Ngày 06/04/1992, Thống ĐốcNgân hàng Nhà nước Việt Nam ký giấy phép số 11/NH-GP cho phép Ngân hàng hoạt độngtrong thời hạn 50 năm với số vốn điều lệ đăng ký là 50 tỷ đồng VN tương đương 1
Trang 1STT HỌ TÊN NGÀY SINH Ký tên
Trang 2MỤC LỤC
I GIỚI THIỆU CHUNG VỀ EXIMBANK 2
II CÁC SỰ KIỆN NỔI BẬT TỪ NĂM 2007-2011 3
III PHÂN TÍCH BÁO CÁO TÀI CHÍNH EXIMBANK 2008-2011 7
3.1 Phân tích Bảng cân đối kế toán 7
3.1.1 Phân tích tình hình biến động tài sản 7
3.1.2 Phân tích cơ cấu tài sản 9
3.1.3 Phân tích nguồn vốn 2008-2011 14
3.2 Phân tích kết quả hoạt động kinh doanh 2008 -2011 16
3.3 Phân tích lưu chuyển tiền tệ 20
3.4 Phân tích các chỉ số tài chính cơ bản và hiệu quả hoạt động 23
3.4.1 Các chỉ số tài chính cơ bản 23
3.4.2 Hiệu quả hoạt động 27
KẾT LUẬN 32
PHÂN TÍCH NGÂN HÀNG EXIMBANK
Trang 3I Giới thiệu chung về Eximbank
Eximbank được thành lập vào ngày 24/05/1989 theo quyết định số 140/CT của Chủ Tịch
Hội Đồng Bộ Trưởng với tên gọi đầu tiên là Ngân hàng Xuất Nhập Khẩu Việt Nam
(Vietnam Export Import Bank), là một trong những Ngân hàng thương mại cổ phần đầu
tiên của Việt Nam
Ngân hàng đã chính thức đi vào hoạt động ngày 17/01/1990 Ngày 06/04/1992, Thống ĐốcNgân hàng Nhà nước Việt Nam ký giấy phép số 11/NH-GP cho phép Ngân hàng hoạt độngtrong thời hạn 50 năm với số vốn điều lệ đăng ký là 50 tỷ đồng VN tương đương 12,5 triệuUSD với tên mới là Ngân hàng Thương Mại Cổ Phần Xuất Nhập Khẩu Việt Nam (VietnamExport Import Commercial Joint - Stock Bank), gọi tắt là Vietnam Eximbank Đến nay vốnđiều lệ của Eximbank đạt 12.355 tỷ đồng Vốn chủ sở hữu đạt 16.303 tỷ đồng Eximbankhiện là một trong những Ngân hàng có vốn chủ sở hữu lớn nhất trong khối Ngân hàng TMCPtại Việt Nam
Ngân hàng Eximbank cung cấp đầy đủ các dịch vụ của một Ngân hàng tầm cỡ quốc
tế, cụ thể sau:
- Huy động tiền gửi tiết kiệm, tiền gửi thanh toán của cá nhân và đơn vị bằng VND, ngoại
tệ và vàng Tiền gửi khách hàng được bảo hiểm theo quy định của Nhà nước
- Cho vay ngắn hạn, trung và dài hạn; cho vay đồng tài trợ; cho vay thấu chi; cho vaysinh hoạt, tiêu dùng; cho vay theo hạn mức tín dụng bằng VND, ngoại tệ và vàng với cácđiều kiện thuận lợi và thủ tục đơn giản
- Mua bán các loại ngoại tệ theo phương thức giao ngay (Spot), hoán đổi (Swap), kỳ hạn(Forward) và quyền lựa chọn tiền tệ (Currency Option)
- Thanh toán, tài trợ xuất nhập khẩu hàng hóa, chiết khấu chứng từ hàng hóa và thựchiện chuyển tiền qua hệ thống SWIFT bảo đảm nhanh chóng, chi phí hợp lý, an toàn vớicác hình thức thanh toán bằng L/C, D/A, D/P, T/T, P/O, Cheque
- Phát hành và thanh toán thẻ tín dụng nội địa và quốc tế: Thẻ Eximbank MasterCard,thẻ Eximbank Visa, thẻ nội địa Eximbank Card Chấp nhận thanh toán thẻ quốc tế Visa,MasterCard, JCB thanh toán qua mạng bằng Thẻ
Trang 4- Thực hiện giao dịch ngân quỹ, chi lương, thu chi hộ, thu chi tại chỗ, thu đổi ngoại tệ,nhận và chi trả kiều hối, chuyển tiền trong và ngoài nước
- Các nghiệp vụ bảo lãnh trong và ngoài nước (bảo lãnh thanh toán, thanh toán thuế, thựchiện hợp đồng, dự thầu, chào giá, bảo hành, ứng trước )
- Dịch vụ tài chính trọn gói hỗ trợ du học Tư vấn đầu tư - tài chính - tiền tệ
- Dịch vụ đa dạng về Địa ốc;
- Home Banking; Mobile Banking; Internet Banking
- Các dịch vụ khác: Bồi hoàn chi phiếu bị mất cắp đối với trường hợp Thomas CookTraveller' Cheques, thu tiền làm thủ tục xuất cảnh (I.O.M), cùng với những dịch vụ vàtiện ích Ngân hàng khác đáp ứng yêu cầu của Quý khách
II. Các sự kiện nổi bật từ năm 2007-2011
Đầu tiên là vào đầu tháng 8/2007 ký kết hợp tác chiến lược với 17 đối tác trong nước vàcác đối tác đầu tư nước ngoài, đặc biệt là ký kết thỏa thuận hợp tác chiến lược với ngân hàngSumitomo Mitsui Banking Corporation (SMBC) một trong số ít Tập đoàn ngân hàng lớn nhất của Nhật Bản và thế giới Sự kiện này được giới tài chính ngân hàng trong nước coinhư "quả bom tấn" phát nổ do kết quả "mỹ mãn" của thương vụ và khả năng im hơi kíntiếng Bởi, hệ thống ngân hàng của Nhật Bản được coi là "bảo thủ” nhất hệ thống tài chínhtrên thế giới, với cung cách làm ăn hết sức chắc chắn, có nghiệp vụ quản trị rủi ro hoàn hảo
và cũng là quốc gia tập trung đông ngân hàng lớn nhất thế giới.Eximbank chính thức traochứng nhận 15% cổ phần trị giá 225 triệu đô la Mỹ cho ngân hàng SMBC Theo đó,Eximbank và SMBC sẽ hỗ trợ, hợp tác trong việc phát triển dịch vụ ngân hàng bán lẻ, tăngcường hỗ trợ các doanh nghiệp Nhật Bản đang hoạt động tại Việt Nam, hợp tác về tài trợthương mại, chia sẻ kinh nghiệm về quản trị doanh nghiệp, bao gồm quản trị rủi ro theo cácchuẩn mực quốc tế; Eximbank tăng vốn điều lệ lên 7.220 tỷ đồng
phiếu Ngân hàng TMCP Xuất nhập khẩu Việt Nam (Eximbank) Ngày 27/10/2009,876.226.900 cổ phiếu Eximbank sẽ chính thức giao dịch trên SGDCK Tp HCM với mãchứng khoán là EIB Giá tham chiếu trong ngày giao dịch đầu tiên là 28.000 đồng/cổ phiếu
Trang 5Tại thời điểm 20/10/2009, vốn điều lệ của Eximbank là 8.800 tỷ đồng Tính đến ngày30/09/2009 lợi nhuận trước thuế của Eximbank đạt 1.163 tỷ đồng, đạt 77,53% kế hoạch năm;tổng tài sản đạt 63.000 tỷ đồng, dư nợ tín dụng đạt 35.000 tỷ đồng, nguồn vốn huy động từ tổchức kinh tế và dân cư đạt 45.500 tỷ đồng
Nhà đầu tư chiến lược nước ngoài của Eximbank hiện tại là Tập đoàn ngân hàng SumitomoMitsui Banking Corporation (SMBC) Eximbank được đánh giá là một trong các ngân hàngphát triển mạnh về cung cấp các dịch vụ dành cho doanh nghiệp, nhất là trong lĩnh vực hoạtđộng xuất nhập khẩu như: tài trợ tín dụng, chiết khấu các giấy tờ có giá với lãi suất ưu đãi,huy động vốn tiền gửi, thanh toán trong nước và quốc tế, mua bán vàng và ngoại tệ…
Năm 2010: Eximbank tăng vốn điều lệ lên 10.560 tỷ đồng.
Ngày 19/7/2010, Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam (NHNN) đã ban hành văn bản
về việc tăng vốn điều lệ năm 2010 của Ngân hàng TMCP Xuất Nhập Khẩu Việt Nam (EIB)
Theo văn bản số5349/NHNN-TTGSNH, Thống đốc NHNN chấp thuận việc EIB tăng vốnđiều lệ từ 8.800 tỷ đồng lên 10.560 tỷ đồng theo phương án tăng vốn điều lệ đã được Đạihội đồng cổ đông EIB thông qua ngày 28/4/2010
Theo Nghị quyết Đại hội đồng cổ đông, EIB sẽ phát hành 176 triệu CP cho cổ đông hiệnhữu, tỷ lệ phát hành là 20% dưới hình thức cổ phiếu thưởng Tại nghị quyết đó dự kiến việcphát hành này thực hiện chậm nhất trong tháng 9/2010
Năm 2011: Eximbank tăng vốn điều lệ lên 12.355 tỷ đồng
Ngân hàng Thương mại Cổ phần Xuất nhập khẩu Việt Nam (mã EIB-HSX) thay đổi giấy đăng ký kinh doanh lần thứ 19
Thống đốc Ngân hàng Nhà nước (NHNN) đã có văn bản số 6533/NHNN-TTGSNH ngày19/8 về việc tăng vốn điều lệ của Ngân hàng TMCP Xuất nhập khẩu Việt Nam (Eximbank).Theo văn bản này, Thống đốc NHNN chấp thuận việc Eximbank tăng vốn điều lệ từ
Trang 610,560,068,750,000 đồng lên 12,355,280,440,000 đồng từ nguồn thặng dư vốn cổ phần theoPhương án tăng vốn điều lệ đã được Đại hội đồng cổ đông Eximbank ngày 23/4/2011 thôngqua
Triển khai việc tăng vốn điều lệ, Eximbank có trách nhiệm: Thực hiện các thủ tục pháp lý,chế độ thông tin, báo cáo liên quan đến việc tăng vốn điều lệ theo đúng các quy định củapháp luật hiện hành; Có văn bản kèm tài liệu chứng minh hoàn tất việc tăng vốn điều lệ, đềnghị NHNN (thông qua NHNN chi nhánh thành phố Hồ Chí Minh) sửa đổi Giấy phép vớimức vốn điều lệ mới; Tiếp tục có biện pháp đảm bảo thực hiện đúng chỉ đạo của Chính phủ
và Thống đốc NHNN về giải pháp tiền tệ và hoạt động ngân hàng nhằm kiểm soát lạm phát,
ổn định kinh tế vĩ mô và bảo đảm an sinh xã hội
Năm 2011, Eximbank được tạp chí The Banker chọn vào Top 1.000 ngân hàng hàng đầu
thế giới và Top 25 ngân hàng có tốc độ tăng trưởng tài sản nhanh nhất 2010.
Hình 1: Biểu đồ thể hiện sự tăng vốn điều lệ 2007-2011
Cơ cấu cổ đông và Cổ đông chiến lược
Cơ cấu cổ đông theo thành phần Số lượng (cổ phần) Tỷ lệ (%)
Trang 71 Sumitomo Mitsui Banking Corporation 108,299,990 15.0%
2 Ngân hàng Ngoại thương Việt Nam 63,206,490 8.75%
Nguồn: EIB
Phân tích Bảng cân đối kế toán:
Bảng cân đối kế toán qua các năm 2008-2011
Dvt: Triệu đồng
Trang 8A TÀI SẢN NĂM 2011 NĂM 2010 NĂM 2009 NĂM 2008
I Tiền mặt ,vàng bạc ,đá quý 7,295,195 6,429,465 6,838,617 4,455,588
II Tiền gửi tại ngân hàng Nhà nước việt Nam 2,166,290 1,540,756 2,115,265 3,438,735
III Tiền, vàng gửi tại ngân hàng và cho vay các tổ chức tín dụng khác 64,529,045 32,110,540 6,976,109 9,491,316
V Các cơng cụ tài chính phát sinh và các tài sản tài chính khác 16,848 4,122 53,236
VI Cho vay khách hàng 74,044,518 61,717,617 38,003,086 20,855,907 VII Chứng khốn đầu tư 26,376,794 20,694,745 8,401,391 7,518,367 VIII Gĩp vốn đầu tư dài hạn 927,908 1,295,493 766,468 765,151
IV Các cơng cụ tài chính phát sinh và các khoản nợ tài chính khác 157,140 - -
-V -Vốn tài trợ , uỷ thác đầu tư, cho vay tổ chức tín dụng chụi rủi ro 1,417 6,376 13,170
VI Trái phiếu và chứng chỉ tiền gửi 19,210,987 20,854,784 8,223,028 1,453,200 VII các khoản nợ khác 21,071,948 3,117,835 960,439 1,467,582
TỔNG NỢ PHẢI TRẢ 167,264,512 117,600,142 52,095,037 35,403,744
VIII Vốn và các quỹ
1 Vốn của ngân hàng 12,526,947 12,526,947 12,526,947 12,526,947
2 Các quỹ dự trữ 1,115,818 640,923 377,856 212,733
3 Lợi nhuận chưa phân phối 2,659,755 342,870 448,516 104,397
IX Lợi ích của cổ đơng thiểu số
TỔNG VỐN CHỦ SỞ HỮU 16,302,520 13,510,740 13,353,319 12,844,077 TỔNG NỢ PHẢI TRẢ VÀ VỐN CHỦ SỞ HỮU 183,567,032 131,110,882 65,448,356 48,247,821
3.1.1 Phân tích tình hình biến động tài sản
Bảng 1: Các chỉ tiêu tài sản năm 2008-2011 Đvt: tỷ đồng
Tổng tài sản 48,248 65,448 131,111 183,567 Vốn chủ sở hữu 12,84 13,35 13,51 16,30
Trang 9Bảng 2 : Tình hình tăng giảm các chỉ tiêu năm 2008-2011:
CHỈ TIÊU Chênh lệch 2011/2008 Chênh lệch 2011/2010 Chênh lệch 2010/2009 Chênh lệch 2009/2008
(tỷ đồng) %
(tỷ đồng) %
(tỷ đồng) %
(tỷ đồng) %
Trong đó: Vốn điều lệ (tỷ đồng) 5.14 71% 2 17% 1.76 20% 1.58 22%
Thặng dư vốn cổ phần (5.14) -97% -2 92% - -1.76 -47% -1.58 -30% Tổng cộng Nợ phải trả 131.86 372% 50 42% 65.51 126% 17 47%
Nhìn vào bảng số liệu trên, ta thấy Tổng tài sản Eximbank 20082011 tăng mạnh: 280 % 135,32 tỷ đồng, cụ thể tăng đều qua các năm và đặc biệt là năm 2010 tăng 100% so với2009; năm này đánh dấu một năm hoạt động đầy ấn tượng của Eximbank khi đã hoàn thànhvượt mức kế hoạch về lợi nhuận, các mảng hoạt động dịch vụ, phát triển mạng lưới, pháttriển nền tảng khách hàng, phát triển hệ thống công nghệ thông tin, hoạt động quản lý rủi rocũng như quan hệ với các đối tác chiến lược đều có bước tiến góp phần khẳng định vị thế vàthương hiệu của Eximbank, tổng tài sản đạt 131,110 tỷ đồng đây là mức tăng trưởng caonhất trong 21 năm hoạt động của Eximbank
-Trong năm 2011, Eximbank tiếp tục gặt hái nhiều thành công trong hoạt động kinhdoanh, hoàn thành vượt mức kế hoạch nhiều chỉ tiêu quan trọng Tổng tài sản tăng nhanh
Trang 10(40%) so với năm 2010, hoàn thành 102% kế hoạch đề ra.
Vốn chủ sở hữu (bao gồm vốn điều lệ, thặng dư vốn cổ phần và vốn đầu tư XDCB): nhìnchung từ 2009 đến 2011 gần như không có biến động, các thay đổi chủ yếu tạo ra từ phần lợinhuận giữ lại cụ thể năm 2011 tăng 21% so với năm 2010 hoàn toàn là do phần lợi nhuậngiữ lại chưa chia Riêng năm 2008 có sự gia tăng 116% so với năm 2007, đây là một nămthành công của ngân hàng về việc huy động vốn, với số vốn cổ phần phát hành mới là 1,062
tỷ đồng mang về cho ngân hàng 5.288 tỷ đồng thặng dư nghĩa là giá phát hành cao gấpkhoảng 6 lần mệnh giá Và cũng chính đợt phát hành này SMBC một tập đoàn ngân hàng lớncủa Nhật Bản trở thành nhà đầu tư chiến lược của Eximbank với 15% cổ phần
Tuy nhiên bên cạnh đó vốn điều lệ tăng mạnh từ 2,800 tỷ vào năm 2007 lên 7,220 tỷ vàonăm 2008 và đến 12,355 tỷ vào năm 2011, như đã phân tích ở trên năm 2008 tăng vốn điều
lệ chủ yếu từ việc phát hành mới (1,062 tỷ đồng), và phát hành cổ phiếu thưởng từ thặng dưvốn cổ phần
Nợ phải trả: tương ứng với việc tăng giá trị tài sản qua các năm, giá trị nợ phải trả cũng tăngmạnh 2008-2011 tăng: 372 % - 131,86 tỷ
3.1.2 Phân tích cơ cấu tài sản:
Hình 2: Cơ cấu tài sản của Eximbank tại 31/12/2011
Trang 11Nguồn: Báo cáo tài chính đã được kiểm toán tại ngày 31/12/2011
Tiền gởi tại NHNN và các TCTD khác: Tăng đột biến vào năm 2010 chiếm 24%
trong tổng tài sản tăng 360% so với năm 2009, năm 2011 chiếm 35% trong tổng số tài sản vàtăng 101% so với năm 2010 Con số này nói lên khả năng thanh khoản tốt của Eximbank Vàgiai đoạn 2010, 2011 là giai đoạn có sự biến động mạnh về lãi suất nên sự gia tăng nàychứng tỏ ngân hàng đang đẩy mạnh giao dịch trên thị trường liên ngân hàng, tận dụng tốt các
cơ hội của thị trường để tăng thu nhập
Tiền mặt, vàng bạc, đá quý: tăng đều qua các năm tỷ trọng chủ yếu là vàng Trongnăm 2011, thị trường vàng trong nước và thế giới có nhiều biến động; chủ trương,chính sách của Ngân hàng Nhà nước đối với quản lý hoạt động kinh doanh vàng cũng
có những thay đổi lớn và thường xuyên Với hệ thống mạng lưới rộng khắp và thế mạnhtrong mảng kinh doanh vàng vật chất từ trước đến nay, Eximbank đã được NHNN chọn làmột trong sáu đơn vị tham gia bán vàng bình ổn thị trường Doanh số mua bán vàng năm
2011 của Eximbank đạt 17.4 triệu lượng ( tăng 95% so với năm 2010) kết quả kinh doanhvàng cũng tăng đáng kể so với năm 2010 (tăng hơn 205% so với năm 2010)
Trang 12Hình 3: Doanh số kinh doanh vàng từ năm 2007-2011
- Khách hàng cá nhân chiếm tỷ trọng 95%, tăng 32% so với đầu năm (tương
đương 128 nghìn khách hàng)
Trang 13- Khách hàng doanh nghiệp chiếm tỷ trọng 5%, tăng 15% so với đầu năm (tương đương 3,8 nghìn khách hàng).
Đây là khoản mục chiếm tỷ trọng lớn trong tổng tài sản, khoản mục tín dụng từ 2008
-2011 tăng 53,431 tỷ đồng, tương đương 252% Tuy có sự gia tăng về tổng dư nợ nhưng trongnăm 2011 tỷ trọng tín dụng trong tổng tài sản lại giảm đi so với 2010 7%, điều này cũng chothấy sự khó khăn của nền kinh tế năm 2011
Phân tích chất lượng cho vay:
Bảng 3: Phân loại nợ năm 2010-2011
Trước áp lực lạm phát, tình hình khó khăn của nền kinh tế trong năm 2011, Eximbank
đã áp dụng nhiều biện pháp thích hợp để nâng cao chất lượng tín dụng kiểm soát chặt chẽquy mô, chất lượng và cơ cấu tín dụng trong năm 2011 (mô hình 3 bộ phận, thẩm định giámới, giảm thẩm quyền quyết định tín dụng của chi nhánh, hoàn thiện chính sách tín dụng,tăng cường công tác kiểm tra kiểm soát nội bộ) Với nhiều giải pháp thực hiện đồng bộEximbank đã kiểm soát chặt chẻ chất lượng tín dụng trong năm 2011 Tính đến cuối năm
2011 tỷ lệ nợ xấu tại Eximbank chiếm tỷ lệ 1,61% tổng dư nợ, thấp hơn nhiều so với tỷ lệ nợxấu toàn ngành ngân hàng
Trang 14Riêng khoản nợ cần chú ý (Nhóm 2) năm 2011 là 1,038 tỷ đồng, tăng mạnh 4.3 lần sovới cuối 2010 Nếu diễn biến kinh tế tiếp tục khó khăn thì việc các khoản nợ này sẽ có nguy
cơ chuyển xuống khu vực nợ xấu sẽ khiến lợi nhuận của EIB bị ảnh hưởng do phải gia tăngtrích lập dự phòng
Cơ cấu cho vay về kì hạn không có sự biến động nhiều, khi mà tỷ lệ cho vay ngắn hạnvẫn chiếm khoảng 70% so với tổng dư nợ, tỷ trọng dư nợ ngắn hạn trên tổng dư nợ qua cácnăm có phần giảm nhẹ trong khi đó tốc độ tăng trưởng của dư nợ dài hạn lại tăng từ 12%năm 2008 đến 23% năm 2011
Tài sản cố định:
Trong năm 2011 ngân hàng có đầu tư mua bất động sản có giá trị lớn trong đó quyền
sử dụng đất có nguyên giá là 781.668 tỷ đồng để xây dựng trụ sở và văn phòng giao dịch.Trong năm qua Eximbank đã đưa vào hoạt động thêm 20 điểm giao dịch mới (1 văn phòngđại diện, 1 chi nhánh, 15 phòng giao dịch, 1 quỹ tiết kiệm và 2 điểm giao dịch), nâng tổng
số điểm giao dịch trên toàn hệ thống Eximbank lên 203 điểm giao dịch (gồm có: 1 Sở Giaodịch, 1 văn phòng đại diện, 40 chi nhánh, 157 phòng giao dịch, 1 quỹ tiết kiệm và 3 điểmgiao dịch)
Mạng lưới giao dịch của Eximbank đã hiện diện tại 20 tỉnh thành trên toàn quốc,bao gồm: Hà Nội, Hải Phòng, Nghệ An, Quảng Ninh, Quảng Ngãi, Quảng Nam, Đà Nẵng,Huế, Nha Trang, Lâm Đồng, Đắc Lắc, Bình Dương, Đồng Nai, Bà Rịa - Vũng Tàu, TP Hồ ChíMinh, Long An, An Giang, Tiền Giang, Cần Thơ và Bạc Liêu
Đầu tư chứng khoán nợ:
Trong năm 2011, trên cơ sở phân tích xu hướng của thị trường chứng khoán cũng như xuhướng lãi suất tiền đồng, Eximbank đã cơ cấu lại danh mục đầu tư, bán ra các cổ phiếutrong danh mục khi thị trường tăng điểm để thu hồi vốn, chuyển qua đầu tư vào các cổphiếu đầu tư dài hạn nhằm hướng tới những mục tiêu lâu dài, đồng thời chuyển vốn quakênh tín dụng và đầu tư giấy tờ có giá với mức lợi tức cao hơn và an toàn hơn so với cổphiếu Đến cuối năm 2011, các khoản góp vốn và đầu tư chứng khoán là 27,388 tỷ đồng.Trong đó, đầu tư vào trái phiếu và giấy tờ có giá là 26,375 tỷ đồng, chiếm tỷ trọng 96.3%
và đầu tư vào cổ phiếu (bao gồm đầu tư vào công ty liên kết và đầu tư dài hạn khác) là1,013 tỷ đồng, chiếm tỷ trọng 3.7% trong tổng số vốn đầu tư chứng khoán
Tổng vốn đầu tư chứng khoán năm 2011 là 26,375 tỷ đồng, tăng 27.4% so với năm
2011, chủ yếu là chứng khoán nợ giữ đến ngày đáo hạn với giá trị lên đến 26,374 tỷ đồng
Trang 15Đầu tư dài hạn:
Bảng 4: Tình hình đầu tư vào công ty liên kết giai đoạn: 2009-2010
Bảng 5: Tình hình đầu tư vào công ty liên kết giai đoạn: 2010-2011
Trong giai đoạn 2008 – 2011 tình hình đầu tư vào công ty liên kết có sự rút vốn khỏi CtyKim Việt
Bảng 6: Tình hình đầu tư dài hạn giai đoạn 2010-2011
Đầu tư vào các TCTD Giá trị ghi
sổ
Tỷ lệ sở hữu trên vốn điều lệ %
Giá trị ghi sổ
Tỷ lệ sở hữu trên vốn điều lệ
%
Ngân hàng TMCP Sài Gòn Thương
Trang 16Ngân hàng TMCP Việt Á 289,071 8.98 -
-Năm 2011 eximbank cũng rút vốn khỏi Ngân hàng Việt Á, một ngân hàng được đánhgiá là yếu thanh khoản và có nguy cơ sẽ bị sáp nhập theo quyết định của Ngân hàng NhàNước
Đồng thời trong năm 2011 Eximbank đầu tư vào Sacombank với tỷ lệ nắm giữ là0.11%, đây chính là bước khởi đầu và gây ra nhiều thông tin về thâu tóm Sacombank vàođầu năm 2012
3.1.3 Phân tích nguồn vốn 2008-2011
Hình 5: Cơ cấu nguồn vốn của Eximbank tại 31/12/2011
Nguồn: Báo cáo tài chính đã được kiểm toán tại ngày 31/12/2011
Tiền gửi của khách hàng
Chỉ tiêu này có xu hướng sụt giảm dần khi năm 2011 tốc độ huy động -8% trong khi cácnăm trước tốc độ tăng trưởng mạnh 26% năm 2009, 50% năm 2010 Số dư huy động tiền gửikhách hàng của EIB cuối năm 2011 đạt 53,652 tỷ đồng, giảm 7.7% so với năm 2010 Ngay
cả thời điểm hoạt động huy động tốt nhất là quý 2/2011 thì khoản mục này chỉ đạt 58,368 tỷđồng, tăng nhẹ 0.4% so với cuối năm 2010
Chiếm chủ yếu trong nguồn vốn huy động từ khách hàng là khoản tiền gửi, vàng có kỳ hạnvới số dư 46,198 tỷ đồng
Trang 17Nguyên nhân chính là do sự thiếu hụt thanh khoản trên hệ thống ngân hàng khiến cho sự
cạnh tranh huy động trên thị trường tăng cao trong năm 2011, bên cạnh đó hệ thống chi
nhánh của EIB còn hạn chế khiến cho việc cạnh tranh của EIB khó khăn hơn
Tiền gửi các TCTD khác
Tiền gửi các TCDN tăng mạnh giúp hỗ trợ nguồn vốn hoạt động của EIB Mặc dù không
thành công trong việc huy động vốn trên thị trường 1 trong năm 2011 nhưng EIB vẫn tiếp tục
duy trì thành công việc huy động vốn trên thị trường 2 với mức tăng trưởng 115% trong năm
qua đạt 71,859 tỷ đồng; trong đó gồm Tiền, vàng gửi của các TCTD khác 65,697 tỷ đồng và
vay các TCTD khác 6,162 tỷ đồng
Cơ cấu của khoản mục này đang gia tăng trong tổng nguồn vốn từ 25.5% trong năm 2010 đã
tăng lên 39.1% trong năm 2011 trong khi khoản mục huy động tiền gửi giảm từ 44.4% xuống
29.2%
3.2 Phân tích kết quả hoạt động kinh doanh 2008 -2011 : Đvt: triệu đồng
Thu nhập lãi và các khoản thu nhập tương tự 4,196,594 4,344,177 7,544,746 17,549,942
Chi phí lãi và các chi phí tương tự (2,876,882) (2,368,869) (4,661,811) (12,246,316)
Thu nhập từ hoạt động dịch vụ 154,175 267,762 560,005 692,970 Chi phí hoạt động dịch vụ (44,688) (56,581) (85,758) (127,227)
Lãi/lỗ thuần từ HĐKD ngoại hối và vàng 634,105 135,409 15,750 (88,156)