1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Phân tích báo cáo tài chính ngân hàng thương mại cổ phần á châu

42 1,2K 12
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Phân tích báo cáo tài chính ngân hàng thương mại cổ phần á châu
Tác giả Nhóm 3 TCDN Đêm 3
Người hướng dẫn PGS. TS. Trương Quang Thông
Trường học Trường Đại Học Kinh Tế
Chuyên ngành Quản trị Ngân hàng
Thể loại tiểu luận
Năm xuất bản 2011
Thành phố Thành phố Hồ Chí Minh
Định dạng
Số trang 42
Dung lượng 1,22 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

BCTC trình bày tổng quát, phản ánh tổng hợp về tàisản, nguồn vốn cũng như toàn bộ tình hình tài chính của NH dưới dạng các con sốgiúp người đọc nắm bắt về thực tiễn hoạt động của ngân hà

Trang 1

LỜI MỞ ĐẦU

Báo cáo tài chính (BCTC) có vai trò to lớn trong thực tiễn hoạt động kinhdoanh của các ngân hàng (NH) BCTC trình bày tổng quát, phản ánh tổng hợp về tàisản, nguồn vốn cũng như toàn bộ tình hình tài chính của NH dưới dạng các con sốgiúp người đọc nắm bắt về thực tiễn hoạt động của ngân hàng trong kỳ

BCTC cung cấp những thông tin cần thiết phục vụ nhà quản trị Ngân hàngthương mại (NHTM) và các đối tác kinh doanh khác như cổ đông, các nhà quản lý BCTC cũng cung cấp thông tin kinh tế, tài chính chủ yếu để đánh giá tình hình và kếtquả hoạt động sản xuất kinh doanh, thực trạng tài chính của NHTM giúp cho việcgiám sát, thanh tra tình hình sử dụng vốn và khả năng huy động nguồn vốn vào hoạtđộng kinh doanh của NHTM

Những thông tin của BCTC là những căn cứ quan trọng trong việc phân tích,nghiên cứu, phát hiện những khả năng tiềm tàng, là căn cứ để ra quyết định quản lý,điều hành hoạt động đầu tư vào ngân hàng của các chủ sở hữu, nhà đầu tư

Chính vì thế, phân tích BCTC có vai trò quan trọng trong việc nhìn nhận,đánh giá sự tăng trưởng, phát triển của ngân hàng Để hoàn tất tiểu luận môn Quản

trị Ngân hàng, nhóm 3 đã chọn đề tài “Phân tích báo cáo tài chính ngân hàng thương mại cổ phần Á Châu” bởi lẽ đây là môt ngân hàng thương mại cổ phần có

những bước phát triển có thể nói là ngoạn mục, từ vị thế của một ngân hàng nhỏvươn lên là một trong những nhân hàng thương mại cổ phần tư nhân lớn mạnh hiệnnay Đề tài tập trung phân tích báo cáo tài chính của ACB từ năm 2006 (năm ACBniêm yết trên sàn chứng khoán Hà Nội) và cũng là giai đoạn phát triển rực rỡ của hệthống ngân hàng nói chung – ACB nói riêng Do thời gian có hạn, nhóm chỉ xin chútrọng phân tích các chỉ số tăng trưởng trong các năm và nêu bật những biến động củacác chỉ số tài chính chứ chưa thể nghiên cứu chi tiết các vấn đề ẩn sau, rất mong thầy

và các bạn góp ý để đề tài hoàn thiện hơn Nhóm xin chân thành cảm ơn

Trang 2

CHƯƠNG I: TỔNG QUAN VỀ NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN Á CHÂU

1.1 Bối cảnh thành lập

Pháp lệnh về Ngân hàng Nhà nước và Pháp lệnh về ngân hàng thương mại(NHTM), hợp tác xã tín dụng và công ty tài chính được ban hành vào tháng 5 năm

1990 đã tạo dựng một khung pháp lý cho hoạt động NHTM tại Việt Nam

Trong bối cảnh đó, ngân hàng thương mại cổ phần (NHTMCP) Á Châu(ACB) đã được thành lập theo Giấy phép số 0032/NH-GP do ngân hàng nhà nướcViệt Nam cấp ngày 24/04/1993, Giấy phép số 533/GP-UB do Ủy ban Nhân dânthành phố Hồ Chí Minh cấp ngày 13/05/1993 với số vốn điều lệ ban đầu là 20 tỷđồng và thời gian hoạt động là 50 năm Ngày 04/06/1993, ACB chính thức đi vàohoạt động và trở thành một ngân hàng thương mại cổ phần lớn mạnh tại Việt Nam

Vốn điều lệ của Ngân hàng tại ngày 31 tháng 12 năm 2011 là 9.376.965 triệuđồng (tại ngày 31 tháng 12 năm 2010: 9.376.965 triệu đồng)

Hội sở chính của Ngân hàng đặt tại số 442 Nguyễn Thị Minh Khai, Quận 3,Thành phố Hồ Chí Minh Tại ngày 31 tháng 12 năm 2011, Ngân hàng có 325 chinhánh và phòng giao dịch trên cả nước

1.2 Thông tin niêm yết

ACB được trung tâm Giao dịch chứng khoán Hà Nội chấp thuận cho niêm yết

từ ngày 31/10/2006 theo quyết định số 21/QĐ – TTGDHN

Loại chứng khoán: cổ phiếu phổ thông

Trang 3

 Các dịch vụ trung gian (thực hiện thanh toán trong và ngoàinước, thực hiện dịch vụ ngân quỹ, chuyển tiền kiều hối và chuyển tiền nhanh,bảo hiểm nhân thọ qua ngân hàng.

 Kinh doanh ngoại tệ và vàng

 Phát hành và thanh toán thẻ tín dụng, thẻ ghi nợ

1.5 Hội đồng Quản trị:

Dưới đây là danh sách các thành viên của Hội đồng Quản trị nhiệm kỳ 2008 -

2012 đã được Đại hội đồng Cổ đông bầu ra và miễn nhiệm theo quyết định ngày 22 tháng 3 năm 2008 và quyết định ngày 26 tháng 4 năm 2011:

Ông Trần Xuân Giá Chủ tịch

Ông Phạm Trung Cang Phó Chủ tịch Miễn nhiệm ngày 26 tháng 4năm 2011

Ông Trịnh Kim Quang Phó chủ tịch

Ông Huỳnh Quang Tuấn Thành viên

Ông Dominic Scriven Thành viên Miễn nhiệm ngày 26 tháng 4năm 2011

Ông Julian Fong Loong Choon Thành viên

Ông Trần Hùng Huy Thành viên

Bà Đặng Thu Thủy Thành viên Bổ nhiệm ngày 26 tháng 4 năm2011

Ông Stewart Donald Hall Thành viên Bổ nhiệm ngày 26 tháng 4 năm2011

Ban Tổng Giám đốc

Trang 4

Dưới đây là các thành viên của Ban Tổng Giám đốc trong kỳ và đến ngày 31 tháng

12 năm 2011 gồm có:

Ông Nguyễn Thanh Toại Phó Tổng Giám đốc

Ông Huỳnh Quang Tuấn Phó Tổng Giám đốc

Ông Đàm Văn Tuấn Phó Tổng Giám đốc

Ông Đỗ Minh Toàn Phó Tổng Giám đốc

Ông Trần Hùng Huy Phó Tổng Giám đốc

Ông Nguyễn Đức Thái Hân Phó Tổng Giám đốc

Bà Nguyễn Thị Hai Phó Tổng Giám đốc Bổ nhiệm ngày 11

Lĩnh vực kinh doanh

% đầu tư trực tiếp bởi ngân hàng

% đầu tư gián tiếp bởi công

ty con

Tổng

% Đầu tư

Công ty TNHH một thành viên

chứng khoán ACB (“ACBS”)

06/GP/HĐKD Công ty

chứng khoán

Công ty TNHH một thành viên

Quản lý quỹ ACB (“ACBC”)

41/UBCK-GP Quản lý quỹ - 100 100

Trang 5

CHƯƠNG II: PHÂN TÍCH BÁO CÁO TÀI CHÍNH NGÂN HÀNG ACB GIAI ĐOẠN TỪ NĂM 2006 – 2011

I Phân tích khái quát cơ cấu tài sản – nguồn vốn:

1 Phân tích khái quát cơ cấu tài sản

Bảng 1.1: Phân tích quy mô, cơ cấu tài sản (đơn vị triệu đồng)

1 Tiền mặt, vàngbạc, đá quý 2,283,118 4,926,816 9,308,478 6,757,528 10,884,748 8,709,972

2 Tiền gửi tạiNHNN 1,562,926 5,144,737 2,121,155 1,741,755 2,914,353 5,075,817

3 Tiền gửi và chovay các TCTD 16,396,313 29,084,270 24,168,176 36,559,288 34,159,584 81,835,412 4

Các công cụ TC

phái sinh và TS

khác 1,057 9,973 38,247 - 78,172 1,016,447

5 Cho vay kháchhàng 16,765,339 31,435,693 34,346,218 62,020,929 86,647,964 101,897,633

6 Chứng khoánđầu tư 4,197,560 9,128,029 24,441,506 32,057,376 48,198,049 26,084,848

7 Góp vốn, đầu tưdài hạn 748,038 1,223,327 1,653,078 2,701,491 3,010,051 3,199,537

Trang 6

Bảng 1.2: Tỷ lệ tăng của một số tài sản chủ yếu

Tiền mặt, vàng 2,283,118 4,926,816 9,308,478 6,757,528 10,884,748 8,709,972

Tiền gửi tại NHNN 1,562,926 5,144,737 2,121,155 1,741,755 2,914,353 5,075,817

Tỷ lệ tăng tiền gửi tại

Tiền gửi & cho vay

TCTD

16,396,31 3

Trong năm 2007 đến năm 2008 vẫn tiếp tục là một năm thành công của ngânhàng Á Châu, tuy nhiên do lực tăng bứt phá vào năm 2006, tỷ lệ gia tăng không cònmạnh mẽ như trước, cho vay khách hàng chỉ tăng thêm 9% nhưng đầu tư chứngkhoán tăng 168% từ hơn 9 ngàn tỷ tăng lên đến 24 ngàn, lượng tiền gửi và cho vaytại NHNN và các tổ chức tín dụng giảm hơn so với 2007

Từ 2008 đến 2009, tỷ lệ tăng trưởng tăng đến 59%, trong đó đáng chú ý là tỷ

lệ tăng trưởng nhanh chóng của cho vay khách hàng, tăng đến 81%, tuy nhiên tỷ lệchứng khoán đầu tư có tỷ lệ tăng không đáng kể, tỷ lệ này cũng giảm đáng kể vàonăm 2011, giảm đến 46% so với năm 2010

Trang 7

Biểu đồ 1.2 Cơ cấu tình hình tài sản năm 2011

Biểu đồ 1.3 Cơ cấu cho vay của ACB năm 2011

Trang 8

Có thể nhận thấy cho vay khách hàng luôn chiếm tỷ trọng lớn trong cơ cấu tàisản của ACB, chiếm đến 37%, trong đó cho vay ngắn hạn vẫn chiếm trên 52% so vớivay trung và dài hạn, tiền gửi và cho vay các tổ chức tín dụng chiếm đến 29% >ACB cho vay trên thị trường liên ngân hàng rất nhiều

2 Phân tích tình hình nguồn vốn của ngân hàng:

Bảng 1.3: Khái quát tình hình nguồn vốn (đơn vị triệu đồng)

85,420,75 7

105,343,13 9

167,724,21 1

202,453,56

9 278,855,703

Biểu đồ 1.4 Khái quát cơ cấu tình hình nguồn vốn

Trang 9

Chiếm tỷ lệ cao nhất trong tổng nguồn vốn là tiền gửi khách hàng (trên 51%),chỉ số tăng trưởng hằng năm luôn cao hơn năm trước, đáng chú ý là các năm 2006đến 2007, tiền gửi khách hàng tăng đến 90% Năm 2011 cũng tăng hơn 33% so vớinăm 2010 trong khi con số trung bình của toàn ngành ngân hàng chỉ tăng trưởng14,4%, đạt đến con số hơn 142 nghìn tỷ đồng, trong đó tiền gửi tiết kiệm luôn chiếmhơn 60% trong tổng số tiền gửi, kể cả tiền gửi bằng vàng và ngoại tệ.

Cơ cấu tiền gửi Bằng tiền đồng Bằng vàng và ngoại tệ Tổng cộng

Tiền gửi không kỳ hạn 13,361,100 1,708,801 15,069,901 Tiền gửi có kỳ hạn 22,885,783 750,845 23,636,628 Tiền gửi tiết kiệm 83,053,998 14,526,358 97,580,356

Tiền gửi vốn chuyên dùng 78,831 38,344 117,175

Tổng tiền gửi khách hàng 124,318,552 18,509,848 142,828,400

Vốn điều lệ của ACB cũng tăng qua các năm, có thể thấy từ số vốn ban đầu là

20 tỷ đồng năm 1993, đến nay lượng vốn điều lệ đã là 9.376.965 triệu đồng (hơn 9nghìn tỷ đồng)

Biểu đồ 1.5 Tăng trưởng vốn điều lệ (đơn vị tỷ đồng)

Trang 10

Năm 2005 là năm tăng trưởng vốn điều lệ chưa từng có ở ACB với 3 lần tăngvốn điều lệ chỉ trong vòng một năm, tháng 2, vốn điều lệ tăng lên 600 tỷ đồng, đếntháng 7 tăng lên 656,18 tỷ đồng và đến tăng cao lên đến 948,32 tỷ đồng vào tháng 8cùng năm, chỉ trong 5 tháng, ACB đã tăng 44% vốn điều lệ Theo ACB, việc tăngvốn điều lệ sẽ giúp ngân hàng mở rộng mạng lưới các chi nhánh, nhằm đáp ứng nhucầu giao dịch của khách hàng Năm này cũng đánh dấu sự phát triển của ACB khiliên kết hỗ trợ kỹ thuật toàn diện với ngân hàng Standard Charter và SCB trở thành

cổ đông chiến lược của ACB

Với số vốn điều lệ hiện nay (tính đến cuối tháng 12/2011), ACB đang đứng vịtrí thứ 7 trong các ngân hàng có vốn điều lệ mạnh nhất (sau VCB, Vietinbank, BIDV,Agribank, Eximbank và SCB)

1 Tình hình hoạt động tín dụng

a Phân tích về quy mô và sự tăng trưởng của các hoạt động tín dụng

Tình hình hoạt động tín dụng của Ngân hàng ACB được tóm lược trong bảngsau:

Bảng 2.1: Dư nợ cho vay khách hàng (triệu đồng)

Năm Dư nợ cho vay khách hàng (Triệu đồng) Dự phòng RRTD

Trang 11

Biểu đồ 2.2: Tăng trưởng tín dụng (đơn vị: triệu đồng)

Theo biểu đồ 2.1 và 2.2, xét về giá trị tuyệt đối, cho vay khách hàng có xuhướng tăng trưởng qua các năm (tăng từ mức 16,765 tỷ đồng vào năm 2006 lên mức101,898 tỷ đồng vào năm 2011) Tuy nhiên xét về giá trị tương đối thì cho vay kháchhàng tăng trưởng không đều qua các năm, trong đó, đặc biệt phải kể đến là sự tăngtrưởng vượt bậc của khoản mục này vào năm 2007 (với mức tăng trưởng 88% là mức

Trang 12

cao nhất trong giai đoạn từ năm 2006 đến 2011) Tuy nhiên ngay sau đó vào năm

2008 mức tăng trưởng tín dụng chỉ còn 9% (là đáy của giai đoạn 2006-2011)

Năm 2007 là năm chứng kiến sự phát triển vượt bậc của ngân hàng ACB sau

sự kiện cổ phiếu ngân hàng này được chính thức niêm yết trên sàn giao dịch chứngkhoán Hà nội (HNX) vào tháng 11 năm 2006 Theo nghị quyết được thông qua tạiĐại hội cổ đông đầu năm 2006, ACB cũng đã một quá trình chuẩn bị tích cực cho kếhoạch niêm yết trên sàn giao dịch chứng khoán Hà Nội Đây được xem như chiếnlược tận dụng cơ hội, tiềm năng phát triển tập trung ở phía Bắc, đặc biệt là Hà Nội.Qua việc niêm yết tại đây, ACB muốn giới thiệu nhiều hơn với khách hàng về ngânhàng, về các sản phẩm dịch vụ, từ đó nâng cao hơn tỷ lệ cổ đông, nhà đầu tư tại phíaBắc Kết quả là năm 2007 ACB mở rộng mạng lưới hoạt động, thành lập mới 31 chinhánh và phòng giao dịch, tổng dư nợ cho vay tại khu vực miền Bắc tăng 50% sovới cuối năm 2006

Ngoài ra, năm 2007 cũng chứng kiến nổ lực đa dạng hóa danh mục sản phẩmcủa ACB Một loạt sản phẩm tín dụng mới được ACB tung ra trong năm 2007 nhằmđáp ứng nhu cầu khách hàng như: vay siêu tốc 24h, vay qua mạng, tín dụng lãi suất

cố định, tăng thời hạn cho vay đối với vay mua nhà để ở Tồng cho vay tiêu dùng cánhân và cộng đồng chiếm 48% tổng dư nợ cho vay (tương ứng 14,984 tỷ đồng), sovới năm 2006 là 39% (tương ứng 6,621 tỷ đồng) Tháng 12/2007, ACB được traotặng bằng khen “Ngân hàng cho vay doanh nghiệp vừa và nhỏ tốt nhất Việt Namnăm 2007” của Quỹ SMEDF

Năm 2008 là một năm nhiều biến động của kinh tế thế giới Khủng hoảng tàichính dẫn đến suy thoái kinh tế xảy ra ở Mỹ có nhiều diễn biến phức tạp, khó lường

và lây lan rất nhanh ra tất cả các khu vực khác của thế giới, kéo theo suy thoái, thậmchí đại suy thoái kinh tế toàn cầu Ở Việt Nam, bên cạnh những vấn đề nội tại, kinh

tế cũng chịu nhiều tác động xấu từ những diễn biến phức tạp của tình hình thế giớilàm cho tốc độ tăng trưởng kinh tế chậm lại, đạt mức thấp nhất kể từ năm 2000, tuycòn giữ được ở mức khá cao so với các nước khác; xuất khẩu gặp khó khăn, nhậpsiêu tăng đột biến; hoạt động sản xuất kinh doanh và tiêu dùng trong nước thu hẹpđáng kể; thị trường bất động sản bị đóng băng; thị trường chứng khoán tụt dốc

Trang 13

Năm 2008 cũng là một năm đáng nhớ trong hoạt động của các ngân hàng vớiviệc nhiều biến số kinh tế có những thay đổi trái chiều nhau trong cùng một năm.Chẳng hạn như lạm phát đầu năm tăng rất cao, cuối năm xuất hiện hiện tượng thiểuphát, tính chung cả năm lạm phát gần 20%; thanh khoản tiền đồng đầu năm 2008khủng hoảng nhưng cuối năm lại tương đối dồi dào; thanh khoản USD đầu năm dưthừa, nhưng kể từ tháng 5 thì có dấu hiệu khan hiếm

Chính sách tiền tệ từ định hướng thắt chặt và linh hoạt nửa đầu năm 2008cũng chuyển dần sang nới lỏng một cách thận trọng những tháng cuối năm Đi cùngvới quá trình này là tần suất cao của sự điều chỉnh các công cụ điều hành chính sáchtiền tệ, tập trung ở các lãi suất chủ chốt, tỷ lệ dự trữ bắt buộc, biên độ tỷ giá, pháthành tín phiếu bắt buộc và đặc biệt là cơ chế lãi suất trần trong hoạt động cho vay.Những biến động khó lường nêu trên của môi trường kinh doanh làm cho việc cânbằng cả 3 mục tiêu lợi nhuận, an toàn và tăng trưởng của các ngân hàng thương mạitrong đó có ACB rất khó khăn

Cụ thể, lãi suất cơ bản thay đổi liên tục đã làm cho lãi suất huy động tăng đến18%/năm rồi giảm xuống còn 7,5-8%/năm trong vòng 4-5 tháng, từ đó ảnh hưởngmạnh đến giá vốn huy động của các ngân hàng Bên cạnh đó, lãi suất trần cho vaycũng thay đổi với tốc độ nhanh làm lãi suất cho vay thực tế giảm từ 21% xuống còn12.75% và 10.5%/năm chỉ trong vòng 4-6 tháng Do nhiều nguyên nhân khách quan

và chủ quan (mà chủ yếu là thực hiện chính sách tiền tệ thắt chặt của Nhà nước vàkiểm soát chất lượng tín dụng trong điều kiện kinh tế đang gặp khó khăn), tổng dư

nợ cho vay khách hàng cuối năm 2008 chỉ đạt 34,346 tỷ đồng, tăng 2,911 tỷ đồngtương đương 9% so với năm 2007 Trước tình hình hoạt động tín dụng đầy khó khănthách thức, ACB đã nhanh chóng nắm bắt cơ hội chuyển hướng hoạt động kinhdoanh sang đầu tư và kinh doanh sàn giao dịch vàng Có thể thấy lợi nhuận đạt đượctrong năm 2008 của ACB phần lớn từ hoạt động của sàn vàng mang lại Ngoài ra, lợinhuận từ kinh doanh trái phiếu cũng đã giúp cho ACB “hốt bạc” trong năm 2008.Theo ông Lý Xuân Hải, TGĐ của ACB, “lợi nhuận từ trái phiếu trong năm qua đãđem lại cho ACB không dưới 1.000 tỷ đồng”

Dưới đây là tỷ lệ dư nợ tín dụng trên tổng tài sản của Ngân hàng qua các năm:

Trang 14

Biểu đồ 2.3: Dư nợ cho vay trên tổng tài sản (%)

ACB có tỷ lệ cho vay rất an toàn và khá ổn định trong những năm qua Tỷ lệ

Dư nợ tín dụng/tổng sài sản đạt mức từ 33% đến 43%, nên tổng tài sản vẫn đảm bảocao cho các khoản cho vay Tỷ lệ dư nợ cho vay trên tổng tài sản năm 2008 đạt thấpnhất (33%) và cao nhất là năm 2010 với tỷ lệ 43% Các năm còn lại tỷ lệ này duy trì

ở mức 37%-38%, là mức thấp hơn mức trung bình ngành khá nhiều (Các ngân hàngnhư STB, EIB có tỷ lệ cho vay trên tổng tài sản lên đến gần 100%)

Bảng 2.2 Dư nợ cho vay trên tồng vốn huy động:

Năm

Dư nợ cho vay khách hàng (Triệu đồng)

Tổng vốn huy động (Triệu đồng)

CVKH/TVHD (%)

Trang 15

Dư nợ cho vay/ tổng vốn huy động là tỷ lệ cho thấy mức độ rủi ro của Ngânhàng ACB có mức độ cho vay khá an toàn do luôn duy trì cơ cấu cho vay hợp lý (tỷ

lệ trung bình đạt khoảng 55%)

Ngoài nguồn vốn huy động từ khách hàng, Ngân hàng còn có thể huy độngthêm từ hai nguồn là Ngân hàng nhà nước, Chính phủ và các tổ chức tín dụng khác.Nguồn từ Ngân hàng nhà nước và chính phủ gần như rất ít ngân hàng có thể tiếp cậnđược, tỷ lệ huy động từ nguồn này trong tổng vốn huy động thường rất thấp Tuyvậy, ACB luôn đạt được tỷ lệ này ở mức cao so với các ngân hàng khác (giao động

từ 9% đến gần 20%) cho thấy ACB được lợi khá nhiều từ gói kích cầu của Nhà nước,

và do đó, rủi ro hoạt động tín dụng cũng thấp hơn do ưu thế từ nguồn vốn huy độngnày

Bảng 2.3: Tỷ lệ dư nợ cho vay theo thành phần kinh tế trong tổng dư nợ cho vay (%)

2006 2007 2008 2009 2010 2011

Doanh nghiệp nhà nước 7% 7% 8% 7% 6% 3%Công ty cổ phần, TNHH, công ty tư

nhân 39% 40% 36% 55% 56% 60%Công ty liên doanh 1% 2% 1% 1% 0% 0%Công ty 100% vốn nước ngoài 2% 2% 1% 0% 0% 1%

Trang 16

15,9 44,006

4,78 6,212 6,762,500

7,2 67,278

11,6 21,416

Trang 17

b Phân tích về chất lượng tín dụng

ACB thực hiện tốt chính sách quản lý chất lượng tín dụng, thể hiện qua tỷ lệ

nợ xấu trên tổng dư nợ giảm từ 0.20% cuối năm 2006 xuống còn 0.08% vào cuốinăm 2007 Dự phòng rủi ro tín dụng trong năm 2007 tăng so với năm 2006, trong đótăng chủ yếudo dự phòng chung tăng theo dư nợ cho vay khách hàng Cụ thể trongtổng số dự phòng rủi ro cho vay khách hàng năm 2007, dự phòng cụ thể chỉ chiếm4% (giảm mạnh so với năm 2006: 11%), còn dự phòng chung chiếm 96% (tăng 7%

so với năm 2006) Nợ từ nhóm 2 trở lên chỉ chiếm khoảng 0.3% trong tổng danh mụccho vay của ngân hàng Phần lớn các khoản nợ được đảm bảo bằng bất động sảnthương mại nên có nhiều khả năng thu hồi Năm 2007, ACB tiếp tục được Ngânhàng nhà nước Việt Nam xếp loại A theo quy chế xếp loại các tổ chức tín dụng cổphần, áp dụng tiêu chí CAMEL

Biểu đồ 2.6: Dự phòng rủi ro cho vay khách hàng (đơn vị: triệu đồng)

Trang 18

Rủi ro tín dụng cũng luôn được Ngân hàng kiểm soát chặt chẽ để duy trì chấtlượng tín dụng Cụ thể, tỷ lệ nợ nhóm 3 đến nhóm 5 trên tổng dư nợ thời điểm cuốinăm 2008 của tập đoàn là 0,9%, tuy cao hơn cùng kỳ năm trước, nhưng thấp hơn rấtnhiều so với bình quân chung của toàn ngành (3,5%) Đây có thể xem là một thànhcông của Ngân hàng trong điều kiện kinh tế đi xuống ảnh hưởng đến hầu hết đốitượng khách hàng vay Ngoài ra, hoạt động quản lý rủi ro thị trường tiếp tục đượcthực hiện tốt, giúp ACB duy trì được sự cân bằng cần thiết giữa rủi ro và lợi nhuận.Bên cạnh đó, ACB đã thành lập Khối Vận hành độc lập so với các khối kinh doanh

để bước đầu xây dựng hệ thống quản lý vận hành một cách quy củ và an toàn

Biểu đồ 2.7: Tăng trưởng cho vay theo phân loại nợ năm 2008 so với 2007 (đơn vị: triệu đồng)

Trang 20

III PHÂN TÍCH LỢI NHUẬN, CHI PHÍ VÀ KHẢ NĂNG SINH LỜI

Biểu đồ 3.1: biểu đồ lợi nhuận sau thuế

Đầu tiên là năm tài khóa 2007, chúng ta có thể nhìn thấy một sự tăng mạnh

trong lợi nhuận sau thuế với mức tăng từng 491 tỷ VND lên mức 1,667 tỷ đồng

Trang 21

Đây là năm nền kinh tế Việt Nam có sự tăng trưởng cao với tỷ lệ tăng trưởngGDP năm 2007 là 8.48% Dòng tiền đầu tư từ nước ngoài đổ vào nền kinh tế và luânchuyển qua hệ thống ngân hàng.

Biểu đồ 3.2: Tăng trưởng GDP

Nhu cầu tiêu dung tăng cao do thu nhập người dân tăng lên Chúng ta có thểthấy thông qua chỉ số lạm phát tăng cao ở mức 2 con số Chính điều này đã khiến lợinhuận ngành ngân hàng tăng cao khi nguồn thu nhập chủ yếu của các ngân hàng là từlợi nhuận cho vay và huy động ACB cũng không ngoại lệ

Biểu đồ 3.3 CPI theo năm

Ngày đăng: 24/12/2013, 23:11

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 1.2: Tỷ lệ tăng của một số tài sản chủ yếu - Phân tích báo cáo tài chính ngân hàng thương mại cổ phần á châu
Bảng 1.2 Tỷ lệ tăng của một số tài sản chủ yếu (Trang 6)
Bảng 1.4 Cơ cấu tiền gửi ACB năm 2011 - Phân tích báo cáo tài chính ngân hàng thương mại cổ phần á châu
Bảng 1.4 Cơ cấu tiền gửi ACB năm 2011 (Trang 9)
Bảng 2.1: Dư nợ cho vay khách hàng (triệu đồng) - Phân tích báo cáo tài chính ngân hàng thương mại cổ phần á châu
Bảng 2.1 Dư nợ cho vay khách hàng (triệu đồng) (Trang 10)
Bảng 2.2 Dư nợ cho vay trên tồng vốn huy động: - Phân tích báo cáo tài chính ngân hàng thương mại cổ phần á châu
Bảng 2.2 Dư nợ cho vay trên tồng vốn huy động: (Trang 14)
Bảng 2.3: Tỷ lệ dư nợ cho vay theo thành phần kinh tế trong tổng dư nợ cho   vay (%) - Phân tích báo cáo tài chính ngân hàng thương mại cổ phần á châu
Bảng 2.3 Tỷ lệ dư nợ cho vay theo thành phần kinh tế trong tổng dư nợ cho vay (%) (Trang 15)
Bảng 2.4: Cơ cấu cho vay khách hàng theo thời hạn vay - Phân tích báo cáo tài chính ngân hàng thương mại cổ phần á châu
Bảng 2.4 Cơ cấu cho vay khách hàng theo thời hạn vay (Trang 16)
Bảng 4.1 lưu chuyển tiền tệ các năm 2008-2011 (đơn vị triệu đồng) - Phân tích báo cáo tài chính ngân hàng thương mại cổ phần á châu
Bảng 4.1 lưu chuyển tiền tệ các năm 2008-2011 (đơn vị triệu đồng) (Trang 32)
Bảng 4.2 Lưu chuyển tiền thuần từ hoạt động kinh doanh - Phân tích báo cáo tài chính ngân hàng thương mại cổ phần á châu
Bảng 4.2 Lưu chuyển tiền thuần từ hoạt động kinh doanh (Trang 33)
Bảng 4.3 số liệu của lưu chuyển tiền thuần từ hoạt động đầu tư (đơn vị triệu đồng): - Phân tích báo cáo tài chính ngân hàng thương mại cổ phần á châu
Bảng 4.3 số liệu của lưu chuyển tiền thuần từ hoạt động đầu tư (đơn vị triệu đồng): (Trang 34)
Bảng 4.4 số liệu của lưu chuyển tiền thuần từ hoạt động tài chính (đơn vị triệu đồng) - Phân tích báo cáo tài chính ngân hàng thương mại cổ phần á châu
Bảng 4.4 số liệu của lưu chuyển tiền thuần từ hoạt động tài chính (đơn vị triệu đồng) (Trang 35)
Bảng 3.1: Tỷ lệ khả năng chi trả ngày báo cáo theo quy định NHNN thời điểm  31/12/2012 - Phân tích báo cáo tài chính ngân hàng thương mại cổ phần á châu
Bảng 3.1 Tỷ lệ khả năng chi trả ngày báo cáo theo quy định NHNN thời điểm 31/12/2012 (Trang 39)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w