1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

PHÂN TÍCH báo cáo tài CHÍNH NGÂN HÀNG TMCP XUẤT NHẬP KHẨU VIỆT NAM (VIETNAM EXIMBANK)

27 1,1K 20
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Phân tích báo cáo tài chính ngân hàng TMCP Xuất Nhập Khẩu Việt Nam (Vietnam Eximbank)
Tác giả Lê Thị Thu Bình, Võ Thị Ngọc Hằng, Đào Thúy Hải, Lương Chí Thành, Nguyễn Thị Phương Thảo
Người hướng dẫn PGS.TS. Trương Quang Thông
Trường học Trường Đại học Kinh tế Thành phố Hồ Chí Minh
Chuyên ngành Quản trị ngân hàng
Thể loại Đề tài môn học
Năm xuất bản 2012
Thành phố Tp. Hồ Chí Minh
Định dạng
Số trang 27
Dung lượng 813,57 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

CHƯƠNG 1: GIỚI THIỆU CHUNG VỀ EXIMBANK 1.1 Thông tin chung Eximbank EIB được thành lập vào ngày 24/05/1989 theo quyết định số 140/CT của Chủ Tịch Hội Đồng Bộ Trưởng với tên gọi đầu tiên

Trang 1

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ TP.HỒ CHÍ MINH

KHOA ĐÀO TẠO SAU ĐẠI HỌC

TP Hồ Chí Minh - Tháng 05 Năm 2012

Trang 2

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ TP.HỒ CHÍ MINH

KHOA ĐÀO TẠO SAU ĐẠI HỌC



Đề tài môn học

Quản Trị Ngân Hàng

PHÂN TÍCH BÁO CÁO TÀI CHÍNH NGÂN HÀNG

TMCP XUẤT NHẬP KHẨU VIỆT NAM

Trang 3

DANH SÁCH HỌC VIÊN NHÓM 04 K20 TCDN-ĐÊM 3

Trang 4

MỤC LỤC

CHƯƠNG 1: GIỚI THIỆU CHUNG VỀ EXIMBANK 5

1.1 Thông tin chung 5

1.2 Các dịch vụ cung cấp 5

1.3 Một số thành tựu đạt được 6

CHƯƠNG 2: PHÂN TÍCH BÁO CÁO TÀI CHÍNH VIETNAM EXIMBANK 2008 – 2011 8

2.1 Phân tích Bảng cân đối kế toán 8

2.1.1 Phân tích tình hình tài sản 8

2.1.2 Phân tích tình hình nguồn vốn 11

2.2 Phân tích Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh 13

2.2.1 Thu nhập lãi thuần: 14

2.2.2 Thu nhập và chi phí ngoài lãi: 14

2.2.3 Lợi nhuận sau thuế: 15

2.2.4 Cơ cấu thu nhập - chi phí: 16

2.3 Phân tích Báo cáo lưu chuyển tiền tệ 17

2.4 Phân tích hiệu quả hoạt động và quản trị rủi ro 20

2.4.1 Phân tích hiệu quả hoạt động 20

2.4.2 Phân tích quản trị vốn 22

2.4.3 Phân tích hoạt động tín dụng 23

CHƯƠNG 3: KẾT LUẬN 26

TÀI LIỆU THAM KHẢO

Trang 5

CHƯƠNG 1: GIỚI THIỆU CHUNG VỀ EXIMBANK

1.1 Thông tin chung

Eximbank (EIB) được thành lập vào ngày 24/05/1989 theo quyết định số 140/CT của Chủ Tịch Hội Đồng Bộ Trưởng với tên gọi đầu tiên là Ngân hàng Xuất Nhập Khẩu Việt Nam (Vietnam Export Import Bank), là một trong những Ngân hàng thương mại cổ phần đầu tiên của Việt Nam

Ngân hàng đã chính thức đi vào hoạt động ngày 17/01/1990 Ngày 06/04/1992, Thống Đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam ký giấy phép số 11/NH-GP cho phép Ngân hàng hoạt động trong thời hạn 50 năm với số vốn điều lệ đăng ký là 50 tỷ đồng VN tương đương 12,5 triệu USD với tên mới là Ngân hàng Thương Mại Cổ Phần Xuất Nhập Khẩu Việt Nam (Vietnam Export Import Commercial Joint - Stock Bank), gọi tắt là Vietnam EIB

Đến nay vốn điều lệ của EIB đạt 10.560 tỷ đồng Vốn chủ sở hữu đạt 13.627 tỷ đồng EIB hiện là một trong những Ngân hàng có vốn chủ sở hữu lớn nhất trong khối Ngân hàng TMCP tại Việt Nam

Tính đến ngày 31/12/2010, Ngân hàng TMCP Xuất Nhập Khẩu Việt Nam

có địa bàn hoạt động rộng khắp cả nước với Trụ Sở Chính đặt tại TP Hồ Chí Minh và 183 Chi nhánh, phòng giao dịch và đã thiết lập quan hệ đại lý với hơn

852 Ngân hàng và chi nhánh ngân hàng ở hơn 80 quốc gia trên thế giới

1.2 Các dịch vụ cung cấp

Huy động tiền gởi tiết kiệm, tiền gởi thanh toán của cá nhân và đơn vị bằng VND, ngoại tệ và vàng Tiền gửi của khách hàng được bảo hiểm theo quy định của Nhà nước

Cho vay ngắn hạn, trung và dài hạn; cho vay đồng tài trợ; cho vay thấu chi; cho vay sinh hoạt, tiêu dùng; cho vay theo hạn mức tín dụng bằng VND, ngoại tệ và vàng với các điều kiện thuận lợi và thủ tục đơn giản

Mua bán các loại ngoại tệ theo phương thức giao ngay (Spot), hoán đổi (Swap), kỳ hạn (Forward) và quyền lựa chọn tiền tệ (Currency Option)

Thanh toán, tài trợ xuất nhập khẩu hàng hóa, chiết khấu chứng từ hàng hóa và thực hiện chuyển tiền qua hệ thống SWIFT bảo đảm nhanh chóng, chi

Trang 6

phí hợp lý, an toàn với các hình thức thanh toán bằng L/C, D/A, D/P, T/T, P/O, Cheque

Phát hành và thanh toán thẻ tín dụng nội địa và quốc tế: Thẻ EIB MasterCard, thẻ EIB Visa, thẻ nội địa EIB Card Chấp nhận thanh toán thẻ quốc tế Visa, MasterCard, JCB thanh toán qua mạng bằng Thẻ

Thực hiện giao dịch ngân quỹ, chi lương, thu chi hộ, thu chi tại chỗ, thu đổi ngoại tệ, nhận và chi trả kiều hối, chuyển tiền trong và ngoài nước

Các nghiệp vụ bảo lãnh trong và ngoài nước (bảo lãnh thanh toán, thanh toán thuế, thực hiện hợp đồng, dự thầu, chào giá, bảo hành, ứng trước )

Dịch vụ tài chính trọn gói hỗ trợ du học Tư vấn đầu tư - tài chính - tiền tệ Dịch vụ đa dạng về Địa ốc;

Home Banking; Mobile Banking; Internet Banking

Các dịch vụ khác: Bồi hoàn chi phiếu bị mất cắp đối với trường hợp Thomas Cook Traveller' Cheques, thu tiền làm thủ tục xuất cảnh (I.O.M), cùng với những dịch vụ và tiện ích Ngân hàng khác đáp ứng yêu cầu của Quý khách

Giải thương thương hiệu chứng khoán uy tín năm 2010

Giải thưởng "Báo cáo thường Niên Xuất sắc nhất năm 2010” do Sở Giao dịch chứng khoán TP.HCM và báo Đầu tư Chứng khoán trao tặng

EIB vinh dự Nhận được danh hiệu “Ngân hàng tốt nhất Việt Nam” do Tạp chí The Banker trao tặng (7/2008)

Trang 7

EIB đạt danh hiệu “Thương Hiệu Mạnh 2007” do báo Kinh Tế Việt Nam

và Bộ Thương Mại Trong 4 năm liên tiếp EIB đã được người tiêu dùng trên cả

nước bình chọn

Tháng 2/2008, EIB vinh dự nhận được danh hiệu “Dịch vụ được hài lòng

nhất năm 2008” do báo Sài Gòn Tiếp Thị tổ chức bình chọn lấy ý kiến của

hàng nghìn người tiêu dùng trên cả nước

Tháng 2/2008, EIB được Wachovia Bank N.A New York trao tặng bằng

khen về Thanh toán Quốc Tế Xuất Sắc

Hình 1: Biểu đồ thể hiện sự tăng vốn điều lệ 2007-2011

Cơ cấu cổ đông và Cổ đông chiến lược

Cơ cấu cổ đông theo thành phần Số lượng (cổ phần) Tỷ lệ (%)

1 Sumitomo Mitsui Banking Corporation 108,299,990 15.0%

2 Ngân hàng Ngoại thương Việt Nam 63,206,490 8.75%

3 CTCP Địa ốc ACB 40,526,244 5.61%

4 VOF Investment Limited 36,099,997 5.00%

Nguồn: EIB

Trang 8

CHƯƠNG 2: PHÂN TÍCH BÁO CÁO TÀI CHÍNH VIETNAM EIB

2008 – 2011 2.1 Phân tích Bảng cân đối kế toán

2.1.1 Phân tích tình hình tài sản

BẢNG CÂN ĐỐI KẾ TOÁN HỢP NHẤT

CHỈ TIÊU NĂM 2011 NĂM 2010 NĂM 2009 NĂM 2008 A TÀI SẢN

I Tiền mặt ,vàng bạc ,đá quý

7.295.195

6.429.465

6.838.617

4.455.588 II Tiền gửi tại ngân hàng Nhà nước việt Nam

2.166.290

1.540.756

2.115.265

3.438.735 III Tiền, vàng gửi tại NH và cho vay các TCTD khác

64.529.045

32.110.540

6.976.109

9.491.316 1 Tiền gửi tại NH và cho vay các TCTD khác

64.529.021

32.110.523

6.976.109

9.491.316 2 Trừ: dự phòng rủi ro cho vay các TCTD khác

24

17 -

IV Chứng khoán kinh doanh - -

98.824 -

1 Chứng khoán kinh doanh - -

108.697 -

2 Trừ : dự phòng giảm giá Chứng khoán kinh doanh - -

(9.873) -

V Các công cụ tài chính phái sinh và các TSTC khác -

16.848

4.122

53.236 VI Cho vay khách hàng

74.044.518

61.717.617

38.003.086 20.855.907 1 Cho vay khách hàng

74.663.330

62.345.714

38.381.855 21.232.198 2 Trừ dự phòng rủi ro cho vay khách hàng

(618.812)

(628.097)

(378.769)

(376.291) VII Chứng khoán đầu tư

26.376.794

20.694.745

8.401.391

7.518.367 1 Chứng khoán đầu tư sẳn sàng để bán

2.192

44.817

332.515

1.267.081 2 Chứng khoán đầu tư giữ đến ngày đáo hạn

26.374.602

20.662.148

8.165.783

6.367.582 3 Trừ Dự phòng giảm giá Chứng khoán đầu tư -

(12.220)

(96.907)

(116.296) VIII Góp vốn đầu tư dài hạn

927.908

1.295.493

766.468

765.151 1 Đầu tư vào công ty liên kết và liên doanh

100.211

156.373

145.350 143.700

Trang 9

2 Đầu tư dài hạn khác

911.339

1.188.864

679.335

716.887

3 Dự phòng giảm giá đầu tư dài hạn

(83.642)

(49.744)

(58.217)

(95.436)

IX Tài sản cố định

1.912.605

1.067.579

937.558

716.157

1 Tài sản cố định hữu hình

766.536

679.142

430.282

317.529

2 Tài sản cố định vô hình

1.146.069

388.437

507.276

398.628

X Tài sản có khác

6.314.677

6.237.839

1.306.916

953.364

1 Các khoản lãi, phí phải thu

5.969.182

1.984.931

1.064.381

827.577

2 Tài sản thuế TNDN hoãn lại - - - -

3 Tài sản có khác

345.495

4.252.908

242.535

125.787

TỔNG CỘNG TÀI SẢN

183.567.032

131.110.882

65.448.356

48.247.821

Tiền, vàng gửi tại Ngân hàng và cho vay các TCTD khác: Có xu

hướng giảm trong năm 2009 nhưng lại tăng đột biến vào năm 2010, tăng 3,6

lần so với năm 2009 và chiếm đến 24% trong tổng giá trị tài sản Đà tăng mạnh

tiếp tục trong năm 2011, gấp đôi so với năm 2010 và chiếm 35% trong tổng số

tài sản Chủ yếu là các khoản tiền, vàng gửi có kỳ hạn Dư nợ cho vay các tổ

chức tín dụng khác không đáng kể nên rủi ro trích lập dự phòng ở khoản mục

này không cao Con số này nói lên khả năng thanh khoản tốt của EIB Và giai

đoạn 2010, 2011 là giai đoạn có sự biến động mạnh về lãi suất nên sự gia tăng

này chứng tỏ ngân hàng đang đẩy mạnh giao dịch trên thị trường liên ngân

hàng, tận dụng tốt các cơ hội của thị trường để tăng thu nhập

Cho vay khách hàng: các khoản cho vay khách hàng có xu hướng gia

tăng qua các năm, đặc biệt sang năm 2010 đã có sự tăng trưởng rất mạnh, tăng

hơn 62%, sang năm 2011 đà tăng có phần chậm lại (20%) Nguyên nhân của

việc suy giảm tốc độ tăng trưởng này xuất phát từ điều kiện khách quan là do

NHNN áp dụng giới hạn tăng trưởng tín dụng đối với các NHTM, nhưng vẫn

thể hiện một sự tăng trưởng tốt Cùng với sự gia tăng trong các khoản cho vay

khách hàng, khoản trích lập dự phòng rủi ro nợ xấu cũng gia tăng tương ứng,

tuy nhiên đến năm 2011, khoản dự phòng này đã có sự sụt giảm, cho thấy ngân

hàng đã sử dụng một phần khoản dự phòng này để bù đắp cho các khoản nợ

xấu phát sinh

Trang 10

Hình 1: Biểu đồ thể hiện sự tăng/ giảm trong cơ cấu cho vay 2008-2011

Đvt: Tỷ đồng

Phân tích sâu hơn về cơ cấu các khoản cho vay khách hàng ta thấy cho

vay ngắn hạn chiếm tỷ trọng rất lớn và tăng dần qua các năm Số liệu trên cho

thấy tính an toàn trong cơ cấu cho vay của ngân hàng bởi lẽ các khoản cho vay

ngắn hạn có tính thanh khoản rất cao

Chứng khoán đầu tư: Tổng vốn đầu tư chứng khoán cũng có sự gia tăng,

chứng tỏ ngân hàng đang đa dạng hóa danh mục đầu tư thông qua kênh chứng

khoán Tổng giá trị chứng khoán đầu tư đến năm 2011 là 26,377 tỷ đồng, tăng

27.4% so với năm 2010, chủ yếu là chứng khoán nợ giữ đến ngày đáo hạn của

các TCTD và các TCKT với giá trị lên đến 26,374 tỷ đồng Với mục đích giảm

rủi ro bằng cách đa dạng hóa danh mục đầu tư, tuy nhiên trong bối cảnh tình

hình kinh tế khó khăn như hiện nay sẽ rất khó quản lý các khoản đầu tư này

Tài sản cố định: Đối với một ngân hàng thì giá trị tài sản cố định không

đáng kể do đặc thù chung của ngành Tài sản cố định của EIB liên tục gia tăng

từ 2008 – 2011, đáng kể nhất là giá trị tài sản cố định vô hình tăng thêm trong

năm 2011, sự tăng thêm này là do ngân hàng có đầu tư mua bất động sản có giá

trị lớn trong đó quyền sử dụng đất có nguyên giá là 781,668 tỷ đồng để xây

dựng trụ sở và văn phòng giao dịch Đây là một sự gia tăng hợp lý, thể hiện sự

tăng trưởng trong mạng lưới của ngân hàng

Trang 11

Minh chứng là trong năm qua EIB đã đưa vào hoạt động thêm 20 điểm

giao dịch mới (1 văn phòng đại diện, 1 chi nhánh, 15 phòng giao dịch, 1 quỹ

tiết kiệm và 2 điểm giao dịch), nâng tổng số điểm giao dịch trên toàn hệ thống

EIB lên 203 điểm giao dịch (gồm có: 1 Sở Giao dịch, 1 văn phòng đại diện, 40

chi nhánh, 157 phòng giao dịch, 1 quỹ tiết kiệm và 3 điểm giao dịch)

Mạng lưới giao dịch của EIB đã hiện diện tại 20 tỉnh thành trên toàn

quốc, bao gồm: Hà Nội, Hải Phòng, Nghệ An, Quảng Ninh, Quảng Ngãi,

Quảng Nam, Đà Nẵng, Huế, Nha Trang, Lâm Đồng, Đắc Lắc, Bình Dương,

Đồng Nai, Bà Rịa - Vũng Tàu, TP Hồ Chí Minh, Long An, An Giang, Tiền

Giang, Cần Thơ và Bạc Liêu

2.105.848

1.611.075

26.954

II Tiền gửi các TCTD khác

71.859.441

33.369.593

2.527.654

1.565.108

1 Tiền gửi của các TCTD khác

65.697.327

31.380.593

1.956.487

1.413.793

2 Vay các TCTD khác

6.162.114

1.989.000

571.167

151.315

III Tiền gửi của khách hàng

53.652.639

58.150.665

38.766.465

30.877.730

IV Các CCTC phát sinh và các khoản nợ TC

khác

157.140 - - -

V Vốn tài trợ , uỷ thác đầu tư, cho vay

TCTD chịu rủi ro

-

1.417

6.376

13.170

VI Trái phiếu và chứng chỉ tiền gửi

19.210.987

20.854.784

8.223.028

1.453.200 VII Các khoản nợ khác

21.071.948

3.117.835

960.439

1.467.582

1 Các khoản lãi và phí phải trả

1.936.377

986.254

337.833

444.798

2 Thuế TNDN hoãn lại phải trả - -

13.244

13.244

3 Các khoản phải trả và công nợ khác

19.082.131

2.092.882

586.477

985.436

4 Dự phòng cho công nợ tiềm ẩn và cam kết

ngoại bảng

53.440

38.699

22.885

24.104

TỔNG NỢ PHẢI TRẢ

167.264.512

117.600.142

52.095.037

35.403.744

Trang 12

VIII Vốn

12.526.947

12.526.947

12.526.947

12.526.947

1 Vốn điều lệ

12.355.229

10.560.069

8.800.080

8.800.080

2 Vốn đầu tư xây dựng cơ bản và mua sắm

TSCĐ

15.396

15.396

15.396

15.396

3 Thặng dư vốn cổ phần

156.322

1.951.482

3.711.471

3.711.471

640.923

377.856

212.733

X Chênh lệch tỷ giá hối đoái

2.659.755

342.870

448.516

104.397 TỔNG VỐN CHỦ SỞ HỮU

16.302.520

13.510.740

13.353.319

12.844.077

TỔNG NỢ PHẢI TRẢ VÀ VỐN CHỦ SỞ

HỮU

183.567.032

131.110.882

65.448.356

48.247.821

Các khoản nợ chính phủ và NHNN: Khoản nợ này đột ngột tăng năm

2009 do có một khoản vay được tài trợ vốn từ Ngân hàng thế giới cho dự án

hiện đại hóa ngân hàng và hệ thống thanh toán EIB là một trong 6 ngân hàng

được hỗ trợ từ dự án này, đáo hạn năm 2016, việc thanh toán gốc và lãi được

thực hiện mỗi sáu tháng, lãi suất áp dụng theo lãi suất Libor 6 tháng cộng biên

độ 1,7%/năm

Tiền gửi các tổ chức tín dụng khác: Tiền gửi các TCTD tăng mạnh giúp

hỗ trợ nguồn vốn hoạt động của EIB Mặc dù không thành công trong việc huy

động vốn trên thị trường 1 trong năm 2011 nhưng EIB vẫn tiếp tục duy trì

thành công việc huy động vốn trên thị trường 2 với mức tăng trưởng 115%

trong năm qua đạt 71,859 tỷ đồng; trong đó gồm Tiền, vàng gửi của các TCTD

khác 65,697 tỷ đồng và vay các TCTD khác 6,162 tỷ đồng

Tiền gửi của khách hàng: Chỉ tiêu này có xu hướng sụt giảm dần khi

năm 2011 tốc độ huy động giảm 8% trong khi các năm trước tốc độ tăng trưởng

mạnh 26% năm 2009, 50% năm 2010 Số dư huy động tiền gửi khách hàng của

EIB cuối năm 2011 đạt 53,652 tỷ đồng, giảm 7.7% so với năm 2010 Ngay cả

Trang 13

thời điểm hoạt động huy động tốt nhất là quý 2/2011 thì khoản mục này chỉ đạt

58,368 tỷ đồng, tăng nhẹ 0.4% so với cuối năm 2010 Nguyên nhân là do

NHNN áp dụng trần lãi suất huy động 14%/năm khiến cho người dân không

mặn mà với kênh huy động vốn của ngân hàng Đồng thời xuất phát từ sự thiếu

hụt thanh khoản trên hệ thống ngân hàng khiến cho sự cạnh tranh huy động trên

thị trường tăng cao trong năm 2011, bên cạnh đó hệ thống chi nhánh của EIB

còn hạn chế khiến cho việc cạnh tranh của EIB khó khăn hơn

Các khoản nợ khác: Các khoản nợ khác trong năm 2011 đột nhiên tăng

vọt với số dư rất lớn Bao gồm chủ yếu trong số dư này là các khoản vàng mà

ngân hàng giữ hộ cho khách hàng trong ngắn hạn thông qua sản phẩm Giữ hộ

vàng

2.2 Phân tích Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh

Chỉ tiêu Năm 2008 Năm 2009 Năm 2010 Năm 2011 Thu nhập lãi và các khoản thu

nhập tương tự 4,196,594 4,344,177 7,544,746 17,549,942

Chi phí lãi và các chi phí tương tự (2,876,882) (2,368,869) (4,661,811) (12,246,316)

Thu nhập lãi thuần 1,319,712 1,975,308 2,882,935 5,303,626

Thu nhập từ hoạt động dịch vụ 154,175 267,762 560,005 692,970 Chi phí hoạt động dịch vụ (44,688) (56,581) (85,758) (127,227)

Lãi thuần từ hoạt động dịch vụ 109,487 211,181 474,247 565,743

Lãi/lỗ thuần từ HĐKD ngoại hối và

vàng 634,105 135,409 15,750 (88,156) Lãi/lỗ thuần từ mua bán CK kinh

doanh (4,163) (39,834) (2,001) - Lãi/lỗ thuần từ mua bán CK đầu tư 167,439 185,919 (28,559) (2,014) Thu nhập từ hoạt động khác 31,501 30,810 291,345 437,684 Chi phí hoạt động khác (218) (335) - (39,298) Lãi/lỗ thuần từ hoạt động khác 31,283 30,475 291,345 398,386 Thu nhập từ góp vốn, mua cổ phần (30,938) 78,277 35,903 59,522

Chi phí hoạt động (602,671) (907,096) (1,026,830) (1,909,935)

LN thuần từ HĐKD trước chi

phí DPRR tín dụng 1,289,376 1,669,639 2,642,790 4,327,172

Chi phí DPRR tín dụng (320,144) (136,888) (265,142) (270,879)

Tổng lợi nhuận trước thuế 969,232 1,532,751 2,377,648 4,056,293

Chi phí thuế TNDN hiện hành (258,218) (400,288) (563,009) (1,017,429)

Chi phí thuế thu nhập doanh

nghiệp (258,218) (400,288) (563,009) (1,017,429)

Lợi nhuận sau thuế 711,014 1,132,463 1,814,639 3,038,864

Ngày đăng: 24/12/2013, 23:12

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 1: Biểu đồ thể hiện sự tăng vốn điều lệ 2007-2011 - PHÂN TÍCH báo cáo tài CHÍNH NGÂN HÀNG TMCP XUẤT NHẬP KHẨU VIỆT NAM (VIETNAM EXIMBANK)
Hình 1 Biểu đồ thể hiện sự tăng vốn điều lệ 2007-2011 (Trang 7)
BẢNG CÂN ĐỐI KẾ TOÁN HỢP NHẤT - PHÂN TÍCH báo cáo tài CHÍNH NGÂN HÀNG TMCP XUẤT NHẬP KHẨU VIỆT NAM (VIETNAM EXIMBANK)
BẢNG CÂN ĐỐI KẾ TOÁN HỢP NHẤT (Trang 8)
Hình 1: Biểu đồ thể hiện sự tăng/ giảm trong cơ cấu cho vay 2008-2011 - PHÂN TÍCH báo cáo tài CHÍNH NGÂN HÀNG TMCP XUẤT NHẬP KHẨU VIỆT NAM (VIETNAM EXIMBANK)
Hình 1 Biểu đồ thể hiện sự tăng/ giảm trong cơ cấu cho vay 2008-2011 (Trang 10)
Hình 2: Tốc độ tăng trưởng của thu nhập lãi thuần - PHÂN TÍCH báo cáo tài CHÍNH NGÂN HÀNG TMCP XUẤT NHẬP KHẨU VIỆT NAM (VIETNAM EXIMBANK)
Hình 2 Tốc độ tăng trưởng của thu nhập lãi thuần (Trang 14)
Bảng  1:  So  sánh  với  các  ngân  hàng  thương  mại  cổ  phần  trong  năm  2010-2011 - PHÂN TÍCH báo cáo tài CHÍNH NGÂN HÀNG TMCP XUẤT NHẬP KHẨU VIỆT NAM (VIETNAM EXIMBANK)
ng 1: So sánh với các ngân hàng thương mại cổ phần trong năm 2010-2011 (Trang 22)
Bảng : Phân tích vốn tự có - PHÂN TÍCH báo cáo tài CHÍNH NGÂN HÀNG TMCP XUẤT NHẬP KHẨU VIỆT NAM (VIETNAM EXIMBANK)
ng Phân tích vốn tự có (Trang 23)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w