CHƯƠNG 1: GIỚI THIỆU CHUNG VỀ EXIMBANK 1.1 Thông tin chung Eximbank EIB được thành lập vào ngày 24/05/1989 theo quyết định số 140/CT của Chủ Tịch Hội Đồng Bộ Trưởng với tên gọi đầu tiên
Trang 1BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ TP.HỒ CHÍ MINH
KHOA ĐÀO TẠO SAU ĐẠI HỌC
TP Hồ Chí Minh - Tháng 05 Năm 2012
Trang 2BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ TP.HỒ CHÍ MINH
KHOA ĐÀO TẠO SAU ĐẠI HỌC
Đề tài môn học
Quản Trị Ngân Hàng
PHÂN TÍCH BÁO CÁO TÀI CHÍNH NGÂN HÀNG
TMCP XUẤT NHẬP KHẨU VIỆT NAM
Trang 3DANH SÁCH HỌC VIÊN NHÓM 04 K20 TCDN-ĐÊM 3
Trang 4MỤC LỤC
CHƯƠNG 1: GIỚI THIỆU CHUNG VỀ EXIMBANK 5
1.1 Thông tin chung 5
1.2 Các dịch vụ cung cấp 5
1.3 Một số thành tựu đạt được 6
CHƯƠNG 2: PHÂN TÍCH BÁO CÁO TÀI CHÍNH VIETNAM EXIMBANK 2008 – 2011 8
2.1 Phân tích Bảng cân đối kế toán 8
2.1.1 Phân tích tình hình tài sản 8
2.1.2 Phân tích tình hình nguồn vốn 11
2.2 Phân tích Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh 13
2.2.1 Thu nhập lãi thuần: 14
2.2.2 Thu nhập và chi phí ngoài lãi: 14
2.2.3 Lợi nhuận sau thuế: 15
2.2.4 Cơ cấu thu nhập - chi phí: 16
2.3 Phân tích Báo cáo lưu chuyển tiền tệ 17
2.4 Phân tích hiệu quả hoạt động và quản trị rủi ro 20
2.4.1 Phân tích hiệu quả hoạt động 20
2.4.2 Phân tích quản trị vốn 22
2.4.3 Phân tích hoạt động tín dụng 23
CHƯƠNG 3: KẾT LUẬN 26
TÀI LIỆU THAM KHẢO
Trang 5CHƯƠNG 1: GIỚI THIỆU CHUNG VỀ EXIMBANK
1.1 Thông tin chung
Eximbank (EIB) được thành lập vào ngày 24/05/1989 theo quyết định số 140/CT của Chủ Tịch Hội Đồng Bộ Trưởng với tên gọi đầu tiên là Ngân hàng Xuất Nhập Khẩu Việt Nam (Vietnam Export Import Bank), là một trong những Ngân hàng thương mại cổ phần đầu tiên của Việt Nam
Ngân hàng đã chính thức đi vào hoạt động ngày 17/01/1990 Ngày 06/04/1992, Thống Đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam ký giấy phép số 11/NH-GP cho phép Ngân hàng hoạt động trong thời hạn 50 năm với số vốn điều lệ đăng ký là 50 tỷ đồng VN tương đương 12,5 triệu USD với tên mới là Ngân hàng Thương Mại Cổ Phần Xuất Nhập Khẩu Việt Nam (Vietnam Export Import Commercial Joint - Stock Bank), gọi tắt là Vietnam EIB
Đến nay vốn điều lệ của EIB đạt 10.560 tỷ đồng Vốn chủ sở hữu đạt 13.627 tỷ đồng EIB hiện là một trong những Ngân hàng có vốn chủ sở hữu lớn nhất trong khối Ngân hàng TMCP tại Việt Nam
Tính đến ngày 31/12/2010, Ngân hàng TMCP Xuất Nhập Khẩu Việt Nam
có địa bàn hoạt động rộng khắp cả nước với Trụ Sở Chính đặt tại TP Hồ Chí Minh và 183 Chi nhánh, phòng giao dịch và đã thiết lập quan hệ đại lý với hơn
852 Ngân hàng và chi nhánh ngân hàng ở hơn 80 quốc gia trên thế giới
1.2 Các dịch vụ cung cấp
Huy động tiền gởi tiết kiệm, tiền gởi thanh toán của cá nhân và đơn vị bằng VND, ngoại tệ và vàng Tiền gửi của khách hàng được bảo hiểm theo quy định của Nhà nước
Cho vay ngắn hạn, trung và dài hạn; cho vay đồng tài trợ; cho vay thấu chi; cho vay sinh hoạt, tiêu dùng; cho vay theo hạn mức tín dụng bằng VND, ngoại tệ và vàng với các điều kiện thuận lợi và thủ tục đơn giản
Mua bán các loại ngoại tệ theo phương thức giao ngay (Spot), hoán đổi (Swap), kỳ hạn (Forward) và quyền lựa chọn tiền tệ (Currency Option)
Thanh toán, tài trợ xuất nhập khẩu hàng hóa, chiết khấu chứng từ hàng hóa và thực hiện chuyển tiền qua hệ thống SWIFT bảo đảm nhanh chóng, chi
Trang 6phí hợp lý, an toàn với các hình thức thanh toán bằng L/C, D/A, D/P, T/T, P/O, Cheque
Phát hành và thanh toán thẻ tín dụng nội địa và quốc tế: Thẻ EIB MasterCard, thẻ EIB Visa, thẻ nội địa EIB Card Chấp nhận thanh toán thẻ quốc tế Visa, MasterCard, JCB thanh toán qua mạng bằng Thẻ
Thực hiện giao dịch ngân quỹ, chi lương, thu chi hộ, thu chi tại chỗ, thu đổi ngoại tệ, nhận và chi trả kiều hối, chuyển tiền trong và ngoài nước
Các nghiệp vụ bảo lãnh trong và ngoài nước (bảo lãnh thanh toán, thanh toán thuế, thực hiện hợp đồng, dự thầu, chào giá, bảo hành, ứng trước )
Dịch vụ tài chính trọn gói hỗ trợ du học Tư vấn đầu tư - tài chính - tiền tệ Dịch vụ đa dạng về Địa ốc;
Home Banking; Mobile Banking; Internet Banking
Các dịch vụ khác: Bồi hoàn chi phiếu bị mất cắp đối với trường hợp Thomas Cook Traveller' Cheques, thu tiền làm thủ tục xuất cảnh (I.O.M), cùng với những dịch vụ và tiện ích Ngân hàng khác đáp ứng yêu cầu của Quý khách
Giải thương thương hiệu chứng khoán uy tín năm 2010
Giải thưởng "Báo cáo thường Niên Xuất sắc nhất năm 2010” do Sở Giao dịch chứng khoán TP.HCM và báo Đầu tư Chứng khoán trao tặng
EIB vinh dự Nhận được danh hiệu “Ngân hàng tốt nhất Việt Nam” do Tạp chí The Banker trao tặng (7/2008)
Trang 7EIB đạt danh hiệu “Thương Hiệu Mạnh 2007” do báo Kinh Tế Việt Nam
và Bộ Thương Mại Trong 4 năm liên tiếp EIB đã được người tiêu dùng trên cả
nước bình chọn
Tháng 2/2008, EIB vinh dự nhận được danh hiệu “Dịch vụ được hài lòng
nhất năm 2008” do báo Sài Gòn Tiếp Thị tổ chức bình chọn lấy ý kiến của
hàng nghìn người tiêu dùng trên cả nước
Tháng 2/2008, EIB được Wachovia Bank N.A New York trao tặng bằng
khen về Thanh toán Quốc Tế Xuất Sắc
Hình 1: Biểu đồ thể hiện sự tăng vốn điều lệ 2007-2011
Cơ cấu cổ đông và Cổ đông chiến lược
Cơ cấu cổ đông theo thành phần Số lượng (cổ phần) Tỷ lệ (%)
1 Sumitomo Mitsui Banking Corporation 108,299,990 15.0%
2 Ngân hàng Ngoại thương Việt Nam 63,206,490 8.75%
3 CTCP Địa ốc ACB 40,526,244 5.61%
4 VOF Investment Limited 36,099,997 5.00%
Nguồn: EIB
Trang 8CHƯƠNG 2: PHÂN TÍCH BÁO CÁO TÀI CHÍNH VIETNAM EIB
2008 – 2011 2.1 Phân tích Bảng cân đối kế toán
2.1.1 Phân tích tình hình tài sản
BẢNG CÂN ĐỐI KẾ TOÁN HỢP NHẤT
CHỈ TIÊU NĂM 2011 NĂM 2010 NĂM 2009 NĂM 2008 A TÀI SẢN
I Tiền mặt ,vàng bạc ,đá quý
7.295.195
6.429.465
6.838.617
4.455.588 II Tiền gửi tại ngân hàng Nhà nước việt Nam
2.166.290
1.540.756
2.115.265
3.438.735 III Tiền, vàng gửi tại NH và cho vay các TCTD khác
64.529.045
32.110.540
6.976.109
9.491.316 1 Tiền gửi tại NH và cho vay các TCTD khác
64.529.021
32.110.523
6.976.109
9.491.316 2 Trừ: dự phòng rủi ro cho vay các TCTD khác
24
17 -
IV Chứng khoán kinh doanh - -
98.824 -
1 Chứng khoán kinh doanh - -
108.697 -
2 Trừ : dự phòng giảm giá Chứng khoán kinh doanh - -
(9.873) -
V Các công cụ tài chính phái sinh và các TSTC khác -
16.848
4.122
53.236 VI Cho vay khách hàng
74.044.518
61.717.617
38.003.086 20.855.907 1 Cho vay khách hàng
74.663.330
62.345.714
38.381.855 21.232.198 2 Trừ dự phòng rủi ro cho vay khách hàng
(618.812)
(628.097)
(378.769)
(376.291) VII Chứng khoán đầu tư
26.376.794
20.694.745
8.401.391
7.518.367 1 Chứng khoán đầu tư sẳn sàng để bán
2.192
44.817
332.515
1.267.081 2 Chứng khoán đầu tư giữ đến ngày đáo hạn
26.374.602
20.662.148
8.165.783
6.367.582 3 Trừ Dự phòng giảm giá Chứng khoán đầu tư -
(12.220)
(96.907)
(116.296) VIII Góp vốn đầu tư dài hạn
927.908
1.295.493
766.468
765.151 1 Đầu tư vào công ty liên kết và liên doanh
100.211
156.373
145.350 143.700
Trang 92 Đầu tư dài hạn khác
911.339
1.188.864
679.335
716.887
3 Dự phòng giảm giá đầu tư dài hạn
(83.642)
(49.744)
(58.217)
(95.436)
IX Tài sản cố định
1.912.605
1.067.579
937.558
716.157
1 Tài sản cố định hữu hình
766.536
679.142
430.282
317.529
2 Tài sản cố định vô hình
1.146.069
388.437
507.276
398.628
X Tài sản có khác
6.314.677
6.237.839
1.306.916
953.364
1 Các khoản lãi, phí phải thu
5.969.182
1.984.931
1.064.381
827.577
2 Tài sản thuế TNDN hoãn lại - - - -
3 Tài sản có khác
345.495
4.252.908
242.535
125.787
TỔNG CỘNG TÀI SẢN
183.567.032
131.110.882
65.448.356
48.247.821
Tiền, vàng gửi tại Ngân hàng và cho vay các TCTD khác: Có xu
hướng giảm trong năm 2009 nhưng lại tăng đột biến vào năm 2010, tăng 3,6
lần so với năm 2009 và chiếm đến 24% trong tổng giá trị tài sản Đà tăng mạnh
tiếp tục trong năm 2011, gấp đôi so với năm 2010 và chiếm 35% trong tổng số
tài sản Chủ yếu là các khoản tiền, vàng gửi có kỳ hạn Dư nợ cho vay các tổ
chức tín dụng khác không đáng kể nên rủi ro trích lập dự phòng ở khoản mục
này không cao Con số này nói lên khả năng thanh khoản tốt của EIB Và giai
đoạn 2010, 2011 là giai đoạn có sự biến động mạnh về lãi suất nên sự gia tăng
này chứng tỏ ngân hàng đang đẩy mạnh giao dịch trên thị trường liên ngân
hàng, tận dụng tốt các cơ hội của thị trường để tăng thu nhập
Cho vay khách hàng: các khoản cho vay khách hàng có xu hướng gia
tăng qua các năm, đặc biệt sang năm 2010 đã có sự tăng trưởng rất mạnh, tăng
hơn 62%, sang năm 2011 đà tăng có phần chậm lại (20%) Nguyên nhân của
việc suy giảm tốc độ tăng trưởng này xuất phát từ điều kiện khách quan là do
NHNN áp dụng giới hạn tăng trưởng tín dụng đối với các NHTM, nhưng vẫn
thể hiện một sự tăng trưởng tốt Cùng với sự gia tăng trong các khoản cho vay
khách hàng, khoản trích lập dự phòng rủi ro nợ xấu cũng gia tăng tương ứng,
tuy nhiên đến năm 2011, khoản dự phòng này đã có sự sụt giảm, cho thấy ngân
hàng đã sử dụng một phần khoản dự phòng này để bù đắp cho các khoản nợ
xấu phát sinh
Trang 10Hình 1: Biểu đồ thể hiện sự tăng/ giảm trong cơ cấu cho vay 2008-2011
Đvt: Tỷ đồng
Phân tích sâu hơn về cơ cấu các khoản cho vay khách hàng ta thấy cho
vay ngắn hạn chiếm tỷ trọng rất lớn và tăng dần qua các năm Số liệu trên cho
thấy tính an toàn trong cơ cấu cho vay của ngân hàng bởi lẽ các khoản cho vay
ngắn hạn có tính thanh khoản rất cao
Chứng khoán đầu tư: Tổng vốn đầu tư chứng khoán cũng có sự gia tăng,
chứng tỏ ngân hàng đang đa dạng hóa danh mục đầu tư thông qua kênh chứng
khoán Tổng giá trị chứng khoán đầu tư đến năm 2011 là 26,377 tỷ đồng, tăng
27.4% so với năm 2010, chủ yếu là chứng khoán nợ giữ đến ngày đáo hạn của
các TCTD và các TCKT với giá trị lên đến 26,374 tỷ đồng Với mục đích giảm
rủi ro bằng cách đa dạng hóa danh mục đầu tư, tuy nhiên trong bối cảnh tình
hình kinh tế khó khăn như hiện nay sẽ rất khó quản lý các khoản đầu tư này
Tài sản cố định: Đối với một ngân hàng thì giá trị tài sản cố định không
đáng kể do đặc thù chung của ngành Tài sản cố định của EIB liên tục gia tăng
từ 2008 – 2011, đáng kể nhất là giá trị tài sản cố định vô hình tăng thêm trong
năm 2011, sự tăng thêm này là do ngân hàng có đầu tư mua bất động sản có giá
trị lớn trong đó quyền sử dụng đất có nguyên giá là 781,668 tỷ đồng để xây
dựng trụ sở và văn phòng giao dịch Đây là một sự gia tăng hợp lý, thể hiện sự
tăng trưởng trong mạng lưới của ngân hàng
Trang 11Minh chứng là trong năm qua EIB đã đưa vào hoạt động thêm 20 điểm
giao dịch mới (1 văn phòng đại diện, 1 chi nhánh, 15 phòng giao dịch, 1 quỹ
tiết kiệm và 2 điểm giao dịch), nâng tổng số điểm giao dịch trên toàn hệ thống
EIB lên 203 điểm giao dịch (gồm có: 1 Sở Giao dịch, 1 văn phòng đại diện, 40
chi nhánh, 157 phòng giao dịch, 1 quỹ tiết kiệm và 3 điểm giao dịch)
Mạng lưới giao dịch của EIB đã hiện diện tại 20 tỉnh thành trên toàn
quốc, bao gồm: Hà Nội, Hải Phòng, Nghệ An, Quảng Ninh, Quảng Ngãi,
Quảng Nam, Đà Nẵng, Huế, Nha Trang, Lâm Đồng, Đắc Lắc, Bình Dương,
Đồng Nai, Bà Rịa - Vũng Tàu, TP Hồ Chí Minh, Long An, An Giang, Tiền
Giang, Cần Thơ và Bạc Liêu
2.105.848
1.611.075
26.954
II Tiền gửi các TCTD khác
71.859.441
33.369.593
2.527.654
1.565.108
1 Tiền gửi của các TCTD khác
65.697.327
31.380.593
1.956.487
1.413.793
2 Vay các TCTD khác
6.162.114
1.989.000
571.167
151.315
III Tiền gửi của khách hàng
53.652.639
58.150.665
38.766.465
30.877.730
IV Các CCTC phát sinh và các khoản nợ TC
khác
157.140 - - -
V Vốn tài trợ , uỷ thác đầu tư, cho vay
TCTD chịu rủi ro
-
1.417
6.376
13.170
VI Trái phiếu và chứng chỉ tiền gửi
19.210.987
20.854.784
8.223.028
1.453.200 VII Các khoản nợ khác
21.071.948
3.117.835
960.439
1.467.582
1 Các khoản lãi và phí phải trả
1.936.377
986.254
337.833
444.798
2 Thuế TNDN hoãn lại phải trả - -
13.244
13.244
3 Các khoản phải trả và công nợ khác
19.082.131
2.092.882
586.477
985.436
4 Dự phòng cho công nợ tiềm ẩn và cam kết
ngoại bảng
53.440
38.699
22.885
24.104
TỔNG NỢ PHẢI TRẢ
167.264.512
117.600.142
52.095.037
35.403.744
Trang 12VIII Vốn
12.526.947
12.526.947
12.526.947
12.526.947
1 Vốn điều lệ
12.355.229
10.560.069
8.800.080
8.800.080
2 Vốn đầu tư xây dựng cơ bản và mua sắm
TSCĐ
15.396
15.396
15.396
15.396
3 Thặng dư vốn cổ phần
156.322
1.951.482
3.711.471
3.711.471
640.923
377.856
212.733
X Chênh lệch tỷ giá hối đoái
2.659.755
342.870
448.516
104.397 TỔNG VỐN CHỦ SỞ HỮU
16.302.520
13.510.740
13.353.319
12.844.077
TỔNG NỢ PHẢI TRẢ VÀ VỐN CHỦ SỞ
HỮU
183.567.032
131.110.882
65.448.356
48.247.821
Các khoản nợ chính phủ và NHNN: Khoản nợ này đột ngột tăng năm
2009 do có một khoản vay được tài trợ vốn từ Ngân hàng thế giới cho dự án
hiện đại hóa ngân hàng và hệ thống thanh toán EIB là một trong 6 ngân hàng
được hỗ trợ từ dự án này, đáo hạn năm 2016, việc thanh toán gốc và lãi được
thực hiện mỗi sáu tháng, lãi suất áp dụng theo lãi suất Libor 6 tháng cộng biên
độ 1,7%/năm
Tiền gửi các tổ chức tín dụng khác: Tiền gửi các TCTD tăng mạnh giúp
hỗ trợ nguồn vốn hoạt động của EIB Mặc dù không thành công trong việc huy
động vốn trên thị trường 1 trong năm 2011 nhưng EIB vẫn tiếp tục duy trì
thành công việc huy động vốn trên thị trường 2 với mức tăng trưởng 115%
trong năm qua đạt 71,859 tỷ đồng; trong đó gồm Tiền, vàng gửi của các TCTD
khác 65,697 tỷ đồng và vay các TCTD khác 6,162 tỷ đồng
Tiền gửi của khách hàng: Chỉ tiêu này có xu hướng sụt giảm dần khi
năm 2011 tốc độ huy động giảm 8% trong khi các năm trước tốc độ tăng trưởng
mạnh 26% năm 2009, 50% năm 2010 Số dư huy động tiền gửi khách hàng của
EIB cuối năm 2011 đạt 53,652 tỷ đồng, giảm 7.7% so với năm 2010 Ngay cả
Trang 13thời điểm hoạt động huy động tốt nhất là quý 2/2011 thì khoản mục này chỉ đạt
58,368 tỷ đồng, tăng nhẹ 0.4% so với cuối năm 2010 Nguyên nhân là do
NHNN áp dụng trần lãi suất huy động 14%/năm khiến cho người dân không
mặn mà với kênh huy động vốn của ngân hàng Đồng thời xuất phát từ sự thiếu
hụt thanh khoản trên hệ thống ngân hàng khiến cho sự cạnh tranh huy động trên
thị trường tăng cao trong năm 2011, bên cạnh đó hệ thống chi nhánh của EIB
còn hạn chế khiến cho việc cạnh tranh của EIB khó khăn hơn
Các khoản nợ khác: Các khoản nợ khác trong năm 2011 đột nhiên tăng
vọt với số dư rất lớn Bao gồm chủ yếu trong số dư này là các khoản vàng mà
ngân hàng giữ hộ cho khách hàng trong ngắn hạn thông qua sản phẩm Giữ hộ
vàng
2.2 Phân tích Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh
Chỉ tiêu Năm 2008 Năm 2009 Năm 2010 Năm 2011 Thu nhập lãi và các khoản thu
nhập tương tự 4,196,594 4,344,177 7,544,746 17,549,942
Chi phí lãi và các chi phí tương tự (2,876,882) (2,368,869) (4,661,811) (12,246,316)
Thu nhập lãi thuần 1,319,712 1,975,308 2,882,935 5,303,626
Thu nhập từ hoạt động dịch vụ 154,175 267,762 560,005 692,970 Chi phí hoạt động dịch vụ (44,688) (56,581) (85,758) (127,227)
Lãi thuần từ hoạt động dịch vụ 109,487 211,181 474,247 565,743
Lãi/lỗ thuần từ HĐKD ngoại hối và
vàng 634,105 135,409 15,750 (88,156) Lãi/lỗ thuần từ mua bán CK kinh
doanh (4,163) (39,834) (2,001) - Lãi/lỗ thuần từ mua bán CK đầu tư 167,439 185,919 (28,559) (2,014) Thu nhập từ hoạt động khác 31,501 30,810 291,345 437,684 Chi phí hoạt động khác (218) (335) - (39,298) Lãi/lỗ thuần từ hoạt động khác 31,283 30,475 291,345 398,386 Thu nhập từ góp vốn, mua cổ phần (30,938) 78,277 35,903 59,522
Chi phí hoạt động (602,671) (907,096) (1,026,830) (1,909,935)
LN thuần từ HĐKD trước chi
phí DPRR tín dụng 1,289,376 1,669,639 2,642,790 4,327,172
Chi phí DPRR tín dụng (320,144) (136,888) (265,142) (270,879)
Tổng lợi nhuận trước thuế 969,232 1,532,751 2,377,648 4,056,293
Chi phí thuế TNDN hiện hành (258,218) (400,288) (563,009) (1,017,429)
Chi phí thuế thu nhập doanh
nghiệp (258,218) (400,288) (563,009) (1,017,429)
Lợi nhuận sau thuế 711,014 1,132,463 1,814,639 3,038,864