu của Công ty là tối đa hóa giá trị của cổ đông và theo đuổi chiến lược phát triển kinh doanh dựa trên những yếu tố chủ lực sau:
* Củng cố, xây dựng và phát triển một hệ thống các thương hiệu cực mạnh đáp ứng tốt nhất các nhu cầu và tâm lý tiêu dùng của người tiêu dùng Việt Nam
* Phát triển thương hiệu Vinamilk thành thương hiệu dinh dưỡng có uy tín khoa học và đáng tin cậy nhất với mọi người dân Việt Nam thông qua chiến lược áp dụng nghiên cứu khoa học về nhu cầu dinh dưỡng đặc thù của người Việt Nam để phát triển ra những dòng sản phẩm tối ưu nhất cho người tiêu dùng Việt Nam
* Đầu tư mở rộng sản xuất kinh doanh qua thị trường của các mặt hàng nước giải khát tốt cho sức khỏe của người tiêu dùng thông qua thương hiệu chủ lực VFresh nhằm đáp ứng xu hướng tiêu dùng tăng nhanh đối với các mặt hàng nước giải khát đến từ thiên nhiên và tốt cho sức khỏe con người
* Củng cố hệ thống và chất lượng phân phối nhằm giành thêm thị phần tại các thị trường mà Vinamilk có thị phần chưa cao, đặc biệt là tại các vùng nông thôn và các đô thị nhỏ;
* Khai thác sức mạnh và uy tín của thương hiệu Vinamilk là một thương hiệu dinh dưỡng có “uy tín khoa học và đáng tin cậy nhất của người Việt Nam” để chiếm lĩnh ít nhất là 35% thị phần của thị trường sữa bột trong vòng 2 năm tới;
* Phát triển toàn diện danh mục các sản phẩm sữa và từ sữa nhằm hướng tới một lượng khách hàng tiêu thụ rộng lớn, đồng thời mở rộng sang các sản phẩm giá trị cộng thêm có giá bán cao nhằm nâng cao tỷ suất lợi nhuận chung của toàn Công ty;
* Tiếp tục nâng cao năng luc quản lý hệ thống cung cấp;
* Tiếp tục mở rộng và phát triển hệ thống phân phối chủ động, vững mạnh và hiệu quả
* Phát triển nguồn nguyên liệu để đảm bảo nguồn cung sữa tươi ổn định, chất lượng cao với giá cạnh tranh và đáng tin cậy
Trang 32 Các báo cáo tài chính
Bảng cân đối kế toán
TÀI SẢN NGẮN HẠN 3,187,605 5,069,159 5,919,802 9,467,683
Tiền và các khoản tương đương tiền 338,654 426,135 613,472 3,156,515 Các khoản đầu tư tài chính ngắn hạn 374,002 2,314,254 1,742,260 736,033 Các khoản phải thu ngắn hạn 646,385 728,635 1,124,862 2,169,205 Hàng tồn kho 1,775,342 1,311,765 2,351,354 3,272,496 Tài sản ngắn hạn khác 53,222 288,370 87,854 133,434
TÀI SẢN DÀI HẠN
2,779,354 3,412,877
4,853,23
0 6,114,988
Các khoản phải thu dài hạn 475 8,822 24 - Tài sản cố định 1,936,923 2,524,964 3,428,572 5,044,762 Bất động sản đầu tư 27,489 27,489 100,818 100,671 Các khoản đầu tư tài chính dài hạn 570,657 602,478 1,141,798 846,714 Lợi thế thương mại - - 19,557 15,503 Tài sản dài hạn khác 243,810 249,124 162,461 107,338
TỔNG TÀI SẢN
5,966,959 8,482,036
10,773,03
2 15,582,671
NỢ PHẢI TRẢ 1,250,630 1,991,196 2,808,595 3,105,466
0
1,734,87
1
2,645,01
2
2,946,53
7
Vay ngắn hạn 188,222 13,283 567,960 - Phải trả người bán 492,556 789,867 1,089,417 1,830,959 Người mua trả tiền trước 5,917 28,827 30,515 116,845 Các khoản phải trả khác 382,005 902,895 957,120 998,733
0
256,32
5
163,58
3
158,92
9
VỐN CHỦ SỞ HỮU
4,665,715 6,455,475
7,964,43
7 12,477,205 Vốn chủ sở hữu 1,752,757 3,512,653 3,530,721 5,561,148 Thặng dư vốn cổ phần 1,064,948 - - 1,276,994
Cổ phiếu quỹ - (154) (669) (2,522) Quỹ đầu tư phát triển 869,697 1,756,283 2,172,291 908,024 Quỹ dự phòng tài chính 175,276 294,348 353,072 556,115 Lợi nhuận sau thuế chưa phân phối 803,037 892,345 1,909,022 4,177,446
TỔNG NGUỒN VỐN
5,966,959 8,482,036
10,773,03
2 15,582,671
Số lượng cổ phiếu
75,275,670
351,249,98
0
353,006,10
0 555,867,614 EPS 7,132 6,769 6,834 7,717 Tài sản vô hình 50,868 39,241 173,395 256,046 Giá trị sổ sách (booking value) 4,665,461 6,451,599 7,791,042 12,221,159
Trang 4Bảng kết quả hoạt động kinh doanh
Doanh thu bán hàng và cung cấp
10,820,14
2 16,081,466 22,070,557 Các khoản giảm trừ doanh thu
(171,581
) -206,371 -328,600 -443,129
Doanh thu thuần về bán hàng và
cung cấp dịch vụ 8,208,982
10,613,77
1
15,752,86
6 21,627,428
Giá vốn hàng bán
(5,610,969
) -6,735,062
-10,579,20
8
-15,039,305 Lợi nhuận gộp về bán hàng và cung
cấp dịch vụ 2,598,013 3,878,709 5,173,658 6,588,123 Doanh thu hoạt động tài chính 264,810 439,936 448,530 680,232 Chi phí tài chính
(197,621
) -184,828 -153,199 -246,430
Trong đó chi phí lãi vay
(26,971
) (6,655)
(6,172
)
(13,933
) Chi phí bán hàng
(1,052,308
) -1,245,476 -1,438,186 -1,811,914 Chi phí quản lý doanh nghiệp
(297,804
) -292,942 -388,147 -459,432 Lợi nhuận từ hoạt động kinh doanh 1,315,090 2,595,399 3,642,656 4,750,579 Doanh thu khác 136,903 143,031 982,987 323,106 Chi phí khác (6,730) -7,072 -374,202 -85,880 Thu nhập khác - Số thuần 130,173 135,959 608,786 237,226 Phần lỗ trong công ty liên doanh,
liên kết
(73,950
Tổng lợi nhuận kế toán trước
thuế 1,371,313 2,731,358 4,251,207 4,978,991
Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp
hiện hành
(161,874
) -361,536 -645,059 -778,589 Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp
Lỗ phân bổ cho cổ đông thiểu số - -375 693 0
Lợi nhuận sau thuế thu nhập
doanh nghiệp 1,248,698 2,375,693 3,616,185 4,218,180
Trang 5Bảng lưu chuyển tiền tệ
I Lưu chuyển tiền từ hoạt động kinh doanh
1 Lợi nhuận trước thuế 1,371,313 2,731,358 4,251,207 4,978,992
2 Điều chỉnh cho các khoản
- Khấu hao TSCĐ 178,430 234,078 290,131 414,590
- Các khoản dự phòng 124,892 62,020 (3,795
) 46,247
- Lãi, lỗ chênh lệch tỷ giá hối đoái chưa thực
hiện (5,704) 3,486 (42,641) 7,606
- Lỗ/(lãi) từ thanh lý tài sản cố định - (1,251) (334,207) 22,449
- Thu nhập tiền lãi và cổ tức (134,747) (275,493
) (492,527)
- Lãi, lỗ từ hoạt động đầu tư (26,175) (23,032) 607 9,240
- Chi phí lãi vay 26,971 6,655 6,172 13,933
- Thu từ thanh lý các khoản đầu tư trong công
3 Lợi nhuận từ hoạt động kinh doanh trước
thay đổi vốn lưu động
1,669,727 2,738,970 3,891,981 5,000,530
- Tăng, giảm các khoản phải thu 13,354 (68,042) (319,292
) (1,105,678)
- Tăng, giảm hàng tồn kho (112,069) 453,953 (1,110,497) (1,021,809)
- Tăng, giảm các khoản phải trả (105,919) 392,537 367,932 703,897
- Tăng, giảm chi phí trả trước (17,077) 10,276 (14,275
) (28,541)
- Tiền lãi vay đã trả (25,957) (6,942) (5,034
) (14,786)
- Thuế thu nhập doanh nghiệp đã nộp (101,861) (293,332) (548,573
) (793,481)
- Tiền thu khác từ hoạt động kinh doanh 53,507 16,032 66,405 1,256
- Tiền chi khác cho hoạt động kinh doanh (103,946) (146,949) (309,873
) (330,219)
Lưu chuyển tiền thuần từ hoạt động kinh
doanh 1,269,759 3,096,50 3 2,018,77 4 2,411,169
II Lưu chuyển tiền từ hoạt động đầu tư
1.Tiền chi để mua sắm, xây dựng TSCĐ và các
tài sản dài hạn khác (445,062) (65,817) (1,432,288) (1,767,206) 2.Tiền thu từ thanh lý, nhượng bán TSCĐ và
các tài sản dài hạn khác
4,217
6,74
7
690,01
5 47,134
3.Tiền chi cho các hoạt động đầu tư chứng
khoán - (200,000) (500,000) - Tiền chi cho công ty liên kết vay - (18,000
) Tăng giảm tiền gửi có kỳ hạn tại ngân hàng (50,191) (2,123,387) 619,375 1,170,408
Trang 64.Tiền thu hồi bán các công cụ nợ của đơn vị
khác (CK đầu tư)
3,010
91,91
3
16,77
4 101,162
- Thu từ thanh lý các khoản đầu tư trong công
Thu từ trái phiếu đến hạn 10,005
Thu hồi khoản vay từ công ty liên doanh 207,968
5.Tiền chi đầu tư góp vốn vào đơn vị khác (134,152) (2,450) (309,567) - Mua lại vốn góp từ các cổ đông trong cty con (15,60
3) 6.Tiền thu hồi đầu tư góp vốn vào đơn vị khác
20 - - 7.Tiền thu lãi cho vay, cổ tức và lợi nhuận được
chia 90,373 69,083 272,640 472,509
Lưu chuyển tiền thuần từ hoạt động đầu tư
(531,785)
(2,476,274
)
(643,05
1) 6,007
III Lưu chuyển tiền từ hoạt động tài chính
1.Tiền thu từ phát hành cổ phiếu, nhận vốn góp
của chủ sở hữu - 3,646 18,068 1,454,528 2.Tiền chi trả vốn góp cho các chủ sở hữu, mua
lại cổ phiếu của doanh nghiệp đã phát hành (154) (515) (1,853)
3.Tiền vay ngắn hạn, dài hạn nhận được 173,547 3,320 967,076 624,835 4.Tiền chi trả nợ gốc vay (9,963) (188,222) (407,813) (1,209,835) 5.Tiền chi trả nợ thuê tài chính - -
6 Cổ tức, lợi nhuận đã trả cho chủ sở hữu (680,733) (351,281) (1,765,200) (741,428)
Lưu chuyển tiền thuần từ hoạt động tài
chính (517,149) (532,69 1) (1,188,38 4) 126,247 Lưu chuyển tiền thuần trong kỳ (50 =
20+30+40)
220,825 87,53
8 187,338 2,543,423
Tiền và tương đương tiền đầu kỳ 117,819 338,654 426,135 613,472
Ảnh hưởng của thay đổi tỷ giá hối đoái quy đổi
ngoại tệ 10 (57) (1) (380)
Tiền và tương đương tiền cuối kỳ (70 =
50+60+61) 338,654 426,13 5 613,472 3,156,515
Trang 73 Phân tích tài chính
3.1 Phân tích các tỷ số tài chính
3.1.1 Các hệ số thanh toán
1.1 Khả năng thanh toán hiện
hành
1.2 Khả năng thanh toán
nhanh
1.3 Khả năng thanh toán tức
thời
Hệ số thanh toán hiện hành
Hệ số thanh toán hiện hành thể hiện khả năng đảm bảo chi trả cho các khoản nợ ngắn hạn từ tài sản ngắn hạn của công ty Trong khoản thời gian phân tích từ 2008 đến 2011, hệ số thể hiện khả năng thanh toán hiện hành của công ty đều rất cao, ở mức gần 3 lần Cụ thể, hệ
số này đã tăng qua giai đoạn phân tích trên, từ 2.98 lần của năm 2008 đến 3.21 lần của năm
2011 Dù rằng có sự sụt giảm đáng chú ý trong năm 2010, còn 2.24 lần, nhưng về tổng thể, hệ
số thanh toán hiện hành của công ty luôn ở mức cao và thể hiện một khả năng ấn tượng trong khả năng thanh toán các khoản nợ ngắn hạn của mình Khi so sánh với các công ty đang niêm yết trên hai sàn chứng khoán Việt Nam cũng như của các công ty thực phẩm, sữa tại thời điểm cuối năm 2011 và đầu năm 2012, Vinamilk cũng thể hiện sự vượt trội của mình trong khả năng thanh toán các khoản nợ ngắn hạn Với số liệu này, ngân hàng hoàn toàn có thể yên tâm khi thực hiện cho công ty vay các khoản ngắn hạn nhằm bổ sung vốn lưu động cho hoạt động của công ty
Hệ số thanh toán nhanh
Hệ số thanh toán nhanh thể hiện khả năng thanh toán nợ ngắn hạn của công ty từ các tài sản ngắn hạn có khả năng chuyển đổi thành tiền nhanh Hệ số thanh toán nhanh của Vinamilk tại cuối năm 2011 là 2.1 lần, cho nên nếu loại bỏ hàng tồn kho, khả năng thanh toán các khoản nợ ngắn hạn của Vinamilk vẫn rất tốt Hệ số này của công ty đều lớn hơn 1 trong suốt giai đoạn phân tích từ 2008 đến 2011, và thấp nhất là 1.32 lần ở năm 2008 Hệ số thanh toán nhanh của Vinamilk có sự giảm đi rõ rệt so với hệ số thanh toán hiện hành, cho thấy hàng tồn kho đóng góp tỷ lệ không nhỏ trong tài sản ngắn hạn của công ty Dù vậy, các tài sản có tính thanh khoản khác vẫn đủ đảm bảo cho các nghĩa vụ nợ của Vinamilk Nếu so sánh với chỉ
số trung bình ngành, khả năng thanh toán nhanh của Vinamilk cũng nằm trong nhóm đầu và có
xu hướng ổn định lâu dài
Hệ số thanh toán tức thời
Hệ số thanh toán tức thời thể hiện khả năng của công ty trong việc thanh toán ngay các khoản nợ hoặc các chi phí đột biến phát sinh Hệ số này của Vinamilk trong giai đoạn 2008 đến
2011 lần lượt là 0.32, 0.25, 0.23, 1.07 So sánh với số liệu về hệ số thanh toán tức thời trung
Trang 8bình ngành tại thời điểm cuối năm 2011, có thể nói Vinamilk có khả năng đảm bảo dư nợ rất tốt,
đủ sức thanh toán tất cả các khoản nợ ngắn hạn ngay lập tức Khả năng thanh toán tức thời của công ty giữ mức ổn định và tốt qua các năm nhưng đột biến tăng lên tại thời điểm cuối năm
2011 Đó là do sự tăng mạnh của tiền và các khoản tương đương tiền cuối năm Nguyên nhân
có thể do sang năm công ty cần một lượng tiền lớn để thực hiện việc phát triển công ty Điều này tốt cho khả năng thanh toán, nhưng với hệ số thanh toán tức thời cao như thời điểm 2011, công ty có thể đã lãng phí mất nguồn lực tài chính lớn có thể sinh lời cho công ty nếu không sử dụng nguồn tiền này hiệu quả năm sau
Hệ số thanh toán nợ dài hạn
Hệ số thể hiện khả năng của công ty trong việc thanh toán các khoản nợ dài hạn đầu tư
dự án trong năm tới Tuy không có số liệu chính xác về số nợ dài hạn đến hạn trong năm tới của công ty, nhưng tổng số nợ dài hạn cuối năm 2011 của công ty là 158 tỷ, và giai đoạn từ
2008 đến 2010, nợ dài hạn biến động từ 163 tỷ đến 256 tỷ Với dòng tiền thuần sau thuế tại thời điểm cuối năm 2011 là 3,156 tỷ, tăng đột biến so với dòng tiền từ 338 tỷ đến 613 tỷ từ năm 2008-2010, công ty hoàn toàn có khả năng thanh toán các khoản nợ dài hạn đến hạn trong năm sau
Nhận xét:
Nhìn chung, các hệ số thanh toán của công ty đều ở mức rất tốt so với thị trường và với các khoản nợ hiện tại của công ty (hệ số thanh toán hiện hành luôn ở mức trên 2, hệ số thanh toán nhanh luôn trên 1) do đó mà khả năng thanh toán các khoản nợ của công ty được đảm bảo tốt Mặc dù nợ vay của công ty là lớn, nhưng so với giá trị tài sản công ty và giá trị tài sản ngắn hạn luôn dư để thực hiện các nghĩa vụ trả nợ khi đến hạn, do đó giảm rủi ro về khả năng thanh khoản của các khoản nợ hiện tại và trong tương lai Tình hình tài chính của công ty là khá tốt
3.1.2 Các hệ số hoạt động
2.1 Vòng quay vốn lưu động 2.5
7 2.87 2.81 2.2 Vòng quay hàng tồn kho 4.3
6
5.7
8
5.3
5 2.3 Vòng quay các khoản phải thu 15.4
4 17.00 13.13 2.4 Vòng quay các khoản phải trả 16.5
5 16.76 14.81 2.5 Hiệu suất sử dụng TSCĐ dựa trên doanh
thu 4.20 4.59 4.29
Vòng quay vốn lưu động
Vòng quay vốn lưu động xác định số ngày hoàn thành một chu kỳ kinh doanh của doanh nghiệp Vòng quay vốn lưu động của Vinamilk trong giai đoạn 2009-2011 luôn lớn hơn 2.5
Trang 9Nhưng năm 2011, vòng quay vốn lưu động công ty lại không đi theo xu hướng tăng trưởng mà hơi chững lại Điều này là do tài sản ngắn hạn của công ty tăng lớn trong năm 2011 (tăng 60%
so với năm 2010) dẫn đến vòng quay vốn không tăng trưởng tiếp So sánh với các công ty thuộc ngành sữa Việt Nam, như Hanoimilk (vòng quay vốn lưu động 2008-2010 từ 2.8-3.1), hệ
số này của Vinamilk là không cao nhưng ở mức chấp nhận được do quy mô hoạt động quá lớn
Vòng quay hàng tồn kho
Tương tự như đối với vòng quay vốn lưu động, vòng quay hàng tồn kho của Vinamilk năm 2010 tăng nhiều so vơi 2009, nhưng đến 2011 lại giảm nhẹ Điều này cho thấy tốc độ tiêu thụ hàng hóa của Vinamilk đang có dấu hiệu chững lại so với tốc độ sản xuất của công ty Nhưng điều này không ảnh hưởng nhiều đến hoạt động của công ty, và chủ yếu gây ra do sự tăng mạnh của hàng tồn kho cuối kỳ, vì công ty dự trữ hàng để đáp ứng nhu cầu sản suất Có thể giải thích điều này là do Vinamilk đã đầu tư hệ thống nhà máy mới trong năm 2011 tại Newziland làm sản lượng sữa tăng hơn so với các năm trước, đồng thời ký nhiều đơn hàng vào cuối năm Việc thay đổi thường xuyên của vòng quay hàng tồn kho qua các năm có thể do công ty chưa quản trị tốt việc bán hàng và sản xuất của mình Dù vậy, tốc độ vòng quay hàng tồn kho cao và tăng trong giai đoạn 2008-2011 cũng cho thấy công ty đang có tốc độ bán hàng tốt
Vòng quay các khoản phải thu
Công nợ trung bình không quá 30 ngày, cụ thể năm 2011 vòng quay các khoản phải thu đạt 13 vòng ứng với số ngày thu tiền là 28 ngày có phần chậm hơn so với năm 2010 là 17 vòng ứng với 22 ngày là do trong năm công ty đẩy mạnh bán hàng để đạt mục tiêu doanh thu 1 tỷ USD trước thời hạn kế hoạch 1 năm (năm 2012) Có thể thấy điều đó qua tốc độ tăng trưởng doanh thu rất tốt qua các năm của Vinamilk (37% trong năm 2011) trong khi có sự cạnh tranh mạnh từ các hãng sữa trong và ngoài nước, trong đó có thương hiệu TH true milk phát triển mạnh trong năm Công tác quản trị các khoản phải thu của Vinamilk trong điều kiện so sánh với các công ty khác trong ngành và các công ty trên sàn chứng khoán Việt Nam được đánh giá ở mức tốt
Vòng quay các khoản phải trả
Vòng quay các khoản phải phải trả của công ty năm 2011 giảm nhẹ so với hai năm 2009
và 2010, từ mức trên 16.5 vòng còn 14.8 vòng một năm Điều này tương ứng với thời gian trả
nợ của doanh nghiệp có xu hướng tăng lên, từ 22 ngày thành 25 ngày Việc tăng thời gian trả các khoản vay ngắn hạn của công ty là không nhiều, và vẫn thấp so với các công ty trong ngành, do đó không ảnh hưởng gì đến đánh giá về khả năng trả nợ của công ty Việc tăng lên này ngược lại cho thấy công ty đang tận dụng nhiều hơn thời gian thanh toán các khoản công
nợ của mình, và là dấu hiệu cho thấy công ty rất có uy tín và là khách hàng tốt của nhà cung cấp nên được cho chậm trả Dù các khoản công nợ phải trả tăng 68% trong năm vừa rồi (tăng hơn 741 tỷ) nhưng công ty vẫn thể hiện khả năng thanh toán các khoản nợ rất tốt
Hiệu suất sử dụng tài sản cố định dựa trên doanh thu
Trang 10Hiệu suất sử dụng tài sản cố định trên doanh thu hay vòng quay tài sản của công ty vẫn giữ ổn định ở mức 4.2 lần trong giai đoạn từ 2008-2011 Dù tài sản cố định trong kỳ của công ty tăng liên tục ở mức 30%-47% trong giai đoạn trên, nhưng doanh thu vẫn tăng trưởng ở mức độ tương ứng Điều này cho thấy Vinamilk quản lý và đầu tư tài sản cố định của mình rất chặt chẽ
có phương án rõ ràng, tính toán được lợi ích mang lại cho công ty khi thực hiện đầu tư So sánh với hiệu suất sử dụng tài sản cố định của một công ty sữa khác tại Việt Nam là Hanoimilk trong giai đoạn 2009-2010 là 2.0 lần, Vinamilk thể hiện hiệu quả đầu tư rất tốt so với các công
ty khác trong ngành
3.1.3 Các hệ số về cơ cấu tài sản
3.1 Tổng nợ phải trả/ Tổng tài sản
0.21
0.23
0.26
0.20 3.2 Nợ dài hạn/Vốn chủ sở hữu 0.04 0.04 0.02 0.01
Hệ số nợ trên tổng tài sản
Tỷ lệ nợ trên tổng tài sản của Vinamilk trong giai đoạn từ năm 2008-2011 dao động ở mức từ 20% đến 26% Tỷ số nợ của Vinamilk qua các năm có xu hướng ổn định ở mức dưới 30% Điều này thể hiện công ty có chủ trương sử dụng nợ ở mức hợp lý và ổn định qua thời gian Mức sử dụng nợ của Vinamilk so với các công ty khác cùng ngành như Hanoimilk là hơi thấp hơn mức trung bình ngành Điều này cho thấy khả năng tự chủ tài chính của công ty là rất tốt khi có nguồn vốn tự có đảm bảo hơn 70% giá trị tổng tài sản và ít bị ảnh hưởng khi có sự biến động về lãi suất trên thị trường
Hệ số nợ dài hạn trên vốn chủ sở hữu
Tỷ lệ nợ dài hạn trên vốn chủ sở hữu của công ty ở mức rất thấp, chỉ 1% vốn chủ sở hữu tại thời điểm cuối năm 2011, và không quá 4% trong cả giai đoạn 2008-2011 Điều này cho thấy công ty có xu hướng sử dụng vốn tự có để thực hiện các hoạt động đầu tư mở rộng sản xuất và nợ của công ty chủ yếu là nợ trong ngắn hạn Nợ vay ngắn hạn của công ty ở mức thấp hơn so với nợ người cung cấp Điều này thể hiện khả năng tài chính tốt của công ty
Nhận xét
Công ty Vinamilk có chiến lược sử dụng vốn tự có của mình trong các hoạt động đầu tư hơn là vay nợ từ ngân hàng Nợ ngắn hạn của công ty cũng chủ yếu là các khoản nợ phải trả nhà cung cấp Khả năng tài chính của Vinamilk là rất tốt và công ty có rất ít rủi ro về đòn cân
nợ Nhưng việc sử dụng vốn tự có quá nhiều sẽ ảnh hưởng khả năng nâng cao lợi nhuận công
ty và cổ tức phân chia cho cổ đông Việc cung cấp tín dụng cho Vinamilk là rất an toàn
3.1.4 Các hệ số về chỉ tiêu thu nhập
4.1 Lợi nhuận từ hoạt động kinh doanh/Doanh thu 32% 37% 33% 30%