1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Phân tích báo cáo tài chính Vinamilk năm 2009

27 576 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 27
Dung lượng 549,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Chính vì thấy được tầm quan trọng và những lợi ích mà công việc phân tích báo cáo tài chính mang lại cho mình, nên nhóm chúng tôi quyết định lựa chọn đề tài “Phân tích báo cáo tài chính

Trang 1

LỜI MỞ ĐẦU

Khi kiểm toán Báo cáo tài chính (BCTC) cho một công ty, một trong những điều

mà chúng ta quan tâm đó là đọc hiểu và nhận dạng được những rủi ro tiềm ẩn trong BCTC của Doanh nghiệp Hơn nữa, việc phân tích được tốt BCTC của Doanh nghiệp sẽ giúp ích rất nhiều cho mỗi chúng ta sau này, dù lúc đó bạn là kiểm toán viên, nhà đầu tư, hay nhà cho vay

Chính vì thấy được tầm quan trọng và những lợi ích mà công việc phân tích báo

cáo tài chính mang lại cho mình, nên nhóm chúng tôi quyết định lựa chọn đề tài “Phân tích báo cáo tài chính Vinamilk năm 2009”

Trong năm 2009, sau rất nhiều các sự kiện liên quan đến tình hình kinh tế như: khủng hoảng kinh tế thế giới, Việt Nam gia nhập WTO, sự kiện sữa nhiễm Melamine, chính sách của nhà nước Vinamilk không ngừng vươn cao là dành vị thế trong nền kinh

tế đất nước Điều đó đã kích thích chúng tôi suy nghĩ về độ trung thực của báo cáo tài chính (BCTC) năm 2009 của Vinamilk, nên đã lựa chọn BCTC Vinamilk để phân tích

Chịu trách nhiệm chính trong bài báo cáo như sau:

1 Nguyễn Thị Hồng Duy

- Tìm hiểu sơ lược về Vinamilk

- Ảnh hưởng của hoạt động đầu tư lên BCTC

- Tổng hợp và trình bày

2 Bùi Thị Lê

- Đọc hiểu bảng kết quả hoạt động kinh doanh

- Ảnh hưởng của hoạt động kinh doanh và hoạt động tài chính lên BCTC

3 Lê Thị Long

- Đọc hiểu bảng lưu chuyển tiền tệ

- Đánh giá kiến nghị

4 Thái Thị Minh Thùy

- Đọc hiểu bảng cân đối kế toán

Với 3 tuần làm việc cùng những thông tin thứ cấp về một công ty đang rất phát triển, hơn nữa với mức kinh nghiệp non yếu của một sinh viên, chúng tôi sẽ không thể tránh khỏi những sai sót trong vấn đề nhận xét và đánh giá Mong quý thầy thông cảm và góp ý

Trang 2

MỤC LỤC

Trang 3

Phần 1 TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY VINAMILK1.1 Những thông tin cơ bản về Vinamilk:

Công ty Cổ phần Sữa Việt Nam được thành lập trên cơ sở quyết định số 155/2003QĐ-BCN ngày 01 tháng 10 năm 2003 của Bộ Công nghiệp về việc chuyển Doanh nghiệp Nhà nước Công ty Sữa Việt Nam thành Công ty Cổ phần Sữa Việt Nam Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh Công ty số 4103001932 do Sở Kế hoạch và Đầu tư

TP Hồ Chí Minh cấp ngày 20/11/2003 Trước ngày 1/12/2003, Công ty là Doanh nghiệp Nhà nước trực thuộc Bộ Công Nghiệp

- Tên Công ty: Công ty Cổ phần sữa Việt Nam

- Tên giao dịch quốc tế: Vietnam Dairy Products Joint – StockCompany

- Tên viết tắt: Vinamilk

- Trụ sở chính: 36 – 38 Ngô Đức Kế, Quận 1, TP Hồ Chí Minh

- Văn phòng giao dịch:184 – 188 Nguyễn Đình Chiểu, Quận 3, TPHCM

- Điện thoại: (848) 9300 358 - Fax: (848) 9305 206

- E-mail: vinamilk@vinamilk.com.vn

- Website: www.vinamilk.com.vn

- Vốn điều lệ năm 2009:

Vốn điều lệ công ty: 3.512.653.000.00 đồng

Khối lượng cổ phiếu niêm yết: 351.265.300 cổ phiếu

Cổ phiếu quỹ 15.320 cổ phiếu

Mệnh giá 1 cổ phiếu: 10.000 cổ phiếu

- Cơ cấu cổ đông;

Tổng Công ty Đầu tư và Kinh doanh vốn Nhà nước (SCIC) 47,54%

Trang 4

1.2 Cơ cấu tổ chức:

 Sơ đồ hệ thống các công ty con:

Tên công ty con Hoạt động chính Tỷ lệ vốn do Vinamilk

nắm giữ

Công ty TNHH 1 thành viên Bò

sữa Việt Nam

Công ty Cổ phần Sữa Lam Sơn Sản xuất sữa 55%

Công ty TNHH 1 thành viên Đầu

BÒ SỮA VIỆT

CÔNG TY CP SỮA LAM SƠN

CÔNG TY

TNHH ĐẦU TƯ

BẤT ĐỘNG SẢN

QUỐC TẾ

Trang 5

 Sơ đồ tổ chức và cơ cấu quản lý

Trang 6

1.3 Những vấn đề tiêu biểu trong năm 2009 ảnh hưởng đến hoạt động của Vinamilk:

- Vào ngày 17/02/2009, Tập đoàn đã ký một Thỏa thuận Chuyển nhượng Vốn vứi SABMiller Asia BV để chuyển giao toàn bộ lợi ích của tập đoàn trong công ty liên doanh SABMiller Việt Nam với giá 8.250.000 USD cho SABMiller Asia BV

- Tình hình sữa nhiễm Melamine

- Dư âm của cuộc khủng hoảng kinh tế thế giới năm 2008

- Trong quý III, Vinamilk đã chi khá nhiều tiền mặt để chi trả cổ tức, mua 19,3%

cổ phần một nhà máy sản xuất bột sữa tại New Zealand và mở rộng nhiều dự án khác

- Từ ngày 17/7/2009, Phó tổng giám đốc Vinamilk, Trần Bảo Minh, cùng ekip làm việc của mình rời Vinamilk sang làm việc cho một công ty thực phẩm khác

- Đầu tư 20 triệu USD vào xây dựng nhà máy cafe tại Bình Dương

- Tháng 8/2009, Bộ chính trị phát động chiến dịch “Người Việt Nam dùng hàng Việt Nam” và mặt hàng sữa được vận động đầu tiên

- Theo cam kết WTO, thuế nhập khẩu đối với sữa là 25%, nhưng thực tế còn thấp hơn, gây cạnh tranh với các công ty trong nước

- Vào ngày 31/12/2009, công ty TNHH Một thành viên Bất động sản Quốc tế - một công ty con được Vinamilk sở hữu 100%, đã mua tất cả cổ phiếu của các cổ đông thiểu số còn lại của Công ty Cổ phần Bất Động sản Chiến Thắng – Việt Nam Sau đó, quyết định đóng cửa Công ty Cổ phần Bất động sản Chiến Thắng – Việt Nam

Trang 7

Phần 2 PHÂN TÍCH BÁO CÁO TÀI CHÍNH VINAMILK

2.1 Đọc hiểu về Báo cáo tài chính Vinamilk:

2.1.1 Bảng báo cáo kết quả kinh doanh hợp nhất tóm tắt:

BÁO CÁO KẾT QUẢ KINH DOANH HỢP NHẤT TÓM TẮT

Doanh thu tài chính 439936 4.1 264810 3.2 175126 66.1Chi phí tài chính 184828 1.7 197621 2.4 (12793) (6.5)Chi phí bán hàng 1245476 11.7 1052308 12.8 193168 18.4Chi phí QLDN 292942 2.8 297804 3.6 (4862) (1.6)

Lợi nhuận từ HĐKD 2595399 24.5 1315090 16.0 1280309 97.4

Phần lỗ trong liên doanh 0 0.0 73950 0.9 (73950) (100.0)

Lợi nhuận trước thuế 2731358 25.7

Lợi nhuận sau thuế 2375692 22.4 1250120 15.2 1125572 90.0

Tốc độ tăng trưởng doanh thu bình quân của Vinamilk đạt 20%/năm giai đoạn

2005 - 2009, lãi gộp của Vianmilk đã và đang duy trì ở mức cao năm 2008 là 31.6% và năm 2009 là 36.5% nhờ vào sự tăng trưởng những dòng sản phẩm đem lại tỷ suất sinh lợi cao như sữa bột, sữa chua, kem Tuy nhiên tỷ lệ lãi gộp của Vinamilk có thể sẽ giảm do mức độ cạnh tranh trong ngành này đang gia tăng

Doanh thu thuần hợp nhất cả năm 2009 đạt 10,613 tỷ tăng 29.3% so với năm 2008

và đạt 115% kế hoạch đề ra (9,220 tỷ) Lợi nhuận gộp tăng 49.3% so với năm 2008 Vinamilk có kết quả kinh doanh tốt như vậy là do hiện nay người tiêu dùng có xu hướng tiêu dùng sản phẩm trong nước có chất lượng cao Vinamilk đã đạt thành công lớn trong cuộc vận động “Người Việt Nam ưu tiên dùng hàng Việt Nam trong thời gian vừa qua”

Trang 8

Doanh thu tài chính, chi phí tài chính, thu nhập khác, chi phí khác không đáng kể Chi phí bán hàng tăng 18.4% so với năm 2008, thấp hơn mức tăng trưởng doanh thu thuần Chi phí quản lý doanh nghiệp gần như không tăng.

Lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh đạt 2,595 tỷ đồng Lợi nhuận kế toán trước thuế đạt 2,731 tỷ Lợi nhuận sau thuế (bao gồm cả lợi ích bên thiểu số 375 triệu) đạt 2,376 tỷ đồng, tăng 90% so với năm 2008

2.1.2 Bảng Cân đối kế toán hợp nhất tóm tắt:

Đầu tư tài chính dài hạn 602479 7.1 570657 9.6 31822 5.6

Phải trả người lao động 28688 0.3 3104 0.1 25584 824.2Chi phí phải trả 208131 2.5 144052 2.4 64079 44.5Phải trả ngắn hạn khác 83848 1.0 74464 1.2 9384 12.6

Phải trả dài hạn 116940 1.4 93612 1.6 23328 24.9

Trang 9

Lợi ích bên thiểu số 35366 0.4 50614 0.8 (15248) (30.1) TỔNG NGUỒN VỐN 8482036 100.0 5966959 100.0 2515077 42.2

Tổng tài sản tính đến năm 2009 đạt 8,482036 tỷ Trong đó, tài sản ngắn hạn chiếm gần 60% trên tổng tài sản, đa số tập trung trong các khoản đầu tư tài chính ngắn hạn và hàng tồn kho Tổng vốn chủ sở hữu đạt 6,637739 tỷ đồng chiếm trên 78% tổng nguồn vốn Điều này đảm bảo khả năng trả nợ của doanh nghiệp và Vinamilk là 1 trong

số ít doanh nghiệp sử dụng nguồn vốn tự có

Tài sản ngắn hạn trong 2009 tăng lên 59,8% trong khi đó tài sản dài hạn giảm xuống còn 40,2% Trong đó đầu tư tài chính ngắn hạn tăng đột biến từ 6,3% lên 27,3% là

do doanh nghiệp đầu tư mạnh vào tiền gửi ngân hàng có kỳ hạn để thu lãi Điều này cho thấy có thể trong năm doanh nghiệp đang cải thiện khả năng sử dụng vốn bằng cách gửi nguồn vốn nhàn rỗi để thu lãi Tổng tài sản tăng, nhưng khoản mục hàng tồn kho trong năm 2009 lại giảm 14,3% so với năm 2008 Điều này có thể do lượng nguyên liệu trong nước không đáp ứng kịp, hàng hóa tiêu thụ nhanh.v.v

Tài sản dài hạn chênh lệch với năm 2008 tăng lên 22,8% nhưng tỷ trọng trên tổng tài sản lại giảm từ 46,4% còn 40,2% Trong đó phải thu dài hạn tăng đột biến từ 475 triệu lên 8,822 tỷ đồng, do doanh nghiệp đang thực hiện mở rộng kinh doanh nên có thể nới lỏng chính sách bán chịu làm cho khoản mục phải thu dài hạn tăng nhanh, điều này cần lưu ý đến dự phòng nợ phải thu của doanh nghiệp có được đánh giá đúng và hợp lý hay không? Tài sản cố định của doanh nghiệp tăng lên khoảng 30,4% là do chủ yếu chuyển từ

Trang 10

xây dựng cơ bản dở dang và một số tài khoản đã khấu hao hết nhưng vẫn còn đựoc sử dụng nên không ghi giảm tài sản cố định.

Nhìn chung, tỷ lệ cân đối giữa tài sản ngắn hạn và tài sản dài hạn trên tổng tài sản của doanh nghiệp vẫn ổn định nhưng có một số khoản mục tăng giảm đột biến có thể làm ảnh hưởng đến báo cáo tài chính không được đánh giá đầy đủ và hợp lý dẫn đến sai lệch hay cố tình sai lệch trong báo cáo tài chính

2.1.3 Báo cáo lưu chuyển tiền tệ

Năm 2009 Năm 2008

Lưu chuyển tiền từ hoạt động kinh doanh

Điều chỉnh cho các khoản

Lỗ/ lãi chênh lệch tỷ giá hối đoái chưa thực hiện 3,486 (5,704)Lãi từ thanh lý tài sản cố định hữu hình (1,251)

Thu nhập tiền lãi và cổ tức (134,747) (93,622)Lãi/lỗ từ hoạt động đầu tư khác (23,032) 61,178

Thu từ thanh lý các khoản đầu tư trong công ty liên doanh (139,577)

Lợi nhuận từ hoạt động kinh doanh trước những thay

Biến động các khoản phải thu và tài sản ngắn hạn khác (68,042) 13,354

Biến động các khoản phải trả và nợ khác 392,537 (105,919)

Mua trái phiếu và chứng khoán vốn (200,000)

Thu từ thanh lý các khoản đầu tư ngắn hạn 91,913 3,010

Thu từ thanh lý khoản đầu tư trong công ty liên doanh 134,267

Thu hồi khoản vay từ công ty liên doanh 207,968

Chi đầu tư trong các trong các đơn vị khác (2,450) (134,152)Mua lại khoản vốn góp từ các các cổ đông thiểu số trong (15,603)

Trang 11

công ty con

Tăng tiền gửi ngân hàng có kì hạn (2,123,387) (50,191)Khoản vốn góp của cổ đông thiểu số trong công ty con 20

Tiền thuần chi cho hoạt động đầu tư (2,476,274) (531,785) Lưu chuyển tiền từ hoạt động tài chính

Cổ tức lợi nhuận đã trả cho chủ sở hữu (351,281) (680,733)

Tiền thuần chi cho hoạt động tài chính (532,691) (517,149) Lưu chuyển tiền thuần trong năm 87,538 220,825 Tiền và các khoản tương đương tiền đầu năm 338,654 117,819 Ảnh hưởng của thay đổi tỷ giá hối đoái với tiền và các

Tiền và các khoản tương đương tiền cuối năm 426,135 338,656

 Năm 2007:

Năm 2007 lượng tiền chi cho đầu tư của Vinamilk tăng nhanh so với năm 2006 Trong đó, tiền chi mua sắm, xây dựng tài sản cố định chỉ tăng 22%, các khoản chi cho các công ty co và doanh nghiệp liên doanh giảm 68,03%, các khoản đầu tư vào chứng khoán tăng đột biến từ 278,5 tỷ lên 487,5 tỷ, gần gấp đôi so với năm 2006 Khi dòng tiền

từ hoạt động đầu tư tăng nhanh mà tiền thuần từ hoạt động kinh doanh giảm còn 313,47

tỷ, công ty đã phải huy động tiền từ hoạt động tài chính bằng các nguồn thu từ phát hành

cổ phiếu và đi vay Mặc dù dòng tiền thuần trong năm 2007 của Vinamilk âm nhưng qua các năm 2008, 2009 các đầu tư trong năm 2007 đã đem lại nguồn tiền đáng kể trong hoạt động kinh doanh

 Năm 2008:

Năm 2008 lưu chuyển tiền thuần từ hoạt động đầu tư tăng gấp 4 lần so với năm

2007 Điều này cho thấy các hoạt động đầu tư trong năm 2007 của Vinamilk đã mang lại kết quả tốt cho dòng tiền trong các năm tiếp theo Dòng tiền chi cho hoạt động đầu tư của Vinamilk trong năm 2008 giảm mạnh, chỉ bằng 1/2 so với năm 2007 Công ty không đầu

tư vào các chứng khoán và cho các công ty con vay Phần lớn tài sản đầu tư tập trung vào mua sắm, xây dựng TSCĐ(chiếm 70,8% tổng chi đầu tư) Dòng tiền từ hoạt động tài chính âm, trong khi doanh thu tài chính vẫn lớn hơn chi phí tài chính trền bảng BCKQKD chứng tỏ công ty đang giảm các khoản vay từ bên ngoài và thực hiện các

Trang 12

chính sách chi trả nợ vay và cổ tức cho cổ đông Cuối năm 2008 Vinamilk tăng lượng tiền và tương đương tiền lên 338.65 tỷ tăng gấp 1,5 lần lượng tiền thanh khoản cuối năm 2007.

 Năm 2009

Dòng tiền từ hoạt động kinh doanh tiếp tục tăng nhanh so với năm 2008 Với chính sách kinh doanh tập trung vào các sản phẩn mang có sự khác biết, Vinamilk đạt được lợi nhuận 2731,4 tỷ đồng Mức lợi nhuận lớn nhất từ khi thành lập công ty Với dòng tiền từ hoạt động kinh doanh tăng gấp đôi so với năm 2008, công ty đã sử dụng dòng tiền này vào các khoản đầu tư rất nhiều Vinamilk tăng các khoản chi mua TSCĐ và đầu tư vào các khoản chứng khoán, trái phiếu Cùng với các khoản đầu tư thì Vinamilk cũng trả các khoản vay có từ trước, và chi trả cổ tức cho cổ đông Cuối năm 2009 công ty tiếp tục tăng lượng tiền tại tài khoản của mình so với các năm trước

Dựa vào dòng tiền trong năm 2008, 2009 ta có thể thấy Vianmilk đang thức hiện các hoat động để chuyển đổi từ chu kì kinh doanh này sang chu kì kinh doanh khác Trong năm 2009 tuy dòng tiền từ hoạt động kinh doanh tăng lên rất nhanh sau đầu tư từ năm 2007 nhưng Vinamilk bắt đầu thực hiện lại các hoạt đầu tư Sự chuyển đổi này được thể hiện rõ hơn trong hoạt động tài chính năm 2009, song song với quá trình trả các khoản vay từ các năm trước Vinamilk bắt đầu thực hiện phát hành cổ phiếu Dòng tiền từ hoạt động tài chính vẫn đang âm nhưng phần nào cho thấy sự chuyển dịch cơ cấu vốn của Vinamilk và các hoạt động chuyển đổi trong kinh doanh của Vinamilk

Tóm lại, dòng tiền từ hoạt động kinh doanh tăng nhanh qua các năm được sử dụng

1 phần chi trả cho các hoạt động tài chính, phần còn lại được đưa vào các hoạt động đầu

tư rất nhiều, chủ yếu Vinamilk tăng các khoản chi mua TSCĐ và đầu tư vào các khoản chứng khoán, trái phiếu

LCTT từ các hoạt động Năm 2007 Năm 2008 Năm 2009

Dòng tiền từ hoạt động kinh doanh 313,478 1,269,759 3,096,503

Dòng tiền từ hoạt động đầu tư (1,015,978) (527,249) (2,467,247)

Dòng tiền từ hoạt động tài chính 663,413 (517,149) (532,691)

Tổng LCTT trong kỳ (39,087) 225,361 96,538

Trang 13

2.2 Phân tích ảnh hưởng các hoạt động đến Báo cáo tài chính Vinamilk: 2.2.1 Ảnh hưởng của hoạt động tài chính:

Nhận dạng hoạt động tài chính:

 Vốn chủ sở hữu:

Trong năm, Vinamilk đã phát hành thêm cổ phiếu 3646 tỷ, mua lại cổ phiếu quỹ

154 tỷ Đồng thời, tình hình hoạt động kinh doanh của Vinamilk trong năm 2009 khá tốt, nên đã làm tăng vốn chủ sở hữu của doanh nghiệp lên 1 lượng đáng kể trong đó, vốn đầu

tư của chủ sở hữu tăng 100.41 %, quỹ đầu tư phát triển tăng 101.94 %, quỹ dự phòng tài chính tăng 67.93 %, quỹ khen thưởng phúc lợi tăng 89.47 %, và chi trả cổ tức là 351 tỷ Doanh nghiệp chỉ giữ lại một lượng lợi nhuận chưa phân phối khá nhỏ chỉ tăng 11.12 %

so với năm 2008

 Lưu chuyển tiền từ hoạt động tài chính:

Trong năm, dòng tiền từ hoạt động tài chính thu chủ yếu từ phát hành cổ phiếu, và chi chủ yếu cho việc hoàn trả các khoản vay, nhưng chi từ hoạt động tài chính nhiều hơn thu

từ hoạt động tài chính nên dòng tiền hoạt động tài chính trong năm 2009 vẫn âm và có tăng nhẹ so với năm 2008 (3%)

 Chi phí lãi vay:

Chỉ tiêu

Số dư cuối năm

Số dư đầu năm

Biến động tăng

Biến động giảm

Biến động chung

Vốn đầu tư của CSH 3,512,653 1,752,757 1,759,896 0 100.41 %Thặng dư vốn cổ phần 0 1,064,948 (1,064,948) 0 (100.00) %

-Quỹ đầu tư phát triển 1,756,283 869,697 886,586 0 101.94 %Quỹ dự phòng tài chính 294,348 175,276 119,072 0 67.93 %Quỹ khen thưởng phúc

Lợi nhuận chưa phân

phối 892,344 803,037 1,684,390 1,595,083 11.12 %

Hoàn trả các khoản vay (188,222) (9,963) 1789.21 %

Cổ tức lợi nhuận đã trả cho CSH (351,281) (680,733) (48.40) %Tiền thuần từ hoạt động tài chính (532,691) (517,149) 3 %

Ngày đăng: 26/11/2015, 21:14

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w